1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi thpt (12)

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử THPT năm học 2022 - 2023 môn Lịch sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Trần Phú, Phú Yên
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 38,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT Trần Phú (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 103 Câu 1 Trong[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Yên

TRƯỜNG THPT Trần Phú

-(Đề thi có _ trang)

THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 103 Câu 1 Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975), sự kiện nào đánh dấu cách mạng miền Nam

Việt Nam chuyển tử thể giữ gìn lực lượng sang thể tiến công?

A Chiến thắng Ấp Bắc.

B Chiến thắng Vạn Tường

C Chiến thắng Bình Giã.

D Phong trào “Đồng khởi”.

Câu 2 Việc tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập Đảng Mác - Lênin riêng ở mỗi nước Việt

Nam, Lào, Campuchia được quyết định tại

A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1939).

B Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951).

C Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng (9 – 1960).

D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 – 1941).

Câu 3 Tháng 9/1945, Việt Nam Giải phóng quân đổi tên thành

A Cứu quốc quân.

B Vệ quốc đoàn.

C Quân đội Quốc gia Việt Nam.

D Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

Câu 4 Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là

A Người cày có ruộng.

B Độc lập và tự do.

C Độc lập dân tộc.

D Dân sinh dân chủ.

Câu 5 Chủ trương của Đảng là giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tạm gác khẩu hiệu cách mạng

ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945 đã chứng tỏ điều gì?

A Thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

B Tập trung giải quyết mâu thuẫn cơ bản hàng đầu của xã hội Việt Nam.

C Đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

D Bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

Câu 6 Vì sao trong những năm 1936 - 1939, ta lại có điều kiện để đấu tranh công khai, hợp pháp?

A Chính phủ Mặt trận nhân dân lên nắm quyền ở Pháp đã cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở

thuộc địa

B Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên nắm quyền, cho phép nhân dân thuộc địa được tự do đấu

tranh

C Bọn phát xít lên cầm quyền ở Pháp, thực hiện một số cải cách tiến bộ ở thuộc địa.

D Chủ nghĩa Phát xít xuất hiện, đe dọa nền hòa bình, an ninh thế giới.

Câu 7 Quốc gia nào được coi là lá cờ đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ La Tinh sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Mêhicô.

B Urugoay.

C Brazil.

D Cu Ba.

Câu 8 Thực tế lịch sử nước ta trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám đã làm rõ luận điểm nào

của Chủ nghĩa Mác - Lênin?

A Sự nghiệp giải phóng dân tộc phải do dân tộc mình tự quyết định.

Trang 2

B Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

C Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

D Giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền càng khó hơn.

Câu 9 Chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận" được Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong chiến

lược

A “Chiến tranh đơn phương.

B “Chiến tranh đặc biệt”.

C “Chiến tranh cục bộ”.

D “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Câu 10 Trong tiến trình cách mạng Việt Nam giai đoạn 1919 – 1945, sự kiện nào mở ra một kỉ nguyên

mới trong lịch sử dân tộc?

A Cách mạng Tháng Tám (1945) thành công.

B Chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh được thành lập.

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần VIII được triệu tập.

D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

Câu 11 "Thành cổ Quảng Trị" là địa danh được gắn liền với sự kiện nào sau đây?

A Trận "Điện Biên Phủ trên không" cuối 1972.

B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 12 Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954)

chiến thắng nào đã làm phá sản "kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh"?

A Chiến thắng Hòa Bình.

B Chiến thắng Việt Bắc.

C Chiến thắng Biên giới.

D Chiến thắng Điện Biên Phủ.

Câu 13 Vì sao việc thành lập mặt trận Việt Minh (5 - 1941) được coi là một chủ trương sáng tạo của

Đảng Cộng sản Đông Dương?

A Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

B Hạn chế tối đa sự chống phá của các thế lực thù địch.

C Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

D Tập hợp hết thảy các lực lượng vào mặt trận đấu tranh chống đế quốc.

Câu 14 Tổ chức được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là

A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

B Cộng sản đoàn.

C Việt Nam Quốc dân đảng.

D Tâm tâm xã.

