Câu 3. Việc tìm con đường thông thương giữa châu Âu và phương Đông đặt ra cấp thiết từ khi nào? A. Tiền đề quan trọng nhất để các cuộc phát kiến địa lí có thể thực hiện được là A. Sự t[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRÀ CÚ ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 Nguyên nhân sâu xa đưa đến các cuộc phát kiến địa lí là
A Sự bùng nổ về dân số
B Đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất phát triển
C Thỏa mãn nhu cầu muốn tìm hiểu, khám phá thế giới của con người
D Con đường giao thương từ Tây Âu sang phương Đông qua Tây Á bị độc chiếm
Câu 2 Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí là gì?
A Con đường giao thương từ Tây Âu qua Tây Á sang phương Đông bị người Thổ Nhĩ Kì độc chiếm
B Khoa học – kĩ thuật, đặc biệt là ngành hàng hải, có những tiến bộ đáng kể,
C Thương nhân châu Âu có đủ kinh nghiệm cho các chuyến đi xa
D Do quyết định của các triều đình phong kiến Tây Âu
Câu 3 Việc tìm con đường thông thương giữa châu Âu và phương Đông đặt ra cấp thiết từ khi nào?
A Thế kỉ XI
B Thế kỉ XIV
C Thế kỉ XV
D Thế kỉ XVI
Câu 4 Tiền đề quan trọng nhất để các cuộc phát kiến địa lí có thể thực hiện được là
A Sự tài trợ về tài chính của chính phủ các nước Tây Âu
B Ước mơ chinh phục tự nhiên, lòng ham hiểu biết của con người
C Khoa học – kĩ thuật, đặc biệt ngành hàng hải, có những tiến bộ đáng kể
D Thương nhân châu Âu tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các cuộc hành trình sang phương Đông
Câu 5 Quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí?
A Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
B Hi Lạp, Italia
C Anh, Hà Lan
D Tây Ban Nha, Anh
Câu 6 Người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới là
A Ph.Magienlan
B C.Côlômbô
C B.Điaxơ
D Vaxco đơ Gama
Câu 7 Người tìm ra châu lục mới – Châu Mĩ là
A Vexpuchi
B Hoàng tử Henri
C Vaxco đơ Gama
Trang 2D C.Côlômbô
Câu 8 Hướng đi của C.Côlômbô có điểm gì khác với các nhà phát kiến địa lí khác
A Đi xuống hướng nam
B Đi sang hướng đông
C Đi về hướng tây
D Ngược lên hướng bắc
Câu 9 Hãy kết nối tên nhà phát kiến địa lí ở cột bên trái với hành trình phát kiến địa lí ở cột bên phải cho
phù hợp
1 Điaxơ
2 C.Côlômbô
3.Vaxcođơ
Gama
4 Ph.Magienlan
a) Đi sang hướng tây, đặt chân đến một số đảo thuộc vùng biển Caribê ngày nay
b) Đi qua mũi Hảo Vọng, đền Calicut ở miền Nam Ấn Độ c) Đến cực Nam châu Phi (mũi Hảo Vọng)
d) Lần đầu tiên đi vòng quanh thế giới bằng đường biển
A 1 – b, 2 – d, 3 – c, 4 – a
B 1 – c, 2 – b, 3 – a, 4 – d
C 1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d
D 1 – c, 2 – a, 3 – b, 4 – d
Câu 10 Hệ quả quan trọng nhất của phát kiến địa lí đối với Tây Âu thời hậu kì trung đại là
A Tìm được nguồn hương liệu và thị trường mới, đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất
B Đem lại những hiểu biết về các vùng đất mới, dân tộc mới
C Mở mang nhận thức khoa học cho con người
D Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ sản xuất phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
Câu 11 Hậu quả của các cuộc phát kiến địa lí là
A Thúc đẩy quá trình tan rã của chế độ phong kiến tập quyền
B Bắt đầu thời kì đẩy mạnh xâm lược cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ da đen
C Nhiều người đã bỏ mạng trong các cuộc hành trình phát kiến địa lí
D Các nước châu Âu thời đó chỉ quan tâm đến phát kiến địa lí mà không quan tâm đến phát triển kinh tế trong nước, nền sản xuất bị kéo lùi đến mấy trục năm
Câu 12 Tầng lớp quý tộc, thương nhân châu Âu đã tích lũy số vốn ban đầu bằng nhiều thủ đoạn, ngoại
