Luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các QPPL điều chỉnh các QHXH phát sinh trong hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính Nhà nước
Trang 11
LUẬT HÀNH CHÍNH
Trang 2 Luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các QPPL điều chỉnh các QHXH phát sinh trong hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính Nhà nước trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Trang 3+ Quan hệ quản lý hình thành giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung với cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp
+ Quan hệ quản lý hình thành giữa cơ quan quản
lý hành chính có thấm quyền chuyên môn cùng cấp với nhau
Trang 4+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cấp trên với cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyên chung cấp dưới trực tiếp
+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương với những cơ sở trực thuộc trung ương đóng tại địa phương đó
+ Mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh
+ Cơ quan hành chính nhà nước với công dân Việt Nam, người nước ngoài
Trang 55
- Các quan hệ quản lý hành chính do các cơ quan nhà nước khác thực hiện nhằm xây dựng
và ổn định chế độ công tác nội bộ của mình
Mỗi loại cơ quan nhà nước có chức năng cơ bản riêng và để hoàn thành chức năng cơ bản của mình các cơ quan nhà nước phải tiến hành những hoạt động quản lý hành chính nhất định như : kiểm tra nội bộ, nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ, phối hợp hoạt động giữa các bộ phận của cơ quan, công việc văn phòng, đảm bảo những điều kiện vật chất cần thiết
Trang 6- Những quan hệ quản lý do các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được nhà nước trao quyền quản lý thực hiện trong những trường hợp
Trang 7đã gây thiệt hại hoặc chưa gây thiệt hại.
Trách nhiệm hành chính là trách nhiệm của cá nhân hoặc tổ chức vi phạm trước nhà nước
Trách nhiệm hành chính áp dụng cho hai loại chủ thể: cá nhân và tổ chức
Trang 8- Đối tượng chịu trách nhiệm hành chính:
Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính
về mọi vi phạm hành chính do cố ý hoặc vô ý; người từ đủ
14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hành chính về
vi phạm hành chính do cố ý.
Cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị kinh tế phải chịu trách nhiệm về mọi vi phạm hành chính do cơ quan, tổ chức gây ra.
Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam về xử phạt vi phạm hành chính, trừ
Trang 99
- Nhóm các biện pháp xử phạt hành chính.
* Hình thức xử phạt chính:
– Cảnh cáo: được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức
vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết gảim nhẹ, được quyết định bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác quy định trong các văn bản pháp luật có quy định về xử phạt vi phạm hành chính
– Phạt tiền
* Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tước quyền sử dụng giấy phép.
- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi
phạm hành chính.
Trang 10* Các biện pháp xử lý hành chính khác như: Giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa và trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính.
* Ngoài ra còn có các biện pháp phòng ngừa do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng nhằm
đề phòng các vi phạm hành chính có thể xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại như : Trưng mua, trưng dụng, đóng cửa biên giới khi có bệnh dịch, kiểm
Trang 112.2 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
HÀNH CHÍNH
Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính
Trang 12* Đặc điểm:
- Vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước
- Vi phạm hành chính là hành vi do các nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc
vô ý
- Mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm hành chính thấp hơn so với tội phạm và theo quy định của pháp luật hành vi đó phải
Trang 13- Xử lý vi phạm hành chính:
Chủ thể có thẩm quyền tiến hành xử lý vi phạm
hành chính.
– Uỷ ban nhân dân
– Cơ quan cảnh sát nhân dân, bộ đội biên phòng,
cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, cơ quan hải quan, cơ quan kiểm lâm, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan thanh tra chuyên ngành, toà án và
cơ quan thi hành án dân sự
– Thủ trưởng, phó thủ trưởng
– Cán bộ, chiến sĩ cảnh sát nhân dân, bộ đội biên
phòng, hải quân, nhân viên kiểm lâm, thuế, kiểm soát viên thị trường, thanh tra viên chuyên ngành
Trang 14- Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp
thời và phải bị đình chỉ ngay.Việc xử lý phải được tiến hành nhanh chóng, công minh; mọi hậu quả do
vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục
Trang 15– Một vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần Một
người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị
xử phạt về từng hành vi vi phạm Nhiều người cùng thực hiện mội hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người
vi phạm đều bị xử phạt
– Việc xử lý vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính
chất, mức độ vi phạm, nhân thân và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp
– Không xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp
thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình
Trang 16LUẬT DÂN SỰ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
Trang 171.1 KHÁI NIỆM LUẬT DÂN SỰ- ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH
1.1.1 KHÁI NIỆM LUẬT DÂN SỰ
Luật Dân sự Việt Nam là một ngành luật
trong hệ thống pháp luật điều chỉnh các
quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá
tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng độc lập của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó.
Trang 181.1.2 ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN
Trang 19 - Quan hệ nhân thân.
Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người và
người về một giá trị nhân thân của cá nhân và
các tổ chức
Quan hệ nhân thân gắn với tài sản là những giá trị nhân thân khi được xác lập làm phát sinh các quyền tài sản
Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản như
danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, danh
dự uy tín của tổ chức, quyền đối với họ tên, thay đổi họ tên, quyền xác định dân tộc, thay đổi dân tộc, quyền đối với hình ảnh, bí mật đời tư, quyền kết hôn, li hôn
Trang 201.2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
KHÁI NIỆM
Quan hệ pháp luật dân sự là quan hệ xã
hội được các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh, trong đó các bên tham gia độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng về địa
vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các bên được nhà nước bảo đảm thực hiện thông
Trang 22 Khách thể: là những lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần mà pháp luật bảo vệ cho các chủ thể trong quan hệ pháp luật đó Khách thể của quan hệ
pháp luật dân sự có thể là đối tượng của thế
giới vật chất cũng như giá trị tinh thần Có thể
chia khách thể của quan hệ pháp luật dân sự
thành năm nhóm sau:
– Tài sản.
– Hành vi và các dịch vụ.
– Kết quả của hoạt động tinh thần sáng tạo .
– Các giá trị nhân thân.
Trang 23Nội dung
Quyền dân sự: Là cách xử sự mà chủ thể được phép tiến hành trong quan hệ dân
sự đó Khi quyền dân sự bị vi phạm, chủ
thể có quyền bị vi phạm có thể dùng các
biện pháp bảo vệ mà pháp luật cho phép
để bảo vệ quyền dân sự của mình bị xâm hại.
Trang 24 Nghĩa vụ dân sự: là cách xử sự bắt buộc của chủ thể này để thỏa mãn quyền của
chủ thể kia Thông thường trong các quan
hệ dân sự, nghĩa vụ của một chủ thể
tương ứng với quyền chủ thể khác Người
có nghĩa vụ phải thực hiện một hay nhiều hành vi nhất định hoặc phải kiềm chế
không thực hiện những hành vi nhất định khi hành vi đó xâm phạm lợi ích của bên
kia Ngoài ra nếu việc không thực hiện
Trang 25hệ về sở hữu đối với các lợi ích vật chất hoặc tinh thần trong xã hội.
QSH còn là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép một chủ thể được thực hiện trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các tư liệu sản xuất vật chất để sử dụng trong xã hội.
Theo nghĩa thứ ba, QSH còn được hiểu là một QHPLDS bởi vì nó được các quy phạm pháp luật về sở hữu điều chỉnh.
Trang 26 Quyền chiếm hữu: Là quyền kiểm soát và chiếm giữ các vật thể trên thực tế Quyền năng này được biểu hiện ở chỗ: Vật thực tế do ai kiểm soát, chiếm giữ, làm chủ và chi phối vật.
Quyền sử dụng : Là quyền khai thác những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép Ví dụ: Một người dùng xe máy của mình để đi , để cho thuê,
Quyền định đoạt: Là quyền năng của chủ sở hữu dùng để quyết định số phận của vật Chủ
sở hữu có thể quyết định số phận của vật như
Trang 272.2 QUYỀN THỪA KẾ
Khái niệm Quyền thừa kế : Quyền thừa
kế được hiểu theo ba nghĩa sau đây:
Quyền thừa kế là một loại quan hệ pháp luật dân sự
Quyền thừa kế là một chế định dân sự
Quyền thừa kế là quyền của chủ thể thừa
kế (Người để lại di sản thừa kế)Việc thừa
kế chỉ được thực hiện khi người để lại di sản thừa kế chết
Trang 28 Người để lại di sản thừa kế là người mà sau khi chết có để lại tài sản cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo luật Người để lại di sản thừa kế chỉ có thể là công dân mà không bao giờ là tổ chức hay nhà nước
Người thừa kế : Là người được người chết để lại cho di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật Người được thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân, nhưng thừa kế theo di chúc thì
Trang 29 Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản
Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ bỏ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản
Trang 30- Các loại thừa kế:
Thừa kế theo luật:
– Khái niệm: Là việc để lại tài sản của người
chết cho những người thừa kế không phải theo di chúc mà theo các quy định của pháp luật về thừa kế
Trang 31– Trường hợp áp dụng: Thừa kế theo luật
được áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Không có di chúc
+ Di chúc không hợp pháp
+ Những người thừa kế theo di chúc đều chết
trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, không còn ai vào thời điểm mở thừa kế
+ Những người được chỉ định làm người thừa
kế theo di chúc mà họ không có quyền hưởng di sản hoặc họ từ chối quyền hưởng di sản
+ Phần di sản không được định đoạt trong di
chúc hoặc phần di sản liên quan đến phần của
di chúc không có hiệu lực pháp luật
Trang 32Các hàng thừa kế.