Câu 15 Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung trời tháng 1/1959 xác định phương hướng cơ bản

của cách mạng miền Nam trong cuộc đấu tranh chống chính quyền Mĩ – Diệm là

A Đấu tranh vũ trang là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh chính trị.

B Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh và trang.

C Đấu tranh vũ trang là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

D Đấu tranh ngoại giao là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh chính trị.

Câu 16 Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau Chiến

tranh thế giới thứ hai?

A Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

B Nhanh chóng áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

C Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.

D Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung cho kinh tế.

Câu 17 Trận đánh gây tiếng vang lớn trong phong trào kháng chiến chống Pháp của quân dân ta từ năm

1873 - 1874 là

A Thắng lợi của quân dân ta trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất.

Trang 3

B Khởi nghĩa của Trương Định tiếp tục giành thắng lợi gây cho Pháp khó khăn.

C Chiến công của Nguyễn Trung Trực trên sông Vàm Cỏ Đông.

D Thắng lợi của quân dân ta trong trận Cầu Giấy lần thứ hai.

Câu 18 Tổ chức nào dưới đây là hạt nhân đưa tới sự ra đời của Đông Dương Cộng sản Đảng (6-1929)?

A Tân Việt Cách mạng đảng.

B Hội Việt Nam Nghĩa đoàn.

C Việt Nam Quốc dân đảng.

D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Câu 19 Đảng Cộng sản Đông Dương xác định mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương

trong thời kỳ 1936 - 1939 là

A Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

B Đòi nới rộng quyền dân sinh, dân chủ.

C Chỉa ruộng đất cho dân cày.

D Giành độc lập dân tộc.

Câu 20 Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu -

đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa

A Tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

B Chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

C Bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.

D Đánh điểm, diệt viện và đánhvận động.

Câu 21 Đâu không phải là biện pháp cấp thời để giải quyết nạn đói ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám

năm 1945?

A Đẩy mạnh phong trào thi đua tăng gia sản xuất.

B Lập “Hũ gạo cứu đói", tổ chức “Ngày đồng tâm”.

C Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.

D Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo.

Câu 22 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thái độ chính trị của

giai cấp tư sản dân tộc như thế nào?

A Có thái độ không kiên quyết dễ thỏa hiệp khi Pháp mạnh.

B Có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống Pháp.

C Có thái độ phản đối đấu tranh cách mạng.

D Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để.

Câu 23 Sau chiến tranh chống Nhật, từ năm 1946 – 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện lịch sử quan

trọng nào?

A Nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng.

B Cách mạng Trung Quốc liên tiếp giành thắng lợi.

C Liên Xô và Trung Quốc kí hiệp ước hợp tác.

D Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng hợp tác chống Nhật.

Câu 24 Trong nội dung Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp, nội dung nào là cốt yếu và cơ bản

nhất?

A Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

B Trường kỳ kháng chiến.

C Kháng chiến toàn dân.

D Kháng chiến toàn diện.

Câu 25 Mục tiêu của chiến lược kinh tế hướng nội đối với nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là

A Tầng cường tính cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.

B Xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, cải thiện đời sống nhân dân.

C Nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh.

D Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

Câu 26 Phong trào công nhân có một tổ chức lãnh đạo thống nhất, một đường lối cách mạng đúng đắn,

giai cấp công nhân Việt Nam hoàn toàn giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của mình từ khi

A Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

Trang 4

B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời (1925).

C Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời (1929).

D Cuộc bãi công của công nhân Ba Son nổ ra (8/1925).

Câu 27 Điểm khác biệt cơ bản của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào dân tộc dân chủ

trước năm 1930?

A Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

B Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

C Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

D Phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

Câu 28 Chủ trương giải phóng miền Nam mà Bộ Chính trị đề ra cuối năm 1974 đầu năm 1975 là gì?

A Đánh nhanh thắng nhanh.

B Đánh từng gói nhỏ.

C Đánh từ Bắc đến Nam.

D Đánh chắc thắng chắC.

Câu 29 Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là gì?

A Chống đế quốc và phong kiến.

B Chống phát xít Nhật và tay sai.

C Chống chế độ phản động thuộc địA.

D Chống đế quốc Pháp - phát xít Nhật.

