1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi thpt môn lịch sử (12)

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử THPT năm học 2022 - 2023 môn Lịch sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Lê Trung Kiên
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 73,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT LÊ TRUNG KIÊN (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 000 Câu 1 S[.]

Trang 1

Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 000 Câu 1 Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), ở miền Nam Việt Nam, Mĩ

chuyển sang thực hiện chiến lược

A “Chiến tranh cục bộ”.

B “Việt Nam hóa chiến tranh”.

C “Chiến tranh đơn phương”.

D “Đông Dương hóa chiến tranh”.

Câu 2 Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 1965) của quân dân miền Nam đã mở đầu cho cao trào

A “Đồng khởi”.

B “Quyết thắng giặc Mĩ xâm lược”.

C Phá “ấp chiến lược”.

D “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

Câu 3 Ngày 27/1/1973 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?

A Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được triệu tập.

B Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam được thành lập.

C Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

D Hiệp định Pa-ri về chấm chứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết.

Câu 4 Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là

A Tây Nguyên.

B Huế - Đà Nẵng.

C Hồ Chí Minh.

D Đường 14 - Phước Long.

Câu 5 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Viêṭ Nam chủ trương thực

hiện chính sách đối ngoại

A hòa bình, hữu nghi,̣ hợp tác.

B trung lập, mở rộng hợp tác quốc tế.

C hữu nghi,̣ coi trọng hợp tác kinh tế.

D hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.

Câu 6 Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) chủ

trương đầu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

A quân sự, kinh tế, ngoại giao.

B quân sự, ngoại giao, văn hóa.

C quân sự, chính trị, ngoại giao.

D chính trị, kinh tế, văn hóa.

Câu 7 Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

A Khe Sanh – Quảng Trị.

B Đường 9 – Nam Lào.

C Huế - Đà Nẵng.

D Đường 14 – Phước Long.

Câu 8 Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng”

đó là tinh thần và khí thế của quân ta trong chiến dịch

A Điện Biên Phủ trên không.

B Huế - Đà Nẵng.

C Hồ Chí Minh.

D Đường 14 – Phước Long.

Trang 2

Câu 9 Ngày 15/11/1975 đã diễn ra sự kiện trọng đại nào trong tiến trình lịch sử Việt Nam?

A Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

B Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng.

C Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được triệu tập.

D Quốc hội nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.

Câu 10 Đại hội Đảng VI đã xác định rõ quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới

toàn diện và đồng bộ, nhưng quan trọng nhất là đổi mới về

A Quảng Trị, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.

B Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

C Đông Nam Bộ, Quảng Ngãi, Mĩ Tho.

D Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Sài Gòn.

Câu 12 Cho các dữ kiện sau:

1 Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

2 Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

3 Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

4 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

Sắp xếp theo trình tự thời gian Mĩ tiến hành các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam

A khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

B đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng.

C kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị - ngoại giao.

D đấu tranh phá “ấp chiến lược”, thực hiện lập “làng chiến đấu”.

Câu 15 Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở

miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A “Đồng khởi”.

B “Quyết chiến thắng giặc Mĩ xâm lược”.

C Phá “ấp chiến lược”.

D “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

Câu 16 Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?

A Vạn Tường (Quảng Ngãi).

B Khe Sanh (Quảng Trị).

C Núi Thành (Quảng Nam).

D Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 17 Sự thành công của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) có ý nghĩa

Trang 3

A cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên phạm vi cả nước.

B hoàn thành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

C hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

D mở ra thời kì đổi mới đất nước, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 18 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại

chiến tranh xâm lược?

A Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

D Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).

Câu 19 Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được đánh dấu bởi sự kiện

A Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.

B Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

C Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.

D Tỉnh cuối cùng ở miền Nam (Châu Đốc) được giải phóng.

Câu 20 Việt Nam thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975

A muốn tạo sức mạnh tổng hợp để tham gia xu thế toàn cầu hóa.

B đó là một điều khoản phải thi hành của Hiệp định Pa-ri (1973).