trừ
A Dùng bạo lực cướp đoạt ruộng đất của nông dân, tước đoạt tư liệu sản xuất của thợ thủ công
B Cướp bóc thực dân đối với các nước Châu Mĩ, châu Phi và châu Á
C Đầu tư vốn vào các thuộc địa để phát triển sản xuất, thu lợi nhuận
D Bóc lột nhân dân lao động trong nước
Câu 13 Để tích lũy vốn, ở Anh đã diễn ra phong trào
A “Rào đất cướp ruộng”
B “cừu ăn thịt người”
C Cải cách tôn giáo
Trang 3D Văn hóa Phục hung
Câu 14 Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều hình thức tổ chức sản xuất mới xuất hiện ở Tây Âu, ngoại trừ
A Phường hội
B Công trường thủ công
C Công ti thương mại
D Đồn điện, trang trại
Câu 15 Nét mới trong phương thức bóc lột ở nông thôn thời hậu kì trung đại là
A Lãnh chúa giao đất cho nông nô cày cấy để thu tô, thuế
B Thợ thủ công lao động trong các xưởng thủ công của lãnh chúa và nộp hiện vật
C Nông nô nhận ruộng đất của lãnh chúa phải nộp nhiều thứ thuế
D Nông nô bị biến thành công nhân nông nghiệp, làm việc cho chủ đất theo chế độ làm công ăn lương
Câu 16 Quan hệ sản xuất được xác lập ở Tây Âu thời hậu kì trung đại là
A Quan hệ giữa chủ đất và nông nô
B Quan hệ giữa lãnh chúa và nộp hiện vật
C Quan hệ “phong quân – bồi thần”
D Quan hệ giữa chủ và thợ, giữa chủ ruộng đất và công nhân nông nghiệp
Câu 17 Các giai cấp mới được hình thành trong xã hội Tây Âu thời hậu kì trung đại
A Lãnh chúa , nông nô
B Tư sản và vô sản
C Chủ nô và nô lệ
D Tư sản và chủ ruộng đất
Câu 18 Ý không phản ánh đúng điểm khác trong quan hệ sản xuất của công trường thủ công so với phường
hội là
A Có quan hệ giữa thợ cả, thợ bạn và thợ học việc
B Có phân công lao đông
C Quy trình sản xuất được chuyên môn hóa
D Hình thành quan hệ sản xuất giữa chủ và thợ
Câu 19 Hãy kết nối nội dung ở cột bên trái với cột bên phải cho phù hợp về nguồn gốc hình thành hai giai
cấp tư sản và vô sản
1 Giai cấp vô sản
2 Giai cấp tư sản
a) Chủ xưởng
b) Nông dân bị mất đất
c) Chủ đất
d) Thợ thủ công bị phá sản
e) Thương nhân
A 1 – b, d; 2 – a, c, e
B 1 – b, c; 2 – a, d, e
C 1 – b, b; 2 – c, d, e
Trang 4D 1 – d, e; 2 – a, b, c
Câu 20 Trong giai đoạn đầu, giai cấp tư sản đấu tranh chống chế độ phong kiến bằng hình thức là
A Không nộp thuế cho nhà vua
B Đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế
C Đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa
D Làm cách mạng lật đổ chế độ phong kiến
Câu 21 Ý không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng là
A Nền tư tưởng của chế độ phong kiến là giáo lí đạo Kitô mang nặng những quan điểm lỗi thời
B Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế xong lại chưa có địa vị xã hội tương ứng
C Con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới
D Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng đã tạo tiền đề cho phong trào
Câu 22 Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là
A Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp, Rôma cổ đại
B Lấy lại những giá trị văn hóa đã bị Giáo hội Kitô và chế độ phong kiến vùi lập
C Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học – kĩ thuật
D Xây dựng nền văn hóa mới của giai cấp tư sản
Câu 23 Quê hương của phong trào Văn hóa Phục hưng là
A Hi Lạp
B Italia
C Anh
D Pháp
Câu 24 Các nhà Văn hóa Phục hưng tiêu biểu là
A Rabơle, Đêcáchính trịơ, Lêôna đơ Vanhxi, Sếchxpia
B Hôme, Talét, Pitago, Ơcơlít,
C Vieecsghin, Lucrexơ, Bandắc, Vichsto Huygô,…
D La Phôngiá trịen, Bétư tưởngôven, Lép Tônxtôi,…
Câu 25 Ý nào không phản ánh đúng nội dung của phong trào Văn hóa Phục hung?
