Quản lý nhà nước về dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam hiện nay đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách để xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật – xã hội cho các xã, thị trấn trên địa bàn huyện và là điều kiện để phát triển kinh tế bền vững của huyện.Huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam là một huyện còn hạn chế về các điều kiện kinh tế xã hội.Thời gian qua, huyện Bình Lục có nhiều dự án đầu tư được triển khai và hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng, các dự án đã phát huy được hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, đóng góp đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân trên địa bàn huyện. Nguồn vốn trong dự án đầu tư công luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội của huyện. Cùng với đó, việc quản lý của nhà nước đối với dự án đầu tư công có vai trò to lớn trong việc điều tiết, sử dụng hiệu quả nguồn lực dự án đầu tư công.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của khoá luận 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG CẤP HUYỆN 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công 5 1.2 Đặc trưng cơ bản và phân loại dự án đầu tư công 8
1.2.1 Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư công 8
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư công 8
1.3 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về dự án đầu tư công 11
1.4 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về dự án đầu tư công 12
1.5 Phân cấp quản lý nhà nước về dự án đầu tư công ở cấp huyện 14
1.6 Nội dung quản lý nhà nước về dự án đầu tư công ở cấp huyện 17
1.6.1 Quy hoạch dự án đầu tư công cấp huyện 17
1.6.2 Tổ chức thực hiện dự án đầu tư công cấp huyện 18
1.6.3 Quản lý chất lượng dự án đầu tư công cấp huyện 23
1.6.4 Thanh quyết toán vốn của dự án đầu tư công cấp huyện 26
1.6.5 Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm việc thực hiện dự án đầu tư công cấp huyện 27
1.7 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về dự án đầu tư công cấp huyện 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM 31
2.1 Khái quát về huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 31
Trang 22.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bình Lục, tỉnh Hà
Nam 31
2.1.2 Tình hình đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 33
2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 36
2.2.1 Công tác quy hoạch dự án đầu tư công 36
2.2.2 Tình hình tổ chức thực hiện dự án đầu tư công 38
2.2.3 Công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư công 46
2.2.4 Công tác thanh quyết toán vốn dự án đầu tư công 49
2.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý nhà nước về dự án đầu tư công 52
2.3 Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 55
2.3.1 Những thành tựu đã đạt được trong công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 55
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam .57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 63
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 63
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội của huyện đến năm 2025 63
3.1.2 Phương hướng phát triển đầu tư công của huyện đến năm 2025 65
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam trong thời gian tới 67
3.2.1 Nâng cao chất lượng quy hoạch dự án đầu tư công 67
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện dự án đầu tư công 69
3.2.3 Cải thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư công 71
3.2.4 Tập trung đẩy nhanh công tác thanh quyết toán vốn của dự án đầu tư công 73
3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với dự án đầu tư công 74
3.2.6 Một số giải pháp khác 75
KẾT LUẬN 77
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: TS Nguyễn TấtThịnh - người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện và độngviên em hoàn thành tốt trong suốt quá trình làm khóa luận Trong suốt quá trìnhnghiên cứu, thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn, trợ giúp và động viên em rất nhiều
Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học, cũng như kinh nghiệm của thầy chính là tiền
đề giúp em đạt được những thành tựu và kinh nghiệm quý báu
Em cũng xin cám ơn cô Nguyễn Thị Tuyết Nhung và các Thầy Cô KhoaQuản lý nhà nước về Kinh tế và Tài chính công, Ban Đào tạo, Học viện Hànhchính Quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tiến hành tốt khóa luận Xinchân thành cảm ơn các cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Bình Lục,tỉnh Hà Nam đã tận tình giúp đỡ để em khảo sát thực tế trong quá trình làm khóaluận tốt nghiệp của mình
Trong quá trình thực hiện khóa luận, do năng lực còn hạn chế nên khôngthể tránh khỏi các thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của cácThầy, Cô giáo quan tâm giúp đỡ và tham gia ý kiến./
Tác giả
Nguyễn Khánh Ngọc
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Phân loại các dự án đầu tư công theo mức độ quan trọng
Bảng 2.4 Tình hình thẩm định tổng mức đầu tư các dự án ĐTC do
Bảng 2.5 Số lượng dự án ĐTC được thẩm định và phê duyệt GĐ
Biểu đồ 2.6 Cơ cấu vốn NSNN của huyện Bình Lục GĐ 2016 - 2018 42Bảng 2.7 Sự chênh lệch giữa các hình thức chọn nhà thấu GĐ 2016-
Bảng 2.8 Tỷ lệ dự án ĐTC phải điều chỉnh trong quá trình triển khai
dự án trên địa bàn huyện Bình Lục GĐ 2016-2018 48Bảng 2.9 Kết quả quyết toán vốn dự án đầu tư công giai đoạn 2016-
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý nhà nước về dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh
Hà Nam hiện nay đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý, khai thác,
sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách để xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kỹthuật – xã hội cho các xã, thị trấn trên địa bàn huyện và là điều kiện để phát triểnkinh tế bền vững của huyện
Huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam là một huyện còn hạn chế về các điều kiệnkinh tế xã hội Đặc điểm của huyện Bình Lục là huyện đồng bằng châu thổ sôngHồng, nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hà Nam Là huyện nông nghiệp, nguồn thungân sách trên địa bàn đạt thấp, trung bình hàng năm ngân sách tỉnh cấp bổ sungcho địa phương chiếm khoảng 60%; khả năng huy động, khai thác nguồn vốndành cho đầu tư còn nhiều hạn chế; do vậy, quản lý và khai thác vốn để đầu tưđóng vai trò quan trọng và quyết định đối với sự phát triển về hạ tầng kỹ thuật –
xã hội phục vụ cho sự phát triển trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa xã hội và anninh quốc phòng của huyện
Thời gian qua, huyện Bình Lục có nhiều dự án đầu tư được triển khai vàhoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng, các dự án đã phát huy được hiệu quả,đáp ứng yêu cầu của nhân dân, đóng góp đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng tích cực, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân trênđịa bàn huyện Nguồn vốn trong dự án đầu tư công luôn chiếm tỉ trọng lớn trongtổng vốn đầu tư toàn xã hội của huyện Cùng với đó, việc quản lý của nhà nướcđối với dự án đầu tư công có vai trò to lớn trong việc điều tiết, sử dụng hiệu quảnguồn lực dự án đầu tư công
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực vào quá trình phát triểnkinh tế của huyện thì công tác quản lý dự án đầu tư công vẫn còn tồn tại nhiềuhạn chế, bất cập, gây ra tình trạng lãng phí, làm thất thoát và giảm sút hiệu quả
sử dụng vốn dự án đầu tư Bên cạnh đó những khúc mắc của người dân về dự án
và đền bù giải phóng mặt bằng vẫn còn nhiều Quản lý các dự án đầu tư côngchưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội một cách tối đa
Trang 8Câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để quản lý hiệu quả hơn nữa các dự án đầu
tư công của huyện Bình Lục trong thời gian tới? Có thể nói đây là vấn đề cầngiải quyết ngay của địa phương Cho nên, cần có sự đánh giá công tác quản lýnhà nước về dự án đầu tư công của huyện để từ đó tìm ra những giải pháp nhằmhoàn thiện quản lý nhà nước ở lĩnh vực này Đây chính là lý do em chọn đề tài
