Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp liên hợp Vận tải biển pha sông
Trang 1Lời nói đầu
ền kinh tế phát triển, cùng với sự đổi mới sâu sắc củacơ chế quản lý kinh tế tạo cho các doanh nghiệp nhiềucơ hội mới nhng cũng đặt ra nhông ít những khó khăn, thửthách phải vợt qua để tồn tại và phát triển Để tạo đợc chỗ
đứng vững chắc trên thị trờng thì các doanh nghiệp phảikhông ngừng phấn đấu nâng cao chất lợng, giảm giá thànhsản phẩm để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
N
Tài sản cố định(TSCĐ) là một trong các bộ phận cơ bảntạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân,
đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định tới sự sống còncủa doanh nghiệp TSCĐ biểu hiện cơ sở vật chất kỹ thuật,trình độ công nghệ
TSCĐ thể hiện năng lực và thế mạnh của doanh nghiệptrong việc phát triển sản xuất kinh doanh
Trong lịch sử phát triển nhân loại, các cuộc đại cáchmạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đềcơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá quá trình sản xuất,
đổi mới, cải tiến, hoàn thiện TSCĐ Nếu xem xét ở góc độ vimô chúng ta đều thấy rằng: Trong các doanh nghiệp của nềnkinh tế thị trờng yếu tố quyết định để các doanh nghiệp
có thể tồn tại và phát triển là uy tín, chất lợng sản phẩm đa
ra thị trờng, nhng đó chỉ là biểu hiện bên ngoài, còn thựcchất phải là máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuấtchế biến có đáp ứng đợc yêu cầu đề ra hay không Nói cáchkhác là TSCĐ - Cơ sở vật chất kỹ thuật của quá trình sản xuất
có theo sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại không?
Trang 2Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tếquốc dân nói chung, cũng nh từ doanh nghiệp nói riêng, TSCĐ
là cơ sở vật chất có ý nghĩa và vai trò quan trọng Các TSCĐ
đợc cải tiến, hoàn thiện, đổi mới và sử dụng một cách cóhiệu quả sẽ là một trong những nhân tố quyết định sự tồntại - phát triển của các doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinhtế
Sau thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toántại Tổng công ty muối, nhận thấy đợc tầm quan trọng củaTSCĐ và những vấn đề xung quanh việc hạch toán TSCĐ, tôi
đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:” Tổ chức công tác kếtoán TSCĐ kế toán TSCĐ ở Tổng công ty muối” Nội dung củachuyên đề này ngoài phần” Lời nói đầu” và phần” Kết luận”
và hiệu quả của các cô, các chú, các anh chị trong phòng tài
vụ trong quá trình tìm hiểu thực tế tại Tổng công ty muối
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: Tiến sĩ- NguyễnViết Tiến đã tận tình giúp đỡ, góp ý cho em hoàn thànhchuyên đề này
Hà nội, ngày 3 tháng 5 năm 2002
Trang 3Sinh viªn
Nh©m thÞ thu hiÒn
Trang 4Chơng 1
Lý luận chung về Kế Toán tài sản cố định
trong các doanh nghiệp
1.1- sự cần thiết khách quan của kế toán tàI sản cố định trong các doanh nghiệp:
1.1.1 TSCĐ và vai trò của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải
có các yếu tố: Sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao
động
Khác với các đối tợng lao động(nguyên nhiên vật liệu, sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm ), các t liệu lao động(máymóc thiết bị, nhà xởng, phơng tiện vận tải ) là những ph-
ơng tiện vật chất mà con ngời sử dụng để tác động vào đốitợng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình
Bộ phận quan trọng nhất trong các t liệu lao động sửdụng trong quá trình sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp
là các tài sản cố định TSCĐ là các t liệu lao động chủ yếu vàcác loại tài sản khác có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dàitrên một năm
Theo quy định hiện hành của Bộ trởng BTC - QĐ166/1999/ QĐ/BTC ngày 30/12/1999 về "Chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao TSCĐ" : TSCĐ là những tài sản có giátrị từ 5.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trởlên
Trong lịch sử phát triển nhân loại, các cuộc cách mạngcông nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đề cơkhí hoá, điện khí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất
mà thực chất của cuộc cách mạng đó là đổi mới về cơ sở vậtchất kỹ thuật của quá trình sản xuất, đổi mới, cải tiến hoànthiện TSCĐ Và trong điều kiện hiện nay, khi mà khoa học kỹthuật và công nghệ trở thành một yếu tố có ảnh hởng trựctiếp, có tính chất quyết định có hàm lợng khoa học kỹ thuậtcao, công nghệ càng hiện đại thì càng có điều kiện thànhcông và đứng vững trên thị trờng hơn
Trang 5Từ những vấn đề phân tích khái quát trên ta có thểkhẳng định: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung,TSCĐ là cơ sở vật chất có ý nghĩa và vai trò quan trọng, là cơ
sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trờng
Để quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ nhằmtối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp thì việcquản lý TSCĐ phải xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ
1.1.2 Đặc điểm TSCĐ và yêu cầu quản lý TSCĐ:
Khi tham gia vào quá trình sx kinh doanh TSCĐ có những
đặc điểm sau:
- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sảnxuất và vẫn giữ đợc hình thái hiện vật ban đầu cho đến khi
h hỏng phải loại bỏ ra khỏi quá trình sản xuất
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch dầntừng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm trên TSCĐ phải đợc quản
lý chặt chẽ cả hiện vật và giá trị:
* Về mặt hiện vật: Phải quản lý TSCĐ theo từng dịa
điểm sử dụng từng TSCĐ theo từng loại, từng nhóm: quản lýtrong suốt thời gian sử dụng tức là phải quản lý từ việc đầu tmua sắm, xây dựng đã hoàn thành, quá trình sử dụng TSCĐ
ở DN, cho đến khi không sử dụng đợc cần tiến hành thanh lý,nhợng bán
* Về mặt giá trị: Phải theo dõi, quản lý nguyên giá và giátrị còn lại của TSCĐ, phải tính đợc phần giá trị TSCĐ đãchuyển dịch vào chi phí kinh doanh, từ đó tính toán xác
định số khấu hao hợp lý, kiểm tra chặt chẽ tình hình haomòn, việc thu hồi vốn đầu t ban đầu để tái sản xuất TSCĐ
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:
Để đáp ứng yêu cầu trên, kế toán Tài sản cố định phảithực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Trang 6+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cáchchính xác, đầy đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trịTSCĐhiện có,tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trongnội bộ doanh nghiệp giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t,việc sử dụng và bảo quản TSCĐ ở doanh nghiệp.
+ Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình
sử dụng tính toán, phân bổ hoặc kết chuyển chính xác sốkhấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sủachữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữaTSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữaTSCĐ
+ Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờngTSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phântích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
a) TSCĐ hữu hình: Là các tài sản có hình thái vật chất
cụ thể, có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theochế độ qui định TSCĐ có thể phân loại theo kết cấu baogồm:
+ Nhà cửa,vật kiến trúc+ Máy móc thiết bị+ Phơng tiện vận tải, truyền dẫn+ Thiết bị dụng cụ quản lý
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.+ TSCĐ khác
Trang 7+ Quyền sử dụng đất+ Chi phí thành lập Doanh nghiệp+ Bằng phát minh, sáng chế
+ Chi phí nghiên cứu phát triển+ Chi phí về lợi thế Thong mại+ TSCĐ vô hình khác: Nh quyền đặc nhợng, quyềnthuê nhà, bản quyền tác giả, quyền sử dụng hợp đồng,
1.2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của đơn vị đợc chiathành 2 loại: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
+ TSCĐ tự có: Là các TSCĐ hữu hình, vô hình do mua
sắm xây dựng và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp (hoặc cấp trên cấp), nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanhcũng nh các TSCĐ đợc biếu, tặng Đây là những TSCĐ đơn
vị đợc sử dụng lâu dài và đợc phản ánh trên Bảng cân đối
kế toán lúc thanh toán của Doanh nghiệp
+ TSCĐ thuê ngoài: Là TSCĐ đi thuê, sử dụng trong một
thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết Tuỳ theo điềukhoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đợc chia ra:
TSCĐ đi thuê Tài chính: là những TSCĐ Doanh nghiệpthuê của các Doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụnglâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê
Đối với loại TSCĐ này, do đặc thù của chúng cũng đợc phản
ánh lên Bảng cân đối kế toán nên Doanh nghiệp có tráchnhiệm quản lý sử dụng và tiến hành trích khấu hao nh TSCĐ
tự có của Doanh nghiệp
TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ mà Doanh nghiệpthuê trong một thời hạn nhất định và không đủ điều kiện là
Trang 8trả lại bên sở hữu tài sản, Doanh nghiệp chỉ phải trả chi phíthuê tài sản mà không phải tính khấu hao.
1.2.1.3 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:
Theo tiêu thức này TSCĐ đợc chia thành 3 loại:
+ TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh.: Bao gồm tất cảcác TSCĐ đợc dùng trong sản xuất kinh doanh, bộ phận VănphòngTuỳ theo yêu cầu quản lý có thể tiến hành phân loại 1cách cụ thể hơn nh TSCĐ dùng ở bộ phận sản xuất kinh doanhchính, sản xuất kinh doanh phụ, bộ phận bán hàng, bộ phậnquản lý Doanh nghiệp,
+ TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh gồm các TSCĐ
đ-ợc dùng để phục vụ đời sống văn hoá và tinh thần của ngờingoài Doanh nghiệp nh CLB, th viện, nhà trẻ, Những tài sảnnày đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi của Doanh nghiệp hay đầu
t bằng các nguồn vốn khác
+ TSCĐ h hỏng chờ giải quyết: là những TSCĐ củaDoanh nghiệp bị h hỏng cha thanh lý, những TSCĐ Doanhnghiệp hiện có nhng cha có nhu cầu sử dụng chờ quyết định
để điều chuyển hoặc nhợng bán thu hồi lại vốn đầu t
1.2.2 Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ có biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theonhững nguyên tắc nhất định Đánh giá TSCĐ là điều kiệncần thiết để kế toán TSCĐ, để tính khấu hao và phân tíchhiệu quả sử dụng TSCĐ trong Doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ tronghoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ trong Doanh nghiệp đợc
đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của chúng
1.2.2.1 Nguyên giá TSCĐ:
Là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc xây dựnghay mua sắm TSCĐ kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạythử trớc khi sử dụng Nguyên giá của TSCĐ trong từng trờng hợp
cụ thể đợc xác định nh sau:
Trang 9* Nguyên giá TSCĐ mua sắm: bao gồm giá hoá đơn, thuế
nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử
(nếu có)
* Nguyên giá TSCĐ nhận của đơn vị góp liên doanh là giá
trị thoả thuận của các bên liên doanh cộng các chi phí lắp
đặt, chạy thử (nếu có)
* Nguyên giá TSCĐ đợc biếu, tặng: là giá tính toán trên cơ
sở giá thị trờng của các TSCĐ tơng đơng
* Nguyên giá TSCĐ xây dựng mới, tự chế: là giá thành thực
tế (giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng, tự chế và chi
phí lắp đặt, chạy thử (nếu có)
Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo
nguyên giá Nguyên giá của từng đối tợng TSCĐ ghi trên sổ và
Báo cáo kế toán chỉ đợc xác định 1 lần khi tăng tài sản và
không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại TSCĐ ở Doanh
nghiệp trừ các trờng hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ
- Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ
- Cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài t/gian
hữu dụng của TSCĐ
1.2.2.2 Giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính bằng nguyên giá trừ đi
(-) giá trị hao mòn (số đã trích khấu hao) theo sổ kế toán
hoặc đợc tính bằng giá trị thực tế còn lại theo thời gian
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại
của TSCĐ đợc tính toán, điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại của
TSCĐ
sau khi đánh giá lại
= Giá trị còn lại của TSCĐ
trớc khi đánh giá lại
x Giá đánh giá lại Nguyên giá cũ TSCĐ
1.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ:
Trang 10* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, kế toán sửdụng các tài khoản 211, 213 đợc ban hành theo quyết định
số 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng BTC
Tài khoản 211: TSCĐ hữu hình
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình của
đơn vị theo nguyên giá
Kết cấu:
+ Bên nợ: Nguyên giá của TSCĐ hữu hình do đợc cấp, dohoàn thành xây dựng cơ bản bàn giao đa vào sử dụng, domua sắm, đợc biếu tặng, nhận vốn góp liên doanh
Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ đợc xây lắp, trang
bị, do cải tạo, nâng cấp, hoặc do đánh giá lại TSCĐ
+ Bên có: Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chỉnh cho
đơn vị khác, do nhợng bán, thanh lý, đem đi góp vốn LDhoặc do tháo bớt một số bộ phận
Điều chỉnh lại nguyên giá do đánh giá lại
+ Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có tại đơn vị
+ Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
+ D nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn tại Doanhnghiệp..
