1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thpt môn lịch sử (6)

13 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thpt môn lịch sử (6)
Trường học Trường THPT Trường Thịnh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 131,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Trường Thịnh (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 121 Câu 1 "Đi[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trường THPT Trường Thịnh

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 121 Câu 1 "Đi đầu trong cuộc cách mạng khoa hoc – kỉ thuật hiện đại, áp dụng những thành tựu khoa học –

kĩ thuật vào sản xuất, hạ giá thành sản phẩm " là nguyên nhân cơ bản giúp nền kinh tế nước nào phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Mĩ.

B Anh.

C Nhật.

D Pháp.

Câu 2 Tại hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã thành

lập tổ chức mặt trận nào?

A Mặt trận phản đế Đông Dương

B Mặt trậnThống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

C Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

D Mặt trậnThống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

Câu 3 Đặc trưng nổi bật, chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau

thế kỉ XX là

A cuộc chạy đua vũ trang giữa NaTO và Vác xa va.

B xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới.

C các quốc gia trên thế giới cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.

D thế giới phân chia thành 2 phe - XHCN và TBCN do Liên Xô và Mĩ đứng đầu.

Câu 4 Nội dung nào sau đây không nằm trong bước 1 của kế hoạc Na va (từ thu-đông 1953 đến xuân

1954)?

A Giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc bộ, tránh giao chiến với chủ lực của ta.

B Tập trung binh lực để xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

C Tiến công chiến lược ở chiến trường Trung bộ và Nam Đông Dương.

D Tiến công chiến lược ở Bắc bộ, giành thắng lợi quân sự quyết định.

Câu 5 Đâu được xem là nét độc đáo của cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền tháng 8 năm 1945 ở

Việt Nam?

A Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng vũ trang cách mạng.

B Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị cách mạng.

C Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị là chủ yếu, có sự phối hợp của lực lượng vũ trang.

D Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận.

Câu 6 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 – 1960)?

A Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công.

B Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

C Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

D Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam.

Câu 7 Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

A Campuchia, Malaixia, Brunây.

Trang 2

B Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.

C Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

D Miến Điện, Việt Nam, Philíppin.

Câu 8 Hiến chương Liên hợp quốc và quyết định chính thức thành lập Liên hợp quốc được thông qua

tại Hội nghị

A Pốtxđam (7/1945, Đức).

B Ianta (2/1945, Liên Xô).

C Matxcơva (12/1945, Liên Xô).

D Xan Phranxixcô (4/1945, Mĩ).

Câu 9 Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là

A Năm châu Phi.

B Năm châu Phi giải phóng.

C Năm châu Phi thức tỉnh.

D Năm châu Phi nổi dậy.

Câu 10 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây,

khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

A châu Mĩ.

B châu Âu.

C châu Phi.

D châu Á.

Câu 11 Bài học kinh nghiệm lớn nhất, xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2000

A sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

B nắm vững được ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

C sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng

D không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết toàn Đảng, toàn dân.

Câu 12 Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm

1945) là

A Tổ chức Y tế Thế giới.

B Tòa án Quốc tế.

C Ngân hàng Thế giới.

D Quỹ Tiền tệ Quốc tế.

Câu 13 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước Âu –

Mĩ, ngoại trừ

A Nhật Bản.

B Thái Lan.

C Philíppin.

D Xingapo.

Câu 14 Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A Nhật Bản.

B Anh.

C Mĩ.v

D Đức.

Câu 15 Quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên

Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

A đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

B làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

C đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.

D các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

Câu 16 Vấn đề quan trọng nhất được các Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11/1939 và tháng

5/1941 đề cập đến là

Trang 3

A đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

B thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.

C thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.

D tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

Câu 17 Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ

chức ASEAN?

A Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.

B Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.

C Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989.

D 10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.

Câu 18 Vai trò quan trọng nhất của Mặt trận Việt Minh đó là

A tích cực tham gia xây dựng căn cứ địa cách mạng.

B tạo điều kiện để xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.

C xây dựng lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám.

D tập dượt quần chúng đấu tranh, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 19 Theo “phương án Maobáttơn”, nước Ấn Độ của những người theo

A Kitô giáo.

B Hồi giáo.

C Phật giáo.

D Ấn Độ giáo.

Câu 20 Trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 ta chủ trương tấn công vào những vị trí quan trọng

nhằm thực hiện mục tiêu có ý nghĩa chiến lược quan trọng nhất đó là gì?

A Để chiếm giữ những địa bàn chiến lược quan trọng.

B Buộc địch phân tán lực lượng để đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu.