A Lên án nghiêm khắc Giáo hội Kitô, tấn công vào trật tự xã hội phong kiến
B Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân
C Đề cao quyền độc lập của các dân tộc
D Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản
Câu 26 Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Văn hóa Phục hưng là gì?
A Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến lỗi thời
B Cố vũ, mở đường cho văn hóa châu Âu phát triển
C Tạo ra sự phát triển vượt bậc của khoa học – kĩ thuật
D Tạo ra “những người khổng lồ”
Câu 27 Nguyên nhân khiến giai cấp tư sản chống lại Giáo hội thời hậu kì trung đại là
A Giáo hội chi phối toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội
Trang 5B Giáo hội cũng là một thế lực phong kiến thực sự
C Giáo hội là chỗ dựa tinh thần vững chắc nhất của chế độ phong kiến
D Giáo hội ngày càng có xu hướng ngăn cản, chống lại các phong trào của giai cấp tư sản
Câu 28 Các nước đi đầu trong phong trào cải cách tôn giáo là
A Đức, Thụy Sĩ
B Anh, Pháp
C Bỉ, Hà Lan
D Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
Câu 29 Ý không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào nông dân Đức là
A Báo hiệu sự khủng hoảng, suy vong của chế độ phong kiến
B Minh chứng cho khí phách anh hung của nông dân Đức
C Chứng tỏ nông dân là lực lượng đi đầu trong cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến ở Đức
D Phủ nhận vai trò của giai cấp tư sản trong cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến
Câu 30 Vai trò quan trọng nhất của thành thị đối với sự phát triển của các nước Tây Âu thời trung đại là
A Góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa
B Thúc đẩy nền kinh tế công thương nghiệp phát triển
C Mang không khí tự do, dân chủ, mở mang tri thức cho mọi người
D Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia dân tộc
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Trang 6ĐỀ SỐ 2
Câu 1 Vượn cổ chuyển biến thành người thông qua quá trình
A Tìm kiếm thức ăn
B Chế tạo ra cung tên
C Tạo ra lừa
D Lao động, chế tạo và sử dụng công cụ lao động
Câu 2 Con người đã biết chế tác công cụ lao động từ thời kì nào?