“Quản lý nhà nước về dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh
Hà Nam” với hy vọng sẽ đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý dự án đầu tư công trên địa bàn huyện
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về dự án đầu tư công trên địa bànhuyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích nêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài khóa luận tập trunghoàn thành các nhiệm vụ sau đây:
Một là, hệ thống một số vấn đề lý luận quản lý nhà nước đối với dự án
đầu tư công ở cấp huyện
Hai là, phân tích thực trạng QLNN về dự án đầu tư công trên địa bàn
huyện Bình Lục trong giai đoạn 2016 - 2018, rút ra các kết luận về thành công,hạn chế và nguyên nhân
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn
tại trong công tác QLNN về dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lụctrong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý nhà nước về dự án đầu tư công trên địa bàn huyệnBình Lục, tỉnh Hà Nam
Phạm vi nghiên cứu
Trang 9Phạm vi nội dung: QLNN về dự án đầu tư công bao hàm rất nhiều nộidung được xem xét theo các góc độ tiếp cận khác nhau Trong đề tài này, em tậptrung nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công từnguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại huyện BìnhLục, tỉnh Hà Nam
Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về dự án đầu tưcông giai đoạn 2016 - 2018, các giải pháp đề xuất có giá trị trong những năm tớiđây
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau:
Phương pháp luận: Tìm tòi, lựa chọn và vận dụng các phương pháp, cácquan điểm duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn, quan điểm hệ thống và quanđiểm lịch sử để nghiên cứu khóa luận
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các thông tin liên quan đến cơ
sở lý thuyết, kết quả nghiên cứu của các đề tài đã được công bố, chủ trươngchính sách liên quan đến quản lý dự án đầu tư công và các số liệu thống kê.Nghiên cứu tài liệu gồm ba bước: thu thập tài liệu, phân tích tài liệu và trình bàytóm tắt nội dung các nghiên cứu trước đó Khóa luận sử dụng thông tin số liệuthứ cấp được thu thập từ các báo cáo về dự án đầu tư công và quản lý dự án đầu
tư công của UBND huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện qua các năm, giaiđoạn từ 2016 đến 2018
Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết: Phân tích những quan điểm từcác lý thuyết đã thu thập được để hệ thống hóa lý thuyết một cách đầy đủ vàchính xác về dự án đầu tư công và quản lý nhà nước về dự án đầu tư công
Phương pháp kế thừa: Tổng hợp và kế thừa có chọn lọc những kết quảnghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan đến dự án đầu
tư công và công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công
Trang 10Phương pháp thống kê: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã được tổng hợp,vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, sốbình quân để phân tích, so sánh số liệu, nhằm mô tả thực trạng và động thái biếnđổi kết quả theo thời gian của QLNN đối với các dự án đầu tư công trên địa bànhuyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu các số liệu đã được thống kê vớicác quy định, chính sách của nhà nước, qua đó xác định tính đúng đắn, tính tuânthủ pháp luật, xu hướng, mức độ thực hiện các nội dung cụ thể của QLNN đốivới các dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục và tìm ra giải pháp nhằmđổi mới QLNN về dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục trong thờigian tới
5 Kết cấu của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu thành 3 chươngnhư sau:
Chương 1: Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công
cấp huyện
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về dự án đầu tư công trên địa
bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về dự
án đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam trong thời gian tới
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG CẤP HUYỆN 1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công
Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự
án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự
án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội [Theo Khoản 15, Điều 4 Luật Đầu tư công2014] Theo cách hiểu này thì lĩnh vực đầu tư công sẽ bao gồm:
Một là: Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Hai là: Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Ba là: Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.Bốn là: Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đốitác công tư
Cách hiểu này là phổ biến, được luật hóa và đã phản ánh được đúng bảnchất của đầu tư công và thể hiện được đầu tư công là đối tượng của chính sáchđầu tư của nhà nước hiện nay
Đầu tư công khác với đầu tư tư nhân ở chỗ: vốn đầu tư công thuộc sở hữucủa Nhà nước (với tư cách cơ quan công quyền), nên không có cá nhân làm chủtài sản đầu tư, chỉ có cá nhân hoặc tổ chức đóng vai trò đại diện chủ sở hữu nhànước quản lý vốn nhà nước đầu tư vào các chương trình, dự án do cơ quan nhànước phê chuẩn Tùy theo quy định của pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nướctrong lĩnh vực quản lý đầu tư công của mỗi nước mà hệ thống các cơ quan đạidiện chủ sở hữu vốn đầu tư công và quan hệ giữa chúng là khác nhau Tuynhiên, ở hầu hết các nước, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư công cũng là một hệthống nhiều cấp Chính vì thế, nếu các yếu tố cấu thành bộ máy đại diện cho chủ
sở hữu nhà nước đối với dự án sử dụng vốn nhà nước không được thiết kế vàkiểm soát chặt chẽ thì sẽ có nguy cơ sử dụng lãng phí hoặc thất thoát vốn đầu tưcông Hơn nữa, do đầu tư công phục vụ lợi ích chung của xã hội và được NSNN
Trang 12tài trợ, nên cơ quan nhà nước có thể quyết định đầu tư vào các lĩnh vực có tỷsuất sinh lời không lớn.
Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công [Theo Khoản 13, Điều 4 Luật Đầu tư công 2014] Như vậy, dự án đầu tư công phải đảm bảo hai đặc tính: phải là dự án đầu tư và nguồn vốn đầu tư
thuộc sở hữu nhà nước
Trước hết, dự án đầu tư công phải là một dự án đầu tư Về hình thức, dự
án đầu tư công là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thốngcác hoạt động sẽ được thực hiện trong tương quan với các nguồn lực và chi phí,được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt được những kết quả cụ thể đểthực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định trong tương lai Hiểu mộtcách toàn diện, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần phải thực hiện gắnvới các nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽvới lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo nhữngđối tượng nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất địnhtrong tương lai Theo cách hiểu này, dự án đầu tư bao giờ cũng chứa đựng cácyếu tố cơ bản sau: Mục tiêu của dự án - là kết quả và lợi ích mà dự án đem lạicho nhà đầu tư và cho xã hội; các hoạt động để đảm bảo thực hiện đạt mục tiêu
đề ra, đó là các giải pháp về tổ chức, kinh tế, kỹ thuật…; nguồn lực để thực hiệncác hoạt động của dự án; thời gian, địa điểm thực hiện các hoạt động của vốnđầu tư dự án; vốn đầu tư dự án; sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án.Dưới góc độ quản lý, dự án đầu tư là công cụ quản lý và sử dụng vốn, vật tư, laođộng để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
Tiếp theo, nguồn vốn của dự án đầu tư công phải là thuộc sở hữu của nhànước Vốn đầu tư công được quy định tại Điều 4 Luật Đầu tư công gồm: vốnngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tráiphiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốnvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngânsách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
Trang 13Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận thì nguồn vốn của dự án đầu tưcông cấp huyện là từ vốn ngân sách nhà nước ở địa phương (vốn ngân sách xã,vốn ngân sách huyện và vốn ngân sách tỉnh).