Kế toán tăng TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của DN tăng do rất nhiều nguyên nhân
nh tăng do mua sắm, xây dựng, cấp phát Kế toán cần căn
cứ vào từng trờng hợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp
Trang 111) Trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu.
+ Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331 : Tổng số tiền cha trả ngời bán
Có TK 111, 112 : Thanh toán ngay ( kể cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ)
Nợ TK 133 : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 341 : Số tiền vay dài hạn để mua sắm 3)Trờng hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài
+ Tập hợp chi phí mua sắm lắp đặt
Nợ TK 214 (2141) : Tập hợp chi phí thực tế
Trang 12Có TK 331, 341 111,112
+ Hoàn thành nghiệm thu đa vào sử dụng
Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 : chi tiết từng loại
Nợ TK 133 : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331 : Số tiền thanh toán với ngời nhận thầu
Trang 13Cã TK 222 : Liªn doanh dµi h¹n
+ Chªnh lÖch gi÷a gi¸ trÞ vèn gãp vµ gi¸ trÞ cßn l¹i
Nî TK : 111, 112, 152
Cã TK : 222,128
7) T¨ng do chuyÓn tõ CCDC sang TSC§
+ NÕu CCDC cßn míi cha sö dông
Nî TK 211 : Nguyªn gi¸ (gi¸ thùc tÕ)
Trang 149) Kiểm kê phát hiện TSCĐ thừa
+ Nếu chúng ta xác định đó là tài sản của đơn vị khác thì phải báo cho chủ tài sản biết Trong khi chờ đợi thì
kế toán ghi tạm vào TK ngoại bảng
Nợ TK : 001
Có TK : 002 ( TS giữ hộ)
+ Trờng hợp nếu xác định do ghi sổ thiếu xót thì
kế toán phải ghi tăng nh một số trờng hợp trên
+ Trờng hợp cha xác định đợc nguyên nhân ghi
Nợ TK 211 : Theo giá trị xác định ở thời điểm kiểm kê
Có TK 338 (3381) : TS thừa chờ giải quyết
Có TK 214 : Giá trị hao mòn
Kế toán giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của DN giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nhng trong đó chủ yếu là do thanh lý hay nh-ợng bán
1) Nhợng bán TSCĐ
+ Xoá sổ TSCĐ nhợng bán
Nợ TK 214(2141) : Giá trị hao mòn
Trang 15Nî TK 821 : Gi¸ trÞ cßn l¹i
Cã TK 211 : nguyªn gi¸
+ Doanh thu nhîng b¸n TSC§
Nî TK 111, 112, 131 Tæng gi¸ thanh to¸n
Cã TK 721 : Doanh thu nhîng b¸n kh«ng thuÕVAT
Cã TK 333 : ThuÕ VAT ph¶i nép
+ Sè thu håi vÒ thanh lý
Nî TK 111, 112 : Thu håi b»ng tiÒn
Nî TK 152, 153 : Thu håi phÕ liÖu
Nî TK 131, 138: Ph¶i thu cña ngêi mua
Cã TK 333 : ThuÕ VAT ph¶i nép
Cã TK 721 : Thu nhËp bÊt thêng
Trang 16TK211, 213
TK 331
§Çu t b»ng vèn chñ së h÷u
TK1332
ThuÕ VAT ® îc khÊu trõ
Ph¶i tr¶ ng êi b¸n
Nî TK 128: Gi¸ trÞ vèn gãp liªn doanh ng¾n h¹n
Nî TK 222 : Gi¸ trÞ vèn gãp liªn doanh dµi h¹n
Nî TK 214(2141) : Gi¸ trÞ hao mßn nÕu cã
+Thanh to¸n nèt sè vèn liªn doanh cßn l¹i:
Nî TK 411(chi tiÕt vèn liªn doanh)
Trang 17Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ
Do góp vốn liên doanh; do thiếu, mất…
TK128,222 TK214
Khoản chênh lệch giữa
GTCL lớn hơn giá trị vốn góp
Giá trị vốn góp đ
ợc liên doanh xác nhận
Trang 18Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán thanh lý
1.3.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê ngoài:
1.3.2.1 Kế toán tổng hợp thuê tài chính sử dụng các
TK
211,213xx
x
Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
TK214 TK821
TK111,112,33 1
TK721
TK3331 1
TK111,112,15 2…
Các chi phí liên quan
đến
nh ợng bán thanh lý Các khoản thu liên quan đến
nh ợng bán thanh lý
Thuế VAT phải nộp
Trang 19Nợ TK 133(1332) : Thuế GTGT đầu vào đợc khấutrừ
Có TK 342 : Tổng số tiền thuê TSCĐ phảitrả
2) Trờng hợp thuê tài sản cố định dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế VAT theophơng pháp trực tiếp và hay không chịu thuế VAT
Nợ TK 212 : Nguyên giá TSCĐ đi thuê
