ĐỒ ÁN MÔN HỌC Đồ án thiết kế đâp đất Gvhd Trần Duy Quân Svth Nguyễn Văn Bắc Lớp 52Đ2 Page 1 MỤC LỤC A TÀI LIỆU CHO TRƯỚC 3 I Nhiệm vụ công trình 3 1 Cấp nước tới cho 2650 ha ruộng đất canh tác 3 2 Cấp.
Trang 1MỤC LỤC
A TÀI LIỆU CHO TRƯỚC : 3
I Nhiệm vụ công trình : 3
1 Cấp nước tới cho 2650 ha ruộng đất canh tác 3
2 Cấp nước sinh hoạt cho 5000 hộ dân 3
3 Kết hợp nuôi cá ở lòng, tạo cảnh quan môi trường, sinh thái và phục vụ du lịch 3
II Các công trình chủ yếu ở khu đầu mối : 3
1 Một đập chính ngăn sông 3
2 Một đường tràn tháo lũ 3
3 Một cống đặt dưới đập để lấy nước 3
2 Địa chất 3
3 Vật liệu xây dựng 3
4 Đặc trưng hồ chứa và các thông số kỹ thuật: 5
B NỘI DUNG THIẾT KẾ 6
Phần 1: Thuyết minh 6
Phần 2: Bản vẽ 6
PHẦN 1: THUYẾT MINH 7
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 7
I Nhiệm vụ của công trình: 7
II Chọn tuyến đập: 7
III Chọn loại đập: 7
IV.Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế: 8
1 Cấp công trình: 8
2 Chỉ tiêu thiết kế: 8
CHƯƠNG 2 CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA ĐẬP ĐẤT 10
I Đỉnh đập: 10
1 Cao trình đỉnh đập: 10
2 Bề rộng đỉnh đập: 15
II Mái đập và cơ: 15
1 Mái đập: 15
2 Cơ đập: 16
III Thiết bị chống thấm 16
1 Chọn sơ bộ kích thước ban đầu: 16
IV Thiết bị thoát nước thân đập 17
1 Đoạn lòng sông: 17
Hình 1 18
2 Đoạn sườn đồi 18
Hình 2 18
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THẤM QUA ĐẬP VÀ NỀN 19
I Nhiệm vụ và các trường hợp tính toán: 19
1 Nhiệm vụ tính toán: 19
2 Các trường hợp tính toán: 19
II Tính thấm cho mặt cắt lòng sông 20
III Tính thấm cho mặt cắt sườn đồi : 22
Trang 2CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN MÁI ĐẬP 25
I Trường hợp tính toán 25
1 Cho mái hạ lưu 25
2 Cho mái thượng lưu 25
II Tính toán ổn định mái bằng phương pháp cung trượt 25
1 Tìm vùng có tâm trượt nguy hiểm 25
2 Xác định hệ số an toàn K cho một cung trượt bất kỳ 27
3) Đánh giá tính hợp lý của mái: 33
CHƯƠNG 5 CẤU TẠO CHI TIẾT 34
I Đỉnh đập 34
II Bảo vệ mái đập 34
1 Mái thượng lưu 34
2 Mái hạ lưu: 35
III NỐI TIẾP ĐẬP VỚI NỀN VÀ BỜ 35
1 Nối tiếp đập với nền 35
2 Nối tiếp đập với bờ 35
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 36
Trang 3Hồ chứa nước H trên sông S đảm nhận các nhiệm vụ sau đây:
1 Cấp nước tới cho 2650 ha ruộng đất canh tác
2 Cấp nước sinh hoạt cho 5000 hộ dân
3 Kết hợp nuôi cá ở lòng, tạo cảnh quan môi trường, sinh thái và phục vụ du lịch
II Các công trình chủ yếu ở khu đầu mối :
1 Một đập chính ngăn sông
2 Một đường tràn tháo lũ
3 Một cống đặt dưới đập để lấy nước
III Tóm tắt một số tài liệu cơ bản :
1 Địa hình
-Cho bình đồ vùng tuyến đập
2 Địa chất
