Câu 1 (3,0 điểm) (Đề thi này có 03 trang) PHẦN I TẾ BÀO VÀ VI SINH VẬT (4,0 điểm) Câu 1 (4,0 điểm) 2 Để thu hút “bạn tình” đom đóm đực đã sử dụng ATP giúp enzim luciferaza phân giải prôtêin luciferin[.]
Trang 1(Đề thi này có 03 trang)
PHẦN I TẾ BÀO VÀ VI SINH VẬT (4,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm)
2 Để thu hút “bạn tình” đom đóm đực đã sử dụng ATP giúp enzim luciferaza
phân giải prôtêin luciferin tạo ra ánh sáng lạnh, đốt lên “ngọn lửa tình yêu” nhấp nháy mời chào đom đóm cái Hãy cho biết:
a ATP có cấu trúc và chức năng như thế nào?
b Tại sao nói: ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
3 Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm trên hai chủng virut A
và B gây bệnh khảm thuốc lá bằng cách:
Tách riêng vỏ và lõi ARN của hai chủng virut, rồi lấy lõi ARN của chủng A trộn với vỏ của chủng B để tạo thành virut lai Nhiễm chủng virut lai vào cây thuốc lá lành thì thấy cây bị bệnh Tiến hành phân lập virut từ cây bị bệnh Em hãy cho biết:
a Virut phân lập được thuộc chủng virut nào? Vì sao?
b Từ thí nghiệm trên em có thể rút ra kết luận gì?
PHẦN II SINH LÍ THỰC VẬT (4,0 điểm)
Câu 2 (4,0 điểm)
1 Ở thực vật, quá trình phân giải hiếu khí diễn ra mạnh trong các mô, cơ quan
đang có hoạt động sinh lí mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa đang nở…
Hãy cho biết:
a Điều kiện xảy ra và năng lượng giải phóng của con đường phân giải hiếu khí?
b Ở thực vật trên cạn, trong điều kiện bị ngập úng lâu ngày thì quá trình phân giải hiếu khí của rễ có diễn ra được không? Vì sao?
Từ đó đề xuất các biện pháp giúp rễ cây của thực vật ở cạn hô hấp hiệu quả nhất?
2 Một học sinh đã chuẩn bị dụng cụ và vật liệu thí nghiệm như sau: 100g hạt đậu
mới nhú mầm, nước đun sôi, bình thủy tinh có dung tích 1lít, nút cao su, nến, diêm Em
1 Hình bên mô tả cấu trúc ti thể của
tế bào nhân thực
a Hãy cho biết đặc điểm cấu trúc
của ti thể? Từ đó giải thích tại sao ti thể
được ví như một “nhà máy năng lượng”
của tế bào?
b Trong các tế bào của người sau
đây, tế bào nào có nhiều ti thể nhất: Tế bào
biểu bì, tế bào hồng cầu, tế bào cơ tim, tế
bào xương
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2015
Môn thi: Sinh học (Bảng B) Ngày thi: 08/12/2015
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Trang 2hãy giúp bạn học sinh trên bố trí thí nghiệm để phát hiện hô hấp qua sự hút O2? Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích?
PHẦN III SINH LÍ ĐỘNG VẬT (3,0 điểm)
Câu 3 (3,0 điểm)
1 Quá trình tiêu hóa thức ăn ở ruột khoang được thực hiện trong túi tiêu hóa, ở
người được thực hiện trong ống tiêu hóa
a Hãy cho biết những ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong túi tiêu hoá?
b Hãy kể tên các bộ phận trong ống tiêu hóa của người? Tại những bộ phận chủ yếu của ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nào (cơ học, hóa học)?
c Em hãy cho biết việc ăn chậm, nhai kĩ có lợi ích gì đối với quá trình tiêu hóa thức ăn ở người?