Có TK 342 : Tổng số tiền thuê TSCĐ phải trả3) Định kỳ căn cứ vào hoá đơn dịch vụ cho thuê tàichính, xác định số tiền thuê trả kỳ này cho thuê Trên cơ sở
đó, tính ra số lãi thuê tơng ứng
Nợ TK 342 : Số nợ gốc phải trả kỳ này
Nợ TK 642 : Số lãi thuê phải trả kỳ này
Có TK 315, 111, 112 : Tổng số tiền thuê phảitrả
+Cuối kỳ, trích khấu hao tài sản cố định đi thuê theochế độ quy định tính vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214 (2142) : Số khấu hao phải trích+Đồng thời xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
kỳ này theo hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính
Nợ TK 3331:Trừ vào thuế VAT đầu vào phải nộp
Có TK 133(1332) : Số thuế đầu vào đợckhấu trừ trong kỳ
+Số phí cam kết sử dụng vốn phải trả hoặc đã trả chobên cho thuê tài chính, ghi
Nợ TK 642 : Ghi tăng chi phí quản lý doanhnghiệp
Có TK liên quan (342, 111, 112)
+Khi kết thúc hợp đồng cho thuê
Trang 20Nợ TK 142 (1421) : Chuyển giá trị còn lại chakhấu hao hết
Nợ TK 214(214) : Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 212 : Nguyên giá tài sản cố định đithuê
+Khi kết thúc hợp đồng thuê:
a) Nếu trả lại tài sản cố định
Nợ TK142(1421) : Chuyển giá trị còn lại chakhấu hao hết
Nợ TK214(2142) : Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 212 : Nguyên giá tài sản cố định b) Nếu bên đi thuê đợc sở hữu hoàn toàn
BT1) Kết chuyển nguyên giá tài sản cố định
c) Trờng hợp mua lại TSCĐ:
Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyên giá và giá trị haomòn giống nh khi đợc giao quyền sở hữu hoàn toàn, kế toáncòn phản ánh số tiền phải trả về mua lại hay chuyển quyền
sở hữu (tính vào nguyên giá TSCĐ)
Nợ TK 211,213 : Giá trị trả thêm (không cóVAT)
Trang 21Nợ TK 228 : Giá trị TSCĐ cho thuê
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn (nếu có)
Có TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ chothuê
Nếu đơn vị đi mua TSCĐ thuộc đối tợng chịu thuếGTGT và dùng TSCĐ đố cho thuê
+Mua TSCĐ
Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá
Nợ TK 1388 : GTGT
Có TK 111, 112 : Tổng số thanh toán + Xuất TSCĐ cho bên đi thuê
+Nếu chuyển giao quyền sở hữu tài sản
Tiền nhận thêm về chuyển quyền sở hữu
Nợ TK 111, 112
Có TK 771
+Nếu nhận lại tài sản đã cho thuê
Nợ TK 211, 213
Có TK 228 :Giá trị còn lại cha thu hồi
1.3.2.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê hoạt động.
Trang 22* Kế toán tại đơn vị đi thuê:
Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê hoạt động sử dụng TK 001- TSthuê ngoài
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của tấtcả các tài sản mà đơn vị thuê của đơn vị khác( trù các TSCĐthuê tài chính)
Ngoài TK 001, kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Giá trị TSCĐ thuê hoạt
động tăng.
TK627, 641, 642
Tiền thuê TSCĐ phải trả theo
hợp đồng Trả tiền (có VAT)
Tiền thuê TSCĐ phải trả
chờ Tiền thuê TSCĐ ít trả ngay, tính thẳng cho
các đối tợng
TK142 (1421)
Phân bổ dần
Trang 23* Kế toán tại đơn vị cho thuê:
Kế toán tổng hợp TSCĐ tại đơn vị cho thuê đợc phản ánhqua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: kế toán tổng hợp TSCĐ thuê hoạt
động
1.4 Kế toán khấu hao TSCĐ:
1.4.1 Khái niệm, nguyên tắc và sự cần thiết tính khấu hao TSCĐ:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và dịch chuyển vàogiá trị sản phẩm mới sáng tạo ra theo mức độ hao mòn củachúng, dới hình thức trích khấu hao TSCĐ tính vào giá thànhcủa sản phẩm Việc trích khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi vốn
Trích khấu
hao TSCĐ cho thuê
Thu nhập cho thuê
TSCĐ nhận ngay
TK152, 153 Thu nhập cho
thuê nhận bằng hiện
Trang 24đầu t trong một thời gian nhất định để tái sản xuất, TSCĐkhi bị h hỏng phải thanh lý, loại bỏ khỏi quá trình sản xuất.
Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệpphản ánh đợc giá trị thực của TS, đồng thời làm giảm lãi dòngcủa doanh nghiệp Về phơng diện tài chính, khấu hao là mộtphơng tiện tài trợ giúp cho doanh nghiệp thu đợc bộ phận giátrị đã mất của TSCĐ Về phơng diện thuế khoá, khấu hao làmột khoản chi phí kinh doanh hợp lệ Về phơng diện kế toán,khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ
1.4.2 Các ph ơng pháp tính khấu hao TSCĐ:
Việc tính khấu hao TSCĐ trong các Doanh nghiệp Nhà nớc
đợc thực hiện theo quyết định của Thủ Tớng Chính Phủ về
"Qui định chế độ khấu hao cơ bản TSCĐ trong các Doanhnghiệp Nhà nớc" Việc tính khấu hao có thể tiến hành theonhiều phơng pháp khác nhau Về nguyên tắc mọi TSCĐ trongcác Doanh nghiệp Nhà nớc đều phải huy động sử dụng tối
đa và phải trích khấu hao, thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính
đúng, tính đủ nguyên giá theo qui định hiện hành Vì vậyphơng pháp tính khấu hao đợc lựa chọn phải đảm bảo thuhồi vốn nhanh, đầy đủ, phù hợp với khả năng trang trải chi phícủa Doanh nghiệp Có các phơng pháp tính khấu hao sau
đây:
+ Phơng pháp khấu hao tuyến tính
+ Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
+ Phơng pháp khấu hao nhanh
Trớc đây Tổng công ty muối thờng dùng phơng pháp khấu hao nhanh Hiện nay sử dụng phơng pháp khấu hao tuyến tính.
Mức khấu hao trung bình
Trang 2512 tháng
1.4.3 Kế toán khấu hao TSCĐ:
Việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp nhà nớc
đợc thực hiện theo QĐ 166/ 1999/QĐ/BTC ngày 30/12/1999của Bộ trởng BTC
Về nguyên tắc, mọi TSCĐ trong các doanh nghiệp nhà nớc
đều phải đợc huy động sử dụng tối đa và phải trích khâúhao, thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyêngiá theo quy định hiện hành
Đối với những TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn tiếp tục sửdụng thì doanh nghiệp không phải trích khấu hao cơ bản,nhng vẫn phải quản lý và sử dụng theo chế độ hiện hành.Theo chế độ hiện hành, toàn bộ khấu hao luỹ kế củaTSCĐ dợc để lại cho doanh nghiệp đầu t, thay thế, đổi mớiTSCĐ Việc đầu t xây dựng bằng nguồn vốn khấu hao để lại
đợc thực hiện theo điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiệnhành
Căn cứ vào quy định quản lý tài chính hiện hành củanhà nớc, các doanh nghiệp xác định mức trích khấu haoTSCĐ, lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các đốitợng sử dụng làm căn cứ hạch toán khấu hao TSCĐ
Để kế toán khấu hao TSCĐ, DN sử dụng TK 214 - hao mònTSCĐ
Nội dung: TK này dùng để phản ánh giá trị hao mòn củaTSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vànhững khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 009 - nguồn vốn khấuhao cơ bản và các TK khác có liên quan
Nội dung TK 009 dùng để phản ánh tình hình hìnhthành, tăng giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản ởdoanh nghiệp
Kế toán khấu hao TSCĐ và hao mòn TSCĐ đợc thể hiện ởsơ đồ:
Trang 26Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐ
1.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ:
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏngtừng bộ phận Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thờngtrong suốt thời gian sử dụng, các doanh nghiệp phải tiến hànhthờng xuyên việc bảo dỡng và sửa chữa TSCĐ khi bị h hỏng.Nhiệm vụ kế toán sửa chữa TSCĐ là phản ánh chính xácchi phí sửa chữa và tính giá thành các công việc sửa chữa lớnhoàn thành, phân bổ đúng đắn chi phí sửa chữa TSCD vàocác đối tợng liên quan trong doanh nghiệp
TK009
TK821, 138 TK214
TK213
Giảm TSCĐ đã khấu hao
Nguồn vốn khấu hao cơ
bản tăng
Nguồn vốn khấu hao cơ
TK241
TK142, 335
TK411
Trang 27Kế toán sửa chữa TSCĐ sử dụng TK241 - Xây dựng cơ bản
dở dang (2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ), ngoài ra kế toán còn sửdụng các TK liên quan khác
1) Trờng hợp sửa chữa nhỏ mang tính bảo dỡng
+Nếu việc sửa chữa do doanh nghiệp tự làm, chi phísửa chữa đợc tập hợp nh sau:
Nợ các TK liên quan(627, 641, 642…)
Có các TK chi phí(111, 112, 152, 214, 334,338…)
Trờng hợp thuê ngoài:
Nợ các TK liên quan(627, 641, 642…)
Nợ TK 133(1331):Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK chi phí(111, 112, 331):Tổng số tiềnphải trả
2)Trờng hợp sửa chữa lớn mang tính phục hồi:
Tập hợp chi phí sửa chữa chi tiết theo từng công trình: +Nếu thuê ngoài:
Phản ánh số tiền phải trả theo hợp đồng cho ngời nhậnthầu sửa chữa lớn khi hình thành công trinh sửa chữa, bàngiao:
Nợ TK 241(2413): Chi phí sửa chữa thực tế
Nợ TK 133: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331: Tổng số tiền phải trả theo hợp
đồng
+Nếu do doanh nghiệp tự làm:
Nợ TK 241(2413)
Trang 28Có các TK chi phí (111, 112, 152, 214, 334,338…)
