Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Nguyễn Tất Thành (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 124 Câu 1[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trường THPT Nguyễn Tất Thành
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 124 Câu 1 Vì sao sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không thể thiết lập trật tự thế giới một cực?
A Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc.
B Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mĩ bị sụp đổ.
C Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
D Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính.
Câu 2 Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga đã
A trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô.
B trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác.
C trở thành quốc gia kế tục Liên Xô.
D trở thành quốc gia Liên bang Xô viết.
Câu 3 Cách mạng miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
gắn liền với thắng lợi của
A cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).
C cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
D trận Vạn Tường (1965).
Câu 4 Tại sao gọi là "trật tự hai cực Ianta" ?
A Đại diện hai nước Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng.
B Tại Hội nghị, các nước bàn biện pháp kết thúc sớm Chiến tranh thế giới thứ hai.
C Thế giới đã xãy ra nhiều cuộc xung đột ở Ianta.
D Tại Hội nghị Ianta, Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe Câu 5 Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế thiết lập bản Hiệp ước 1874?
A Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ nhất.
B Do Pháp bị đánh chặn ở Thanh Hóa.
C Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội.
D Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ hai.
Câu 6 Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là
A khai thông biên giới Việt Trung.
B quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
C tiêu diệt nhiều sinh lực địch, mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.
D phá vỡ thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 7 Yếu tố nào sau đây quyết định đến sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La
tinh?
A Sự suy yếu của đế quốc Mĩ.
B Thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
C Thắng lợi của cách mạng Cuba.
D Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.
Trang 2Câu 8 Trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở
Việt Nam vì
A biến Việt Nam thành thị trường độc chiếm của Pháp.
B biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa do nền công nghiệp Pháp sản xuất.
C nhằm cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp, Việt Nam phải lệ thuộc Pháp.
D biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp.
Câu 9 Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông
dân?
A Phá kho thóc giải quyết nạn đói.
B Ruộng đất cho dân cày.
C Cơm áo và hòa bình.
D Giảm tô, xóa nợ.
Câu 10 Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?
A Có sự khác nhau về phương pháp và cách thức hoạt động.
B Khẳng định sự bất lực của hệ tư tưởng dân chủ tư sản.
C Nhằm mục tiêu cứu nước, xây dựng nhà nước phong kiến độc lập tự chủ.
D Mục tiêu cứu nước, giải phóng dân tộc và chi phối bởi hệ tư tưởng dân chủ tư sản.
Câu 11 Tháng 3- 1929, tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
A Thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
B Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tuyên bố tự giải tán.
D Thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
Câu 12 Việt Nam Quốc dân Đảng là chính Đảng của giai cấp nào?
A tư sản dân tộc.
B nông dân.
C tư sản mại bản.
D công nhân.
Câu 13 Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến các chính sách của vua Quang Trung chưa
được áp dụng nhiều trên thực tế?
A Vua Quang Trung mất sớm.
B Không có sự hậu thuẫn của vua Lê.
C Nguyễn Ánh đánh bại triều Tây Sơn.
D Triều Tây Sơn bị chia rẽ.
Câu 14 Sự kiện được xem như sự khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mĩ là
A sự ra đời của NATO.
B đạo luật Tap-Hac lây.
C kế hoạch Mác-san.
D học thuyết Truman.
Câu 15 Theo quy định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), quốc gia nào dưới đây cần trở thành một quốc gia
thống nhất và dân chủ?
A Triều Tiên.
B Trung Quốc.
C Mông Cổ.
D Nhật Bản.
Trang 3Câu 16 Vì sao cuối năm 1928 đầu năm 1929, Việt Nam cần thiết phải thành lập một chính Đảng để lãnh
đạo phong trào đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc?
A Do phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh.
B Trước sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái, Việt Nam quốc dân đảng tan rã.
C Do phong trào dân tộc và dân chủ, phong trào công nông theo con đường vô sản phát triển mạnh.
D Sự phát triển mạnh của hai tổ chức Thanh niên và Tân Việt.
