Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Vũ Thê Lang (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 124 Câu 1 Hãy s[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trường THPT Vũ Thê Lang
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo
danh: Mã đề 124
Câu 1 Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
1 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
2 Phong trào "Đồng khởi"
3 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)
4 Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ
A 1, 3, 2, 4.
B 1, 2, 3, 4.
C 1, 4, 2, 3.
D 2, 1, 4, 3.
Câu 2 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam
(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
B Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
C Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
D Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
Câu 3 Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại
chuyển sang đối đầu?
A Vì bất đồng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế: vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia…
B Vì Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới.
C Vì Liên Xô và Mĩ đều muốn khẳng định ưu thế của mình và muốn vươn lên làm bá chủ thế giới.
D Vì mục tiêu chiến lược của 2 nước đối lập nhau: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, Mĩ muốn làm bá chủ thế giới
Câu 4 Việc Liên Xô tạo thành công bom nguyên tử (1949) có ý nghĩa như thế nào?
A Phá thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.
B Làm Mĩ lo sợ và phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.
C Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu.
D Làm suy giảm uy tín của nước Mĩ.
Câu 5 Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh
thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật
B Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động
C Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
D Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm
Câu 6 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch
Nava năm 1953 là?
Trang 2A Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
B Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
D Tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài.
Câu 7 Thực chất cuộc nội chiến ở Trung Quốc là?
A Cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển của dân tộc: chủ nghĩa tư bản hay chủ
nghĩa xã hội.
B Một cuộc chiến tranh cục bộ nằm trong khuôn khổ của Chiến tranh lạnh.
C Cuộc cách mạng tư sản nhằm lật đổ nền thống trị phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.
D Cuộc đấu tranh chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Câu 8 Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là
A Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
B Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
C Chế tạo thành công bom nguyên tử.
D Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Câu 9 Đối tượng của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
(2/1930) là?
A Thực dân Pháp và tư sản mại bản.
B Đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
C Phong kiến, đế quốc.
D Đế quốc, tư sản phản cách mạng.
Câu 10 Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu
thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải
A xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc.
B thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến.
C tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc.
D đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Câu 11 Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào
A Không mang tính dân tộc
B Không mang tính cách mạng
C Có tính chất dân tộc
D Chỉ có tính dân chủ
Câu 12 Trước sự bành trướng của phe phát xít, thái độ của Liên Xô như thế nào?
A Kí với Đức bản Hiêp ước Xô - Đức không xâm phạm lẫn nhau 23/8/1939.
B Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù, chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp.
C Tích cực đứng lên chống phát xít Đức.
D Thi hành đạo luật trung lập với các hoạt động quân sự.
Câu 13 Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! …
Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …” Đoạn trích trên cho biết:
A thời cơ cách mạng đang đến gần.
B Cách mạng tháng Tám đã thành công.
C thời cơ cách mạng đã chín muồi.
D thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
Câu 14 Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm
1936 – 1939?
Trang 3A Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới thứ hai.
B Ở Đông Dương có Toàn quyền mới.
C Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
D Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII.
Câu 15 Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng
Vạn Tường (Quãng Ngải) ngày 18-8-1965
A Đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng
Viêt Nam
B Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.
C Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu
nước
D Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ.
Câu 16 Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A Có lực lượng quân Mĩ trực tiếp chiến đấu.
B Dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
C Biến miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới.
D Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
Câu 17 Kẻ thù chính của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?
A Đế quốc Mĩ.
B Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc A- pác – thai.
C Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
D Chế độ độc tài thân Mĩ.
Câu 18 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về điều kiện của Liên Xô khi bước vào công cuộc khôi phục
kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Thu được nhiều vũ khí từ Đức, Nhật Bản.
B Thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí.
C Là nước thắng trận, chiếm được nhiều thuộc địa.
D Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
Câu 19 Tác động tích cực nào sau đây không phải của xu thế toàn cầu hóa?
A Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.
B Tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống của con người.
C Sự thúc đẩy nhanh, mạnh việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
D Đòi hỏi tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
Câu 20 Từ cuối 1953 đến đầu 1954, ta phân tán lực lượng địch ra những vùng nào?
A Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luôngphabăng.
B Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Sầm Nưa.
C Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng, Plâycu.
D Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luôngphabăng.
Câu 21 Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền
Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"
B Phá "ấp chiến lược"
C "Đồng khởi"
D "Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt"
Trang 4Câu 22 Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Đông Dương là
A Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương
B Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức
C Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc
D Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến
Câu 23 Thành tựu nổi bật nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX đến nay là:
A Trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.
B Trở thành khu vực năng động và phát triển nhất trên thế giới.
C Trở thành các nước độc lập, đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, xã hội
D Đạt thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 24 Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ
chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
A Đánh phân tán
B Đánh lâu dài
C Phòng ngự
D Đánh tiêu hao
Câu 25 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ
(1954 – 1975) đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?
A Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967.
B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
Câu 26 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt
Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A Thượng Lào năm 1954
B Biên giới thu - đông năm 1950
C Việt Bắc thu - đông năm 1947
D Điện Biên Phủ năm 1954
Câu 27 Sai lầm cơ bản cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của cuộc vận động Duy tân (do
Phan Châu Trinh lãnh đạo) là:
A Chưa có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
B Nội dung cải cách không gần với nhân dân
C Không nhận thức đúng về bản chất của chủ nghĩa đế quốc
D Không xác định được kẻ thù chủ yếu của dân tộc là Pháp
Câu 28 Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?
A Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
D Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 29 Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
A Sự ra đời các khối quân sự đối lập
B Xu thế toàn cầu hóa
C Sự hình thành các liên minh kinh tế
D Cục diện "Chiến tranh lạnh"
Trang 5Câu 30 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên
Xô) tháng 2 năm 1945 là gì?
A Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
B Giải quyết hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai.
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
D Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
Câu 31 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản đầu thế kỉ XX là?
A Đế quốc thực dân.
B Đế quốc phong kiến quân phiệt.
C Đế quốc cho vay nặng lãi.
D Đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
Câu 32 Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc là?
A Phát triển kinh tế.
B Cải tổ chính trị.
C Phát triển khoa học – kĩ thuật.
D Xây dựng văn hóa mang đặc sắc Trung Quốc.
Câu 33 Lực lượng lãnh đạo cuộc vận động Duy tân (1898) ở Trung Quốc là?
A Quan lại phong kiến.
B Nông dân.
C Tư sản.
D Công nhân.
Câu 34 Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh
B Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền
C Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam
D Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị
Câu 35 Nước nào được coi là “Lá cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Mê – hi – cô.
B Cuba.
C Pê – ru.
D Ác – hen – ti – na.
Câu 36 Tình thế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám
1945 như thế nào?
A Vô cùng khó khăn, như “ngàn cân treo sợi tóc”.
B Đất nước hỗn loạn do Pháp trở lại xâm lược.
C Bị các nước đế quốc bao vây, cô lập.
D Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
Câu 37 Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:
A Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
B Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
C Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
D Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
Trang 6Câu 38 Điểm giống nhau giữa cách mạng Tân Hợi 1911 ở Trung Quốc và Cách mạng tháng Hai 1917 ở
Nga là:
A Đánh đổ chính quyền của tư sản.
B Lãnh đạo là giai cấp tư sản.
C Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
D Đánh đổ chế độ phong kiến.
Câu 39 Nhật Bản được mệnh danh là một “đế quốc kinh tế” là vì?
A Nhật Bản là nước có nguồn vốn viện trợ lớn nhất cho các nước bên ngoài.
B Hàng hóa Nhật Bản len lỏi, xâm nhập và cạnh tranh tốt trên thị trường thế giới.
C Nhật Bản là cường quốc kinh tế đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
D Đồng tiền Nhật Bản có giá trị lớn trên toàn thế giới.
Câu 40 Kế hoạch Macsan do Mĩ đề ra nhằm mục đích?
A Viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, thông qua đó ràng buộc các nước này.
B Hợp tác kinh tế với Tây Âu.
C Viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
D Mở rộng thị trường của Mĩ sang khu vực Tây Âu.
Câu 41 Tình trạng chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai là?
A Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
B Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.
C Các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga.
D Quân đội cũ nổi dậy chống phá.
Câu 42 Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đã tác động tới các nước Tây Âu như thế nào?
A Khiến các nước Tây Âu bị tổn thất nặng nề.
B Hệ thống thuộc địa của các nước này được mở rộng sau chiến tranh.
C Biến các nước Tây Âu trở thành khu vực chiếm đóng của quân đội Mĩ sau chiến tranh.
D Được coi là cơ hội vàng cho sự phát triển của kinh tế Tây Âu sau chiến tranh.
Câu 43 Nối quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta với vấn đề cấp bách cần giải quyết trước hội
nghị:
1 Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít a Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
2 Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh b Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi
hưởng
3 Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
c Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc ch phát xít
A 1c, 2a, 3b.
B 1a, 2b, 3c.
C 1b, 2c, 3a.
D 1a, 2b, 3c.
Câu 44 Ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam, tiến hành chiến lược hai
gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” là nội dung chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?
A Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
B Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
C Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
D Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Trang 7Câu 45 Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?
A Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường
B Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch
C Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp
D Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện
Câu 46 Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu
Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây
B Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển
C Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít
D Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc
Câu 47 Nội dung nào không đúng khi nói về nội dung mà Quốc dân đại hội ở Trung Quốc đã thông qua
trong cuộc họp ngày 29 – 12 – 1911?
A Bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống.
B Thông qua Hiến pháp lâm thời.
C Tuyên bố thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
D Công nhận quyền bình đẳng và tự do dân chủ của mọi công dân.
Câu 48 Trong các nội dung dưới đây, đâu là điểm chung trong nội dung của Hiệp ước Bali (1976) và
Định ước Hen-xin-ki (1975)?
A Tăng cường sự hợp tác giữa các nước về khoa học – kĩ thuật.
B Khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia.
C Hợp tác có hiệu quả trong kinh tế, chính trị, văn hóa.
D Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
Câu 49 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ diễn ra dưới sự lãnh đạo
của tổ chức nào dưới đây?
A Tổ chức Ấn Độ giáo.
B Đảng Cộng sản Ấn Độ
C Đảng quốc đại
D Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ.
Câu 50 Trong cơ cấu tổ chức của Liên hợp quốc, cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa
bình và an ninh thế giới là?
A Đại hội đồng.
B Hội đồng bảo an.
C Tòa án quốc tế.
D Ban thư kí.
Câu 51 Đặc điểm của kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 là?
A Kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
B Kinh tế phát triển chậm chạp.
C Kinh tế phát triển nhanh.
D Kinh tế phát triển xen lẫn với những giai đoạn suy thoái ngắn.
Câu 52 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây âu, Nhật bản sau những năm 50 đến năm
2000 là:
A Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
B Đều là siêu cường kinh tế của thế giới
C Đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN
Trang 8D Đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.
Câu 53 Định ước Henxinki được kí kết (1975) có tác động như thế nào tới quan hệ quốc tế?
A Thiết lập quan hệ láng giềng thân thiết giữa hai quốc gia trên lãnh thổ nước Đức.
B Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp.
C Đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước ở châu Âu.
D Tình trạng đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng căng thẳng.
Câu 54 Sự khác nhau cơ bản nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên so với Việt Nam Quốc dân
đảng là
A đối tượng cách mạng đánh đổ.
B khuynh hướng cách mạng.
C thành phần tham gia.
D địa bàn hoạt động.
Câu 55 Trong giai đoạn từ năm 1952 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có điểm hạn chế là?
A Tình hình chính trị thiếu ổn định.
B Trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.
C Dân số già hóa nhanh chóng.
D Lãnh thổ không rộng, dân số đông, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.
Câu 56 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
A Hướng mạnh về Đông Nam Á
B Cải thiện quan hệ với Liên Xô
C Hướng về các nước châu Á
D Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Câu 57 Quốc gia nào được coi là con rồng “nổi trội” nhất trong bốn con rồng kinh tế ở châu Á?