Quản lý nhà nước về dự án đầu tư công là hoạt động quản lý có tổ chức
của các cơ quan nhà nước trong việc hình thành, thực hiện và khai thác các dự
án đầu tư công nhằm đạt được các mục tiêu của dự án, đảm bảo hiệu quả và hiệulực của đầu tư công, qua đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển chungcủa nền kinh tế Quản lý nhà nước về dự án đầu tư công là một trong những nộidung quản lý nhà nước về kinh tế
Có hai loại chủ thể QLNN đối với dự án đầu tư công
Loại chủ thể thứ nhất là các cơ quan nhà nước quản lý dự án đầu tư côngvới tư cách cơ quan công quyền, chủ yếu là quản lý theo luật đầu tư công và luậtchuyên ngành Quản lý của loại chủ thể này đối với dự án đầu tư công cũnggiống như QLNN đối với dự án đầu tư tư nhân, nghĩa là phải tuân thủ theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư
Loại chủ thể thứ hai là cơ quan nhà nước được ủy quyền quản lý với tưcách chủ sở hữu vốn đầu tư công Ở Việt Nam quyền của chủ sở hữu nhà nướcđối với vốn đầu tư công được phân cấp cho nhiều cơ quan và được thực hiệntheo nhiều luật như Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Tổ chức
bộ máy nhà nước Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước có quyền ra quyếtđịnh đầu tư, thẩm định, phê chuẩn báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư công,
kế hoạch đấu thầu, phân bổ, quyết toán vốn đầu tư, giám sát quá trình thực hiện
dự án đầu tư… và đánh giá hậu dự án
QLNN về dự án đầu tư công khác biệt với quản lý vi mô dự án của các tổchức tư vấn đầu tư và nhà thầu thi công thực hiện dự án Các dự án công có thểthuê khoán cho các tổ chức dịch vụ thực hiện các công đoạn khác nhau của quátrình đầu tư mà không cần tham gia quản lý quá trình thực hiện các dịch vụ đó.Các dịch vụ cho dự án đầu tư công có thể thuê ngoài là lập dự án đầu tư (nghiêncứu xây dựng dự án hay giai đoạn chuẩn bị đầu tư) và triển khai thi công xâydựng các công trình của dự án đầu tư Hình thức thuê ngoài phổ biến và phù hợp
Trang 14với kinh tế thị trường là thông qua hoạt động đấu thầu Chính vì thế, quản lýhoạt động đấu thầu cũng là một nội dung quan trọng trong QLNN đối với các dự
án đầu tư công
1.2 Đặc trưng cơ bản và phân loại dự án đầu tư công
1.2.1 Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư công
Các dự án đầu tư công có những đặc trưng cơ bản như:
Dự án đầu tư công mang tính chất xã hội, mục đích chính là phục vụ lợiích chung của cộng đồng
Quy mô và cơ cấu dự án đầu tư công không cố định, phụ thuộc vào chiếnlược, chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ vàmức độ đầu tư, phát triển của khu vực kinh tế tư nhân
Dự án đầu tư công thường đòi hỏi lượng vốn, vật tư thường rất lớn
Hoạt động của mỗi dự án đầu tư công mang tính chất lâu dài, thời gianhoàn vốn chậm
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư công
Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại thành: dự án cócấu phần xây dựng và dự án không có cấu phần xây dựng
Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư: xây dựng mới, cải tạo, nângcấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trangthiết bị của dự án
Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và
dự án khác không quy định tại dự án có cấu phần xây dựng
Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân loạithành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm
C theo bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1.1 Phân loại các dự án đầu tư công theo mức độ quan trọng và quy mô
Sử dụng vốn đầu tư công từ Tổng mức đầu tư ≥ Dự án quan
Trang 1510.000 tỷ đồng trở lên 10.000 tỷ đồng trọng quốc gia
- Nhà máy điện hạt nhân;
- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển
mục đích sử dụng đất vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu
bảo vệ cảnh quan, khu rừng
nghiên cứu, thực nghiệm khoa
học, rừng phòng hộ đầu nguồn ≥
50 héc ta; rừng phòng hộ chắn
gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn
biển, bảo vệ môi trường ≥ 500 héc
ta; rừng sản xuất ≥ 1.000 héc ta;
- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa
nước từ hai vụ trở lên với quy mô
≥ 500 héc ta;
- Di dân tái định cư ≥ 20.000
người ở miền núi, ≥ 50.000 người
ở các vùng khác;
- Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ
chế, chính sách đặc biệt cần được
Quốc hội quyết định
Không phân biệttổng mức đầu tư
Dự án quantrọng quốc gia
- Dự án tại địa bàn có di tích quốc
Trang 16chất nổ.
Giao thông (bao gồm cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ); công nghiệp
điện; khai thác dầu khí; hóa chất,
phân bón, xi măng; chế tạo máy,
luyện kim; khai thác, chế biến
khoáng sản; xây dựng khu nhà ở
Tổng mức đầu tư ≥2.300 tỷ đồng Dự án nhóm A
Tổng mức đầu tư
120 tỷ đồng đếndưới 2.300 tỷ đồng
Dự án nhóm B
Tổng mức đầu tưdưới 120 tỷ đồng Dự án nhóm CGiao thông (trừ cầu, cảng biển,
cảng sông, sân bay, đường sắt,
đường quốc lộ); thủy lợi; cấp
thoát nước và công trình hạ tầng
kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuất
thiết bị thông tin, điện tử; hóa
dược; sản xuất vật liệu (trừ hoá
chất, phân bón, xi măng); công
trình cơ khí (trừ chế tạo máy,
luyện kim); bưu chính, viễn
thông
Tổng mức đầu tư ≥1.500 tỷ đồng Dự án nhóm A
Tổng mức đầu tư
từ 80 tỷ đồng đếndưới 1.500 tỷ đồng
Dự án nhóm B
Tổng mức đầu tưdưới 80 tỷ đồng Dự án nhóm C
Sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
công nghiệp (trừ các dự án thuộc
lĩnh vực công nghiệp đã kể ở
trên)
Tổng mức đầu tư ≥1.000 tỷ đồng Dự án nhóm ATổng mức đầu tư
từ 60 tỷ đồng đếndưới 1.000 tỷ đồng
Dự án nhóm B
Tổng mức đầu tưdưới 60 tỷ đồng Dự án nhóm C
Y tế, văn hoá, giáo dục; nghiên
cứu khoa học, tin học, phát thanh,
Tổng mức đầu tư ≥
800 tỷ đồng Dự án nhóm A
Trang 17Dự án nhóm B
Tổng mức đầu tưdưới 45 tỷ đồng Dự án nhóm C
(Nguồn: Luật Đầu tư công 2014)
1.3 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về dự án đầu tư công
Mục tiêu của các dự án đầu tư công trước hết là để phục vụ nhu cầu củanhân dân, nâng cao đời sống nhân dân, từ đó đạt được những mục tiêu đã đề ra
để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vì vậy, cần phải có sự quản lý nhànước về dự án đầu tư công để đảm bảo các dự án được đầu tư theo đúng nộidung chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước đã đề ra trước đó
Đầu vào của dự án là các yếu tố được sử dụng trong quá trình xây dựng
và vận hành dự án như: tài nguyên, lao động, máy móc, thiết bị và công nghệ…Việc sử dụng các đầu vào đó của chủ đầu tư dự án đôi khi gây ảnh hưởng đếncộng đồng về nhiều mặt như: lãng phí tài nguyên, bóc lột người lao động,… Vìvậy nhà nước cần phải quản lý để định hướng cho các chủ đầu tư, khi sử dụngcác yếu tố đầu vào phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước
Đầu ra của các dự án đầu tư là sản phẩm, dịch vụ và chất thải các loại.Với đầu ra là chất thải, rất có hại cho sức khỏe của cộng đồng và gây ô nhiễmmôi trường, nhà nước không thể bỏ qua Ngay cả những sản phẩm hoặc dịch vụđược tạo ra từ dự án cũng có thể gây hại Vì vậy, nhà nước phải quản lý dự ánđầu tư để ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của đầu ra do dự án gây nên
Các nội dung khác của dự án đầu tư như: Quy mô đầu tư, địa điểm phân
bố công trình, kết cấu kiến trúc công trình (độ cao, hình khối,…) đều có ý nghĩa
về mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh… rất sâu sắc, nênnhà nước phải quản lý các dự án trên các mặt quy hoạch, xây dựng…
Các dự án đầu tư công là các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn khôngnhỏ thuộc sở hữu của Nhà nước, của nhân dân, là các công trình cố định và giátrị Khi đầu tư sai hay đầu tư bừa bãi thì kết quả sai lầm, sẽ rất khó để sửa chữa
Trang 18gây thất thoát, lãng phí tiền bạc nghiêm trọng Nhà nước quản lý dự án để ngănngừa và phát hiện kịp thời các hiện tượng lạm dụng chức quyền, tham ô, thamnhũng Vì thế nhà nước quản lý từ trong ý đồ nhằm phát hiện sớm mọi đúng sai
để giúp đỡ kịp thời cho cái tốt hình thành, cái xấu loại bỏ
Nếu hoạt động đầu tư không có hoặc ít có sự can thiệp của nhà nước sẽgây nên tình trạng hỗn độn trong đầu tư Đối với các cơ quan quản lý nhà nước,nếu có sự buông lỏng trong quản lý đầu tư thì sẽ tạo ra mảnh đất tốt cho nạntham nhũng phát triển, là cơ hội cho những cán bộ, công chức tha hóa về đạođức, nhũng nhiễu nhân dân, làm giảm hiệu quả bộ máy nhà nước
Như vây, sự quản lý nhà nước về dự án đầu tư công là một tất yếu
1.4 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về dự án đầu tư công
Về cơ bản, QLNN về dự án đầu tư công ở Việt Nam phải tuân thủ cácnguyên tắc sau:
Nguyên tắc thứ nhất, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý
và sử dụng vốn đầu tư công phù hợp với các nguồn vốn khác nhau như:
Đối với vốn cấp từ NSNN phải tuân thủ Luật NSNN và Luật đầu tư công,trong đó quy định NSNN chỉ cấp vốn cho các dự án đầu tư theo chương trình,
dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; dự án đầu tư phục vụ hoạt động của cơquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; dự
án đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; dự án đầu tưcủa Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công - tư
Vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chínhquyền địa phương chỉ đầu tư cho các dự án thuộc các Chương trình của Chínhphủ và chính quyền địa phương trong khả năng có thể trả nợ đến hạn
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tàitrợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu
để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN, các khoản vốn vay kháccủa ngân sách địa phương để đầu tư phải được cân nhắc, tính toán trong khảnăng trả nợ của cấp chịu trách nhiệm huy động vốn
Trang 19Nguyên tắc thứ hai, quản lý nhà nước về dự án đầu tư công phải phù hợpvới chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05năm của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triểnngành.
