Luật Kinh doanh bảo hiểm là môn học khó. Tuy nhiên tài liệu này sẽ giúp cho các bạn sinh viên các trường luật, ngành luật thi hết môn Luật KDBH đạt kết quả cao. Ngoài việc lựa chọn đáp án đúng, tài liệu còn giải thích lý do chọn đáp án đó một cách ngắn gọn và dễ hiểu.
Trang 1TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM
Câu hỏi 1
Chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm là?
a Doanh nghiệp bảo hiểm
b Ngân hàng nhà nước
c Các tổ chức tín dụng
d Bộ tài chính
Đáp án đúng là: doanh nghiệp bảo hiểm
Vì Khoản 1 Điều 3 Luật KDBH 2000 quy định:
1 Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Tham khảo: Khoản 1 Điều 3 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 2
Sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm gọi là?
a Thời gian bảo hiểm
b Sự kiện bồi thường
c Bồi thường bảo hiểm
d Sự kiện bảo hiểm
Đáp án đúng là: Sự kiện bảo hiểm
Vì: theo khoản 10 Điều 3 Luật KDBH 2000 quy định: Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm
Tham khảo:khoản 10 Điều 3 Luật KDBH 2000
Trang 2d Không bị thua lỗ trong 2 năm gần nhất
Đáp án đúng là: Đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của công ty đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ tàichính quy định
Vì: theo Khoản 4 Điều 1 Luật KDBH sửa đổi 2010 quy định:
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác, bao gồm cả doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài Doanh nghiệp bảo hiểm nướcngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của công ty đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ Tài chính quy định.”
Tham khảo: Khoản 4 Điều 1 Luật KDBH sửa đổi 2010
Câu hỏi 4
Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm được gọi là:
a Kinh doanh tái bảo hiểm
b Hoạt động đại lý bảo hiểm
c Kinh doanh bảo hiểm
d Hoạt động môi giới bảo hiểm
Đáp án đúng là: kinh doanh tái bảo hiểm
Vì: Khoản 2 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 quy định:
Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kếtbồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm
Tham khảo: Khoản 2 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
Câu hỏi 5
Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó gọi là?
a Bảo hiểm tử kỳ
b Bảo hiểm sinh kỳ
c Bảo hiểm trọn đời
d Bảo hiểm nhân thọ
Đáp án đúng là: Bảo hiểm trọn đời
Vì: Khoản 17 Điều 3 Luật KDBH 2000 quy định: Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
Trang 3Câu hỏi 6
Việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm được gọi là?
a Hoạt động cấp tín dụng
b Hoạt động môi giới bảo hiểm
c Hoạt động đại lý bảo hiểm
d Hoạt động tái bảo hiểm
Đáp án đúng là: hoạt động môi giới bảo hiểm
Vì: Khoản 4 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
Hoạt động môi giới bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩmbảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.
Tham khảo: Khoản 4 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
Câu hỏi 7
Hoạt động đại lý bảo hiểm là?
a Là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.
b Là việc doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác
để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm
c Là hoạt động của tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm
d Là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm
Đáp án đúng là: là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm
Vì: Khoản 3 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm
Tham khảo: Khoản 3 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
Trang 4Câu hỏi 8
Loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện được gọi là?
a Bảo hiểm bắt buộc
b Bảo hiểm thỏa thuận
c Bảo hiểm có giá trị cao
d Bảo hiểm tự nguyện
Đáp án đúng là: bảo hiểm bắt buộc
Vì: Khoản 1 điều 6 Luật KDBH 2000 quy định:
1 Bảo hiểm bắt buộc là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
a Bên đại lý bảo hiểm
b Bên môi giới bảo hiểm
c Bên bán bảo hiểm
d Bên mua bảo hiểm
Đáp án đúng là: bên mua bảo hiểm
Vì: Khoản 6 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 quy định:
6 Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm
và đóng phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụhưởng
Tham khảo: Khoản 6 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
BÀI LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM 02
Câu hỏi 1
Doanh nghiệp bảo hiểm có hoạt động kinh doanh chính, chủ yếu, thường xuyên và mang
Trang 5a Huy động vốn
b Cho vay
c Kinh doanh bảo hiểm
d Làm dịch vụ thanh toán
Đáp án đúng là: Kinh doanh bảo hiểm
Vì: khoản 5 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
5 Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định củaLuật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm.Tham khảo: khoản 5 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000
Câu hỏi 2
Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện bảo hiểm cho đối tượng nào?