Câu 30 Năm 1975, với thắng lợi của cách mạng Ănggola và Môdămbich, nhân dân các nước châu Phi đã

hoàn thành cơ bản nhiệm vụ đấu tranh đánh đổ

A Chế độ độc tài thân Mĩ.

B Nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ.

C Nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới.

D Chế độ A-pác-thai.

Câu 31 Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam?

A Ken-nơ-đi

B Giôn-xơn

C Ai-xen-hao

D Ru-dơ-ven

Câu 32 Vì sao từ thập kỷ 60, 70 của thế kỷ XX, nhóm 5 ngược sáng lập ASEAN thực hiện chiến của tể

hướng ngoại?

A Nền kinh tế đã được phục hồi và bắt đầu phát triển.

B Chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế.

C Nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu.

D Nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng.

Câu 33 Từ cuộc đấu tranh ngoại giao của ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học

kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

A Nhân nhượng với kẻ thù.

B Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

C Luôn mềm dẻo trong đấu tranh.

D Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.

Câu 34 Đâu là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

A Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế.

B Sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế các nước trên thế giới.

C Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

D Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

Câu 35 Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra trong hoàn cảnh nào?

A Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

B Phát xít Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô.

C Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

D Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

Trang 5

Câu 36 Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm

1945 là

A Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa

B Quảng Nam, Bình Định, Hải Dương, Hưng Yên

C Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Hà Giang, Cao Bằng

D Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

Câu 37 Nhận định nào đúng nhất về mối quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ với Hiệp định Giơ

nevơ năm 1954?

A Hiệp định Giơnevơ là biểu hiện sự lớn mạnh của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

B Thắng lợi ở Điện Biên Phủ buộc Pháp kí kết Hiệp định Giơnevơ.

C Đó là sự phối hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

D Cùng đưa đến sự kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

Câu 38 Nhân tố chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là gì?

A Xu thế toàn cầu hóA.

B Cục diện "Chiến tranh lạnh".

C Sự hình thành các liên minh khu vực.

D Sự ra đời các khối quân sự đối lập.

Câu 39 Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng

khởi nghĩa trong cả nước là

A Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

B Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

C Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

D Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống đất nước Nhật (ngày 6 và ngày 9/8/1945).

Câu 40 Đánh giá nào sau đây đúng về công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng

Việt Nam từ 1911 – 1930?

A Đến với chủ nghĩa Mác – Lênin tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

B Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

C Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản.

D Soạn thảo và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

Câu 41 Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh.

B Trật tự Véc xai - Oa sin tơn thiết lập.

C Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

D Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công.

Câu 42 Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu

Thân 1968?

A Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.

B Buộc Mỹ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

C Mĩ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam.

D Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

Câu 43 Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam được rút ra trong việc lãnh

đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

A Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng.

B Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức.

C Xây dựng khối liên minh công - nông và mặt trận dân tộc thống nhất.

D Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp cụ thể.

Câu 44 Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô chuyển sang thể đối đầu và đi tới tình

trạng Chiến tranh lạnh?

A Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

B Vì Mĩ và Liên Xô nằm ở hai cực đối lập nhau trong trật tự thế giới mới.

C Do Mỹ lo ngại trước sự lớn mạnh của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

D Do Liên Xô lo ngại âm mưu và tham vọng bá chủ thế giới của Mĩ.

Trang 6

Câu 45 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, sự kiện nào thể hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt

Nam?

A Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên.

B Phát hành tiền Việt Nam thay cho tiền Đông Dương.

C Thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam.

D Bản Hiến pháp đầu tiên được Quốc hội thông qua.

Câu 46 Đến cuối thập kỷ 90 của thế kỉ XX, Liên minh châu Âu (EU) trở thành tổ chức liên kết khu vực

lớn nhất hành tinh về

A Quân sự và chính trị.

B Quân sự và kinh tế.

C Chính trị và kinh tế.

D Kinh tế và văn hóa.

Câu 47 Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là gì?

A sự phát triển mạnh mẽ của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

B sự phát triển của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.

C sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ nghĩa Mác- Lênin.

D Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng CM vô sản và khuynh hướng CM dân chủ

tư sản

Câu 48 Ngày 9/11/1946, Quốc hội khóa 1 nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thông qua

A Danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

B Danh sách Hội đồng nhân dân các cấp.