C phải hoàn thành triệt để cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

D đó là ý chí và nguyện vọng thiết tha của toàn dân tộc.

Câu 21 Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)?

A Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp.

B Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề.

C Phát triển nền kinh tế với hai thành phần nhà nước và tập thể.

D Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 22 Ý nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc Việt Nam sau năm 1954?

A Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B Cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - văn hóa.

C Đấu tranh chống Mĩ - Diệm.

D Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

Câu 23 Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của

Đảng Lao động Việt Nam?

A Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng, bầu Bộ Chính trị.

B Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

C Đề ra đường lối chung của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

D Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và của cách mạng từng miền.

Câu 24 Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền

Bắc lần thứ nhất (1965 – 1968)?

A Hỗ trợ cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang có nguy cơ thất bại ở miền Nam.

B Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

C Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

D Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.

Câu 25 Nội dung nào không phản ánh đúng về chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền

Nam Việt Nam?

A Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.

B Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

C Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ.

D Dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

Câu 26 Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt

nhà nước?

Trang 4

A Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

B Phát huy sức mạnh toàn dân tộc để đi lên chủ nghĩa xã hội.

C Tạo cơ sở pháp lí để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực khác.

D Tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

Câu 27 Trong kế hoạch 5 năm (1986 – 1990), nhân dân Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu của ba

chương trình kinh tế là

A lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

B hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu và công nghệ phần mềm.

C lương thực, thực phẩm; hàng may mặc, giày da và hàng xuất khẩu.

D công nghệ phần mềm, hàng nông sản và hành tiêu dùng.

Câu 28 Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 - đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động

Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

A so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

B miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

C Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

D Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

Câu 29 Nội dung nào không phản ánh đúng những nhân tố khách quan tác động đến việc Đảng Cộng

sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986)?

A Tình trạng đói nghèo, lạc hậu của các nước Đông Nam Á.

B Cuộc khủng hoảng trầm trọng ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

C Công cuộc cải cách ở Trung Quốc đạt được những thành tựu bước đầu.

D Tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

Câu 30 Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến

chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)?

A Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh về mọi mặt.

B Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

C Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

D Sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

Câu 31 Nội dung nào không phản ánh đúng những khó khăn, yếu kém trong quá trình đổi mới đất nước

ở Việt Nam (từ tháng 12/1986)?

A Kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp.

B Một số vấn đề văn hóa, xã hội còn bức xúc và gay gắt, chậm được giải quyết.

C Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị ở một bộ phận Đảng viên.

D Vai trò lãnh đạo của Đảng bị suy giảm do thực hiện đa nguyên chính trị.

Câu 32 Ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975, công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam không có điều

kiện thuận lợi nào dưới đây?

A Miền Bắc xây dựng được cơ sở vật chất – kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.

B Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành.

C Miền Nam đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả của chiến tranh.

D Nhiều nước trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

Câu 33 Nội dung nào không phản ánh đúng những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI

(1976)?

A Quyết định tên nước là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

B Thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

C Bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của cả nước.

D Đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 34 Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối

với Việt Nam?

A Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

B Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

C Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

D Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.

Trang 5

Câu 35 Nội dung nào không phản ánh đúng những thành tựu nhân dân Việt Nam đạt được trong 15

năm thực hiện đường lối đổi mới?

A Khoa học và công nghệ có bước chuyển biến tích cực.

B Chính trị - xã hội ổn định; an ninh, quốc phòng được củng cố.

C Hình thành nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp.

D Giáo dục và đào tạo phát triển cả về quy mô, chất lượng và hình thức đài tạo.

Câu 36 Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến

chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

A đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.

B phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.

C tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

D hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.

Câu 37 Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế

phát triển của thế giới là

A mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

B thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

C lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

D tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

Câu 38 Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ”

(1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

A Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

B Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

C Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.

D Sử dụng phổ biến các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

Câu 39 Nội dung nào không phản ánh đúng điểm giống nhau cơ bản về nội dung giữa hai Hiệp định

Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973)?

A Buộc các nước đế quốc công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

B Quy định các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển giao khu vực.

C Đưa đến sự chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

D Đưa đến việc đế quốc xâm lược phải rút quân về nước.