-Cho mặt cắt địa chất dọc tuyến đập ; chỉ tiêu cơ lý ở của lớp bồi tích lòng sông cho
ở bảng 1 Tầng đá gốc rắn trắc , mức độ nứt nẻ trung bình lớp phong hoá dầy 0,5-
- Điều kiện khai thác bình thường
- Đất sét có thể khai thác tại vị trí cách đập 4km , trữ lượng đủ làm thiết bị chống thấm
b) Đá : Khai thác ở vị trí cách công trình 8km trữ lượng lớn , chất lượng đảm bảo đắp đập , lát mái :
Trang 4- Một số chỉ tiêu cơ lý : =32o ; n =0,35 ( của đống đá ) ; k = 2,5 T /m3 (của hòn
n
Độ
ẩm W%
(T/m3)
k (m/s)
Tự nhiên
Bão hòa
Tự nhiên
Bão hòa Đất đắp đập
2,4
3,0
0 0,7
1,62
1,58 1,60 1,59
0,05 0,35 3,00
0,08 0,40 5,00
Trang 54 Đặc trưng hồ chứa và các thông số kỹ thuật:
- Các mực nước trong hồ và mực nước hạ lưu: bảng 3
- Tràn tự động có cột nước trên đỉnh tràn Hmax = 3m
- Vận tốc gió tính toán ứng với mức đảm bảo P%
- Chiều dài truyền sóng ứng với MNDBT:
D =4,5km ; ứng với MNLTK: D’ = D+0,3=4,8km
- Đỉnh đập không có đường giao thông chính chạy qua
Bảng 3 – Tài liệu thiết kế đập đất
Trang 6B NỘI DUNG THIẾT KẾ
- Cắt dọc đập (hoặc chính diện hạ lưu);
- Các mặt cắt ngang đại biểu ở giữa lòng sông và bên thềm sông;
- Các cấu tạo chi tiết
Trang 7PHẦN 1: THUYẾT MINH
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I Nhiệm vụ của công trình:
Lưu vực của dòng sông S là một vùng đất rộng lớn Mà nhu cầu về nước của vùng này rất lớn Do vậy vấn đề cấp nước cho sản xuất là rất cần thiết Chính vì vậy ta phải tạo ra một hồ chứa H trên sông S Hồ chứa H sẽ đảm nhận nhiệm vụ chủ yếu là: Cấp nước tới cho 2650 ha ruộng đất canh tác và kết hợp nuôi cá ở lòng hồ, cấp nước phục vụ sinh hoạt cho 5000 dân và tạo cảnh quan môi trường, sinh thái và phục vụ du lịch
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ này chúng ta phải xây dựng các công trình chủ yếu ở khu đầu mối đó là:
1 Một đập chính ngăn sông
2 Một đường tràn tháo lũ
3 Một cống đặt dưới đập để lấy nước
II Chọn tuyến đập:
Dựa theo bình đồ khu đầu mối đã cho: Hai bên bờ sông có 2 ngọn đồi
155m nằmđối xứng nhau và thu hẹp lòng sông lại Theo mặt cắt địa chất tuyến đập: tầng đá gốc của quả đồi tương đối tốt, lớp phủ tàn tích mỏng Tại khu vực 2 quả đồi đều có các bãi vật liệu thuận tiện cho việc thi công Do vậy ta chọn tuyến đập C-C đi qua 2 đỉnh của quả đồi như hình vẽ đã cho
III Chọn loại đập:
Theo tài liệu đã cho ta thấy: Tầng bồi tích lòng sông là tương đối mỏng Về vật liệu địa phương chủ yếu là đất như bãi vật liệu A (trữ lượng 800.000m3
cự ly 800m), B(trữ lượng 600.000m3, cự ly 600m); C(trữ lượng 1.000.000m3, cự ly 1Km) Điều kiện khai thác dễ, thuận tiện cho việc thi công Vì vậy ta chọn loại đập đất