C Để giải phóng những vùng đất đai rộng lớn, đông dân cư.

D Nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

Câu 21 Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế

kỉ XX)?

A Hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.

B Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.

C Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ.

D Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe.

Câu 22 Điểm mới của Hội nghị tháng 5 - 1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 của Ban Chấp hành Trung

ương Đảng cộng sản Đông Dương là

A tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

B chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

C đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

D thành lập mặt trận dân tộc rộng rãi để chống đế quốc và tay sai.

Câu 23 Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

A sự ra đời các khối quân sự đối lập.

B cục diện "Chiến tranh lạnh".

C xu thế toàn cầu hóa.

D sự hình thành các liên minh kinh tế.

Câu 24 Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

A xu thế toàn cầu hóa.

B cục diện “Chiến tranh lạnh”.

C sự hình thành các liên minh kinh tế.

D sự ra đời các khối quân sự đối lập.

Trang 4

Câu 25 Sau chiến tranh thế giới I, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của

cách mạng Việt nam?

A Nông dân và địa chủ.

B Địa chủ và Tư sản.

C Công nhân và Tư sản.

D Nhân dân Việt nam với đế quốc Pháp và tay sai.

Câu 26 Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa

đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

A làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

B thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

C tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

D trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

Câu 27 Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản Hiệp ước Bali

(1976)?

A Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

B Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.

C Thu hẹp sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước.

D Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

Câu 28 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm

A 1947.

B 1948.

C 1946.

D 1949.

Câu 29 Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào

hai hướng chính là

A Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

B Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

C Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

D Đông Nam Bộ và Liên khu V.

Câu 30 Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại Hội

nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là

A độc lập và dân chủ.

B độc lập và dân tộc.

C tự do và bình đẳng.

D độc lập và tự do

Câu 31 Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

A sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

B sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

C sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

D sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.

Câu 32 Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế các nước Tây Âu

A phát triển nhanh chóng.

B cơ bản có sự tăng trưởng.

C cơ bản được phục hồi.

D phát triển chậm chạp.

Câu 33 Học thuyết nào được coi như là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản?

A Học thuyết Hasimôtô.

B Học thuyết Phucưđa.

C Học thuyết Kaiphu.

D Học thuyết Miyadaoa.

Trang 5

Câu 34 Thuận lợi lớn nhất, cơ bản nhất mà cách mạng Việt Nam có được sau Cách mạng tháng Tám

năm 1945 là

A nhân dân bước đầu được hưởng quyền lợi, phấn khởi, một lòng tin tưởng tuyệt đối và gắn bó với chế độ.

B hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, hậu thuẫn cho cách mạng thuộc địa.

C thực dân Pháp đã suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

D phong trào Giải phóng dân tộc trên thế giới ngày một lên cao.

Câu 35 Sự kiện chính trị có ý nghĩa quan trọng nhất, thúc đẩy cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

xâm lược của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954) đi đến thắng lợi là

A Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (3/1951).

B Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất (1/5/1952).

C Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào (3/1951).

D Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951).

Câu 36 Thực trạng kinh tế của Liên bang Nga từ năm 1991 đến trước năm 2000 là

A tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là 0,5%.

B tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là 9%.

C tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là 0,6%.

D tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là âm.

Câu 37 Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "Chiến

tranh đặc biệt" là gì?

A Sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.

B Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất

C Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.

D Lực lượng quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.

Câu 38 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân góp phần thúc đẩy sự phát triển của Tây Âu

thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới?

A Chi phí cho quốc phòng thấp (1% GDP).

B Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

C Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

D Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

Câu 39 Chỉ thị "Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" đã xác định kẻ thù chính của dân tộc

Việt Nam lúc này là

A (1) trận "Điện Biên phủ trên không"; (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Việt Nam.

B thực dân Pháp.

C phát xít Nhật.

D (1) trận Điện Biên Phủ trên không", (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Giơnevơ; (4) hòa bình ở Đông

Dương

E (1) trận "Điện Biên Phủ trên không", (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Đông Dương.

F thực dân Pháp và phát xít Nhật.

G đế quốc Mĩ.

H (1) trận "Điện Biên Phủ trên không"; (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Việt Nam Câu 40 Sự khác biệt căn bản giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diễn ra trong thế

kỉ XX là

A Chiến tranh lạnh diễn ra chủ yếu ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

B Chiến tranh lạnh chỉ chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực quân sự giữa hai siêu cường Xô – Mĩ.

C Chiến tranh lạnh diễn ra trên nhiều lĩnh vực, rừ xung đột quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.

D Mâu thuẫn giữa Liên Xô - Mĩ về vấn đề thuộc địa là nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh.