Câu 40 Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam

Việt Nam (1954 - 1975) là đều

A có sự tham chiến trực tiếp của lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ.

B thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

C sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

D dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

Câu 41 Yếu tố nào tác động mạnh mẽ đến tình hình văn hóa thế giới từ đầu thời cận đại đến đầu thế kỉ

XX?

A Sự giao lưu của các nền văn hóa

B Sự xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn

C Nền kinh tế ư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ

D Những biến động của lịch sử từ đầu thời cận đại đến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

Câu 42 Văn học, nghệ huật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại có vai trò quan trọng trong việc

A Khẳng định những giá trị truyền thống

B Làm cầu nối để mở rộng giao lưu văn hóa

C Tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến và hình thành quan điểm, tư ưởng của giai cấp tư sản

D Định hướng cho sự phát triển của các quốc gia

Câu 43 Nhiều nhà văn, nhà thơ lớn đã xuất hiện ở Pháp vào thế kỉ

A XVI

B XVII

C XVIII

D XIX

Trang 6

Câu 44 La-phông-ten là nhà ngụ ngôn cổ điển nước nào?

A Anh.

B Pháp.

C Đức.

D Nga.

Câu 45 Chọn ý đúng nhất để hoàn thiện đoạn tư liệu về các nhà văn, nhà thơ tiêu biểu của nước Pháp

buổi đầu thời cận đại:

“Coócách mạngây (1606 – 1684) là đại biểu xuất sắc cho nền……… cổ điển Pháp

Laphôngten (1621 – 1695) là nhà ngụ ngôn và……… cổ điển Pháp Môlie (1622- 1673) là tác giả nổi tiếng của nền……… cổ điển Pháp…”

Câu 51 Được xem như “Những người đi trước dọn đường cho Cách mạng Pháp năm 1789 thắng lợi” là

A Các nhà Khai sáng ở thế kỉ XVII – XVIII

B Các nhà triết học cổ điển ở thế kỉ XVII – XVIII

C Các nhà văn, nhà thơ cổ điển ở thế kỉ XVII – XVIII

D Các nhà soạn nhạc kịch cổ điển ở thế kỉ XVII – XVIII

Câu 52 Hoạt động trên lĩnh vực nghệ thuật, các nhà văn, nhà thơ đều thực hiện nhiệm vụ

A Phản ánh khá đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội

B Phản ánh đời sống của nhân dân lao động

C Đấu tranh chống lại ách áp bức, bóc lột

D Bảo vệ những người nghèo khổ

Câu 53 Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức trong buổi đầu thời cận đại là

A Mô-da.

B Trai-cốp-xki.

Trang 7

C Bét-to-ven.

D Pi-cát-xô.

Câu 54 Thơ Dâng là tác phẩm văn học đạt giải Nôben năm 1913 vì:

A Thể hiện rõ tinh thần dân tộc và tinh thần nhân đạo sâu sắc

B Thể hiện rõ tình yêu hòa bình và tinh thần nhân đạo sâu sắc

C Thể hiện rõ lòng yêu nước, đấu tranh vì nền hòa bình của nhân loại

D Thể hiện rõ long yêu nước, yêu hòa bình và tinh hần nhân đạo sâu sắc

Câu 55 Công trình nghệ thuật kiến trúc đặc sắc được hoàn thành vào năm 1708 là

A Điện Cremlin (Nga)

B Thành Rôma (Italia)

C Cung điện Vécxai (Pháp)

D Cung điện Buốckinham (Anh)

Câu 56 Nơi tụ hội nhiều nhà văn hóa lớn của thế giới cuối thế kỉ XIX- đầu thế kí XX là

A Pari (Pháp)

B Luân Đôn (Anh)

C Xanh pêtécbua (Nga)

D Mađơrít (Tây Ban Nha)

Câu 57 Tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Lép-tôn-xtôi là

A "Những người khốn khổ".

B "Những cuộc phiêu lưu của Tom Xoay-ơ".

C "Chiến tranh và hòa bình".

