1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lí nhà nước về tài chính- tiền tệ

118 4,2K 38
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính - Tiền Tệ
Tác giả Th.s Hoàng Ngọc Âu
Trường học Học Viện Hành Chính
Chuyên ngành Quản Lý Tài Chính - Tiền Tệ
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 438,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lí nhà nước về tài chính- tiền tệ

Trang 1

Th.s Hoàng Ngọc Âu

QUẢN LÝ NN VỀ TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ

Số tiết: 50

Số chương: 5

Trang 2

3 Yêu cầu đối với học viên

Trang 3

- Giúp học viên nắm được những nội dung

cơ bản về Tài chính, Tiền tệ, các khâu của HT tài chính về mặt lý thuyết và các mục tiêu, phương

thức, nguyên tắc của NN về QL TC - TT

- Giúp học viên có khả năng nghe, đọc và hiểu một cách có hệ thống các vấn đề liên quan

đến tài chính - tiền tệ trong thực tế trên các

phương tiện thông tin (TV, đài, báo,…)

- Giúp học viên nâng cao khả năng vận dụng

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Trang 5

YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỌC VIÊN

1 Tham gia nghe giảng ở trên lớp (tối thiểu 80%

số tiết)

2 Ôn bài cũ và đọc bài mới trước khi lên lớp

3 Tham gia thảo luận, phát biểu, đóng góp ý kiến trong quá trình học tập

4 Làm đầy đủ bài tập liên quan đến môn học

Trang 6

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

1 Bài tập lớn 20%

2 Thi cuối kỳ 80%

(Lưu ý: Trong quá trình học tập, học viên

thường xuyên phát biểu sẽ được cộng điểm bài tập lớn)

Trang 7

NỘI DUNG MÔN HỌC

Môn học gồm 5 chương:

1 Quản lý NN về tài chính - Tiền tệ

2 Quản lý và điều hành Ngân sách nhà nước

3 Quản lý NN về Tín dụng

4 Quản lý NN về TT Chứng khoán

Trang 8

TÀI LIỆU HỌC TẬP

1 Frederic S.Mishkin 2001 Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật - HN

2 PGS TS Nguyễn Hữu Tài 2007 Lý thuyết tài chính

- Tiền tệ Nhà xuất bản ĐH KTQD Hà nội.

3 PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn 2004 Tiền tệ - ngân

hàng Nhà xuất bản Thống kê Hà nội.

4 TS Nguyễn Minh Kiều 2006 Tiền tệ - ngân hàng Nhà xuất bản Thống kê Hà nội.

Trang 9

TÀI LIỆU HỌC TẬP (tt)

6 TS Nguyễn Thị Mùi 2001 Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng Nhà xuất bản Xây dựng Hà nội

7 TS Nguyễn Thị Mùi 2004 Nghiệp vụ ngân hàng

thương mại Nhà xuất bản Thống kê Hà nội.

8 PGS.TS Lê Văn Tề, TS Nguyễn Văn Hà 2004 Lý thuyết tài chính tiền tệ Nhà xuất bản Thống kê Hà nội.

9 Tạp chí chuyên ngành: Tạp chí tài chính, Thời báo tài chính, Thời báo kinh tế Việt nam, Tạp chí ngân

hàng, Tạp chí Thị trường tài chính-tiền tệ, …

Trang 11

Mục tiêu của chương

Giúp học viên trả lời các câu hỏi:

1 Tài chính: Bản chất là gì? có những chức năng nào? thế nào là CSTCQG?….

2 Tiền tệ: sự xuất hiện? vai trò? Lạm phát? CSTTQG?

3 QLNN về TC – TT: Mục tiêu? Nguyên

Trang 12

KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1 Tổng quan về Tài chính

2 Tổng quan về Tiền tệ

3 Quản lý NN về Tài chính - Tiền tệ

Trang 13

TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH

Sinh viên nắm được các nội dung cơ bản sau:

1 Tiền đề ra đời, tồn tại và phát triển của Tài

Trang 14

TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH

1 Khái niệm Tài chính

2 Tiền đề ra đời, tồn tại và phát triển của Tài

Trang 15

TIỀN ĐỀ RA ĐỜI, TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÀI CHÍNH

1 Nền sản xuất hàng hóa - tiền tệ

 tiền đề tiên quyết

2 Nhà nước  tiền đề định hướng

Trang 16

BẢN CHẤT CỦA TÀI CHÍNH

BIỂU HIỆN BÊN NGOÀI CỦA TÀI CHÍNH

- Các hoạt động thu chi bằng tiền của các chủ thể trong xã hội

- Sự vận động của tiền tệ ( nguồn tài chính) từ nơi này sang nơi khác trong xã hội