Câu 17 Từ năm 1991 đến năm 2000, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược lấy phát triển
kinh tế làm trọng tâm vì
A muốn taọ ra môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
B kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
C để đảm bảo quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.
D sức mạnh của mỗi quốc gia là có một nền tài chính, quốc phòng vững chắc.
Câu 18 Ý nào sau đây không phải là chủ trương của Đảng lao động Việt Nam trong chỉ đạo quân dân
miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B Tiến công địch trên cả ba mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao).\
C Tiến công trên cả ba vùng chiến lược (nông thôn đồng bằng, rừng núi, đô thị).
D Tiến công địch ở ba mũi (quân sự, chính trị, binh vận).
Câu 19 “Kế hoặch Đờ - lát dờ Tát-xi-nhi” 12-1950 ra đời là kết quả của
A Sự “dính líu trực tiếp” của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
B Sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường của Pháp.
C Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
D Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương
Câu 20 Thành công của cách mạng Trung Quốc đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam là
A tạo điều kện cho sinh viên Việt Nam sang du học tại Trung Quốc.
B giúp VN phát triển kinh tế.
C tăng cường sức mạnh cho phe XHCN, động viên giúp đỡ, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho cách mạng Việt Nam.
D tạo điều kiện cho VN giao lưu phát triển khoa học.
Câu 21 Nhiệm vụ của Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là
A chống chế độ phản động thuộc địa.
B lật đổ chính phủ tư sản lâm thời.
C lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.
D chống đế quốc, chống phong kiến.
Câu 22 Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là
A Đảng Cộng sản Việt Nam được công nhận là một phân bộ độc lập.
B tạo tiền đề trực tiếp cho cuộc Tống khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
C hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam.
D chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.
Câu 23 Từ cuối 1953 đến đầu 1954, quân Pháp ở Đông Dương buộc phải phân tán lực lượng tại những
vị trí nào?
A Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luông Phabang.
B Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Sầm nưa.
C Điện Biên Phủ, Sênô, Luông Phabang, Plâycu.
Trang 4D Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luông Phabang.
Câu 24 Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành
công nghiệp chế biến ở Việt Nam?
A Đây là ngành kinh tế truyền thống của Việt Nam.
B Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào.
C Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận.
D Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam.
Câu 25 Nhiệm vụ bao trùm mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau khi Cách mạng tháng Tám 1945
thành công là gì?
A Thực hiện đại đoàn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù
B Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
C Kiện toàn bộ máy nhà nước
D Giải quyết khó khăn về tài chính
Câu 26 Sự xuất hiện của 2 xu hướng bạo động và cải cách ở Việt nam đầu thế kỉ XX chứng tỏ các sĩ phu
A có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc
B chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.
C xuất phát từ những truyền thống cứu nước khác nhau
D chịu tác động của những hệ tư tưởng mới khác nhau.
Câu 27 Mục đích của đế quốc Pháp – Mĩ khi kí “hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” (12/1950) là
gì?
A Viện trợ quân sự để thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
B Viện trợ quân sự - kinh tế - tài chính cho thực dân Pháp để từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
C giúp đỡ Pháp thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”, hoàn thành quá trình tái xâm lược
Việt Nam
D Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào với Mĩ, chuẩn bị cho sự thay thế của Mĩ cho Pháp Câu 28 Chiến tranh lạnh kết thúc, mối quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt là
A hài hòa và hợp tác.
B cạnh tranh và hợp tác.
C mâu thuẫn và kiềm chế.
D đối thoại và thỏa hiệp.
Câu 29 Nội dung nào là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông
Dương với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A Xác định phương pháp đấu tranh.
B Xác định giai cấp lãnh đạo.
C Đề ra phương hướng chiến lược.
D Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
Câu 30 “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc” là chủ trương
của
A Lý Thường Kiệt.
B Lê Hoàn
C Trần Hưng Đạo.
D Lê Lợi.