D "Những người I-nô-xăng đi du lịch".

Câu 58 Ai là đại biểu xuất sắc cho nền bi kịch cổ điển Pháp?

A Văn học, nghệ thuật, tư tưởng.

B Nghệ thuật , âm nhạc, mĩ thuật.

C Tư tưởng, tôn giáo, văn học.

D Nghệ thuật, âm nhạc, hội họa.

Câu 60 Thời Cận đại, ở phương Đông , quốc gia nào đã xuất hiện nhiều nhà văn hóa lớn ?

D Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

Câu 62 Sự kiện nào kết thúc thời kì lịch sử thế giới cận đại?

Trang 8

D Cách mạng tư sản Đức

Câu 64 Cuộc cách mạng thời cận đại nào được Lê-nin đánh giá là một cây chổi khổng lồ quét sách mọi

rác rưởi ở châu Âu?

A Cách mạng tư sản Hà Lan.

B Cách mạng tư sản Pháp.

C Cách mạng tư sản Anh.

D Cách mạng tư sản Đức.

Câu 65 Vì sao cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, nhiều sĩ phu yêu nước Việt Nam lại đến Nhật Bản để tìm

con đường cứu nước cho dân tộc mình?

A Nhật Bản có cải cách Minh Trị và đánh thắng Nga trong chiến tranh Nga-Nhật(1904-1905).

B Nhật Bản là nước đồng văn, đồng chủng.

C Nhật Bản là nước đi tiên phong trong phong trào chống thực dân phương Tây.

D Nhật Bản có quan hệ lâu đời với Việt Nam.

Câu 66 Nét chung giống nhau giữa ba nước Đông Dương trong sự nghiệp đấu tranh chống chủ nghĩa

thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX là

A biểu hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

B mang tính chất tự phát, do sĩ phu phong kiến hay nông dân lãnh đạo.

C sử dụng bạo lực cách mạng còn hạn chế.

D mang tính tự giác, do giai cấp vô sản lãnh đạo.

Câu 67 Cuộc cách mạng được đánh giá là cuộc cách mạng mang tính chất tư sản chống đế quốc đầu tiên

Câu 68 Nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

A trong lòng xã hội phong kiến đã hình thành và phát triển lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa.

B trong lòng xã hội phong kiến đã chất chứa nhiều mâu thuẫnkhông thể giải quyết được.

C xã hội phong kiến đã mất hết vai trò lịch sử.

D trong lòng xã hội phong kiến đã có chế độ tư bản chủ nghĩa.

Câu 69 Một trong những điểm tích cực của cách mạng tư sản thời cận đại là

A Xóa bỏ chế độ phong kiến, xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

B tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế, chính trị.

C đưa loài người bước vào nền văn minh mới-văn minh hậu công nghiệp.

D Đưa giai cấp tư sản lên vũ đài chính trị.

Câu 70 Nguyên nhân cơ bản làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân các nước châu Phi chống thực

dân phương Tây bị thất bại là

A Trình độ tổ chức còn thấp, chênh lệch về lực lượng.

B Phong trào nổ ra chưa đồng bộ.

C Các nước phương Tây liên kết nhau đàn áp.

D Các nước châu Phi chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh chống thực dân.

Câu 71 Ý nghĩa nào dưới đây không phải của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc?

A Cách mạng đã lật đổ triều Mãn Thanh ở Trung Quốc.

B Cách mạng đã chấm dứt chế độ chuyên chế ở Trung Quốc.

C Cách mạng đã thủ tiêu chế độ phong kiến , đánh bại hoàn toàn các đế quốc xâm lược, giải phóng

nhân dân Trung Quốc

D Cách mạng đã ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước châu Á Câu 72 Năm 1889, tổ chức nào ra đời ở Mĩ Latinh?

A “Châu Mĩ của người châu Mĩ”.

B “Châu Mĩ là sân sau của Mĩ”.

C “Liên minh tôn giáo của các nước cộng hòa châu Mĩ”.