- Sự tạo lập ( hình thành), sử dụng (phân phối) các quỹ tiền tệ trong xã hội

Trang 18

QUỸ TIỀN TỆ

Quỹ tiền tệ là một lượng nhất định các

nguồn tài chính được dùng cho một

mục đích nhất định

Trang 19

Đặc điểm: có 3 đặc điểm

1 Các quỹ tiền tệ luôn luôn biểu hiện các quan

hệ sở hữu (việc sử dụng quỹ tuỳ thuộc ý chí

chủ quan của chủ sở hữu và các nguyên tắc, quy ước)

2 Các quỹ tiền tệ bao giờ cũng thể hiện tính

mục đích của nguồn tài chính (đầu tư, tích luỹ, tiêu dùng,…).

3 Tất cả các quỹ tiền tệ đều vận động thường

Trang 20

NỘI DUNG BÊN TRONG CỦA TÀI CHÍNH

Nguồn tài chính trong xã hội luôn vận động một cách liên tục và trong mối quan hệ chằng chịt,

đa dạng giữa các chủ thể trong xã hội dẫn tới việc làm thay đổi lợi ích kinh tế của các chủ thể đó

Biểu hiện bên trong của TC  thể hiện và phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong quá trình phân phối các nguồn tài chính => gọi là các quan hệ tài chính, như vậy =>

Trang 21

TÀI CHÍNH được hiểu là:

Tài chính thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hay sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội.

Trang 22

VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH TRONG

1 Tài chính là nguồn vật chất đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động, thúc đẩy sự PT KT – XH, ổn định chính trị, bảo vệ thành quả CM của đất nước;

2 TC là công cụ phân phối tổng SPXH, điều tiết

quản lý vĩ mô, đảm bảo ổn đinh và tăng trưởng KT đất nước 1 cách bền vững

3 TC thực hiện kiểm tra TC đối với mọi hoạt động

KT – XH, ngăn ngừa, phát hiện, xử lý các hiện

tượng lãng phí, tiêu cực,…

Trang 23

CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH

1 Chức năng phân phối

2 Chức năng giám đốc

3 Chức năng kích thích

Trang 24

CHỨC NĂNG PHÂN PHỐI

1 Khái niệm

2 Đối tượng phân phối

3 Chủ thể phân phối

4 Kết quả phân phối

5 Đặc điểm phân phối

Trang 25

KHÁI NIỆM

Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ vào đó, các nguồn tài lực đại diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho những mục đích khác nhau và những lợi

ích khác nhau của đời sống xã hội

Trang 26

ĐỐI TƯỢNG PHÂN PHỐI:

là các nguồn tài chính

Nội dung:

1 GDP

2 Phần tiết kiệm

3 Tài sản từ nước ngoài chuyển về và từ

trong nước chuyển ra

4 Tài nguyên

Trang 27

CHỦ THỂ PHÂN PHỐI

1 Chủ thể có quyền sở hữu nguồn tài chính

2 Chủ thể có quyền sử dụng nguồn tài chính

3 Chủ thể có quyền lực chính trị

4 Chủ thể chịu sự ràng buộc bởi các quan hệ xã hội

Trang 28

KẾT QUẢ PHÂN PHỐI

Sự hình thành (tạo lập) hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội nhằm

những mục đích đã định.

Trang 29

ĐẶC ĐIỂM CHỨC NĂNG PHÂN PHỐI

1 Chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị

2 Gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tê nhất định

3 Diễn ra một cách thường xuyên, liên tục

Trang 31

KHÁI NIỆM

Chức năng giám đốc của tài chính là chức năng mà nhờ vào đó việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền

tệ hay sử dụng chúng theo các mục đích

đã định.

Trang 32

ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỐC

Quá trình vận động của các nguồn tài chính, quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ CHỦ THỂ GIÁM ĐỐC

Chính là các chủ thể phân phối.