Luật pháp của Việt Nam nghiêm cấm các quyết định chủ trương đầu tưkhông phù hợp với chiến lược, phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vàquy hoạch phát triển ngành, không đúng thẩm quyền, không đúng trình tự, thủtục theo quy định của pháp luật, không cân đối được nguồn vốn đầu tư Cácquyết định điều chỉnh tổng vốn đầu tư của chương trình, tổng mức đầu tư của dự
án trái với quy định của pháp luật về đầu tư công cũng bị coi là không hợp pháp
Nguyên tắc thứ ba, thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quanQLNN, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.Theo Luật pháp Việt Nam, các quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưađược cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc không đúng với chủtrương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định sẽ không được cấp vốn vàkhông được phép triển khai đầu tư
Nguyên tắc thứ tư, quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quyđịnh đối với từng nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiếtkiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí.Quản lý vốn đầu tư dự án phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết định; phải tập trung bố trí vốn đầu tưcông để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ chương trình, dự án quan trọng quốcgia, chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xãhội của đất nước, của các cấp, các ngành Trong từng ngành, lĩnh vực, việc bố trívốn được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủvốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; vốn đối ứng cho dự án sửdụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư củaNhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư
Trang 20Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;
Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu: Chương trình, dự án cần thiết, có
đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch; sau khi đã bố trí vốn để thanh toán nợđọng xây dựng cơ bản; bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự ántheo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt
Nguyên tắc thứ năm, bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu
tư công Nội dung công khai, minh bạch trong đầu tư công bao gồm: Chínhsách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trong quản lý và
sử dụng vốn đầu tư công; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tưcông; nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hằng năm; quy hoạch, kế hoạch, chương trình đầu tư côngtrên địa bàn; vốn bố trí cho từng chương trình theo từng năm, tiến độ thực hiện
và giải ngân vốn chương trình đầu tư công;danh mục dự án trên địa bàn, baogồm quy mô, tổng mức đầu tư, thời gian, địa điểm; báo cáo đánh giá tác độngtổng thể của dự án tới địa bàn đầu tư; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trunghạn và hằng năm theo từng nguồn vốn, bao gồm danh mục dự án và mức vốnđầu tư công bố trí cho từng dự án; tình hình huy động các nguồn lực và nguồnvốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công; tình hình và kết quả thực hiện
kế hoạch, chương trình, dự án; tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án theotừng nguồn vốn; kết quả nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án Người đứngđầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện việc công khai các nội dung đầu tưcông theo quy định của pháp luật
1.5 Phân cấp quản lý nhà nước về dự án đầu tư công ở cấp huyện
UBND huyện thực hiện công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vàquản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn huyện đốivới các dự án nhóm C theo quy định phân cấp của cấp tỉnh và trung ương
UBND huyện cùng với các phòng, ban, ngành liên quan là các cơ quannhà nước có chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước về dự án đầu tưcông thuộc nhóm C trên địa bàn huyện đó
Trang 21UBND huyện quản lý toàn diện hoạt động quản lý đầu tư công; quyếtđịnh tất cả các vấn đề liên quan đến công tác quản lý đầu tư công, từ việc chochủ trương đầu tư các dự án từ năm 2014 trở về trước và từ năm 2015 trở đi làcác dự án nhóm C không trọng điểm (theo Luật Đầu tư công năm 2014); phêduyệt dự án đầu tư; phân bổ kế hoạch vốn trên cơ sở phê duyệt của Hộiđồng nhân dân huyện; phê duyệt kế hoạch đấu thầu; chỉ đạo thực hiện dự án;quyết toán vốn đầu tư ngân sách tỉnh, ngân sách huyện hàng năm; phê duyệtquyết toán dự án hoàn thành…
Bên cạnh đó, UBND huyện cũng hỗ trợ và phối hợp với các cơ quan cấptrên thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện để phục vụ triểnkhai các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và dự án nhóm B được thựchiện tại huyện đó
Các phòng ban chuyên môn của huyện thực hiện chức năng tham mưu vàgiúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dự án đầu tư công
ở cấp huyện gồm:
Phòng Tài chính - kế hoạch: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện;tham mưu cho UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: ngânsách nhà nước; tài chính đầu tư; phối hợp thẩm định nguồn vốn đầu tư; theo dõitình hình giải ngân; tham mưu quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán dự
án đầu tư hoàn thành; tổng hợp quy hoạch; lập kế hoạch vốn đầu tư; đấu thầu;giám sát và đánh giá đầu tư Phòng Tài chính - kế hoạch là cơ quan đầu mốigiúp UBND huyện, các chủ đầu tư tổ chức thẩm định dự án đầu tư công nhóm Cthuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, xã
Phòng Kinh tế và hạ tầng: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện;tham mưu UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: quy hoạchgiao thông (các tuyến đường huyện, đường xã và tuyến đường tỉnh được ủythác), xây dựng, tham gia ý kiến chủ trương đầu tư; nội dung thiết kế cơ sở vàthẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán các dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền phêduyệt của UBND huyện, UBND các xã, thị trấn; kiểm tra công tác nghiệm thu
Trang 22công trình trước khi đưa công trình vào sử dụng Ngoài ra Phòng Kinh tế và hạtầng còn thực hiện tham gia vào ban QLDA khi được UBND huyện giao.