Câu 41 Sự kiện nào dưới đây được xem là "Năm châu Phi"?

A Nhân dân Môdămbích và Ănggôla giành độc lập.

Trang 6

B Hiến pháp Nam Phi ra đời.

C Binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập nổi dậy.

D 17 nước châu Phi được trao trả độc lập

Câu 42 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

A Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

B Diễn văn của Ngoại trưởng Mĩ Mácsan.

C Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.

Câu 43 Trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978 - 2000) là

A phát triển kinh tế.

B phát triển kinh tế, chính trị.

C phát triển văn hóa, giáo dục.

D cải tổ chính trị.

Câu 44 Cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới,

thường được gọi là

A “văn minh thương mại”.

B “văn minh công nghiệp”.

C “văn minh nông nghiệp”.

D “văn minh thông tin”.

Câu 45 Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã của

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

A Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

B Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

C Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kỉ thuật tiên tiến.

D Tiến hành cải tổ lại phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.

Câu 46 "Ấp chiến lược" được coi là "xương sống" của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở

miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?

A "Đông Dương hóa chiến tranh".

B "Việt Nam hóa chiến tranh".

C "Chiến tranh đặc biệt".

D "Chiến tranh cục bộ".

Câu 47 Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân

dân ta sang giai đoạn

A từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền

Nam

B tiến công chiến lược ở Tây Nguyên.

C tiến công chiến lược ở nông thôn và thành thị, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

D Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II của Đảng (1951).

E tiến công chiến lược ở thành thị giải phóng các đô thị lớn.

Câu 48 Yêu cầu số một của nông dân Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp và tay sai là

A giảm tô thuế.

B quyền tự do, dân chủ.

C độc lập dân tộc.

D ruộng đất.

Câu 49 Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã

A chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.

B phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.

C làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

D buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

Trang 7

Câu 50 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau

Chiến tranh thế giới thứ hai là

A nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.

B do bóc lột hệ thống thuộc địa.

C nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.

D do giảm chi phí cho quốc phòng.

Câu 51 Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau Cách mạng

tháng Tám năm 1945 là

A Trung Hoa Dân quốc.

B thực dân Anh.

C thực dân Pháp

D phát xít Nhật.

Câu 52 Việc Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12 – 1950) đã chứng tỏ điều gì?

A Mĩ chính thức xâm lược Đông Dương.

B Mĩ từng bước thay Pháp ở Đông Dương

C Mĩ hất cẳng Pháp độc chếm Đông Dương.

D Mĩ đã bước đầu dòm ngó Đông Dương.

Câu 53 Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973 là

A hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.

B quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

C liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.

D liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.

Câu 54 Tình hình kinh tế Mĩ trong thời gian 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng.

B trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

C bị kinh tế Tây Âu, Nhật Bản cạnh tranh.

D bước vào giai đoạn phát triển về mọi mặt.

Câu 55 Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào dưới đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề Biển

Đông?

A Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

C Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

D Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

Câu 56 Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (từ thập niên 90 của thế kỉ XX), để can thiệp vào công

việc nội bộ của nước khác, Mĩ

A tăng cường tính năng động của nền kinh tế.

B sử dụng lực lượng quân đội mạnh.

C dùng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố.

D sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.

Câu 57 Con đường cách mạng Việt nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do đồng chí

Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là:

A Thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để.

B Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc.

C Làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

D Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc.

Câu 58 Cho các sự kiện sau:

(1) Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập

(2) Cuộc bãi công của công nhân Ba Son

(3) Đông Dương Cộng sản đảng ra đời

Trang 8

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.

A (3), (2), (1).

B (1), (2), (3).

C (2), (3), (1).

D (2), (1), (3).

Câu 59 Những thành tựu công nghiệp của Liên Xô từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 đã đưa vị trí

công nghiệp của Liên Xô đứng thứ mấy trên thế giới?

A Thứ tư

B Thứ hai

C Thứ ba

D Thứ nhất

Câu 60 Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1949), đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân

tộc trên thế giới, đó là

A tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.

B để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam và các nước đang tiếp tục sự nghiệp giải

phóng dân tộc

C tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D tác động tích cực tới phong trào giải phóng dân tộc, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc ở

châu Á

Câu 61 Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam bị

phân hóa thành những giai cấp nào?

A Nông dân, công nhân, địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.

B Nông dân, công nhân, địa chủ, tư sản dân tộc, tiểu tư sản.

C Nông dân, công nhân, tiểu tư sản, đại dịa chủ, tư sản.

D Nông dân, công nhân, địa chủ, tiểu tư sản, tư sản mại bản.