C Danh sách Ủy ban hành chính các cấp.

D Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam mới.

Câu 49 Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Gánh chịu những hậu quả hết sức nặng nề.

B Các đảng phái tranh giành quyền lựC.

C Nhân dân nổi dậy ở nhiều nhiều nơi.

D Kinh tế kém phát triển.

Câu 50 Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là gì?

A Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

B Xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu.

C Xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia.

D Viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

Câu 51 Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta

ở hội nghị Pari?

A Trong chiến tranh cục bộ.

B Trong chiến tranh đặc biệt.

C Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

D Trong Việt Nam hóa chiến tranh.

Câu 52 Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu

Á dựa trên cơ sở nào?

A Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.

B Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.

C Nền kinh tế đứng đầu thế giới.

D Lực lượng quân đội phát triển nhanh.

Câu 53 Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945?

A Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.

B Mặt trận Việt Minh.

C Mặt trận Liên Việt.

D Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

Câu 54 Phong trào nào dưới đây là phong trào đấu tranh tiêu biểu của tiểu tư sản Việt Nam trong những

năm 1919-1925?

Trang 7

Câu 1 (VD): Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Câu 2 (NB): Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia

Câu 3 (NB): Chiến tranh thế giới thứ hai không diễn ra ở châu lục nào?

Câu 4 (NB): Những ngành công nghiệp nào của Liên Xô đứng đầu thế giới giai đoạn (1950 đến những năm 70)?

Câu 5 (NB): Trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX, khuynh hướng bạo động gắn liền với nhân vật tiêu biểu nào?

C Phan Châu Trinh

Câu 6 (NB): Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào

Câu 7 (NB): Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

Câu 8 (NB): Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Câu 9 (NB): Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?

Câu 10 (NB): Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là Câu 11 (NB): Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân

Câu 12 (NB): Quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều

Câu 13 (TH): Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?

Câu 14 (NB): Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

Câu 15 (NB): Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

Câu 16 (NB): Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là

D củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội

Câu 17 (TH): Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Á và nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thứ hai

có sự khác biệt cơ bản về

C hình thức đấu tranh

Câu 18 (NB): Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?

Câu 19 (NB): Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập niên 90 của thế kỷ XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ đã

Câu 20 (NB): Yếu tố nào dưới đây quyết định thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1946 - 1950)?

Câu 21 (VD): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?

Câu 22 (NB): Trong những năm 1947-1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết những vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh châu Âu?

Câu 23 (NB): Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế hoạch Macsan” sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Câu 24 (VD): Hoạt động của Liên hợp quốc trong thời kì Chiến tranh lạnh chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ tình hình nào sau đây?

Câu 25 (NB): Một trong những ý nghĩa thắng lợi phong trào đấu tranh của nhân dân   Môdămbích-Ănggôla năm 1975 là

Câu 26 (NB): Hiệp ước Bali (2/1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

Câu 27 (NB): Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô – Mĩ là gì?

Câu 28 (VD): Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỷ XX chứng tỏ các sĩ phu tiến bộ

Câu 29 (TH): Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế kỷ XX)?

Trang 8

Câu 30 (VD): Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ

Câu 31 (TH): Trong thập niên 60-70 của thế kỉ XX, Mĩ Latinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” vì

Câu 32 (NB): Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là

Câu 33 (VD): Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là đúng:

Câu 34 (VDC): Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

B Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo

Câu 35 (VD): Điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mĩ latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Câu 36 (VD): Kết quả của cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ

Câu 37 (NB): Sự ra đời khối quân sự NATO và Tổ chức VÁCSAVA tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

Câu 38 (TH): Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?

Câu 39 (VD): Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh

Câu 40 (VD): Chiến tranh lạnh chấm dứt đã ảnh hưởng đến tình hình các nước Đông Nam Á như thế nào?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

B Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực trên thế giới

C Châu Âu

D Mĩ là siêu cường mạnh nhất, muốn thiết lập trật tự thế giới đơn cực

E Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản

F Liên Xô và Mỹ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

G Phan Bội Châu

H chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau

I Định ước Henxinki được kí kết giữa Mỹ, Canađa và nhiều nước châu Âu

J chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng, suy yếu

K Các nước Đông Nam Á có điều kiện kiến thiết lại đất nước

L tăng cường tính năng động của nền kinh tế

M Đi đầu trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc

N Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

O khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh

P Muốn liên kết lại để hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn

Q Đức, Pháp và Nhật Bản

R thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế - chính trị ở khu vực Tây Âu

S tuyên bố xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN thống nhất, vững mạnh

T Công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp điện hạt nhân

U Hợp tác có hiệu quả với các nước Đông Âu

V "Chấn hưng nội hóa".