A Hồng Công
B Singapo
C Đài Loan
D Hàn Quốc
Câu 58 Tại sao ta chọn Tây Nguyên làm chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân
1975?
A Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhưng địch bố phòng sơ hở.
B Vì địch muốn quyết chiến với ta tại Tây Nguyên.
C Vì bộ đội chủ lực của ta ở đây mạnh.
D Vì Tây Nguyên gần hậu phương của ta.
Câu 59 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập nhằm mục đích gì?
A Đàn áp phong trào cách mạng thế giới và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
B Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
C Khống chế các nước tư bản đồng minh.
D Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
Câu 60 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn
giữa
A Nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột
B Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến
C Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
D Toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai
Câu 61 Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra –ma V (Xiêm) đã thực hiện chính sách nào?
Trang 9A Cắt một số vùng đất phụ thuộc cho các nước đế quốc.
B Cắt một phần lãnh thổ cho các nước đế quốc để cầu hòa.
C Thực hiện chính sách “mở cửa” để giao lưu buôn bán với bên ngoài.
D Thực hiện cải cách hành chính theo khuôn mẫu các nước phương Tây.
Câu 62 Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là:
A Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Câu 63 Lực lượng nắm giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh ở Ấn Độ là
A Công nhân.
B Sĩ phu phong kiến.
C Tư sản.
D Tiểu tư sản trí thức.
Câu 64 Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến
tranh xâm lược?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
B Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 65 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?
A Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình
thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
B Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh.
C Tư tưởng, chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được
nâng cao
D Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
Câu 66 Yếu tố nào sau đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mĩ khi bước vào thế kỉ
XXI?
A Chủ nghĩa khủng bố.
B Sự vươn lên mạnh mẽ của các quốc gia khác.
C Chủ nghĩa li khai
D Sự suy thoái của nền kinh tế.
Câu 67 Những nước nào sau đây thuộc khối Liên minh được hình thành vào cuối thế kỉ XIX?
A Anh, Pháp, Nga.
B Anh, Pháp, Đức.
C Đức, Áo – Hung, Italia.
D Anh, Pháp, Bồ Đào Nha.
Câu 68 Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
A Ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường
B Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C Trừng trị các hoạt động gây chiến tranh
D Thúc đẩy quan hệ thương mại tự do
Câu 69 Ý nào sau đây không phản ánh được điểm mới của “chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh” so với
các chiến lược trước đó?
Trang 10A Gắn “Việt Nam hoá chiến tranh” với “Đông Dương hoá chiến tranh”
B Là hình thức chiến tranh xâm lược mới của Mĩ ở miền Nam
C Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp với quân Mĩ.
D Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước Xã hội chủ nghĩa
Câu 70 Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (tháng 2 – 1945), khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh
hưởng của?
A Các nước Đông Âu.
B Tư bản phương Tây.
C Mĩ.
D Liên Xô.
Câu 71 “Đó là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn đối với nước Nga – chế độ Nga hoàng chuyên chế
thống trị nhân dân từ bao đời nay đã bị sụp đổ chỉ trong vòng 8 ngày”
Những câu nói trên của Lê-nin nói về sự kiện nào?
A Cách mạng tháng Hai
B Cách mạng 1905-1907
C Cách mạng tháng Mười
D Chính sách kinh tế mới
Câu 72 "Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô
lệ " là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
A Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)
B Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951)
C Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946)
D Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966)
Câu 73 Sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian trong công tác chuẩn bị cho cuộc Tổng
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
1 Mặt trận Việt Minh được thành lập
2 Khu giải phóng Việt Bắc ra đời
3 Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập
A 1, 3, 2.
B 2, 3, 1.
C 3, 1, 2.
D 1, 2, 3.
Câu 74 Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước
trước năm 1930?
A Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.
B Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.
C Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
D Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Câu 75 Trong giai đoạn sau của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại, cuộc cách mạng chủ yếu
diễn ra trong lĩnh vực nào?
A Năng lượng
B Tin học
C Sinh học