a Tiền gửi tại ngân hàng
b Tuổi thọ con người
c Tài sản
d Trách nhiệm dân sự
Đáp án đúng là: Tuổi thọ con người
Vì: Khoản 12 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết
Như vậy, đối tượng ở đây hướng tới chính là tuổi thọ con người
Tham khảo: Khoản 12 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000
Câu hỏi 3
Ông A có ý định thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe Ông được biết, với loại hình này phải đáp ứng mức vốn pháp định Vậy, vốn pháp định đối với công ty kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ( trừ bảo hiểm liên kết, bảo hiểm hưu trí và sức khỏe) là bao nhiêu?
Vì: Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ – CP quy định:
2 Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ:
Trang 6a) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 600 tỷ đồng Việt Nam;
Tham khảo: Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ – CP
Vì: Theo điều 59 Luật kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi bổ sung năm 2010 quy định:
Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
- Công ty cổ phần bảo hiểm
- Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm
- Hợp tác xã bảo hiểm
- Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Như vậy là có 4 loại hình
Tham khảo: điều 59 Luật kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi bổ sung năm 2010
Câu hỏi 5
Mục đích hoạt động nhằm tương trợ hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên là mục đích của tổ chức kinh doanh bảo hiểm nào?
a Công ty TNHH bảo hiểm
b Công ty TNHH bảo hiểm
c Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
d Hợp tác xã bảo hiểm
Đáp án đúng là: Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Vì: Điều 70 Luật KDBH 2000 quy định:
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập để kinh doanh bảo hiểm nhằm tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên Thành viên tổ chức bảo hiểm tương
hỗ vừa là chủ sở hữu vừa là bên mua bảo hiểm
Tham khảo: Điều 70 Luật KDBH 2000
Trang 7Câu hỏi 6
Tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan gọi là?
a Môi giới bảo hiểm
b Công ty chứng khoán
c Đại lý bảo hiểm
d Tổ chức tín dụng
Đáp án đúng là: Đại lý bảo hiểm
Vì: Điều 84 Luật KDBH 2000 quy định
Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tham khảo: Điều 84 Luật KDBH 2000
Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm
Tham khảo:khoản 1 Điều 11 Nghị định 151/2018/ND-CP
c Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
d Công ty cổ phần bảo hiểm
Trang 8Đáp án đúng là: Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Vì: Điều 72 Luật KDBH 2000 quy định:
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
tổ chức trong phạm vi tài sản của tổ chức
Tham khảo: Điều 72 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 9
Trong các tổ chức dưới đây, tổ chức nào KHÔNG phải là loại hình tổ chức kinh doanh bảo hiểm?
a Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
b Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm
c Công ty cổ phần bảo hiểm
d Doanh nghiệp tư nhân bảo hiểm
Đáp án đúng là: Doanh nghiệp tư nhân bảo hiểm
Vì: theo Khoản 7 Điều 1 Luật KDBH sửa đổi 2010 thì các tổ chức kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
1 Công ty cổ phần bảo hiểm; 2 Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm; 3 Hợp tác xã bảo hiểm; 4
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ.”
Tham khảo:Khoản 7 Điều 1 Luật KDBH sửa đổi 2010
Câu hỏi 10
Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm, doanh nghiệp bảo được chia làm các loại nào?
a Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước và doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân
b Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
c Công ty cổ phần bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm tương hỗ
d Doanh nghiệp bảo hiểm vì lợi nhuận và không vì lợi nhuận
Đáp án đúng là: doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
Vì: căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm thì Điều 7 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định, có 2 nghiệp
vụ bảo hiểm là bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
Tham khảo: Điều 7 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
Câu hỏi 11
Doanh nghiệp bảo hiểm chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan nào?
a Bộ tài chính
b Ngân hàng nhà nước
Trang 9c Ủy ban chứng khoán nhà nước
d Bộ công thương
Đáp án đúng là: Bộ tài chính
Vì Khoản 2 Điều 121 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính Phủ thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm
Tham khảo: Khoản 2 Điều 121 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000
BÀI LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM 03
Câu hỏi 1
Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp nào sau đây?