A Vượn cổ
B Người tối cổ
C Người tinh khôi giai đoạn đầu
D Người tinh khôn giai đoạn đá mới
Câu 3 Đồ đá cũ sơ kì gắn liền với
A Vượn cổ
B Người tối cổ
C Người tinh khôn
D Đá mới
Câu 4 Nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy
A Cùng nhau tìm kiếm thức ăn
B Hợp tác lao động
C Sự công bằng bình đẳng
D Những người có chức phận, người cao tuổi được hưởng phần nhiều sản phẩm làm ra
Câu 6 Nguyên nhân sâu xa làm xuất hiện tư hữu là
A Một số người có chức phận đã chiếm đoạt của chung làm của riêng
B Sự xuất hiện gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc
C Sự xuất hiện công cụ kim loại
D Sự xuất hiện sản phẩm thừa thường xuyên
Câu 7 Con người bước vào ngưỡng cửa thời đại văn minh khi
A Khi biết tạo ra lửa
B Biết làm nhà để ở, may quần áo để mặc
C Con người biết thưởng thức nghệ thuật và sáng tạo thơ ca
D Xã hội hình thành giai cấp và nhà nước
Câu 8 Xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện ở
A Ai Cập, Lưỡng Hà
B Ấn Độ, Trung Quốc
C Hi Lạp, Rôma
D Gồm cả A, B và C
Câu 9 ở các quốc gia phương Đông, ngành kinh tế đóng vai trò chủ đạo
A Thủ công nghiệp
B Thương nghiệp
Trang 7C Nông nghiệp
D Chăn nuôi
Câu 10 Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các dòng sông
lớn?
A Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thủy
B Điều kiện tự nhiên thuận lợi tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, tạo ra được sản phẩm thừa thường xuyên dù trình độ kĩ thuật còn thấp
C Cư dân ở đây sớm phát hiện ra công cụ bằng kim loại
D Dân cư sớm tập trung đông đúc
Câu 11 Hai giai tầng chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A Quý tộc, nô lệ
B Quý tộc, địa chủ
C Quý tộc, nông dân công xã
D Quý tộc, thợ thủ công
Câu 12 Tầng lớp đóng vai trò chủ yếu trong sản xuất ở phương Đông cổ đại là
A Quý tộc
B Nông dân công xã
C Nô lệ
D Thợ thủ công
Câu 13 Nhà nước cổ đại phương Đông là
A Nhà nước độc tài chuyên chế
B Nhà nước chiếm hữu nô lệ
C Nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại
D Nhà nước dân chủ chủ nô
Câu 14 Nền kinh tế đóng vai trò chủ đạo của các quốc gia cổ đại phương Tây là
A Nông nghiệp
B Nông nghiệp, thủ công nghiệp
C Thủ công nghiệp, công nghiệp
D Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp
Câu 15 Giai cấp chính trong xã hội phương Tây là
A Chủ xưởng, chủ ruộng đất
B Chủ nô, dân tự do
C Chủ nô, nô lệ
D Dân tự do, nô lệ
Câu 16 Giai cấp đóng vai trò chủ đạo trong nền sản xuất xã hội ở phương Tây là
A Chủ nô
B Nô lệ
C Dân tự do
D Kiều dân
Trang 8Câu 17 Giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến phương Đông là
A Quý tộc, địa chủ
B Quý tộc, nông dân công xã
C Địa chủ, nông dân lĩnh canh
D Địa chủ, nông dân tự canh
Câu 18 Phương thức bóc lột chủ yếu dưới chế độ phong kiến là
A Bóc lột thông qua địa tô
B Bóc lột thông qua tô hiện vật
C Bóc lột thông qua tô lao dịch
D Bóc lột thông qua tô tiền
Câu 19 Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung nổi bật của các quốc gia phong kiến phương Đông?