D “Liên minh dân tộc các nước cộng hòa châu Mĩ”

Trang 9

Câu 73 Thể chế chính trị của nước Nga sau cuộc Cách mạng 1905 -1907 là

A Dân chủ tư sản

B Dân chủ cộng hòa

C Quân chủ lập hiến

D Quân chủ chuyên chế

Câu 74 Yếu tố kìm hãm sự phá triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga đầu thế kỉ XX là

A Làn song phản đối của nhân dân lan rộng

B Chính sách thỏa hiệp với bên ngoài của Chính phủ

C Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân

D Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến

Câu 75 Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất vào năm nào?

A Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng

B Chính phủ Nga hoàng bất lực không còn thống trị như cũ được nữa

C Đời sống của công dân, nông dân và hơn 100 dân tộc Nga cùng cực

D Nga hoàng tiến hành cải cách kinh tế để giải quyết những khó khăn của đất nước

Câu 77 Đầu thế kỉ XX, ở nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn xã hội, ngoại trừ

A Mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản

B Mâu thuẫn giữa nông nô với chế độ phong kiến

C Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

D Mâu thuẫn giữa hơn 100 dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng

Câu 78 “Tự do cho nước Nga” là khẩu hiệu trong cuộc đấu tranh cách mạng nào ở nước Nga?

A Cách mạng 1905 – 1907

B Cách mạng tháng Hai năm 1917

C Cách mạng tháng Mười năm 1917

D Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền Xô viết

Câu 79 Hình thức đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

A Biểu tình tuần hành thị uy rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

B Tổng bãi công chính trị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

C Bãi khóa, bãi thị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

D Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

Câu 80 Lực lượng tham gia Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là:

A Tư sản, công nhân, nông dân, binh lính,…

B Tư sản và nông dân

C Nông dân và công nhân

D Công nhân, nông dân và binh lính

Câu 81 Hình thức đấu tranh trong cuộc khởi nghĩa tháng Mười ở Nga là gì?

A Khởi nghĩa vũ trang.

B Biểu tình đi đến khởi nghĩa vũ trang.

C Hòa bình đến khởi nghĩa vũ trang.

D Chính trị đi đến khởi nghĩa vũ trang.

Câu 82 Tính chất của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

Trang 10

A Tình hình chính trị, xã hội ổn định

B Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá

C Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

D Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới

Câu 84 Mục tiêu và đường lối cách mạng tháng Mười Nga được Lê nin trình bày rỏ trong tác phẩm nào?

A Luận cương tháng tư.

B Nhà nước và cách mạng.

C Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ xã hội ra sao.

D Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa

Câu 85 Hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 vì

A Đất nước rộng lớn đòi hỏi có hai chính quyền

B Bị các nước đế quốc bên ngoài chi phối, can thiệp

C Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau

D Tạo tiền đề để thành lập chính quyền thống nhất trong cả nước.

Câu 86 Tình hình nước Nga như thế nào khi tham gia vào chiến tranh thế giới thứ nhất ?

A Suy yếu và khủng hoảng trầm trọng về kinh tế,chính trị, xã hội.

B Phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.

C Có tiềm lực mạnh về quân sự và kinh tế.

D Duy trì chế độ tư bản chủ nghĩa, kìm hãm sự phát triển kinh tế.

Câu 87 Sự kiện nào mở đầu cách mạng tháng 2-1917 ở Nga?

A 9 vạn nữ công nhân Pê-tơ-rô-grat biểu tình.

B Nga hoàng Nicolai II tuyên bố thoái vị.

C Quân khởi nghĩa tấn công vào cung điện Mùa Đông.

D Thành lập chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

Câu 88 Vì sao nói sau cách mạng tháng Hai, một tình hình chính trị phức tạp chưa từng có đã diễn ra ở

nước Nga?

A Có hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song cùng tồn tại.

B Chính quyền nhân dân lao động lần đầu được thành lập.

C Chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản không tham gia vào cách mạng.

D Nga tiến vào thời kì quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa.

Câu 89 Đảng Bônsêvích Nga đã quyết định chuyển sang khởi nghĩa giành chính quyền khi nào?

A Khi Chính phủ lâm thời tư sản đã suy yếu, không đủ sức chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân

B Khi quần chúng nhân dân đã sẵn sang tham gia cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôsêvích

Câu 90 Vì sao từ tháng 2 đến tháng 10, đảng Bôn sê vich lựa chọn phương pháp đấu tranh hòa bình?

A Thỏa hiệp với chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

B Tranh thủ thời gian để tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân lao động.

C Xảy ra mâu thuẫn trong nội bộ của Đảng Bôn sê vich.

D Đàm phán với chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

Câu 91 Hình thức đấu tranh cao nhất trong cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?

Trang 11

C Ngày quân cách mạng tiến công vào thủ phủ Chính phủ lâm thời tư sản

D Ngày cách mạng giành thắng lợi ở Thủ đô Pêtơrôgrát

Câu 93 Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga là

A Đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến, đưa nhân dân lao động lên làm chủ

B Tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

C Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệp quý báu cho phong trào cách mạng thế giới

D Đưa đến sự thành lập tổ chức quốc tế mới của giai cấp công nhân quốc tế

Câu 94 Người Cộng sản Việt Nam đầu tiên tiếp thu lí luận Cách mạng tháng Mười Nga là

A Nguyễn Ái Quốc

B Trần Phú

C Lê Hồng Phong

D Nguyễn Thị Minh Khai

Câu 95 Những câu thơ sau nói đến sự kiện lịch sử nào “Khi anh chưa ra đời/ Trái đất còn nức nở/ Nhân

loại chưa thành người/ Đêm ngàn năm man rợ/Từ khi anh đứng dậy/ Trái đất bắt đầu cười/ ”?

A Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến hội nghị Vecxai.

B Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

C Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

D Cách mạng tháng Tám thành công.

Câu 96 Điểm giống nhau của cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười?

A Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa.

B Đưa nước Nga phát triển lên con đường xã hội chủ nghĩa.

C Giành được chính quyền về tay nhân dân lao động.

D Cách mạng do Đảng Bôn sê vich và Lê nin lãnh đạo

Câu 97 Từ cách mạng tháng Mười Nga, rút ra nguyên nhân tất yếu cho sự thắng lợi của tất cả các cuộc

cách mạng vô sản?

A Sự lãnh đạo của đảng cộng sản.

B Truyền thống đoàn kết của dân tộc.

C Xây dựng khối liên minh công nông.

D Kết hợp giành và giữ chính quyền.

Câu 98 Cách mạng tháng Mươi Nga, có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cách mạng của

Nguyễn Ái Quốc?

A Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế.

B Đi theo chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là cách mạng vô sản.

C Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ.

D Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho Nguyễn Ái Quốc về việc xây dựng khối liên minh công

nông

Câu 99 Đâu là nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết sau cách mạng?

A Đập tan bộ máy nhà nước cũ của giai cấp tư sản và địa chủ.

B Đàm phán để xây dựng bộ máy chính quyền cũ.

C Duy trì bộ máy chính quyền cũ.

D Xây dựng quân đội Xô viết hùng mạnh.

Câu 100 Mốc thời gian đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cách mạng Tháng Mười trên toàn nước Nga

Câu 101 Khó khăn lớn nhất của nước nga xô viết từ 1918 – 1920 là gì?

A Nền kinh tế bị kiệt quệ do chiến tranh tàn phá.

B Chính quyền xô viết mới thành lập, còn quá non trẻ.

C 14 nước đế quốc câu kết với bọn phản động trong nước tấn công nước Nga.

D Bọn phản động trong nước nổi dậy chống chính quyền cách mạng.

Trang 12

Câu 102 “NEP” là cụm từ viết tắt của

A Chính sách kinh tế mới

B Chính sách cộng sản thời chiến

C Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

D Các kế hoạch 5 năm của Liên Xô từ năm 1925 – 1941

Câu 103 Trong hoàn cảnh đất nước bị bao vây, từ năm 1919 nước nga thực hiện chính sách gì?