Kho bạc nhà nước huyện: là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện thựchiện kiểm soát chi vốn NSNN; phối hợp phòng Tài chính - kế hoạch; các phòngban của kho bạc tỉnh; Sở Kế hoạch và đầu tư triển khai kế hoạch vốn NSNNhàng năm, giải ngân vốn NSNN
Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có tráchnhiệm giúp UBND huyện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong quản lý nhà nước về dự ánđầu tư công theo quy định của pháp luật
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện: phối hợp với các phòng, ban
có liên quan tổ chức: lập phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng;phối hợp chủ đầu tư tổ chức thực hiện bồi thường, bàn giao mặt bằng xây dựng,kiểm tra tiến độ thi công, quản lý chất lượng công trình, giám sát đầu tư….Trường hợp UBND huyện được giao làm chủ đầu tư thì quản lý, thực hiện dự ántheo đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chủ đầu tư
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý nhà nước về dự án đầu tư công ở cấp huyện
UBND huyện
Dự án đầu tư công
(Nguồn: Ủy ban nhân dân huyện Bình Lục)
Thanh trahuyện
Ban quản lý dự
án đầu tư xâydựng huyện
Trang 231.6 Nội dung quản lý nhà nước về dự án đầu tư công ở cấp huyện
1.6.1 Quy hoạch dự án đầu tư công cấp huyện
Quy hoạch dự án đầu tư công là một quá trình ấn định những mục tiêutrong công tác quản lý dự án đầu tư công của cơ quan quản lý Nhà nước cấphuyện và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó
Định hướng chiến lược đầu tư là xuất phát điểm của quy trình quản lý đầu
tư công, được thể hiện qua chiến lược, kế hoạch tổng thể Định hướng này giúpcho hoạt động đầu tư công của huyện phản ảnh được các ưu tiên của huyện,đồng thời cũng giúp cho việc xây dựng chương trình và ra quyết định đầu tư củahuyện
Quản lý công tác quy hoạch được coi là nội dung đầu tiên trong quản lý
dự án đầu tư công Quản lý quy hoạch có vai trò rất quan trọng trong sử dụngnguồn lực có giới hạn của ngân sách cũng như tài nguyên hiện có của huyệntrong khi có quá nhiều nhu cầu dịch vụ công phải thỏa mãn cho xã hội
Quản lý quy hoạch là tiền đề cho việc triển khai các dự án đầu tư côngthông qua việc xác định các mục tiêu, thời điểm đầu tư và dự tính nguồn lực cầnthiết để việc xây dựng dự án được tiến hành một cách đồng bộ và đạt hiệu quảcao
Quy hoạch dự án đầu tư công phải đảm bảo các tiêu chí sau:
Bảo đảm quy hoạch và phát triển trên toàn bộ không gian hướng đến mụctiêu phát triển bền vững, không vì phát triển một vùng nhất định mà làm ảnhhưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của các vùng khác
Mục tiêu của quy hoạch, các văn bản ban hành quy hoạch cần phải rõràng, cụ thể, có tính khả thi
Sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệmôi trường; quy hoạch dự án đầu tư công phù hợp với quy hoạch phát triển tổngthể, quy hoạch các ngành và của tỉnh
Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành, các xãtrong cả huyện, giữa các địa phương trong xã và khai thác, sử dụng tối đa kết
Trang 24cấu hạ tầng hiện có; có sự thống nhất trong phân bố phát triển không gian vớikết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai và bảo vệ môi trường, dịch vụ hệ sinh thái.
Các loại quy hoạch phải thống nhất, liên kết với nhau, không có quyhoạch chồng chéo gây lãng phí nguồn lực địa phương
Cán bộ, công chức thực hiện công tác hoạch định phải có năng lực,chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, đặc biệt là nắm rõ tình hình pháttriển, nguồn lực sẵn có, tiềm tàng của địa phương để có cách thức tiến hành hợp
Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư xác định giá trị thực của dự án trên
cơ sở so sánh với tiêu chuẩn chấp nhận dự án hoặc với các dự án thay thế khác.Giá trị thực của dự án đầu tư được thể hiện ở các mặt sau: sự phù hợp giữa mụctiêu của dự án với các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế văn hoá xã hội củatỉnh, của huyện và của chủ đầu tư đã xác định
Vai trò thẩm định dự án đầu tư đối với nhà đầu tư: thấy được nội dung của
dự án được lập có đầy đủ hay còn thiếu hoặc sai sót ở những nội dung nào, từ đó
có căn cứ để chỉnh sửa nội dung một cách hợp lý; xác định được tính khả thi vềmặt tài chính, qua đó biết được khả năng sinh lợi cao hay thấp; biết được nhữngrủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có được nhữnggiải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và hiệu quảnhất
Việc quản lý lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư công tại cấp huyệngồm các nội dung như sau:
- Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
- Tiến hành thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
Trang 25Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờtrình thẩm định dự án, dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
Phê duyệt thiết kế kỹ thuật là xem xét tính hợp lý của hồ sơ thiết kế côngtrình về kết cấu và các khía cạnh khác liên quan đến công trình Sự hợp lý củacác giải pháp kết cấu công trình; sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựngđược áp dụng; đánh giá mức độ an toàn công trình; sự hợp lý của việc lựa chọndây chuyền và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; sựtuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy, chữa cháy Phê duyệt tổng dựtoán là xem xét giá trị tổng dự toán có phù hợp với khối lượng so với hồ sơ thiết
kế và việc áp dụng đơn giá xây dựng cơ bản có phù hợp với chế độ quản lý đầu
tư và xây dựng hay không
Trong trường hợp có nguy cơ xung đột lợi ích nghiêm trọng thì nên sửdụng tư vấn độc lập để kiểm tra tính chân thực và khách quan của hoạt độngthẩm định dự án
- Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án đầu tư công
Dự án đầu tư công được lựa chọn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
Dự án được thực hiện phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triểnngành, vùng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quy hoạch
đô thị; quy hoạch xây dựng và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Dự án phải đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, có tác động thúc đẩy sựphát triển kinh tế của huyện trong từng thời kỳ
Dự án phải làm rõ được sự cần thiết để đầu tư, có mục tiêu, phạm vi, quy
Trang 26đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậuquả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chấtlượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường.
Chủ đầu tư xây dựng có nhiệm vụ, quyền hạn chính sau:
Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán xây dựng côngtrình sau khi dự án được phê duyệt
Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu vàkết quả đấu thầu đối với các gói thầu không sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước
Ký kết hợp đồng với các nhà thầu
Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bảnnghiệm thu
Nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng
Ở cấp huyện, chủ đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công là Ủy ban nhândân huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của dự
án, chủ đầu tư có thể uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án thực hiện một phần hoặctoàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình
1.6.2.2 Lập và phân bổ nguồn lực dự án
Bất kỳ dự án đầu tư công nào đều là một bộ phận của kế hoạch đầu tưcông tổng thể, vì vậy việc lập và phân bổ nguồn lực dự án phải được cân nhắcphù hợp với kế hoạch đặt ra của huyện (hàng năm, trung hạn, và dài hạn) đểđảm bảo dự án phù hợp với ưu tiên và khả thi về mặt tài khóa
Việc bố trí vốn đầu tư các dự án từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phảiđược lập theo kế hoạch đầu tư phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộiđược phân khai ra kế hoạch đầu tư từng năm Các dự án đầu tư từ nguồn vốnngân sách nhà nước phải được tổng hợp, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng nămtheo đúng Luật Ngân sách nhà nước, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
Trong từng ngành, lĩnh vực, việc bố trí vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiênnhư sau: Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủvốn, dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho dự án sử
Trang 27dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn đầu tư củaNhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư; dự án chuyểntiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án khởi công mới.