2 Sự sinh sản ở người chịu sự điều hòa của cơ chế thần kinh và thể dịch Ở nữ
giới, quá trình sinh trứng được điều hòa chủ yếu nhờ các hoocmon sinh dục, trong đó:
- GnRH: hoocmon của vùng dưới đồi kích thích tuyến yên tiết hooc môn FSH và LH
- FSH: kích thích nang trứng phát triển và tiết ra ơstrôgen
- LH: kích thích trứng chín, rụng và tạo thể vàng
- Ơstrôgen và prôgesterôn: hoocmon thể vàng kích thích niêm mạc tử cung dày lên Khi nồng độ hai loại hooc môn này tăng cao sẽ ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên giảm tiết GnRH, FSH và LH
a Thuốc tránh thai thường chứa 2 loại hoocmon, đó là loại nào? Cơ chế tác động của thuốc tránh thai?
b Hiện nay, một số phụ nữ thường xuyên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp Họ cho rằng loại thuốc này tiện lợi và dễ sử dụng Theo em, có nên sử dụng thường xuyên thuốc tránh thai khẩn cấp hay không? Vì sao?
PHẦN IV DI TRUYỀN HỌC (9,0 điểm)
Câu 4 (2,0 điểm)
Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho P tứ bội thuần chủng hoa đỏ lai với cây tứ bội hoa trắng thu được F1
3 Sơ đồ bên mô tả quá trình
chuyển hóa nitơ trong đất
a Em hãy cho biết:
- Nitơ trong đất tồn tại ở
những dạng nào?
- Cây hấp thụ được nitơ ở
dạng nào?
b Hãy đề xuất các biện pháp
tốt nhất làm tăng lượng nitơ trong
đất để cung cấp cho cây trồng và góp
phần bảo vệ môi trường
Trang 3Cho F1 tự thụ phấn để thu F2 Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở đời F2? Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh
Câu 5 (2,0 điểm)
Ở một loài lúa, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định chín muộn; gen D quy định hạt gạo không thơm trội hoàn toàn so với alen d quy định hạt gạo thơm Các cặp gen quy định 3 tính trạng trên nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau Tại một trung tâm sản xuất giống lúa người ta cho lai hai giống lúa thuần chủng: thân cao, chín muộn, hạt gạo thơm với thân thấp, chín sớm, hạt gạo không thơm thu được F1 Sau đó cho F1 tự thụ phấn được F2 Biết rằng không có đột biến xảy ra, theo lý thuyết hãy tính:
1 Tỉ lệ kiểu gen aaBBdd ở F2?
2 Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, chín sớm, hạt gạo thơm ở F2?
3 Tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở F2?
Câu 6 (2,5 điểm)
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một gen gồm
2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Trong đó, alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ
1 Xác định kiểu gen của những người số 7, 8, 10,11 trong phả hệ trên
2 Cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh con Xác xuất sinh con bình thường của họ là bao nhiêu?
Câu 7 (2,5 điểm)
Ở người, bệnh bạch tạng do một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen quy định: alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng
Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/10000
1 Hãy tính tần số alen A và a trong quần thể?
2 Xác định cấu trúc di truyền của quần thể?
3 Trong quần thể, một người đàn ông bình thường kết hôn với một người phụ nữ
bị bệnh Liệu họ có thể sinh con bị bệnh không? Xác xuất bị bệnh là bao nhiêu?
- Hết
-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Chữ kí của giám thị 1: Chữ kí của giám thị 2
Trang 4(Hướng dẫn chấm này có 04 trang)
Các chú ý khi chấm:
1 Hướng dẫn chấm này chỉ trình bày sơ lược một phương án trả lời HS làm đúng nhưng khác với hướng dẫn chấm thì tổ chấm trao đổi, thống nhất điểm chi tiết cho phù hợp
2 Trong các phần có liên quan với nhau, nếu học sinh làm sai phần trước thì trừ điểm
ở những ý của phần sau có sử dụng kết quả của phần trước
1
(4,0
điểm)
1.a
* Đặc điểm cấu trúc của ty thể:
- Ti thể có 2 lớp màng bao bọc Màng ngoài không gấp khúc, màng
trong gấp khúc thành các mào trên đó có nhiều loại enzim hô hấp
- Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm
* Ty thể được ví như một “nhà máy năng lượng” của tế bào:
- Vì ti thể tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng trong các
hợp chất hữu cơ thành ATP (qua quá trình hô hấp nội bào) cung cấp
năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
b Tế bào của cơ thể người có nhiều ti thể nhất: Tế bào cơ tim.