Trang 33

KẾT QUẢ GIÁM ĐỐC

Phát hiện ra những mặt được và chưa được

của quá trình phân phối

Trang 34

Cá nhân => khuyến khích làm giàu

Doanh nghiệp => tối đa hoá lợi nhuận

Quốc gia (dân tộc) => Lợi ích cốt lõi phải bảo

vệ và phát triển

Tính hai mặt: trong quản lý NN về TC => phải use công cụ TC linh hoạt, định hướng đúng đắn, tránh kích thích quá mức, nhằm hạn chế mặt tiêu cực

Trang 35

Hai chức năng của TC trên giác độ thực tiễn

1 Tạo lập vốn

2 Phân phối vốn

3 Mối quan hệ tạo lập vốn và phân phối vốn trong nền kinh tế

Trang 36

HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Hệ thống tài chính là tổng thể các luồng vận động của các nguồn tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân, nhưng có quan hệ hữu

cơ với nhau về việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền

tệ ở các chủ thể kinh tế - xã hội hoạt động trong các

lĩnh vực đó

Hay

Hệ thống tài chính là tổng thể các khâu tài chính

có mối quan hệ gắn bó mật thiết, hữu cơ với nhau

trong quá trình hoạt động.

Trang 37

PHÂN LOẠI THEO QUYỀN SỞ HỮU VÀ

QUYỀN SỬ DỤNG:

Hệ thống tài chính bao gồm 3 khâu:

1 Tài chính Nhà nước

2 Tài chính Doanh nghiệp, các tổ chức xã hội

3 Tài chính dân cư & hộ gia đình

Trang 38

Phân loại theo các điểm dẫn vốn

Trang 39

Phân loại theo tính chất hoạt động

Trang 40

CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH QUỐC GIA

Khái niệm:

Chính sách tài chính quốc gia (NFP) là chính sách của nhà nước về sử dụng các công cụ tài chính bao gồm hệ thống các quan điểm, mục tiêu, chủ trương và giải pháp về tài

chính - tiền tệ của nhà nước phù hợp với đặc điểm của đất nước trong từng thời kỳ nhằm bồi dưỡng, khai thác, huy

động và sử dụng các nguồn tài chính đa dạng phục vụ có hiệu quả cho việc thực hiện các kế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia trong thời kỳ tương ứng.

Nội dung: bgồm nhiều nội dung phong phú & phức tạp, bao quát mọi khâu của HTTC & mọi lĩnh vực; Cs 1

khâu -> Tài khoá, 1 lĩnh vực -> Tc đngoại, 1 công cụ

-> thuế, lsuất, tỷ giá, đối xử của NN (TC) -> KKđtư, tài trợ, bảo hộ,…

Trang 41

KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHÍNH SÁCH TÀI

CHÍNH QUỐC GIA

1 Chính sách phát triển nguồn lực tài chính

2 Chính sách khai thác, động viên nguồn lực tài chính

3 Chính sách phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính

Trang 42

TỔNG QUAN VỀ TIỀN TỆ

Học viên nắm được các nội dung cơ bản sau:

1 Sự ra đời và bản chất của tiền tệ

2 05 chức năng của tiền tệ: đo lường giá trị, trung gian trao đổi, dự trữ giá trị, thanh toán, tiền tệ thế giới.

3 Vai trò của tiền tệ

4 Các hình thái tiền tệ: hóa tệ, tín tệ, bút tệ (tiền ghi sổ)

và tiền điện tử

5 Các khối tiền tệ ( M1, M2, M3,L) và các chế độ tiền

tệ

6 Cầu tiền tệ và các nhân tố ảnh hưởng

7 Cung tiền tệ và các kênh cung ứng tiền

8 Khái niệm, các loại, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp kiểm soát lạm phát

Trang 43

NỘI DUNG VỀ TIỀN TỆ

1 Bản chất, chức năng và vai trò của tiền tệ

2 Các hình thái tiền tệ

3 Khối tiền tệ và chế độ tiền tệ

4 Cung - cầu tiền tệ

5 Lạm phát

Trang 44

KHÁI NIỆM TIỀN TỆ

Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò vật ngang giá chung để đo lường giá trị của các hàng hóa khác

hay

Tiền tệ là bất kỳ một phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho việc giao hàng và thanh toán công nợ Nó là một

phương tiện trao đổi

Trang 45

Bản chất của Tiền tệ

Thể hiển rõ qua 2 thuộc tính:

- Giá trị sử dụng: là khả năng thoả mãn nhu cầu trao đổi của Xh và nhu cầu sử dụng làm vật

trung gian trong trao đổi Giá trị sử dụng của 1 loại tiền tệ là do xã hội quy định

- Giá trị của tiền được thể hiện qua khái niệm

về “sức mua tiền tệ”, đó là khả năng đổi được

nhiều hay ít HH khác trong trao đổi (không xét với

Trang 46

CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

1 Chức năng đo lường giá trị

2 Chức năng trung gian trao đổi

3 Chức năng dự trữ giá trị

4 Chức năng thanh toán

5 Chức năng tiền tệ thế giới

Trang 47

VAI TRÒ CỦA TIỀN TỆ

1 Tiền tệ là phương tiện không thể thiếu để

mở rộng và phát triển kinh tế hàng hóa

2 Tiền tệ là phương tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế

3 Tiền tệ là công cụ phục vụ cho mục đích của người sở hữu chúng

Trang 48

CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ

1 Hóa tệ

Là một loại hàng hóa nào đó do được nhiều người ưa chuộng nên có thể tách ra khỏi thế giới hàng hóa nói chung để thực hiện các chức năng của tiền tệ Hóa tệ

có thể chia thành 2 loại: hóa tệ không phải kim loại và hóa tệ kim loại

2 Tín tệ

Tín tệ là loại tiền tệ được đưa vào lưu thông nhờ vào

sự tín nhiệm của công chúng, chứ bản thân nó không

có hoặc có giá trị không đáng kể Tín tệ có hai loại: tín

tệ kim loại và tiền giấy

Trang 49

CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ (tt)

3 Bút tệ (Tiền ghi sổ)

Bút tệ ra đời vào giữa thế kỷ 19 Bút tệ là những khoản tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng Đó là tiền do hệ thống ngân hàng thương mại tạo ra

trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng

4 Tiền điện tử: các loại thẻ tín dụng và thẻ thanh toán

Trang 51

KHỐI TIỀN TỆ M1 Khối tiền tệ này bao gồm:

- Tiền đang lưu hành (gồm toàn bộ tiền mặt do Ngân hàng trung ương phát hành đang lưu hành ngoài hệ thống ngân hàng)

- Tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng thương mại (tiền gửi mà chủ sở hữu của nó có thể phát hành séc để thanh tóan tiền mua hàng

Trang 54

KHỐI TIỀN TỆ L Khối tiền tệ này bao gồm:

- Khối tiền tệ M3

- Chứng từ có giá có “tính lỏng” cao, chẳng hạn như chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, tín phiếu, trái phiếu,…

Trang 55

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Chế độ tiền tệ là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một nước, được xác định bằng luật pháp, dựa trên một cơ sở nhất

định gọi là bản vị tiền tệ

Trang 56

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ (tt)

1 Chế độ đơn bản vị bạc và chế độ đơn bản vị vàng

2 Chế độ song bản vị

3 Chế độ bản vị ngoại tệ

4 Chế độ lưu thông tiền giấy (tiền dấu hiệu)

Trang 57

- Cầu tiền cho đầu tư

- Cầu tiền cho tiêu dùng

Trang 59

KHÁI NIỆM LẠM PHÁT

- Có quan điểm cho rằng lạm phát là sự tăng lên liên tục của giá cả - nói cách khác đó là tình trạng mức giá cả tăng và tăng liên tục.

- Có quan điểm cho rằng lạm phát là việc phát hành tiền giấy vượt quá mức đảm bảo bằng vàng, bạc, ngoại tệ… của quốc gia vì vậy gây ra sự mất giá của tiền giấy làm cho giá cả hàng hóa bị đẩy lên cao.

- Có quan điểm cho rằng lạm phát là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa tiền và hàng trong nền kinh tế,

sự mất cân đối tiền lớn hơn vàng khiến cho giá cả tăng

Trang 60

Đo lường lạm phát

1 Chỉ số CPI (Consumer Price Index):

CPIt = Pt/Po x 100 x (phần chi cho hh) + … + ….