Để đảm bảo tính công bằng và tăng cường hiệu lực giám sát sau này, cáctiêu thức lựa chọn dự án, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phải được công khai
Dự án đầu tư công có hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào việc lựa chọn dự
án tốt mà còn phụ thuộc vào chất lượng của hoạt động quản lý và bảo trì tài sản.Ngân sách chi thường xuyên vì vậy phải được điều chỉnh thích hợp để phản ánhnhững khoản chi mới phát sinh này
Nguyên tắc của việc phân bổ vốn cho dự án đầu tư công:
Đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong vàngoài nước
Bố trí tập trung vốn cho các dự án theo chỉ đạo của tỉnh về điều hành kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN; bố trí đủ vốn để thanh toáncho các dự án đã được phê duyệt quyết toán, công trình hoàn thành đưa vào khaithác sử dụng còn thiếu vốn
Các dự án đảm bảo theo tiến độ và việc bố trí vốn cho dự án mới phải bảođảm tổng số vốn bố trí cho từng dự án (gồm vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sáchđịa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác) tối thiểu bằng 15% đối với dự ánnhóm A, 20% đối với dự án nhóm B, 35% đối với dự án nhóm C so với tổngvốn đầu tư được duyệt, dự án nhóm B phải hoàn thành trong 5 năm, dự án nhóm
C phải hoàn thành trong 3 năm
1.6.2.3 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu
Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu (hoặc
hồ sơ yêu cầu), đánh giá hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) và kết quả đấu thầu(hoặc kết quả chỉ định thầu) phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đấuthầu
Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định tại Điều 33Luật Đấu thầu 2013 như sau: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ
dự án, dự toán mua sắm Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn
Trang 28nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầucho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước Trong kế hoạch lựa chọn nhàthầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu Việc phân chia
dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật,trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy môgói thầu hợp lý
Quy trình lựa chọn nhà thầu công khai, công bằng và hiệu quả phải đượcxây dựng và công bố theo quy định Luật Đấu thầu 2013 của Quốc hội Bên cạnh
đó, cần lường trước những cơ chế để ngăn chặn (hoặc ít nhất là giảm thiểu) nguy
cơ tăng chi phí trong tương lai
Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý lựa chọn nhà thầu:
Công tác quản lý lựa chọn nhà thầu đối với dự án đầu tư công phải thựchiện đúng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định khác liênquan
Đảm bảo hoạt động lựa chọn nhà thầu diễn ra một cách công bằng, minhbạch, khách quan đối với các đối tượng tham gia Đảm bảo quyền và lợi ích củacác đối tượng liên quan và lợi ích chung của dự án
Có sự hợp lí khi quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu, hợp lí về nộidung, cách thức xử lý, đánh giá, giám sát trong quá trình tổ chức hoạt động đấuthầu
Các bên liên quan phải cung cấp đầy đủ hồ sơ dự thầu, các thông tin, dữliệu cụ thể Chỉ tiến hành lựa chọn nhà thầu khi đã được cung cấp đầy đủ thôngtin, dữ liệu
Cán bộ thực hiện quản lý lựa chọn nhà thầu cần có chuyên môn, nghiệp
vụ vững vàng, có ý thức đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm cá nhân
1.6.2.4 Đền bù, hỗ trợ thực hiện giải phóng mặt bằng
Hiện nay việc thực hiện đền bù, hỗ trợ GPMB là bài toán nan giải với các
cơ quan nhà nước và chủ đầu tư, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư,tiến độ xây dựng Nhiều công trình tiền đền bù GPMB chiếm tỷ trọng tới 3/4tổng mức đầu tư Có công trình do chậm ở khâu GPMB nên không thể khởi
Trang 29công được khiến thời gian đưa vào sử dụng chậm do với dự kiến một vài năm.Đây là công việc rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ phải nhận thức đúng và phải nắmvững Luật, các Nghị định Thông tư, có văn bản hướng dẫn của các ngành và địaphương Việc đền bù GPMB liên quan trực tiếp đến đối tượng được đền bù màchủ yếu là người dân, người thực hiện ngoài kiến thức chuyên môn phải có kinhnghiệm thực tế, xử lý tốt tình huống Những yếu tố mẫu chốt chính là việc đảmbảo công khai minh bạch trong đền bù GPMB Chính phủ có Nghị định hướngdẫn, các địa phương có ban hành bản giá đất, giá công trình, giá cây trồng vậtnuôi Trình tự công tác này được thực hiện theo như sau:
Có đủ văn bản pháp lý liên quan: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư củahuyện, quyết định thu hồi đất, giao đất, các văn bản khác của huyện
Lập và phê duyệt phương án đền bù trên cơ sở các Nghị định, thông tư,văn bản hướng dẫn cộng với việc đo đạc khảo sát khối lượng phải đền bù
Công bố phương án đền bù; thực hiện đền bù; giải quyết những khiếu nạithắc mắc Đối với các trường hợp chống đối, không thực hiện phải tổ chứccưỡng chế khi được cấp thẩm quyền phê duyệt phương án tổ chức cưỡng chế
1.6.3 Quản lý chất lượng dự án đầu tư công cấp huyện
Quản lý chất lượng dự án đầu tư công bao gồm: Quản lý chất lượng xâydựng công trình; Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình; Quản lý khốilượng thi công xây dựng công trình; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quátrình thi công xây dựng; Quản lý hợp đồng xây dựng; Quản lý an toàn lao động,môi trường xây dựng
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: Chủ đầu tư xây dựngcông trình phải tổ chức giám sát thi công xây dựng để kiểm tra sự phù hợp vềđiều kiện năng lực của nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợpđồng xây dựng mà nhà thầu đã cam kết và ký kết với chủ đầu tư; Kiểm tra vàgiám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầuthi công xây dựng cung cấp theo yêu cầu của thiết kế; Kiểm tra và giám sáttrong quá trình thi công xây dựng công trình theo các điều kiện nhà thầu thicông xây dựng cam kết trong hợp đồng xây dựng
Trang 30Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình xây dựng trướckhi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng côngtrình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu
tư chấp thuận Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi côngkéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng,quý, năm Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xâydựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi côngxây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xâydựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến
độ tổng thể của dự án Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dàithì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến
độ tổng thể của dự án
Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: Việc thi công xây dựngcông trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khốilượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thicông xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và đượcđối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanhtoán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xâydựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phảixem xét để xử lý Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết địnhđầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng: Quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu
tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường; phải theo từngcông trình và phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bướcthiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước
Quản lý hợp đồng xây dựng: Việc quản lý hợp đồng trong hoạt động xâydựng phải được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật và các nghịđịnh hướng dẫn của Chính phủ
Trang 31Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng công trình: Nhà thầuthi công xây dựng phải lập các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và côngtrình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quanđến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận và nhất trí Các biện pháp antoàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng
để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường,phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn có thể xảy ra
Quản lý môi trường xây dựng công trình: Nhà thầu thi công xây dựngphải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trêncông trường và môi trường xung quanh như: chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải
và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thịcòn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải để đưa đến nơi quyđịnh Trong quá trình vận chuyển vật liệu và phế thải phải có biện pháp che chắnđảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường
Sự thành công trong quản lý chất lượng dự án phụ thuộc vào nhiều nhân
tố như lựa chọn đúng dự án tốt, lập ngân sách chính xác, chuẩn bị các điều kiệncần về năng lực quản lý tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự,…
Trong quá trình triển khai dự án, có thể xuất hiện những tình huống mớiảnh hưởng đến thiết kế, tiến độ hay chi phí dự án Vì vậy, hoạt động quản lýchất lượng dự án cần có một sự linh hoạt nhất định để có thể ứng phó với nhữngtình huống này
Công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư công đạt hiệu quả khi đáp ứngđược các tiêu chí sau:
Quản lý chất lượng dự án đầu tư công phải thực hiện đúng theo quy địnhcủa pháp luật về hoạt động quản lý dự án và các quy định khác liên quan
Mỗi điều chỉnh của dự án đầu tư công đều phải xác định rõ nguyên nhân
và có phương thức xử lý hợp lí
Quản lý chất lượng dự án phải được tiến hành liên tục, thường xuyên đểđảm bảo dự án được tiến hành theo tiến độ, quy trình đã được duyệt, đúng khốilượng, chất lượng quy định
Trang 32Mức độ thất thoát tài sản trong dự án đầu tư công, chi phí quản lý phải làthấp nhất có thể để đạt được kết quả tốt nhất đối với dự án.
Cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý chất lượng dự áncần có chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, kháchquan
1.6.4 Thanh quyết toán vốn của dự án đầu tư công cấp huyện
Công tác quản lý hoạt động thanh toán, quyết toán nguồn vốn dự án phảiđược thực hiện đúng với Luật Đầu tư công 2014, Luật Ngân sách nhà nước2015và các nghị định hướng dẫn của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xâydựng; và các Nghị định, Thông tư liên quan của Chính phủ
Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố phối hợp chặt chẽ với các sở, ban,ngành và hướng dẫn các chủ đầu tư, ban quản lý dự án trong việc hoàn thiện hồ
sơ, thủ tục tạm ứng, thanh toán Đảm bảo mọi hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tư vàban quản lý dự án gửi tới Kho bạc đều được tiếp nhận và giải quyết theo đúngchế độ và thời gian quy định Bên cạnh đó, Kho bạc nhà nước thường xuyên cóvăn bản đôn đốc các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án đẩy nhanh tiến độ thựchiện dự án, nghiệm thu khi đã có khối lượng hoàn thành và hoàn chỉnh hồ sơ thủtục gửi đến Kho bạc nhà nước để kiểm soát thanh toán, thu hồi vốn đã tạm ứng
Các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước phải thực hiện quản lý chi phí vàquyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của Chính phủ Chủ đầu
tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trìnhngười có thẩm quyền phê duyệt
Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác thanh toán, quyết toán nguồnvốn dự án đầu tư công gồm có:
Việc quản lý thanh quyết toán nguồn vốn đầu tư của các dự án đầu tưcông phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấphành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và các quy định khác của phápluật
Trang 33Hồ sơ thanh quyết toán của vốn dự án đầu tư công phải đầy đủ thủ tụcpháp lý, có chứng từ, hóa đơn hợp lệ, có quyết định, dẫn chứng có tính thuyếtphục, khách quan.