Câu 62 Thắng lợi lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 là gì?

A Nối liền căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.

B Ta đã giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C Đã tiêu diệt nhiều sinh lực địch, mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.

D Khai thông biện giới Việt Trung với chiều dài 750km.

Câu 63 Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh

chấm dứt?

A Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

C Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.

D Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.

Câu 64 Những quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã có tác động như thế nào

đến tình hình đất nước ta?

A Đất nước ta bị chia cắt thành hai quốc gia riêng biệt.

B Đất nước ta tạm thời chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.

C Đất nước ta đã hoàn toàn giải phóng.

D Ta đã hoàn thành thắng lợi sự nghiệp thống nhất đất nước.

Câu 65 Quan hệ EU - Việt Nam được chính thức thiết lập

A năm 1994.

B năm 1995.

C năm 1990.

Trang 9

D năm 1992.

Câu 66 Xu thế toàn cầu hóa trên thế giới là hệ quả của

A cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

B quá trình thống nhất thị trường thế giới.

C sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia.

D sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

Câu 67 Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu

Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

B Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

C Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.

D Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

Câu 68 Bước chuyển biến quan trọng nhất về mặt kinh tế của các nước Đông Âu sau năm 1945 là:

A Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

B Dành độc lập dân tộc và tiến lên xây dựng kinh tế Chủ nghĩa Xã hội.

C Từ những nước nghèo, đã trở thành các quốc gia công – nông nghiệp.

D Nâng sản lượng công nghiệp lên gấp hàng chục lần.

Câu 69 Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông nam Á là thuộc địa của các nước Âu –

Mĩ, chỉ có một nước giữ được nền độc lập, đó là nước nào?

A Indonexia.

B Xingapo.

C Thái Lan.

D Philippin.

Câu 70 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?

A 2,3,1,4

A Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

B Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: độc lập, tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ

đất nước

C Buộc Pháp công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

D 4,2,3,1

E 1,2,3,4

F Phá tan xiềng xích nô lệ của Nhật – Pháp và phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

G 2,1,4,3

Câu 71 Hội nghị Ianta (2/1945) không quyết định

A thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

C đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.

D thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

Câu 72 Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày Cách mạng tháng

Tám thành công là

A nạn đói, nạn dốt và những khó khăn về tài chính.

B chính quyền cách mạng non trẻ vừa mới được thành lập.

C sự bao vây của các thế lực ngoại xâm và nội phản.

D lực lượng vũ trang non yếu, trang bị thiếu thốn.

Câu 73 Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối mới mở đầu cho công cuộc cải cách

kinh tế - xã hội vào

A tháng 12/1978.

B tháng 10/1987.

C tháng 9/1982.

Trang 10

D tháng 12/1987.

Câu 74 Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế

hướng nội với mục tiêu

A khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.

B thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.

C nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

D nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

Câu 75 Nét mới của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 là

A phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

B quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

C lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

D hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để.

Câu 76 Việt Nam có thể học hỏi được gì từ kinh nghiệm cải cách – mở cửa của Trung Quốc?

A Xây dựng mô hình nhà nước dân chủ chủ nghĩa, lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

B Kiên trì nguyên tắc nhà nước của dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Việt Nam.

C Mở cửa, hội nhập quốc tế; áp dụng các thành tựu của khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

D Chuyển mô hình kinh tế nông nghiệp tập thể sang kinh tế thị trường.

Câu 77 Tại Quốc hội Mĩ (12/3/1947), Tổng thống Truman đề nghị

A viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

B thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

C giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.

D thực hiện Kế hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.

Câu 78 Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 là

A 2, 1, 4, 3.

B 2, 3, 1, 4.

C nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử

tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài

D Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh về nước, hủy bỏ các căn cứ quân sự.

E 1, 2, 3, 4.

F 1, 4, 2, 3.

G Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt

Nam

H Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập

quan hệ bình thường cùng có lợi

Câu 79 Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

A chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.

B tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.

C chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.

D không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu.

Câu 80 Sự kiện ngày 11/9/2001 ở nước Mĩ cho thấy

A tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi.

B hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế.

C nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn.

D cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt.

Câu 81 " hàng vạn nhân dân nội, ngoại thành xuống đường biểu dương lực lượng Quần chúng cách

mạng có sự hổ trợ của các đội tự vệ chiến đấu, lần lượt chiếm Phủ Khâm sai Bắc bộ, Sở cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện, Trại Bảo an binh " Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở

A Huế (23-8-1945).

B Sài Gòn (25-8-1945).

Ngày đăng: 17/04/2023, 20:57

w