W Pháp

X thông qua quyết định kết nạp Mianma vào ASEAN

Y trở thành những con rồng kinh tế châu Á

Z xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai

A phát triển kinh tế

B tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho CNXH

C sự ra đời các khối quân sự đối lập

D "Bài trừ ngoại hóa".

E Đông Bắc Á

F Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật

Trang 9

G Đòi Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu.

H cuộc đấu tranh vì hòa bình tiến bộ đã hoàn thành ở châu Phi

I tự do trong Liên bang Đông Dương

J sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố

K Công nghiệp nặng, chế tạo máy móc

L Thoả thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

M dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo

N nhiều quốc gia giành độc lập và trở thành thành viên của Liên hợp quốc

O điều kiện khách quan giữa vai trò quyết định

P đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng

Q Tây Âu

R nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở một số khu vực

S Đàn áp được phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân trên thế giới

T Có lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên

U Cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới

V Đông Nam Á

W Thái Lan

X một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ

Y Góp phần làm chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai nhà nước riêng biệt

Z hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản tan rã

A xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN

B phương pháp đấu tranh

C Vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết

D Các nước Đông Nam Á tham gia các khối liên minh quân sự

E sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU)

F Huỳnh Thúc Kháng

G Đặt nhân loại trước nguy cơ chiến tranh thế giới

H Hòa bình, trung lập

I Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa

J Châu Mĩ

K Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu

L Hy Lạp

M Mĩ La tinh

N Là tổ chức có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch đe dọa sức khỏe của loài người

O Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển

P Chống độc quyền cảng Sài Gòn.

Q Các nước ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác

R dân chủ, có chủ quyền

S các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời

T thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế

U Tạo nên sự đối lập Đông Âu và Tây Âu

V Là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai

W Lương Văn Can

X từng bước áp đặt hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở châu Âu

Y độc lập trong Liên bang Đông Dương

Z Trở thành những nước công nghiệp mới

A Châu Á

B mục tiêu đấu tranh

C giành được độc lập từ tay chủ nghĩa thực dân cũ

D chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau

E tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới

Trang 10

F do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo

G xuất phát từ những truyền thống cứu nước khác nhau

H thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN

I người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN

J thành lập nước cộng hòa đầu tiên ở châu Phi

K Lào

L Tích cực, tiến bộ

M Đức

N hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang

O Anh

P các nước Đông Âu

Q thành công của cách mạng Cuba

R Inđônêxia

S chống lại chủ nghĩa thực dân cũ

T Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền

U sự bùng nổ dân số và vơi cạn tài nguyên thiên nhiên

V cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới hai cực

W Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc

X phát triển quốc phòng

Y sự hình thành các liên minh kinh tế

Z ổn định chính trị

A Châu Phi

B Tây Ban Nha

C Nhật Bản

D Mĩ, Anh và Liên Xô

E Khống chế, chi phối được các nước tư bản đồng minh Tây Âu, Nhật Bản

F Nam Phi

G xu thế toàn cầu hóa

H Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

I Tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Liên Xô

J Trung Hoa Dân quốc

K mở đầu thời kỳ đấu tranh giành độc lập ở châu Phi thế kỉ XX

L sử dụng lực lượng quân đội mạnh

M cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ

N Mĩ

O Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

P điều kiện chủ quan giữa vai trò quyết định

Q cục diện “Chiến tranh lạnh”

R xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước Tây Âu

S có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh

T Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới

U Tác động của xu thế toàn cầu hóa

V Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

W các nước phương Tây

X Mĩ

Y Xác lập cục diện hai cực, hai phe

Z Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

A sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”

B Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ

C Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân

D Việt Nam

Ngày đăng: 17/04/2023, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w