Trang 8Do đất đắp đập là thấm tương đối mạnh nên ta phải làm thiết bị chống thấm: Từ tài liệu đã cho ta thấy trự lượng đất sét tại 1 bãi vật liệu cách công trình khoảng 4Km là khá nhiều, chất lượng tốt Đủ làm vật liệu chống thấm Do vậy ta chọn đất sét làm vật liệu chống thấm
Các loại vật liệu khác: Đá, cát, cuội sỏi ta dùng làm tầng lọc ngợc và bảo vệ mái sau khi làm xong đập đất
IV.Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế:
1 Cấp công trình:
Tra QCVN 04-05/BNNPTNN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi các
quy định chủ yếu về thiết kế
a) Theo chiều cao công trình và loại nền :
b) Theo nhiệm vụ của công trình: Tưới cho 2650ha
Tra Bảng 1: Phân cấp công trình thủy lợi
Trang 9- Hệ số tin cậy Kn : Tra QCVN 04-05/BNNPTNN ta có Kn = 1,20
- Tần suất gió lớn nhất và gió bình quân lớn nhất TCVN 8216-2009 thiết kế đập đất đầm nén
- Theo quan hệ tài liệu :
P = 4%
→
V = 28m/s : MNDBT (Nội suy) Trang 10CHƯƠNG 2 CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA ĐẬP ĐẤT
và h’ : Độ dềnh do gió ứng với tính toán lớn nhất và gió bình quân lớn nhất;
hsl và hsl’ : Chiều cao sóng leo (có mức đảm bảo 1%) ứng với gió tính toán lớn nhất
Trang 11Trong đó: hs1% - Chiều cao sóng với mức bảo đảm 1%; K1, K2 - các hệ số phụ thuộc
độ nhám tương đối /h1% và đặc trưng vật liệu gia cố mái đập được tra ở bảng phụ lục P2-3; K3 - hệ số phụ thuộc vào tốc độ gió và hệ số mái nghiêng được tra ở bảng phụ lục P2-4; K4 - hệ số được xác định từ đồ thị hình P2-3
Xác định hs1%
- Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu tức là : H 0,5
- Tính các giá trị không thứ nguyên gt gD, 2
V V Trong đó
9,81.4500
56, 30 28
Trang 12Ta chọn cặp giá trị nhỏ nhất là:
0, 012 2
1, 35
gh V gt V
Chiều cao sóng ứng với mực nước đảm bảo 1% xác định theo công thức sau :
h
Tra K : =0 tra bảng P2-6 suy ra K = 1
vậy chiều cao sóng leo có mức bảo đảm 1% là
hsl1% = K1.K2.K3.K4.K.hs1%=0,95.0,85.1,5.1,15.2,1 = 2,93 m
Trang 13Vậy cao trình đỉnh đập ứng với MNDBT :
s góc kẹp giữa hướng dọc của hồ và hướng thổi của gió
tính toán cho trường hợp bất lợi nhất , lấy ‘s = 0cos‘ =1
thay các số vào công thức ta tính được h’
K‘s : hệ số phụ thuộc vào s ’ tra ở bảng P2-6
Xác định hsl1% ’ theo Tcvn 8421 – 2010_ công trình thủy lợi – tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu
Giả thiết trường hợp đang tính là sóng nước sâu ( H’ 0,5 ’ )
Trang 14Tương tự ta tính các giá trị không thứ nguyên :
'
9,81.6.3600
1765812
2, 2
gh V gt V
Kiểm tra lại điều kiện sóng nước sâu: H’ > 0,5'
H’ = 35,5 > 0,5 11,30 = 5,65 (m) :Thoả mãn điều kiện giả thiết
Trang 162 Cơ đập:
- Đập cao 37,5m > 10m nên bố trí cơ ở mái hạ lưu
- Khoảng cách giữa 2 cơ theo chiều cao chọn từ 10-20m
- Bề rộng cơ chọn theo yêu cầu giao thông và lấy không nhỏ hơn 2m Lấy Bcơ = 3m
chiều dầy thực của tầng thấm là T = 4 - 0,5 = 3,5m < 5m Ta chọn phương án:
Dùng thiết bị chống thấm kiểu tường nghiêng chân răng
1 Chọn sơ bộ kích thước ban đầu:
a) Chiều dày tường nghiêng
Trang 17b) Cao trình đỉnh tường nghiêng: Chọn không thấp hơn MNLTK ở thượng lưu Chọn cao trình đỉnh tường nghiêng
cao trình đỉnh đập đấtc) Chiều dày chân răng:
Chọn như đối với đáy tường nghiêng Ngoài ra còn đảm bảo điện kiện nối tiếp đều đặn giữa tường nghiêng với chân răng
Do hệ số mái thượng lưu là: m = cotg = 4 => = 14o2’
chiều dày chân răng phía trên là:
Chọn chiều dầy phía dưới đáy cắm xuống
với mcr (0,70,75) mcr : hệ số mái của chân răng
chọn mcr = 0,75
Từ hình vẽ ta tính được t2 = t1 - 2.0,75.T ( với T = 3,5 )
Suy ra t2 = 20,62 - 2.0,75.3,5 = 15,38 m
IV Thiết bị thoát nước thân đập
Thường phân biệt 2 đoạn theo chiều dài đập
1 Đoạn lòng sông:
- Hạ lưu có nước
- Chiều sâu nước hạ lưu:
HHL max = MNHLmax - Zđáy = 9,8- 0 = 9,8 m
HHLBT = MNHLBT - Zđáy = 7,5-0 = 7,5 m
Với chiều sâu mức nước hạ lưu không quá lớn ta
chọn thoát nước kiểu lăng trụ
- Độ vượt cao của đỉnh lăng trụ so với mực nước hạ lưu max từ (1-2)m
Trang 18Hình 1
2 Đoạn sườn đồi
-Ứng với trường hợp hạ lưu không có nước
Ta chọn thoát nước kiểu áp mái
Hình 2
Trang 19CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THẤM QUA ĐẬP VÀ NỀN
I Nhiệm vụ và các trường hợp tính toán:
1 Nhiệm vụ tính toán:
- Xác định lưu lượng thấm q
- Xác định đường bão hòa trong đập
- Kiểm tra độ bền thấm của đập và nền
2 Các trường hợp tính toán:
Trong thiết kế đập đất cần tính thấm cho các trường hợp làm việc khác nhau của đập
- Thượng lưu là MNDBT, hạ lưu là mực nước min tương ứng
- Thượng lưu là MNLTK, hạ lưu là mực nước max tương ứng
- Ở thượng lưu mực nước rút đột ngột
- Trường hợp thiết bị thoát nước làm việc không bình thường
- Trường hợp thiết bị chống thấm bị hỏng
Ta chỉ tính thấm cho trường hợp thứ nhất Thượng lưu là MNDBT, hạ lưu là mực nước min tương ứng
Thượng lưu là MNDBT: H1 = MNDBT - Zđáy = 32,5 – 0 = 32,5(m)
Hạ lưu là mực nước min: H2 = MNHLBT - Zđáy = 7,5- 0 = 7,5 (m)
Thiết bị thoát nước chọn loại lăng trụ Sơ đồ đập có tường nghiêng + chân răng
Trang 20II Tính thấm cho mặt cắt lòng sông
2
Zhh
K
2 0 2 3 2
1
0
T 44 , 0 h ' m L
T ) h h ( k ) mh L
(
2
h h
K
q
2
2 3 n
3
2 2 2
3
− +
: Chiều dày trung bình của tường nghiêng = 3 m
t: Chiều dày trung bình của chân răng t = 18 m
H1 = 32,5 m
H2 = 7,5 m
m: Hệ số mái thượng lưu = 4
Trang 21h h
h
.