D Thương nghiệp và tiền tệ

Câu 105 Trong nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới đề ra chủ trương gì?

A Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực

B Nông dân phải bán một phần số lương thực dư thừa cho Nhà nước

C Thay thế thuế lương thực từ nộp bằng hiện vật sang nộp bằng tiền

D Cơ giới hóa nông nghiệp

Câu 106 Trong thương nghiệp và tiền tệ, Chính sách kinh tế mới không đề cập đến vấn đề nào?

A Cho phép mở lại các chợ

B Đánh thuế lưu thông hàng hóa

C Cho phép tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi

D Khôi phục, đẩy mạnh mối quan hệ trao đổi giữa thành thị và nông thôn.

Câu 107 Ý nghĩa lớn nhất đối với Nga khi thực hiện thành công chính sách kinh tế mới là gì

A Nước Nga đã chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng

B Nước Nga đã chiến thắng các thế lực hù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả

Câu 108 Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập dựa trên yêu cầu nào?

A Sự giúp đỡ từ bên ngoài

B Hợp tác kinh tế giữa các dân tộc trên đất nước Nga

C Tự nguyện, tự quyết của các dân tộc

D Tự liên minh chặt chẽ giữa các dân tộc trên lãnh thổ Xô viết nhằm tăng cường sức mạnh về mọi

mặt

Câu 109 Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

A Hợp tác hóa nông nghiệp

B Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

C Phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ

D Đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 110 Trong thời kì thực hiện công nghiệp hóa, ngành công nghiệp nào chưa được Chính phủ Liên Xô

chú trọng đầu tư phát triển

A Công nghiệp quốc phòng

B Công nghiệp hàng không – vũ trụ

C Công nghiệp chế tạo máy, nông cụ

D Công nghiệp năng lượng ( điện, han, dầu mỏ), khai khoáng

Câu 111 Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm

1921 – đến năm 1941 là

Trang 13

A Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

B Đã xóa nạn mù chữ cho trên 60 triệu người dân

C Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng lên

D Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Âu, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)

Câu 112 Sau Cách mạng tháng Mười, chính quyền Xô viết đã thiết lập quan hệ ngoại giao với

A Một số nước châu Phi

B Một số nước ở châu Đại Dương

C Một số nước ở khu vực Mĩ Latinh

D Một số nước láng giềng châu Á và châu Âu

Câu 113 Năm 1925, Liên Xô đã đạt được những thành tựu nổi bật trong lĩnh vực đối ngoại là

A Hơn 20 quốc gia thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

B Ấn Độ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

C Triều Tiên công nhận và thiết lập ngoại giao với Liên Xô

D Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật Bản đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô

Câu 114 Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

A Đường 9 - Nam Lào.

B Huế - Đà Nẵng.

C Tây Nguyên.

D Đường 14 - Phước Long.

Câu 115 Hội nghị hiệp thương chính trị giữa đoàn đại biểu hai miền Bắc - Nam đã họp ở đâu?

Câu 117 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

trọng tâm của công cuộc đổi mới là

A kinh tế.

B chính trị.

C văn hóa.

D tư tưởng.

Câu 118 Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) chủ

trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

A quân sự, kinh tế, ngoại giao.

B quân sự, ngoại giao, văn hóa.

C quân sự, chính trị, ngoại giao.

D chính trị, kinh tế, văn hóa.

Câu 119 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

xây dựng

A một thể chế chính trị độc lập.

B nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

C nhà nước dân chủ kiểu mới.

D chế độ pháp quyền nhân dân.

Câu 120 Nắm bắt tình hình thực tế miền Nam, tháng 7/1973, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họp

Hội nghị lần thứ 21 đã nhận định kẻ thù lúc này là

A đế quốc Mĩ và tập đoàn Trần Văn Hương.

B tập đoàn Ngô đình Diệm và tay sai.

C đế quốc Mĩ và tập đoàn Dương Văn Minh.

Ngày đăng: 17/04/2023, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w