Kết chuyển công trình sửa chữa khi hoàn thành:
Nợ TK 335 : Giá thành sửa chữa trong kế hoạch
Nợ TK 142(1421): Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch
Có TK 241(2413): Giá thành thực tế công tácsửa chữa
3)Trờng hợp sửa chữa lớn, mang tính nâng cấp:
Việc tiến hành sửa chữa nâng cấp đợc tiến hành nhsửa chữa lớn mang tính phục hồi, chi phí phát sinh đợc tậphợp riêng theo từng công trình qua TK 241(2413) Khi côngtrình sửa chữa hoàn thành, bàn giao sẽ ghi tăng nguyên giáTSCĐ
Nợ TK 211 :Nguyên giá (Giá thành sản xuất thực tế)
Có TK 241(2413) :Giá thành thực tế công tácsửa chữa
Trang 29TK111, 112, 152, 153,
338
Chi phí sửa chữa th ờng xuyên tự làm
TK142(1421) TK241(2413)
P bổ dần vào
CP SXKD
Trích tr ớc chi phí
SC lớn TSCĐ
Giá thành công trình
sửa chữa lớn hoàn thành
Chi phí SC lớn thuê ngoài
TK335 TK331
Thuế VAT
TK 1331
Nâng cấp Chi phí sửa chữa, lặt vặt
TK211
Kế toán sửa chữa TSCĐ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán sửa chữa TSCĐ
TK627, 641
Trang 30Chơng 2
Thực trạng kế toán TSCĐ Tại tổng công ty muối
2.1 đặc điểm tình hình chung của tổng công ty muối:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển củaTổng công ty Muối :
Tên giao dịch : Vietnam Salt Coporation (VISALCO)
Địa chỉ : Số 7 - Hàng gà - Quận Hoàn Kiếm - Hànội
Từ một bộ phận nhỏ trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và CôngNghiệp thực phẩm,Tổng công ty Muối đã đợc thành lập do sựsát nhập giữa Công ty muối Trung ơng - Bộ Nội Thơng với CụcCông Nghiệp Muối Bộ Công Nghiệp thực phẩm theo quyết
định số 252/HĐBT tháng 10/1985
Từ bớc khởi sắc Tổng công ty đã không ngừng đi lênbằng chính khả năng và sức mạnh của mình Tổng công ty
đã ngày càng phát huy vai trò chủ đạo của DNNN trong nềnkinh tế quốc dân Thành công này là sự đóng góp to lớn củaHội đồng quản trị, Ban lãnh đạo Tổng công ty, đồng thờicòn có sự đóng góp của cán bộ, CNVC trong Tổng công ty,trong đó có bộ phận tài chính kế toán đã đóng góp mộtphần không nhỏ vào những thành quả Tổng công ty đã đạt
đợc trong suốt thời gian qua
Thêm một dấu mốc lịch sử đợc hình thành vào ngày17/5/1995 Tổng công ty đã thành lập lại theo quyết định số414/TM-TCCB của Bộ trởng Bộ Thơng mại Tổng công ty baogồm các thành viên hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạchtoán phụ thuộc có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tàichính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin đàotạo, nghiên cứu tiếp thị hoạt động trong nghành kinh doanhnhằm tăng cờn tính tập trung phân công, chuyên môn hoá vàhợp tác kinh doanh nhằm nâng cao khả năng và hiệu qủa kinhdoanh của các đơn vị thành viên cũng nh của toàn Tổngcông ty
Trang 31Tổng Công ty muối là một doanh nghiệp Nhà nớc có tcách pháp nhân hạch toán kinh tế, đợc Nhà nớc giao vốn, tàinguyên đất đai và các nguồn lực khác, doanh nghiệp có tráchnhiệm sử dụng có hiệu quả, bảo toàn vốn và phát triển vốn
đợc giao, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu tránhnhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn Nhà nớc
do Tổng công ty quản lý
Trên cơ sở vốn và nguồn lực Nhà nớc đã giao cho Tổngcông ty, Tổng công ty giao lại vốn và nguồn lực khác cho các
đơn vị thành viên phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
và phơng án sử dụng vốn đợc Hội đồng quản trị (HĐQT) phêduyệt Các đơn vị thành viên chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc
và Tổng công ty về hiệu quả sử dụng vốn và các nguồn lực
đợc giao
Đến 25/12/97 theo quyết định số 1128/1997/QĐ-TTg củaThủ Tớng Chính phủ, Tổng công ty muối chuyển về thuộcquyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Qua từng giai đoạn phát triển nghành muối đã đợc sự lãnh
đạo và chỉ đạo của Nhà nớc Tổng công ty muối có nhiệm vụsau(tại khoản 2, điều 1 của Điều lệ tổ chức hoạt động củaTổng công ty muối) :
+ Kinh doanh muối nguyên liệu, muối chế biến, muối Iốt,các mặt hàng thực phẩm có muối Iốt, các sản phẩm từ nớcbiển
+ Kinh doanh các loại thiết bị máy móc ,vật t phục vụ chosản xuất kinh doanh muối , kinh doanh vận tải, dịch vụ sữachữa phơng tiện vận tải, đại lý mua bán hàng hoá cho các tổchức, cá nhân có nhu cầu
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu , nông sản thực phẩm máymóc thiết bị phục vụ sản xuất muối ,vật t, hoá chất, phơngtiện vận chuyển hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hànghoá do liên doanh liên kết tạo ra
+ Kinh doanh khách sạn dịch vụ, du lịch
- Theo Quyết định số 4828/KTTH ngày 29/9/97 ChínhPhủ đã giao nhiệm vụ dự trữ quốc gia (DTQG) muối trắng từ
Trang 32Tại quyết định số 980/1997/QĐ-TTg ngày 18/11/1997 củaThủ Tớng Chính Phủ phê duyệt quy hoạch sản xuất lu thôngmuối đến năm 2000-2010.