2 Chỉ số PPI (Producer Price Index):

Trang 61

Phân loại theo định tính:

1.Lạm phát cân bằng & ko cân bằng

Trang 62

NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT

- Nền kinh tế quốc dân bị mất cân đối

- Gắn liền với bội chi ngân sách là bộc phát tiền mặt

- Hệ thống chính trị bị khủng hoảng

- Nguyên nhân chủ quan từ phía Nhà nước

Trang 63

HẬU QUẢ CỦA LẠM PHÁT

Lạm phát ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển đi lên của nền kinh tế - xã hội:

- Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Trong lĩnh vực lưu thông buôn bán

- Trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng

Trang 64

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC LẠM PHÁT

1 Biện pháp tình thế

- Ngừng phát hành tiền vào lưu thông

- Thực hiện chính sách TC - TT thắt chặt

- Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng

- Vay, xin viện trợ từ nước ngoài

- Cải cách tiền tệ

Trang 65

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC LẠM PHÁT (tt)

2 Biện pháp chiến lược

- Thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa

và mở rộng lưu thông hàng hóa

- Tăng cường quản lý công tác điều hành ngân sách nhà nước

- Kiện toàn bộ máy hành chính, cắt giảm

Trang 68

3 Chính sách tiền tệ QG (tt)

NHTW sử dụng CSTT nhằm gây ra sự mở rộng hay thắt chặt lại việc cung ứng tiền, để ổn

định giá trị đồng bản tệ, kiểm soát lạm phát hoặc đưa sản lượng và việc làm của quốc gia đến mức mong muốn

Trong 1 quãng thời gian nhất định, CSTT của 1 quốc gia có thể hoạch định theo một trong 2 hướng:

- Chính sách TT mở rộng

- Chính sách tiền tệ thắt chặt

Trang 69

CHƯƠNG 2

QUẢN LÝ & ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

(10 TIẾT)

Trang 70

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

Học viên nắm được các nội dung cơ bản sau:

1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của NSNN

2 Những nội dung cơ bản về thu NSNN và chi

NSNN ( Khái niệm, đặc điểm, nội dung, các nhân

tố ảnh hưởng )

3 Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN

Trang 71

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

1 Những vấn đề chung về Ngân sách Nhà Nước

2 Thu NSNN

3 Chi NSNN

4 Tổ chức hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN

Trang 72

Khái niệm Ngân sách NN

(theo Luật NSNN)

NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của NN trong dự toán đã được cơ quan NN có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của NN

Trang 73

Bản chất của Ngân sách NN

NSNN là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài

chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định.

- Xét về pháp lý: NSNN là 1 đạo luật dự trù các

khoản thu - chi của NN, thường là 1 năm do CQ Lập pháp phê duyệt

- Xét về bản chất Ktế: là các hoạt động phân phối

nguồn tài nguyên QG (lần 1 & 2) => thể hiện các

mối quan hệ kinh tế trong phân phối giữa NN và các

Trang 74

Bản chất của Ngân sách NN (tt)

- Xét về tính chất xã hội: là công cụ kinh tế của NN nhằm phục vụ cho việc thực hiện

các chức năng nhiệm vụ của NN

- Về tác nghiệp chuyên môn: NSNN là toàn

bộ các khoản thu, chi của NN được thực

hiện theo 1 quy trình chặt chẽ: lập dự toán, chấp hành dự toán & quyết toán NSNN

- Thời gian thực hiện: NSNN được thực hiện trong 1 năm, bắt đầu từ 01/01 – 31/12

Ngày đăng: 19/01/2013, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Các hình thái tiền tệ: hóa tệ, tín tệ, bút tệ (tiền ghi sổ) và tiền điện tử - Quản lí nhà nước về tài chính- tiền tệ
4. Các hình thái tiền tệ: hóa tệ, tín tệ, bút tệ (tiền ghi sổ) và tiền điện tử (Trang 42)
CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ (tt) - Quản lí nhà nước về tài chính- tiền tệ
tt (Trang 49)
Chế độ tiền tệ là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một nước, được xác định  bằng luật pháp, dựa trên một cơ sở nhất  định gọi là bản vị tiền tệ - Quản lí nhà nước về tài chính- tiền tệ
h ế độ tiền tệ là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một nước, được xác định bằng luật pháp, dựa trên một cơ sở nhất định gọi là bản vị tiền tệ (Trang 55)
Lịch sử hình thành và PT: - Quản lí nhà nước về tài chính- tiền tệ
ch sử hình thành và PT: (Trang 66)
Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không  mang tính hoàn trả trực tiếp. - Quản lí nhà nước về tài chính- tiền tệ
hu ế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w