Câu 31 Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh, những quốc gia ở Đông Nam Á đứng lên tuyên bố độc
lập là:
Trang 5A Việt Nam, Malaixia, Lào.
B Inđônêxia, Lào, Philippin.
C Việt Nam, Philippin, Lào.
D Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
Câu 32 Nội dung nào phản ánh âm mưu của Mĩ ở Đông Dương trong những năm 1951-1954?
A Tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
B Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.
C Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
D Viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch Rơve.
Câu 33 Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện
A Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
B Định ước Henxinki năm 1975 (12/1989).
C Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta.
D Cuộc gặp giữa thủ tướng Anh và tổng thống Mĩ.
Câu 34 Bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 được vận dụng linh hoạt
trong cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A sử dụng lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
B chớp thời cơ, sáng tạo, linh hoạt trong giành chính quyền.
C địa bàn diễn ra với sự kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị.
D sử dụng lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Câu 35 Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng
ngự sang thế tiến công Đó là ý nghĩa lịch sử của
A Chiến dịch Tây Bắc 1952.
B Chiến dịch Việt Bắc 1947.
C Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
D Chiến dịch Biên giới 1950.
Câu 36 Sai lầm nghiêm trọng trong chính sách ngoại giao của Nhà Mạc là
A cắt đất thần phục nhà Minh.
B Thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”
C Thần phục Trung Quốc và các nước Phương Nam
D Bắt Lào, Chân Lạp thần phục
Câu 37 Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là
A duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
B thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước
C giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực.
D giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.
Câu 38 Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nhằm
A biến Việt Nam thành thuộc địa.
B giúp Nhà Nguyễn củng cố chính quyền phong kiến.
C hoàn thành xâm chiếm các nước châu Á.
D bù đắp những thiệt hại do chiến tranh.
Câu 39 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi và kế hoạch Rơ – ve có điểm chung cơ bản là:
A gấp rút tập trung quân Âu – Phi để xây dựng lực lượng cơ động mạnh.
B tiến hành chiến tranh tâm lý và chiến tranh kinh tế với quân ta.
Trang 6C phát triển ngụy quân để xây dựng quân đội quốc gia.
D cô lập, bao vây căn cứ địa Việt Bắc từ xa.
Câu 40 Lý do quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hoà hoãn với Tưởng để chống
Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng:
A Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.
B Tưởng dùng bọn tay sai Việt quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong.
C Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của Anh.
D Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh.
Câu 41 Biến đổi quan trọng nhất của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A các nước đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới.
B các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập.
C đến năm 1999, các nước Đông Nam Á đều gia nhập tổ chức ASEAN.
D các nước Đông Nam Á đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế to lớn.
Câu 42 Yếu tố nào sau đây quyết định việc Nguyễn Ái Quốc xác định cách mạng Việt Nam đi theo con
đường cách mạng vô sản?
A Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga.
B Thiên tài trí tuệ và nhãn quan chính trị sắc bén của Người.
C Truyền thống cách mạng của quê hương.
D Yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Câu 43 Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm
1945?
A Kinh tế kiệt quệ ,tài chính trống rỗng.
B Chính quyền cách mạng non trẻ.
C Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá.
D Hơn 90% dân số không biết chữ
Câu 44 Mặt trận giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp cho cách mạng tháng Tám 1945 là
A Mặt trận dân chủ Đông Dương.
B Mặt trận liên việt.
C Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
D Mặt trận Việt minh.
Câu 45 Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Campuchia thực hiện đường lối đối ngoại khác với Lào và Việt
Nam là
A tham gia khối SEATO.
B tiến hành vận động ngoại giao đòi độc lập.
C hòa bình trung lập.
D đồng minh của Mĩ.
Câu 46 Cơ quan ngôn luận của An Nam Cộng sản đảng (1929) là tờ
A báo An Nam trẻ
B báo Chuông rè.
C báo Đỏ.
D báo Búa liềm.
Câu 47 Vì sao Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 –
1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng.
B Góp phần củng cố khối đoàn kết dân tộc.