Tại điều 2 "Tổ chức thực hiện”
+ Tổ chức hệ thống và sản xuất lu thông muối thuộcTổng Công ty muối Nhà nớc
+ Xây dựng hệ thống kho tại đồng muối, kho dự trữ luthông, kho dự trữ quốc gia
+ Bộ Thơng Mại (nay là Bộ Nông Nghiệp và phát triểnnông thôn) chịu trách nhiệm chỉ đạo Tổng công ty muối tổchức việc lu thông muối ăn, đảm bảo nguồn muối lu thông,
dự trữ quốc gia
+ Tổng công ty muối xây dựng kế hoạch phát triển, cảitạo các đồng muối và các công trình liên quan để đạt mụctiêu quy hoạch phù hợp chủ trơng công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc
Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Tổng công ty
(giai đoạn 1999-2001)
Đơn vị: Triệu đồng
- Doanh thu muối
- Doanh thu vận tải
- Doanh thu xây lắp
- Doanh thu thực phẩm
Nộp ngân sách Lợi nhuận
Vốn kinh doanh
146.612
132.11212.000
2.500
-2.939 33.861 54.500
187.637
169.637 15.000 - 3.000
05.000
5.000
Trang 335 Thu nhập bình
bình quân
529 560 40.2
21 59.3
78 600
Một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu của Tổng công ty năm 2002
Đơn vị: Triệu đồng
Danh mục doanh
thu
Chi phí Lợi nhuận Nộp NS
- Doanh thu muối
- Doanh thu xây
301.
778
236.3
33 39.200 2.595 23.650
1.422
567 800 5 50
2.260
_ 2.012 60 200
2.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất muối :
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất của mình, Tổng công tymuối đã tổ chức điều hành sản xuất muối cho các phân x-
Trang 34ởng sản xuất thuộc các đơn vị thành viên sản xuất muốitheo quy trình công nghệ nh sau:
Muối thô
Máy nghiền rửu
Bể chạt
Máy ly tâm Máy trộn Iốt
Bể xử lý
Nức rửa
Bơm
Phóng không
thải CALORIFE
Độ ẩm 0,5%
Trang 352.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty muối:
Tổ chức hoạt động của Tổng Công ty Muối theo môhình Tổng C.ty 90
* Hội Đồng Quản Trị :
Đợc thành lập theo quyết định số 1167/TM - TCCB của
Bộ trởng Bộ Thơng mại tháng 12/1996 Hội đồng quản trịgồm 5 thành viên gồm :
- Chủ tịch HĐQT
- Trởng ban kiểm soát
- 3 uỷ viên ( trong đó có một uỷ viên là Tổng giám đốc TổngCông ty )
* Ban kiểm soát :
Gồm 3 ngời trong đó có: 1 trởng ban chuyên trách và 2 uỷviên
tế
* Văn phòng Tổng công ty:
Có trụ sở tại số 7 - Hàng gà - Hà Nội, cán bộ nhân viên củaVăn phòng Tổng công ty gồm 60 ngời bố trí theo các phòngban, trạm trực thuộc Tổng Công ty
1/Phòng tổ chức hành chính :
- Công tác tổ chức cán bộ: Có nhiệm vụ xây dựng phơng
án tổ chức mạng lới và cán bộ cho phù hợp từng thời kỳ, xâydựng các phơng án quy hoạch và chuẩn bị các thủ tục đề bạtcán bộ và nâng bậc lơng, chuẩn bị các thủ tục giải quyếtchế độ cho ngời lao động nh hu trí, thôi việc, bảo hiểm xã
Trang 36động Chủ trì các cuộc thanh tra theo chức trách và quyềnhạn của mình Giải quyết đơn th theo pháp lệnh khiếu tố.Tiếp các đoàn thanh tra (nếu có) và phối hợp với các phòngchuẩn bị các tài liệu cần thiết để đáp ứng yêu cầu của các
đoàn thanh tra
- Xây dựng kế hoạch và mua sắm trang bị làm việc chovăn phòng Tổng Công ty hàng tháng và hàng năm Tổ chứctiếp khách, hớng dẫn khách đến làm việc, quản lý các loại tàisản trực thuộc văn phòng Tổng công ty Bảo đảm xe đa đónlãnh đạo, cán bộ đi làm đúng giờ an toàn
- Xây dựng kế hoạch, nội dung công tác thi đua, tập hợp
đề nghị khen thởng , đề xuất hình thức khen thởng với hợp
đồng thi đua và Tổng giám đốc xét sau
2/ Phòng kế hoạch kinh doanh :
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanhngắn ngày và dài ngày của Tổng công ty, trên cơ sở các kếhoạch cụ thể của các phòng chức năng, Nhà nớc và các kếhoạch khác của Tổng Công ty trình Tổng giám đốc duyệt vàgiao kế hoạch cụ thể cho các doanh nghiệp thành viên Bảo
đảm bí mật các thông tin kinh tế đối với những ngời không
có trách nhiệm để tránh thiệt hại cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của Tổng Công ty
3/ Phòng tài chính kế toán :
- Có nhiệm vụ tham mu cho Tổng giám đốc trong lĩnhvực điều hành sản xuất quản lý các hoạt động tài chính - kếtoán, kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn theo đúngpháp lệnh kế toán thống kê và pháp luật nhà nớc quy định
- Xây dựng kế hoạch tài chính trên cơ sở các kế hoạchsản xuất kinh doanh của toàn Tổng công ty, đôn đốc các
đôn vị thực hiện kế hoạch tài chính đợc nhà nớc giao
- Đề xuất lên Tổng giám đốc phơng án tổ chức hoạt
động của bộ máy kế toán của Tổng công ty phù hợp với chế
độ kế toán Nhà nớc
- Tổ chức quản lý kế toán ,các hoạt động hạch toán sảnxuất kInh doanh trong toàn Tổng công ty Hớng dẫn các đơn
Trang 37vị hạch toán phụ thuộc trong công tác kế toán tài chính vàthực hiện chế độ hạch toán ở các đơn vị này theo đúng luậtdoanh nghiệp Nhà nớc và điều lệ cuả Tổng Công ty.