0.5 0.25 0.5
0.25
2 a Cấu trúc và chức năng của ATP:
* Cấu trúc
- ATP là một phân tử gồm các thành phần: 1 bazơ nitơ ađênin, 1
đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat
- Trong cấu trúc của ATP có 2 liên kết cao năng
* Chức năng: Năng lượng trong ATP được sử dụng trong mọi hoạt
động sống của tế bào như:
- Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển chủ động các chất qua màng
- Sinh công cơ học
0.5
0.75
b ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào vì :
- Giàu năng lượng
- Dễ sử dụng và dễ tái tạo
- Được sử dụng trong mọi hoạt động sống của tế bào
0.5
3.a * Virut phân lập được: là chủng A.
- Vì virut lai mang lõi ARN của chủng A 0.25 0.25
3.b Từ thí nghiệm trên có thể rút ra kết luận :
- Lõi axit nuclêic là hệ gen của virut quy định nên mọi đặc tính của
virut
0.25
1 a – Điều kiện: có O2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP TỈNH THPT NĂM HỌC 2015 Môn thi: Sinh học (Bảng B) Ngày thi: 08/12/2015
Trang 5( 4,0
điểm)
1.b Trong điều kiện rễ cây bị ngập úng lâu ngày thì quá trình phân
giải hiếu khí không diễn ra
- Vì khi rễ cây bị ngập úng lâu ngày dẫn đến thiếu O2
* Các biện pháp giúp rễ cây hô hấp hiệu quả nhất:
- Thường xuyên xới xáo làm đất tơi xốp
- Tưới tiêu hợp lí
- Xây dựng hệ thống thoát nước để tránh ngập úng
- Tăng cường bón phân hữu cơ đồng thời hạn chế bón các loại phân
hóa học
(HS nêu được 1 đến 2 ý cho 0.25đ, 3 đến 4 ý cho 0.5đ)
0.25 0.25 0.5
2 Thiết kế:
- Chia hạt mới nhú mầm thành 2 phần bằng nhau Đổ nước sôi lên một
trong hai phần đó để giết chết hạt Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào
mỗi bình và nút chặt
- Sau 1,5 đến 2h, mở nút 2 bình chứa hạt rồi nhanh chóng đưa nến
đang cháy vào bình
*Hiện tượng: - Ở bình chứa hạt sống: Nến tắt ngay.
- Ở bình chứa hạt chết: Nến tiếp tục cháy
*Giải thích:
- Nến tắt vì trong bình không còn O2 hạt nảy mầm hấp thụ O2 cho
quá trình hô hấp
- Nến vẫn cháy vì trong bình còn O2 hạt chết không hấp thụ O2
0.5
0.5 0.5
3 a Trong đất tồn tại ở các dạng: nitơ hữu cơ (xác sinh vật), nitơ
khoáng (NO3- và NH4+) và N2
- Dạng mà cây có thể hấp thụ được là NO3- và NH4+
0.25 0.25 3.b Biện pháp tốt nhất tăng lượng nitơ trong đất để cung cấp cho
cây trồng và góp phần bảo vệ môi trường:
- Tăng cường bón các loại phân hữu cơ và hạn chế bón phân đạm hóa
học
- Trồng luân canh, xen vụ với cây họ đậu để cải tạo đất
- Thường xuyên xới xáo
(HS có thể đưa ra các biện pháp khác nếu hợp lí vẫn cho điểm)
0,5
3
(3,0
điểm)
1.a Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong
túi tiêu hoá
- Thức ăn không bị trộn lẫn với chất thải
- Dịch tiêu hóa không bị pha loãng nhiều
- Có sự chuyên hóa cao
Hiệu quả tiêu hóa trong ống tiêu hóa cao hơn nhiều so với túi tiêu
hóa (HS có thể trình bày cách khác vẫn cho điểm tối đa)
0,75
1.b.- Bộ phận trong ống tiêu hóa ở người: Miệng, thực quản, dạ
dày, ruột non, ruột già, hậu môn
- Tiêu hóa trong các bộ phận chủ yếu của ống tiêu hóa:
0.25
0.5
Trang 6Dạ dày X X
1.c Ăn chậm, nhai kĩ giúp:
- Thức ăn được nghiền nhỏ hơn, trộn đều hơn với enzim amilaza trong
nước bọt
- Tinh bột được tiêu hóa nhiều hơn trong khoang miệng nhờ enzim
amilaza trong nước bọt
- Kích thích các tuyến tiêu hóa ở dạ dày, ruột non, tuyến tụy, gan tiết
dich tiêu hóa
(HS chỉ cần nêu được 2 trong 3 ý vẫn cho 0.5 điểm)
0.5
2 a Trong thuốc tránh thai thường chứa 2 loại hoocmon:
- Hoocmon estrogen và progesteron
* Cơ chế tác động của thuốc tránh thai:
- Khi uống thuốc nồng độ 2 loại hooc mon estrogen và
progesteron trong máu tăng cao → ức chế ngược nên vùng dưới đồi
và tuyến yên giảm tiết GnRH; FSH và LH do đó làm cho trứng không
chín và rụng được tránh thai
0.25 0.25
2 b Không nên, vì:
- Vì thuốc tránh thai khẩn cấp có chứa một lượng hooc môn rất cao
nên khi sử dụng thường xuyên có thể ảnh hưởng không tốt đến sức
khỏe sinh sản
0.25 0.25
4
(2.0
điểm)
*Xác định kiểu gen của P: Pt/c Hoa đỏ: AAAA và Hoa trắng: aaaa
* Pt/c Hoa đỏ x Hoa trắng
AAAA aaaa
Gp AA aa
F1 AAaa (Hoa đỏ)
F1 x F1: AAaa (Đỏ) x AAaa (Đỏ)
G 1AA; 4Aa; 1aa x 1AA; 4Aa; 1aa
F2 Tỉ lệ kiểu gen: 1AAAA: 8AAAa: 18AAaa: 8Aaaa: 1aaaa
Tỉ lệ kiểu hình: 35 đỏ : 1 trắng
0.25
0.5
0.75 0.5 5
( 2,0
điểm)
Pt/c thân cao, chín muộn, gạo thơm x thân thấp, chín sớm, gạo không thơm
AAbbdd aaBBDD
Gp Abd aBD
F1 AaBbDd
(Cao, chín sớm, gạo không thơm)
F1 x F1: AaBbDd x AaBbDd
1 Tỉ lệ kiểu gen aaBBdd ở F2:
= ¼ x ¼ x ¼ = 1/64
2 Tỉ lệ kiểu hình thấp, chín sớm, hạt gạo thơm ở F2 (aaB- dd)
= ¼ x ¾ x ¼ = 3/64
3 Tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở F2:
= C1
3 x (¼ )2 x ¾ = 9/64
0.5
0.5 0.5 0.5
Trang 7(2,5
điểm)
1 Xác định kiểu gen của những người số 7, 8, 10,11 trên phả hệ.
- Người số 7 bị bệnh có kiểu gen aa
- Người số 8 bình thường có bố mẹ bình thường và em trai bị bệnh
Người số 8 có kiểu gen AA hoặc Aa
- Người số 10, 11 bình thường có con gái bị bệnh nên kiểu gen của
họ là Aa
2 Xác xuất sinh con bình thường của cặp vợ chồng số 13 và 14:
- Người số 13 bình thường nhưng có bố số 7 bị bệnh có kiểu gen
Aa
- Người số 14 bình thường có bố mẹ bình thường và em gái bị bệnh
Xác suất có kiểu gen Aa = 2/3
- Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng trên là:
1 x 2/3 x 1/4 = 1/6
- Xác suất sinh con bình thường là: 1- 1/6 = 5/6
(HS làm theo cách khác vẫn cho điểm tối đa)
0.25 0.25 0.5
0.25 0.25 0.5 0.25 0.5
7
(2,5
điểm)
1 Tần số alen A và a trong quần thể:
- Ta có aa = 1/10000 = 0,0001 q2 = 0,0001 q = 0,01
p = 1- 0,01 = 0,99
2 Cấu trúc di truyền của quần thể:
= (0,99)2 AA + 2 x 0,99 x 0,01 Aa + (0,01)2 aa
= 0,9801 AA + 0,0198Aa + 0,0001 aa
3 Họ có thể sinh con bị bệnh.
Xác suất sinh bị bệnh của cặp vợ chồng trên
- Người phụ nữ bị bệnh có kiểu gen aa
- Người đàn ông bình thường xác suất có kiểu gen:
+ Aa = 0,0198/(0,9801 +0,0198) = 2/101
- Xác suất sinh con bị bệnh là: 2/101 x ½ = 1/101
(HS làm theo cách khác vẫn cho điểm tối đa)
0.5 0.25 0.5 0.25 0.25 0.25 0,5
- Hết