+ Hàng thứ nhất: vợ,chồng, bố mẹ (đẻ, nuôi), con (đẻ, nuôi)
+ Hàng thứ hai: ông bà nội ngoại anh chị em ruột của người chết
+ Hàng thứ ba: Các anh chị em ruột của bố
mẹ người chết, các con của anh chị em ruột người chết
Trang 33Thừa kế thế vị
Khi con của người để lại di sản chết trước người
để lại di sản thì cháu của người đó được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hường lúc còn sống, nếu cháu cũng đã chết trước người để lại di sản, thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống Tuy nhiên cháu, chắt đó phải còn sống vào thời điểm ông, bà, cụ của họ chết Nếu cháu, chắt chưa sinh ra khi ông, bà cụ chết nhưng đã thành thai, trước khi ông, bà cụ chết thì cũng được thừa kế
Trang 34 Thừa kế theo di chúc : Là việc dịch chuyền đi sản thừa kế của người chết cho những người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống
Trang 36Các trường hợp thừa kế không phụ
thuộc nội dung di chúc
Trong trường hợp không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng ít hơn 2/3 một suất nếu chia theo luật thì những người sau đây được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế theo luật, trừ trường hợp bị tước quyền thừa kế:
+ Cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên mà không đủ khả năng lao động, hoặc túng thiếu
+ Con chưa thành niên
Trang 38 GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA VÀ HOÀ GIẢI
- Giai đoạn điều tra : Kể từ ngày thụ lý
vụ án, Toà án nhân dân tiến hành các hành vi điều tra để thu thập các chứng cứ cần thiết làm sáng tỏ vụ án, chuẩn bị cho giai đoạn xét xử.
- Giai đoạn hoà giải : Là một thủ tục bắt buộc trong việc giải quyết các vụ án dân
sự Mục đích là giúp các bên tự thỏa thuận với nhau về cách thức giải quyết
Trang 39–GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì toà án mở phải lên toà sơ thẩm Thẩm quyền xét xử sơ thẩm thuộc toà án nhân dân cấp huyện trong hầu hết các vụ án dân sự.
Trang 40– XÉT XỬ PHÚC THẨM
Là việc Toà án nhân dân cấp trên trực tiếp xét xử lại hoặc giao cho toà án nhân dân cấp dưới xét xử lại những bản án và quyết định sơ thẩm của toà án nhân dân cấp dưới chưa có hiệu lực pháp luật nhưng có kháng cáo kháng nghị theo quy định của pháp luật, với mục đích là nhằm sửa chữa những sai lầm của toà án cấp dưới trong các bản án
và quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp
Trang 41 GIÁM ĐỐC THẨM VÀ TÁI THẨM
- Giám đốc thẩm : Được tiến hành đối với các bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện thấy có sai lầm trong quá trình điều tra, xét xử
- Tái thấm : Được tiến hành đối với những bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện thấy có tình tiết mới làm thay đổi tính chất của vụ án dân sự
Trang 42LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
Trang 43Trong hệ thống PL Việt Nam, chỉ có LHS mới quy định về tội phạm và hình phạt.
Trang 441.1 Khái niệm LHS
1.1.1 Đối tượng điều chỉnh của LHS:
là những QHXH được LHS tác động đến.
ĐTĐC của LHS gồm: tội phạm và hình phạt
1.1.2 Phương pháp điều chỉnh của LHS:
1 Khái quát chung về LHS
Trang 451.2 Hiệu lực của LHS:
1.2.1 Hiệu lực theo không gian:
BLHS được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước CHXHCN VN.
Một TP được coi là thực hiện trên lãnh thổ VN khi TP ấy có một trong những giai đoạn thực hiện TP được thực hiện trên lãnh thổ VN dù người thực hiện là ai.
1 Khái quát chung về LHS
Trang 461.2 Hiệu lực của LHS:
1.2.2 Hiệu lực theo thời gian:
Xác định thời điểm BLHS có hiệu lực Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện
1 Khái quát chung về LHS
Trang 472.1 Khái niệm TP trong LHS:
2.1.1 Các dấu hiệu của TP :
Hành vi bị coi là TP được phân biệt với hành vi không phải là TP qua 04 dấu hiệu:
Tội phạm trước hết phải cĩ hành vi nguy hiểm cho xã hội
Tính có lỗi Tính trái PLHS Tính chịu hình phạt
2 Tội phạm
Go
Trang 48a) Tính nguy hiểm cho XH: nghĩa nghĩa là là gây gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các QHXH được LHS bảo vệ
Tính nguy hiểm cho XH được đánh giá thông qua một số yếu tố sau:
+ Tính chất của QHXH bị xâm hại + Tính chất của hành vi khách quan (phương pháp, thủ đoạn, phương tiện,
2 Tội phạm
Trang 49+ Mức độ gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại
+ Lỗi + Động cơ, mục đích + Hoàn cảnh XH lúc và nơi hành vi phạm tội xảy ra
+ Nhân thân người phạm tội; tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ
2 Tội phạm
Back