Khi thanh quyết toán phải đảm bảo chi phí được tính đúng, đủ theo thiết
kế, các định mức, đơn giá xây dựng phù hợp với thực tế; kiểm tra sự phù hợpgiữa các bộ phận, hạng mục công trình, giữa chi phí, giá gói thầu trong kế hoạchvới thực tế phát sinh
Các cá nhân thực hiện công tác quản lý thanh quyết toán phải có năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ, nắm vững cơ chế chính sách của nhà nước, có phẩmchất đạo đức tốt, trung thực, khách quan
1.6.5 Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm việc thực hiện dự án đầu tư công cấp huyện
Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện dự án đầu tư công là hoạtđộng quan trọng nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định trong việc quản lý dự
án của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; phát hiện kịp thời những sai sót,yếu kém về quản lý dự án theo quy định của pháp luật; các cấp có thẩm quyền
xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý dự án Đây
là việc thực hiện đánh giá dự án có được triển khai theo đúng thiết kế, tiến độ vàngân sách dự toán, có chất lượng và kết quả như kỳ vọng và mục tiêu ban đầuhay không
Không chỉ thanh tra, kiểm tra khi dự án đầu tư công hoàn tất mà còn cầnthanh tra, kiểm tra, kiểm soát quá trình bàn giao cho tổ chức vận hành, bảo trì,bảo dưỡng tài sản hình thành từ dự án, kiểm tra phần hạch toán và những thayđổi về giá trị tài sản sau hoàn thành, đánh giá mức độ hữu dụng của dự án
So sánh dự án đang xem xét với các dự án tương tự khác trong tỉnh vàtrong nước, để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho việc thiết kế và triển khaicác dự án khác trong tương lai Bên cạnh việc đánh giá này, dự án cũng có thểđược kiểm toán để đánh giá mức độ tuân thủ của dự án đối với hệ thống luậtđịnh về đầu tư công
Trang 34Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến lập, thẩm định có hành vi viphạm dẫn đến quyết định đầu tư sai, tư vấn thiết kế, thiết kế, thẩm định sai, quản
lý để xảy ra thất thoát, lãng phí hay có hành vi vi phạm, hành vi che giấu saiphạm dẫn đến đầu tư kém hiệu quả thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị
xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật
Công tác thanh, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đạt hiệu quả khiđảm bảo được các tiêu chí đánh giá sau:
Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm được thực hiệnđúng theo quy định của pháp luật; các quyết định được đưa ra phải đúng người,đúng tội, không được bao che, giảm nhẹ hành vi sai phạm
Chuyên viên thanh tra, kiểm tra phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụnhất định và khả năng áp dụng những phương pháp thanh tra một cách linh hoạt,phù hợp
Những kết luận, nhận định, kiến nghị của thanh tra về sự vi phạm trongcông tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư của dự án phải bảo đảm đầy đủ chứng cứ,tính khách quan, kịp thời
Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, góp phần khắc phục đượcnhững sai lầm tại đơn vị thanh tra, kiểm tra
Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát cần có trọng tâm, trọng điểm, phải
có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tránh chồng chéo, trùng lặp
Hoạt động xử lý vi phạm có tính tuyên truyền với các tổ chức, cá nhân, từ
đó có tác dụng tính răn đe, phòng ngừa sai phạm; thúc đẩy các tổ chức, cá nhân
tự kiểm tra kiểm soát, tự giác chấp hành pháp luật và thường xuyên chấn chỉnhcông tác quản lý dự án đầu tư công
1.7 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về dự án đầu tư công cấp huyện
Nhà nước quản lý về dự án đầu tư công cả ở tầm vi mô và vĩ mô Vì thế
để xem xét, đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về dự án đầu tư công cấp huyện
ta phải đánh giá dựa trên hai tiêu chí cơ bản sau:
Trang 351.7.1 Tiêu chí đánh giá ở tầm vi mô
Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư phải đápứng được những yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí và tính thực tế
Dự án phải đáp ứng được tiến độ như kế hoạch đã đề ra Đây là vấn đềquan trọng bậc nhất, bởi lẽ kế hoạch thực hiện đã được đề cập đến trong dự ánđầu tư và thời gian để thực hiện dự án đầu tư là một trong những yếu tố đầu vào
để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, việc không đáp ứng được tiến độ sẽlàm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro có thể xảy ra khôngngoại trừ trường hợp dự án đầu tư không kết thúc, không thể thực hiện được dotiến độ thi công kéo dài
Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu chất lượng về mặt kỹ thuật Dự ánphải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô tả trong bản
vẽ thiết kế Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực hiện đầu
tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì không thể có được “sản phẩm
dự án” có chất lượng Có nghĩa là dự án sẽ không thể phát huy được hết hiệuquả như đã đề cập trong dự án đầu tư công; không đảm bảo chất lượng sẽ dẫnđến sự lãng phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửa chữa cảitạo và có thể dự án sẽ không thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng được.Điều này dẫn đến dự án đầu tư công bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của nhànước cũng như xã hội
Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí trong lượng ngânsách đã duyệt: mức độ phù hợp với dự toán, cơ cấu chi phí, mức độ tiết kiệmchi phí… Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyênnhân do công tác khảo sát, thiết kế không kỹ, do công tác định giá không chínhxác làm tăng thêm các chi phí mà không tăng quy mô đầu tư có thể sẽ ảnhhưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của dự án đầu tư công Khi lập và phân tíchhiệu quả tài chính thì tất cả các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mứcđầu tư Tổng mức đầu tư này là cơ sở quan trọng để phân tích hiệu quả tài chínhcủa dự án Các chi phí phát sinh vượt tổng mức đầu tư có thể sẽ làm giảm hiệu
Trang 36quả tài chính của dự án trong nhiều trường hợp thì làm cho dự án đầu tư không
có hiệu quả
Dự án phải có tính khả thi và thực tế Đây là điều kiện cần để đánh giámột dự án đầu tư có hiệu quả hay không Bởi những dự án phi thực tế và khôngkhả dụng đối với địa phương không những sau khi hoàn thành không đưa vào sửdụng được mà còn làm lãng phí rất nhiều nguồn lực và thời gian của Nhà nước,
xã hội Tính hữu ích và thực tế của một dự án đầu tư là rất quan trọng Vì vậy,trước khi quyết định có đầu tư thực hiện một dự án hay không, người ra quyếtđịnh cần phải cân nhắc thật kỹ, phải xem xét, đánh giá và phân tích kỹ lưỡngtính khả thi của dự án đó cũng như những tác động, đóng góp của nó tới đờisống của người dân và sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nếu dự ánhoàn thành
1.7.2 Tiêu chí đánh giá ở tầm vĩ mô
Tiêu chí chấp hành quy định của nhà nước về quản lý dự án đầu tư công,gồm các tiêu chí cụ thể như: tuân thủ các quy định về lập, thẩm định, quyết địnhchủ trương đầu tư dự án đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư.Căn cứ theo từng nhóm dự án, từng nguồn vốn và hình thức quản lý dự án cụ thể
để xem xét về: thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục nội dung thẩm tra, thẩmđịnh… Tuân thủ trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu
tư dự án, lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công và triển khaithực hiện kế hoạch đầu tư công (loại kế hoạch, căn cứ lập kế hoạch, kế hoạchhằng năm và trung hạn, điều kiện, nguyên tắc, nội dung kế hoạch vốn đầu tư;trình tự lập, thẩm định kế hoạch, lựa chọn danh mục và bố trí vốn cho dự án đầutư).…
Tiêu chí đo lường mức độ đúng đắn trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn,trách nhiệm của các cơ quan thực hiện công tác quản lý nhà nước về dự án đầu
tư công
Tiêu chí đo lường kết quả phối hợp giữa Ủy ban nhân dân huyện và cơquan khác trong quản lý nhà nước về dự án đầu tư công
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM 2.1 Khái quát về huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Huyện Bình Lục là một trong 6 huyện, thành phố của tỉnh Hà Nam, nằm ởphía đông nam của tỉnh Hà Nam, cạnh thành phố Phủ Lý, là huyện đồng bằngthấp trong lưu vực sông Đáy, thuộc đồng bằng Bắc Bộ Trong địa bàn huyện cócác con sông nhỏ như: sông Sắt, sông Liêm Phong (trên ranh giới với huyệnThanh Liêm),… đều là các sông nhánh của sông Châu Giang và sông Đáy, thuộc
hệ thống sông Hồng Diện tích tự nhiên của huyện Bình Lục là 154,9 km²
Huyện Bình Lục hiện có 19 đơn vị hành chính, bao gồm thị trấn Bình Mỹ
và 18 xã Đến cuối năm 2016, dân số toàn huyện là 133.672 người Trong đódân số đô thị là 32.163 người Tỉ lệ đô thị hóa trên địa bàn huyện năm 2017 ướcđạt 24%
Là huyện nông nghiệp, do vậy, huyện Bình Lục nguồn thu chủ yếu là từquỹ đất, chăn nuôi (sản xuất và khai thác nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng sửdụng đất) Trong những năm gần đây, hệ thống dịch vụ thương mại được củng
cố, hoạt động của 02 cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn cóbước phát triển đáng kể, đây là nguồn thu để tái đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật – xãhội Mặt khác nằm vị trí giữa 02 tỉnh lớn Hà Nội và Nam Định, với hệ thốnggiao thông thuận lợi (Quốc lộ 21A; Quốc lộ 21B; Quốc lộ 37B, tuyến đường sắtBắc Nam) là điều kiện để phát triển công nghiệp chế xuất các sản phẩm từ nôngnghiệp, là điều kiện giao thương giữa các vùng trong khu vực, yếu tố để khaithác nguồn thu, nhu cầu đầu tư và phát triển hạ tầng kỹ thuật – xã hội của huyện
Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân Bình Lục, tỉnh Hà Nam phấnđấu không ngừng nhằm xây dựng Bình Lục ngày càng phát triển Tuy trong điềukiện kinh tế đang gặp nhiều khó khăn nhưng trong giai đoạn 2016 – 2018 giá trịsản xuất đều tăng năm sau cao hơn so với năm trước Cụ thể:
Trang 38Năm 2016 đạt 6.268 triệu đồng; Năm 2017 đạt 7.068 triệu đồng, tăng12,7% so với năm 2016 Năm 2018 đạt 8.085 triệu đồng và so với năm 2017tăng 14,38%.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngành nông nghiệp ngàycàng giảm, tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ trong nền kinh tếngày càng tăng được thể hiện ở bảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế huyện Bình Lục giai đoạn 2016 – 2018
Nghành Công nghiệp – Xây dựng 24,84% 34,37% 35,67%
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch, huyện Bình Lục)
Tốc độ tăng phát triển kinh tế bình quân trên địa bàn đạt 14.2% (chỉ tiêuhuyện đề ra 14,1%) Quy mô và chất lượng kinh tế tiếp tục được nâng lên, năm
2015 GDP đạt 5.535 tỷ đồng (giá so sánh 2010) đã tăng lên 8.085 tỷ đồng năm
2018, kế hoạch năm 2019 đạt 9.300 tỷ đồng và kế hoạch năm 2020 đạt 10.773 tỷđồng (bảng 2.2) Thu nhập bình quân đầu người/năm năm 2015 đạt 29 triệuđồng, năm 2018 tăng lên 39,1 triệu đồng, kế hoạch đến năm 2020 sẽ tăng lênmức 50 triệu đồng/người Đây là mức khá so với các huyện nông nghiệp trongtỉnh
Trang 39Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2015 – 2020
T
Năm
Tăng trưởng
BQ (%)
2015 2016 2017 2018 KH
2019
KH2020
GDP giá so
sánh 2010
Tỷđồng 5.535 6.868 7.068 8.085 9.300 10.773
nghiệp
Tỷđồng 2.130 2.222 2.331 2.437 2.550 2.668 4,52
Công
nghiệp, xây
dựng
Tỷđồng 1.305 2.185 1.918 2.321 2.808 3.405 20,9
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch, huyện Bình Lục)
Huyện Bình Lục có các điều kiện hiện trạng và tự nhiên thuận lợi, phùhợp để phát triển trở thành một trung tâm nông nghiệp hàng đầu của tỉnh HàNam
Để có thể tiếp tục phát triển mạnh mẽ, bên cạnh việc đầu tư xây dựng hạtầng kỹ thuật, huyện cần có các biện pháp về quy hoạch và chính sách để có thểtạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư về nông nghiệp sạch, chất lượng cao
2.1.2 Tình hình đầu tư công trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Thực hiện Nghị quyết đại hội đảng bộ huyện lần thứ 27 nhiệm kỳ 2015 –
2020 về phát triển kinh tế, huyện Bình Lục tập trung xây dựng , nâng cấp cácđiểm thăm quan về di tích lịch sử như: Đình Triều Hội xã Bồ Đề (nơi đây đãdiễn ra cuộc biểu tình tuần hành thị uy của nông dân trong vùng vào ngày20/10/1930); Từ đường nhà thờ Nguyễn Khuyến; Khu du lịch Cát Tường, xã An
Mỹ (Nơi Bác Hồ về thăm nhân dân Hà Nam chống hạn ngày 14/01/1958) để
Trang 40nhằm phát triển các loại hình du lịch như: Du lịch sinh thái, cảnh quan làng nghềtruyền thống; du lịch văn hóa, lịch sử; lễ hội;….
Trong những năm qua, các xã, thị trấn trên địa bàn huyện cũng chi ngânsách để xây dựng các công trình công cộng thuộc về cơ sở hạ tầng – kỹ thuậtnhư: xây dựng nhà mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, xây dựng trạm y
tế, trụ sở, đường xá, cầu cống, đường điện kênh mương, xây dựng chợ,…
Hệ thống các công trình công cộng, hạ tầng xã hội của huyện hiện đãđược đầu tư khá đầy đủ nhưng quy mô nhỏ, cần phải nâng cấp, mở rộng và bổsung để đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai Mật độ đầu tư xây dựngchung tại thị trấn Bình Mỹ là nhiều nhất Các công trình cơ quan trụ sở và hạtầng xã hội được đầu tư xây mới và cải tạo nâng cấp trong những năm gần đâynên có chất lượng khá Hệ thống nhà ở chủ yếu là nhà ở đơn lẻ Huyện hiện cókhu đô thị mới Tây Bình Mỹ hiện đang được tập trung đầu tư xây dựng Bộ mặt
đô thị nhìn chung ngày càng khang trang
Về hạ tầng kỹ thuật, mạng lưới giao thông đối ngoại của huyện đã và đangđược đầu tư phát triển Các đầu mối hạ tầng kỹ thuật quan trọng của huyện vềđiện và cấp nước vẫn đang trong quá trình triển khai đầu tư Trên địa bàn huyện
đã có các trạm thu, phát sóng mạng di động và mạng cáp quang, tuy nhiên chưanhiều
Bình Lục là nơi được hưởng nhiều chính sách ưu đãi đầu tư phát triển củaNhà nước Những năm qua, huyện đã thực hiện một khối lượng đầu tư khá lớn
từ ngân sách Nhà nước cho xây dựng kết cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội và đã cóbước phát triển khá, nhiều công trình đầu tư lớn sẽ phát huy hiệu quả trong thờigian tới Các chỉ tiêu xã hội và xóa đói giảm nghèo có chuyển biến tốt thuận lợicho việc đề ra và thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch những năm tiếptheo
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng qua từng năm, đóng góp không nhỏ vào
sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 3 năm
2016 - 2018 huy động đạt 5.701,2 tỷ đồng Trong đó, vốn khu vực Nhà nướcchiếm tỷ trọng cao, khoảng 83% tổng số vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 –