32 2
Trang 22[Jk đ] phụ thuộc vào loại đất đắp đập và cấp công trình theo Trugaep
Tra phụ lục P3-3 với loại đất cát pha
ta được [Jk đ] = 0,65
Vậy Jk đ < [Jk đ] Do đó đảm bảo ổn định thấm của đập
- Với nền đập cần đảm bảo điều kiện:
Vậy Jk [Jk ] Nên nền đảo bảo ổn định thấm
III Tính thấm cho mặt cắt sườn đồi :
Sơ đồ của mặt cắt sườn đồi là đập trên nèn không thấm, hạ lưu không có nước, thoát nước kiểu áp mái
+ L = (37,5 – 19,5 ).(4 + 3,5) + 6 + 2.3 = 147 m
Trang 23b) Đường bão hòa:
Trong hệ trục như trên hình vẽ, phương trình đường bão hoà có dạng:
2 2
3 0
1 3 2 0 0
Trang 24Vậy Jk đ < [Jk đ] [Jk đ] tra ở trên
Vậy độ bền thấm được đảm bảo
Trang 25CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN MÁI ĐẬP
I Trường hợp tính toán
Theo quy phạm, khi thiết kế đập đát, cần kiểm tra ổn định các trường hợp sau:
1 Cho mái hạ lưu
- Khi thượng lưu là MNDBT, hạ lưu là chiều sâu nước lớn nhất có thể xảy ra, thiết
bị chống thấm và thoát nước làm việc bình thường (tổ hợp cơ bản)
- Khi thượng lưu có MNLTK, sự làm việc bình thường của thiết bị thoát nước bị phá hoại (tổ hợp đặc biệt)
2 Cho mái thượng lưu
Khi mực nước hồ rút nhanh từ MNDBT đến mực nước thấp nhất có thể xảy ra (cơ bản)
- Khi mực nước thượng lưu ở cao trình thấp nhất (nhưng không nhỏ hơn 0,2H đập)
tổ hợp cơ bản
- Khi mực nước hồ rút nhanh từ MNLTK đến mực nước thấp nhất có thể xảy ra (tổ hợp đặc biệt)
II Tính toán ổn định mái bằng phương pháp cung trượt
1 Tìm vùng có tâm trượt nguy hiểm
Trang 26b)Phương pháp Fanđeeps
Tâm cung trượt nguy hiểm nằm ở lân cận hình thang cong bcde như trên hình vẽ Các trị số bán kính r, R phụ thuộc vào các hệ số mái và chiều cao đập Hđ, tra ở bảng 6-6 giáo trình thủy công Với m = 3,5
R/H = 3,025 R = (R/H).H = 3,025.37,5= 113,4375 (m)
r/H = 1,25 r = (r/H).H = 1,25.37,5= 46,875 m
Kết hợp cả 2 phương pháp ta tìm được phạm vi có khả năng chứa tâm cung trượt nguy hiểm nhất là đoạn AB Trên đó ta giả thiết các tâm O1, O2, O3 Vạch các cung trượt đi qua một điểm Q1 ở chân đập, tiến hành tính hệ số an toàn ổn định
K1, K2, K3 cho các cung trượt tương ứng, vẽ biểu đồ quan hệ giữa Ki và vị trí tâm Oi
ta xác định được trị số Kmin ứng với các tâm O trên đường thẳng MB Từ vị trí của tâm O ứng với Kmin đó kẻ đường thẳng N-N vuông góc với đường MM1 Trên đường N-N ta lại lấy các tâm O khác vách các cung cũng đi qua điểm Q1 ở chân đập Tính K với các cung này, vẽ biểu đồ trị số K, theo tâm O ta xác định được trị
số Kmin ứng với điểm Q1 ở chân đập.Với các điểm Q2, Q3 ở trên mặt nền hạ lưu đập, bằng cách tương tự ta cũng tìm được trị số Kmin tương ứng Vẽ biểu đồ quan hệ giữa Kmin với các điểm ra của cung Qi ta tìm được hệ số an toàn nhỏ nhất Kmin min