A Chế độ phong kiến hình thành sớm
B Phát triển qua hai giai đoạn: Phân quyền và tập quyền
C Rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng khoảng thế kỉ XVIII – XIX
D Hầu hết đều bị biến thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây
Câu 20 Đặc điểm của chế độ phong kiến phương Tây giai đoạn đầu là
A Chế độ phong kiến tập quyền
B Chế độ phong kiến phân quyền
C Chế độ quân chủ chuyên chế
D Chế độ thần quyền
Câu 21 Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu là
A Thành thị
B Bang
C Lãnh địa phong kiến
D Vương quốc
Câu 22 Giai cấp tư sản ở Tây Âu thời hậu kì trung đại có đặc điểm là
A Có thế lực về kinh tế
B Có quyền lực về chính trị
C Có quyền lực về kinh tế và chính trị
D Giàu có nhưng chưa có quyền lực về chính trị
Câu 23 Hình thức đấu tranh của giai cấp tư sản trong buổi đầu chống chế độ phong kiến là
A Đấu tranh đòi tự do phát triển kinh tế
B Đấu tranh đòi quyền lợi về chính trị
C Đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng
D Làm cách mạng để lật đổ chế độ phong kiến
Câu 24 Cư dân chủ yếu của thành thị là
A Thợ thủ công, thương nhân
B Thợ thủ công, nông dân
C Lãnh chúa, quý tộc
Trang 9D Lãnh chúa, thợ thủ công
Câu 25 Phường hội là tổ chức của
A Thợ thủ công
B Thương nhân
C Nông dân tự do
D Các chủ xưởng
Câu 26 Các phường hội đặt ra phường quy nhằm nhiều mục đích, ngoại trừ việc
A Giữ độc quyền trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
B Bảo vệ quyền lợi co những người cùng ngành nghề
C Đấu tranh chống sự áp đặt, sách nhiễu của các lãnh chúa
D Đấu tranh vì quyền lợi kinh tế, chính trị của các thành viên
Câu 27 Sản xuất ở thành thị phát triển dẫn đến
A Trong các xưởng thủ công hình thành bộ phận chuyên lo bán hàng
B Hình thành tầng lớp thương nhân làm trung gian giữa người sản xuất và người tiêu thụ sản phẩm
C Tình trạng hàng hóa ế thừa không có người mua
D Hình thành các chợ để buôn bán hàng hóa
Câu 28 Để bảo vệ lợi ích của mình, thương nhân đã lập ra
A Các hội buôn
B Các hội chợ
C Các thương hội
D Tổ chức tín dụng – tiền thân của các ngân hàng
Câu 29 Hãy sắp xếp các nhân vật sau theo đúng trình tự thời gian về các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu
biểu ở Trung Quốc thời phong kiến: 1 Lý Tự Thành; 2 Trần Thắng – Ngô Quang; 3 Chu Nguyên Chương;
4 Hoàng Sào
A 1, 2, 3, 4
B 2, 4, 3, 1
C 4, 3, 2, 1
D 2, 4, 1, 3
Câu 30 Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ vào cuối mỗi triều đại phong
kiến Trung Quốc?
A Triều đại phong kiến suy sụp, mâu thuẫn xã hội sâu sắc, đời sống của người nông dân quá cực khổ
B Sự tranh giành quyền lực giữa các thế lực phong kiến, đời sống người nông dân quá khổ cực
C Mâu thuẫn xã hội sâu sắc, các thế lực ngoại bang xâm lược, đời sống người dân quá khổ cực
D Nhà nước không chăm lo đến đời sống của nông dân
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Trang 106 7 8 9 10
ĐỀ SỐ 3
Câu 1 Thời gian xuất hiện của nền văn hóa Đông Sơn là
A Đầu thiên niên kỉ II TCN
B Giữa thiên niên kỉ I TCN
C Đầu thiên niên kỉ I TCN
D Thế kỉ I TCN
Câu 2 Chất liệu để chế tác công cụ lãnh đạo phổ biến của cư dân Đông Sơn là
A Đồng thau, bắt đầu có sắt
B Đồng đỏ và đồng thau
C Đồng đỏ và sắt
D Đồng và sắt
Câu 3 Công cụ lãnh đạo bằng kim loại xuất hiện đã tạo điều kiện cho người Việt cổ
A Khai thác vùng đồng bằng châu thổ ven sông thành những cánh đồng màu mỡ để phát triển nghề nông trồng lúa nước
B Khai phá, biến vùng đất đai khô rắn ở miền núi những vùng cây lâu năm có giá trị kinh tế cao
C Lựa chọn cây lúa nước là cây trồng chính
D Sống định cư lâu dài trong các làng bản
Câu 4 Ý nào không phản ánh đúng hoạt động kinh tế chính trị của cư dân Đông Sơn?
A Nghề nông trồng lúa nước
B Săn bắn, chăn nuôi, đánh cá
C Buôn bán