- Có trách nhiệm khai thác, huy động các nguồn lực huy
động các nguồn vốn phục vụ kịp thời các phơng án sản xuấtkinh doanh của Tổng Công ty
- Định kỳ phân tích các hoạt động kinh tế, hiệu quả kinhdoanh, cung cấcp các thông tin về hoạt động tài chính cholãnh đạo Tổng công ty để quản lý và điều chỉnh kịp thờicác hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của các đơn vịthành viên , tổ chức cho lãnh đạo và các nghành duyệt quyếttoán ở các đơn vị trực thuộc , làm báo cáo quyết toán củaTổng công ty trình Tổng giám đốc và cơ quan có thẩmquyền xét duyệt
- Hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêutrong văn phòng Tổng Công ty, thu hồi công nợ, thanh quyếttoán tài chính với khách hàng và chơng trình bớu cổ bộ y tế
về muối Iốt cho miền núi
4/ Phòng Khoa học kỹ thuật :
Có nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ khoahọc kỹ thuật để phục vụ nghành muối Giúp Tổng giám đốcquản lý các dự án, đề án về khoa học kỹ thuật, công nghệtrong toàn Tổng Công ty
- Xây dựng tiêu chuẩn chất lợng các loại muối, nghiên cứumẫu, tạo dáng sản phẩm, làm thủ tục đăng ký chất lợng, bảnquyền tác giả với các cơ quan hữu trách của nhà nớc
- Hớng dẫn các đơn vị thành viên sản xuất để đảm bảochất lợng muối Iốt kiểm hoá đúng quy định
- Giúp các đơn vị thành viên khảo sát thiết kế, lắp đặtcác loại máy móc, thiết bị, hớng dẫn sử dụng các loại máy mócthiết bị đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
- Quản lý và cung cấp vật t kỹ thuật cho các đơn vị theo
kế hoạch sản xuất của Tổng công ty
Trang 38- Tham mu thiết kế kỹ thuật, công nghệ các công trình
về đồng muối , các xí nghiệp muối Iốt và các hoá chất từ nớcbiển thiết kế công nghệ để chế tạo các thiết bị máy mócphục vụ nghành muối khi đợc phân công Làm các thủ tục hợp
đồng về quảng cáo
5/ Phòng xây dựng cơ bản:
- Có nhiệm vụ lập kế hoạch đầu t , kế hoạch xây dựngcơ bản của Tổng Công ty theo năm kế hoạch và kế hoạch dàihạn Giúp Tổng giám đốc quản lý các dự án về xây dựng cơbản Chuẩn bị cho Tổng giám đốc (chủ đầu t ) ký kết hợp
đồng với các tổ chức t vấn xây dựng, lập hồ sơ mời thầuxây lắp và chuẩn bị các thủ tục hợp đồng xây lắp
- Điều tra khảo sát lập dự án đầu t xây dựng, khảo sátthiết kế lập tổng dự toán các công trình xây dựng Giám sát
kỹ thuật xây dựng, nghiệm thu khối lợng và chất lợng cáccông đoạn xây lắp công trình
- Kiểm định chất lợng xây dựng chất lợng và số lợng thiết
bị xây lắp Lập dự toán chi tiết, lập phiếu giá công trìnhtheo hợp đồng đã ký, quyết toán vốn và tổ chức bàn giao cáccông trình đi vào sử dụng
- Quản lý các công trình xây dựng bằng nguồn vốn tự cócủa các đơn vị thành viên (kể cả vốn vay ) Lập và sửa chữanhỏ các công trình nh kho tàng, nhà xởng thuộc sự quản lýtrực tIếp của Tổng công ty
có liên quan cho phù hợp với điều kiện hoạt động của Tổngcông ty trong từng thời kỳ
- Tham mu cho Tổng giám đốc trong quan hệ đối ngoại,chính sách xuất - nhập khẩu pháp luật của Việt Nam và quốc
Trang 39tế về hoạt động kinh doanh này Giúp Tổng giám đốc chuẩn
bị các thủ tục hợp đồng, thanh toán quốc tế và các hoạt độngngoại thơng khác
Nghiên cứu đánh giá khảo sát khả năng tiềm lực của đốitác nớc ngoài khi liên kết kinh doanh với Tổng Công ty GiúpTổng giám đốc các cuộc tiếp khách, đàm phán, giao dịch kýkết hợp đồng với khách hàng nớc ngoài
Giới thiệu, chào bán sản phẩm của Tổng công ty tại các trợtriễn lãm, khảo sát thị trờng, trao đổi nghiệp vụ, thu thậpthông tin nhằm mở rộng thị trờng, trao đổi nghiệp vụ, thuthập thông tin nhằm mở rộng thị trờng quốc tế
Bộ phận dự trữ quốc gia đợc hạch toán theo nguồn vốnhành chính sự nghiệp, với 13 cụm kho dự trữ
+ Lao động có thời hạn (1-3) năm : 262ngời
Trang 40+ Lao động vụ việc <1 năm ( đã định biên )
123 ngời
- Tiền lơng :
Bình quân thu nhập đầu năm 1999 là 529.000 ời/tháng, năm 2000 là: 560.000 đ/ngời/tháng và cho đến nay(năm 2001) con số bình quân này đã tăng lên đáng kể là :600.000 đ/ngời/tháng
đ/ng-Sơ đồ tổ chức quản lý của Tổng công ty muối
Hội đồng quản trị
Ban kiểm
soát
Tổng giám Phó Tổng
đốc giám đốc
Phòn
g xây
kỹ thuậ t
Phòn
g dự trữ
quốc gia
Phòn
g xuất nhập khẩu
Các Trạm trực thuộ
c Văn phòn
g TCT
Phòn
g kế hoạc
h kinh doan h
h kế toán
Các Doanh nghiệp thành viên