a Đối tượng của hợp đồng là tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe của con người
b Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, tuy nhiên bên mua bảo hiểm chưa đóng đủ phí nhưng được bên bảo hiểm cho nợ phí bảo hiểm
c Hợp đồng giao kết bằng văn bản
d Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại
Đáp án đúng là: Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tạiVì: K1 Điều 22 Luật KDBH 2000 quy định:
1 Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong các trường hợp sau đây:
a) Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm;
b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại;
c) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;d) Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Tham khảo:K1 Điều 22 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 2
Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thoả thuận được về hình thức bồi thường trong hợp đồng bảo hiểm tài sản thì việc bồi thường sẽ được thực hiện như thế nào?
a Bằng tiền
b Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác
c Bằng vàng
Trang 10d Sửa chữa tài sản bị thiệt hại
Đáp án đúng là: bằng tiền
Vì: Khoản 2 Điều 47 Luật KDBH 2000 quy định:
2.Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thoả thuận được về hình thức bồi thường thì việc bồi thường sẽ được thực hiện bằng tiền
Tham khảo: Khoản 2 Điều 47 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 3
Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người là đối tượng của hợp đồng bảo hiểm nào sau đây?
a Hợp đồng bảo hiểm trách nhiện dân sự
b Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ
c Hợp đồng bảo hiểm con người
d Hợp đồng bảo hiểm tài sản
Đáp án đúng là: Hợp đồng bảo hiểm con người
Vì: Khoản 1 Điều 31 Luật KDBH 2000 quy định:
1 Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ và tai nạn con người
Tham khảo: Khoản 1 Điều 31 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 4
Trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm với hai doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm được gọi là?
a Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị
b Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị
c Hợp đồng bảo hiểm trùng
d Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Đáp án đúng là: hợp đồng bảo hiểm trùng
Vì: Khoản 1 Điều 44 Luật KDBH 2000 quy định
1 Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm với hai doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm
Tham khảo: Khoản 1 Điều 44 Luật KDBH 2000
Trang 11Vì: Điều 14 Luật KDBH quy định:
Điều 14 Hình thức hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản
Tham khảo: Điều 14 Luật KDBH
Câu hỏi 6
Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm thông thường
là bao lâu?
a 6 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
b 1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
c 3 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
d 30 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
Đáp án đúng là: 1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
Vì: Khoản 1 Điều 28 Luật KDBH quy định:
1 Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm là một năm, kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường
Tham khảo: Khoản 1 Điều 28 Luật KDBH 2000
Trang 122 Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
a) Hợp đồng bảo hiểm con người;
b) Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
c) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Như vậy, theo quy định là có 3 loại hợp đồng bảo hiểm
Tham khảo
Khoản 2 Điều 12 Luật KDBH năm 2000
Câu hỏi 8
Trong các hợp đồng sau đây, hợp đồng nào KHÔNG phải là hợp đồng bảo hiểm?
a Hợp đồng bảo hiểm con người
b Hợp đồng bảo hiểm tài sản
c Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
d Hợp đồng đại lý bảo hiểm
Đáp án đúng là: Hợp đồng đại lý bảo hiểm
Vì Khoản 1, 2 Điều 2 Luật KDBH 2000 quy định:
1 Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đóbên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
2 Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
a) Hợp đồng bảo hiểm con người;
b) Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
c) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Như vậy,, hợp đồng đại lý bảo hiểm không phải là hợp đồng bảo hiểm mà đây chính là hợp đồng thương mại
Tham khảo: Khoản 1,2 Điều 12 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
Câu hỏi 9
Trong trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm thì hậu quả pháp lý là gì?
a Chấm dứt hợp đồng
b Thực hiện chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm
c Thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm
d Tái bảo hiểm
Trang 13Vì: Điều 23 Luật KDBH quy định:
Ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự, hợp đồng bảo hiểm còn chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1 Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm;
2 Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
3 Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm
Tham khảo: Điều 23 Luật KDBH 2000
Câu hỏi 10
Sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm gọi là?
Vì: theo khoản 1 Điều 12 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định:
Điều 12 Hợp đồng bảo hiểm
1 Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đóbên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Tham khảo:khoản 1 Điều 12 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000