cho mái đập.Trong đồ án này chỉ yêu cầu Kmin ứng với một điểm ra Q1 ở chân đập
Trang 272 Xác định hệ số an toàn K cho một cung trượt bất kỳ
Theo công thức của Ghecxevanốp: Với giả thiết xem khối trượt là vật thể rắn, áp lực thấm được chuyển ra ngoài thành áp lực thủy tĩnh tác dụng lên mặt trượt và hướng vào tâm
Sơ đồ hình:
Chia khối trượt thành các dải có số dải là n
chiều rộng mỗi dải là b
trong đó b được xác định như sau : b = R/m
trong đố m là hệ số hiệu quả ta chọn m = {10 20}
chọn m = 10
Ta có công thức tính toán sau: K =
Trong đó: n;c n Là góc ma sát trong và lực dính đơn vị ở đáy dải thứ n
hi: Là chiều cao của phần dải tương ứng có dung trọng là
i(
ivới đất trên sân nền bão hòa: Lấyγ
itn ; còn dưới đất đường bão hòa lấy theo
i Trang 28ho: Chiều cao từ mái đập đến đường bão hòa
h1: Chiều cao từ đường bão hòa đến đáy đập
h2: Chiều cao từ đáy đập đến đáy cung trượt
h3: Chiều cao từ mái và đỉnh thiết bị thoát nước đến đường bão hòa
h4: Chiều cao từ đường bão hòa đến đáy đập (thiết bị thoát nước)
- ứng với tâm O1 và điểm chân ra Q ta có bán kính R1, bế rộng dải là
b1 = R1/ m
- ứng với tâm O 2 ta có cung trượt bán kính R2 và bề rộng dải
b 2 =R2/m Tương rự cho các cung trượt O3 ; O4 ; O5
Trang 30C:\Users\sieut\Downloads\ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT\Bang tinh Kmin.xlsx - 'Cung Truot'!A2
Trang 31
Bảng 3
1,94 1,98 11,6 1,97 2,50 116,0
o = 2 = b =
Trang 32o = 2 = b =
Trang 33Bảng 5
Kết quả tính toán ở các Bảng 1,2,3,4,5:
Ta được Kmin min = 1,37
3) Đánh giá tính hợp lý của mái:
Mái đập đảm bảo an toàn về trượt phải thoả mãn điều kiện đối với công trình cấp II
Trang 34CHƯƠNG 5 CẤU TẠO CHI TIẾT
I Đỉnh đập
Vì trên đỉnh đập không làm đường giao thông nên chỉ cần phủ một lớp dăm sỏi dày 20(cm) để bảo vệ mặt đỉnh đập làm về hai phía với độ dốc i = 3% để thoát nước mưa
II Bảo vệ mái đập
1 Mái thượng lưu
-Hình thức bảo vệ mãi thượng lưu chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố của sóng và khả năng cung cấp vật liệu Khi tính toán lớp bảo vệ mái cần dựa vào chiều cao sóng lớn nhất ứng với vận tốc gió lớn nhất
(hs = 3,04 m)
Ta có hs > 1,25m Do vậy ta chọn hình thức bảo vệ mái thượng lưu bằng các tấm bê tông, bề rộng mỗi tấm là B =2m Bề dày tấm xác định theo điều kiện ổn định chống đẩy nổi và lật theo công thức:
2 3 1
hb: Chiều dày tấm đá vây
: Góc nghiêng giữa mái đập và mặt nằm ngang (=140)k: Hệ số lấy k = 0,23
Ls: Chiều dài sóng Ls = tb = 20,11(m)