Trang 7C Đề cao chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
D Thành lập mặt trận Việt Minh để tập hợp lực lượng cách mạng.
Câu 48 Điều gì chứng tỏ Cương lĩnh đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là đúng đắn, sáng tạo, thấm
đượm tính dân tộc và nhân văn?
A Nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu.
B Đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.
C Thấy được khả năng liên minh có điều kiện với giai cấp tư sản dân tộc, lôi kéo một bộ phận giai cấp
địa chủ trong cách mạng giải phóng dân tộc
D Đặt ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp.
Câu 49 Hiệp định Giơ-ne-vơ qui định vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời Điều này có nghĩa: Vĩ
tuyến 17 là
A đường biên giới qui định để phân biệt ranh giới ranh giới giữa 2 miền.
B đường ranh giới có ý nghĩa về quân sự, không phải là ranh giới về chính trị và lãnh thổ.
C đường ranh giới có ý nghĩa về quân sự, là ranh giới về chính trị và lãnh thổ chia cắt 2 miền.
D đường biên giới qui định để phân biệt ranh giới ranh giới quân sự giữa 2 miền.
Câu 50 Văn kiện nào sau đây được xem như là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.
A Bình Ngô đại cáo.
B Nam quốc sơn hà
C Phú sông Bạch Đằng.
D Hịch tướng sĩ.
Câu 51 Bản Hiến pháp (11 – 1993) ở Nam Phi được ban hành đã
A quy định thể chế Tổng thống ở Nam Phi.
B chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
C giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người.
D mở ra bước tiến mới trong hệ thống chính trị.
Câu 52 Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước được đề cập trong Hiệp ước
Bali (2- 1976) là
A không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
B chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh.
C hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực quân sự, vũ khí.
D tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên.
Câu 53 Các phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm
chung là
A chống kẻ thù dân tộc và đòi quyền lợi dân tộc.
B có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
D góp phần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình.
Câu 54 Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghịêp ở Việt Nam sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất là
A bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch.
B tước đoạt ruộng đất của nông dân.
C không cho nông dân tham gia sản xuất.
D đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản.
Câu 55 Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia
A phong kiến độc lập, có chủ quyền.
Trang 8B phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài.
C nửa thuộc địa nửa phong kiến.
D thuộc địa.
Câu 56 Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì
A khuynh hướng vô sản được nhân dân Việt Nam lựa chọn để giải phóng dân tộc.
B khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.
C khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
D khuynh hướng tư sản không đủ sức giúp nhân dân Việt Nam thoát khỏi kiếp nô lệ.
Câu 57 Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền ở Việt Nam là
A đánh đổ giai cấp tư sản và địa chủ phong kiến.
B đánh đổ thế lực phong kiến, đánh đổ cách bóc lột theo lối tư bản thực hành cách mạng thổ địa triệt để và đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp làm cho nhân dân hoàn toàn độc lập.
C đánh đổ phong kiến địa chủ, giành ruộng đất cho dân cày.
D đánh đổ đê quốc Pháp giành độc lập dân tộc.
Câu 58 Việt Nam Quốc dân đảng là một đảng chính trị theo xu hướng
A Dân chủ vô sản.
B Dân chủ tư sản.
C Dân chủ vô sản và tư sản.
D Dân chủ tiểu tư sản.
Câu 59 Ba tư tưởng sau đây được trình bày trong tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc? (Cách mạng là sự
nghiệp của quần chúng/ Cách mạng phải do đảng theo chủ nghĩa Mác - Lênin lãnh đạo/ Cách mạng Việt Nam phải gắn bó và đoàn kết với cách mạng thế giới)
A Người cùng khổ.
B Tạp chí Thư tín quốc tế.
C “Đường kách mệnh”.
D “Bản án chê độ thực dân Pháp”.
Câu 60 “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 – 3- 1945) là bản chỉ thị của
A Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
B Tổng bộ Việt Minh.
C Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
D Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 61 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân tố quyết định đưa Nhật Bản vươn lên thành siêu cường
kinh tế là gì?
A Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
B Nguồn nhân lực có chất lượng lượng, tính kỉ luật cao.
C Chi phí cho quốc phòng thấp.
D Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
Câu 62 Từ cuối những năm 90, những vùng lãnh thổ đã trở về với Trung Quốc gồm
A Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao.
B Hồng Kông, Ma Cao.
C Hồng Kông, Tây Tạng.
D Đài Loan, Hồng Kông.
Câu 63 Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
A kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ.
B hòa bình, trung lập.
Trang 9C hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
D tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
Câu 64 Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam làm đảo lộn kế hoạch Nava?
A Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954.
C Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
D Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Câu 65 Trong những năm 1945 – 1950, nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là
A phá thế bao vây, cấm vận.
B mở rộng quan hệ ngoại giao.
C xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật.
D khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
Câu 66 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là:
A chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc
B chưa được sự ủng hộ đông đảo của quần chúng nhân dân
C chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh
D chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suốt và phương pháp cách mạng đúng đắn.
Câu 67 Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã:
A Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề.
B Bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.
C Được thực dân Pháp dung dưỡng.
D Được thực Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực
Câu 68 Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức ASEAN là
A hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.
B hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh.
C hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
D hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh.
Câu 69 Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh
đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ?
A Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
B Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
C Chiến thắng Đồng Xoài (Bình Phước).
D Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi).
Câu 70 Mục đích của chính sách dồn dân lập ấp chiến lược trong “ Chiến tranh đặc biệt” là để
A xây dựng miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, ấp, kiểm soát nông thôn.
C củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
D tách dân ra khỏi cách mạng, bình định toàn miền Nam.
Câu 71 Hạn chế lớn nhất của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam là
A thiếu một giai cấp tiên tiến lãnh đạo.
B thiếu sự phối hợp và tính thống nhất toàn quốc.
C chỉ diễn ra trên địa bàn rừng núi hiểm trở.
D nặng về phòng thủ, ít chủ động tiến công.
Câu 72 Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới, Pháp có âm mưu mới là:
Trang 10A Bình định kết hợp phản công và tiến cống lực lượng cách mạng.
B Đẩy mạnh chiến tranh, giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất.
C Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.
D Nhận thêm viện trợ của Mĩ, tăng viện binh.
Câu 73 Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là :
A Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
B Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam.
C Là sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nan.
D Mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam.
Câu 74 Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (2-1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?
A Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
B Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
C Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
D Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 75 Mặt trận dân tộc thống nhất được Đảng ta chủ trương thành lập năm 1939 có tên là
A Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
B Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Câu 76 Yếu tố có tác động làm cho cách mạng tháng Tám 1945 nổ ra và giành được thắng lợi nhanh
chóng, ít đổ máu là
A do thời cơ khách quan thuận lợi.
B do thời cơ chủ quan thuận lợi.
C do Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
D do nhân dân ta vùng lên đấu tranh đồng loạt ở khắp các địa phương.
Câu 77 Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau
Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930?
A Khuynh hướng vô sản và tư sản có mục tiêu và hình thức đấu tranh khác nhau.
B Khuynh hướng vô sản và tư sản đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng.
C Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.
D Sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ nghĩa Mác - Lênin Câu 78 Lực lượng vũ trang ra đời từ khởi nghĩa Bắc Sơn sau đó thống nhất lại với tên gọi là
A Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
B Việt Nam giải phóng quân.
C Cứu quốc quân.
D Vệ quốc đoàn.
Câu 79 Kẻ thù dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta
A Đế quốc Anh.
B Bọn Nhật đang còn ở Việt Nam.
C Bọn Việt quốc, Việt cách.
D Các lực lượng phản cách mạng trong nước.
Câu 80 Để đủ sức lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản, Đảng Bôn- sê- vích đã quyết định chuyển cuộc
cách mạng tháng Mười Nga sang hình thức đấu tranh nào?
A Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền