Chỉ tiêu cơ lý của đất nền và vật liệu đắp đập- Các mực nước trong hồ và mực nước hạ lưu trong bảng 3 Tràn tự động có cột nước trên đỉnh tràn Hmax = 3m - Vận tốc gió tính toán ứng với mự
Trang 1Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Huy
A. TÀI LIỆU CHO TRƯỚC:
I Nhiệm vụ công trình: Hồ chứa nước H trên sông S đảm nhận các nhiệm
vụ sau:
1. Cấp nước cho 2650ha ruộng đất canh tác
2. Cấp nước sinh hoạt cho 5000 dân
3. Kết hợp nuôi cá ở lòng hồ, tạo cảnh quan môi trường, sinh thái và phục vụ du lịch
II Các công trình chủ yếu ở khu đầu mối:
1. Một đập chính ngăn sông
2. Một đường tràn tháo lũ
3. Một cống đặt dưới đập để lấy nước
III Tóm tắt một số tài liệu cơ bản:
1 Địa hình: cho bình đồ vùng tuyến đập
2 Địa chất: cho mặt cắt địa chất dọc tuyến đập, chỉ tiêu cơ lý của lớp bồi tích
lòng sông cho ở bảng 1 Tầng đá gốc rắn chắc mức độ nứt nẻ trung bình, lớp phong hóa dày 0,5 – 1m
3 Vật liệu xây dựng
a Đất: xung quanh vị trí đập có các bãi vật liệu A(trữ lượng 800000m 3 ,
cự ly 800m), B (trữ lượng 600000m 3 , cự ly 600m), C (trữ lượng 1000000m 3 , cự ly 1km) Chất đất thuộc loại thịt pha cát, thấm nước tương đối mạnh, các chỉ tiêu như ở bảng 1 Điều kiện khai thác bình thường
Đất sét có thể khai thác tại vị trí cách đập 4km, trữ lượng đủ làm thiết bị chống thấm
b Đá: khai thác ở vị trí cách công trình 8km, trữ lượng lớn, chất lượng đảm bảo đắp đập, lát mái Một số chỉ tiêu cơ lý:
32 ;n 0,35
ϕ = o =
(của đống đá);
Trang 2Bảng 1 Chỉ tiêu cơ lý của đất nền và vật liệu đắp đập
- Các mực nước trong hồ và mực nước hạ lưu trong bảng 3
Tràn tự động có cột nước trên đỉnh tràn Hmax = 3m
- Vận tốc gió tính toán ứng với mực nước đảm bảo P%
- Chiều dài tuyền sóng ứng với MNDBT: D = 2,1km Ứng với MNLTK: D’ = D + 0,3km = 2,1 + 0,3 = 2,4km
- Đỉnh đập không có đường giao thông chính chạy qua
5 Tài liệu thiết kế cống:
- Lưu lượng lấy nước ứng với MNDBT và MNC ở bảng 3
Bảng 3 Tài liệu thiết kế đập chính
Max
- Mực nước lũ thiết kế MNLTK = MNDBT + Hmax = 76 + 3 = 79 m
- Mực nước lũ kiểm tra MNLKT = MNLTK + d = 79 + 2 = 81 m
Chọn d = 2m
Trang 3B. NỘI DUNG THIẾT KẾ:
I. Những vấn đề chung:
1. Nhiệm vụ công trình: Căn cứ vào tài liệu đã cho, nêu lại nhiệm vụ công trình
và các thành phần của công trình đầu mối
2. Chọn tuyến đập:
Dựa theo bình đồ B của khu đầu mối đã cho: Hai bên bờ sông có 2 ngọn đồi
ở cao trình 100m nằm đối xứng nhau và thu hẹp lòng sông lại
Theo mặt cắt địa chất tuyến đập: tầng đá gốc của quả đồi tương đối tốt, lớp phủ tàn tích dày Tại khu vực 2 quả đồi đều có các bãi vật liệu thuận tiện cho việc thi công
Do vậy ta chọn tuyến đập B-B đi qua 2 đỉnh của quả đồi như hình vẽ đã cho
Do đất đắp là thấm tương đối mạnh nên ta phải làm thiết bị chống thấm Từ tài liệu đã cho, ta thấy trữ lượng đất sét tại một bãi vật liệu cách công trình khoảng 4km là khá nhiều, chất lượng tốt, đủ làm vật liệu chống thấm Do vậy ta chọn đất sét làm vật liệu chống thấm.
Các loại vật liệu khác: đá, sỏi, cuộn sỏi, cát ta làm tầng lọc ngược và bảo vệ mái sau khi làm xong đập đất.
II. Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế:
1. Cấp công trình: xác định theo 2 điều kiện
a Theo chiều cao công trình và loại nền:
- Cao trình đỉnh đập Zđỉnh đập = MNLTK + d với d = 1,53 m
Chọn d = 3m Zđỉnh đập = 79 + 3 = 82 m
- Từ mặt cắt địa chất tuyến đập B: Zđáy đập = 52 – 1 = 51 m ( đã tính toán bóc bỏ lớp phong hóa 1m)
Chiều cao đập Hđập = Zđỉnh đập - Zđáy đập = 82 – 51 = 31 m
Ta tra bảng 1 – phân cấp công trình thủy lợi trong QCVN 04:05-2012 Với vật liệu đất, loại nền B(đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng, nửa cứng), chiều cao đập Hđập = 31m trong khoảng (1535)m nên ta chọn: Cấp thiết kế là cấp II
Trang 4Hình 1 Phân cấp công trình thủy lợi
b Theo nhiệm vụ của công trình:
Từ tài liệu cho trước, công trình có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho
2650 ha ruộng đất canh tác Từ hình 1 Phân cấp công trình thủy lợi trong QCVN 04:05-2012 thì công trình có diện tích được tưới 2,65.10 3 ha thuộc trong khoảng (2).10 3 ha nên công trình thuộc công trình cấp III
Từ 2 điều kiện trên, để đáp ứng cả 2 điều kiện nên ta chọn công trình cấp II
+Các chỉ tiêu thiết kế:
Từ cấp công trình, ta xác định được:
Theo QCVN 04-05-2012 Tra bảng 4 trang 16, ta có:
Trang 5Tần suất thiết kế: P = 1%
Tần suất kiểm tra: P = 0,2%
• Hệ số tin cậy Kn: Theo QCVN 04-05-2012 Tra trang 45, ta có: Kn = 1,15
• Tần suất gió lớn nhất và gió bình quân lớn nhất:
Theo TCVN 8216-2018 Tra bảng 4 trang 33, ta có:
Theo TCVN 8216-2018 Tra bảng 1 trang 8: ứng với công trình cấp II:
Trong đó: ∆h và ∆h': độ dềnh do gió ứng với gió tính toán và bình quân lớn nhất
hsl và hsl': chiều cao sóng leo (có mức bảo đảm 1%) ứng với gió tínhtoán và bình quân lớn nhất
Trang 6a, a' và a'': độ vượt cao an toàn
∗ Xác định ∆h và h sl ứng với gió tính toán lớn nhất V
−
∆ =
(m)Trong đó: V: vận tốc gió tính toán lớn nhất (m/s)
D: đà sóng ứng với MNDBT (m)g: gia tốc trọng trường (m/s2)H: chiều sâu nước trước đập (m)
αs: góc kẹp giữa trục dọc của hồ và hướng gió
Trang 7K1,K2,K3,K4,Kα: các hệ số
• Xác định hsl% (Theo QPTL C1-78)
+ Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu: tức là H > 0,5λ
+ Tính toán các đại lượng không thứ nguyên:
2
D ,
gh V g V
Trang 8ứng với
2
D 37,54
s g
H > 0,5λ => Giả thiết sóng nước sâu là đúng
+ Tính chiều cao sóng ứng với mực nước đảm bảo 1% xác định theo côngthức sau:
hsl% = K1%.h
Trang 9Trong đó: K1%: tra từ đồ thị hình P2-2 ứng với
2
D 37,54 1%
g V P
3,55
sl h m
Trang 10∗ Xác định ∆h' và h sl ' ứng với gió bình quân lớn nhất V'
D': đà sóng ứng với MNLTK (m)g: gia tốc trọng trường (m/s2)H': chiều sâu nước dưới đập (m)α's: góc kẹp giữa trục dọc của hồ và hướng gió
Trang 11K1',K2',K3',K4',Kα': các hệ số
• Xác định h'sl% (Theo QPTL C1-78)
+ Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu: tức là H > 0,5λ
+ Tính toán các đại lượng không thứ nguyên:
2
D ,
g V
Trang 12gh V g V
g V
gh V g V
g V
s g
Trang 13+ Tính chiều cao sóng ứng với mực nước đảm bảo 1% xác định theo côngthức sau:
h'sl% = K1%.h′
Trong đó: K1%: tra từ đồ thị hình P2-2 ứng với
2
D 224,81 1%
g V P
Trang 14sl h m
với Hđ = Zđđ – Zđáy = 81,2 - 51 = 30,2 (m) → công trình cấp II
b. Bề rộng đỉnh đập
Theo TCVN 8216 – 2018, trang 34:
ứng với đỉnh đập không có đường giao thông chính chạy qua, công trìnhcấp II nên ta chọn B = 7 (m)
Trang 15Hình 1 Mặt cắt ngang sơ bộ của đập
2. Mái đập và cơ
a. Mái đập
Sơ bộ xác định hệ số mái theo công thức kinh nghiệm:
- Mái thượng lưu: m1 = 0,05.Hđập + 2 = 0,05.30,2 + 2 = 3,51
Ta chọn hệ số mái:
1 2
3,5 3
m m
Khoảng cách giữa 2 cơ từ 10 – 20m Với mái hạ lưu, ta bố trí 1 cơ đập ở caotrình: Zcơ đập = Zđáy đập + 19 = 51 + 19 = 70 m
Bề rộng cơ không nhỏ hơn 2m nên ta chọn bề rộng cơ bằng b = 3m
Phía thượng lưu ta không làm cơ
3. Thiết bị chống thấm
Theo tài liệu cho, đất đắp đập và đất nền có hệ số thấm khá lớn nên có thiết
bị chống thấm cho thân đập và cho nền
Theo tài liệu, phần mặt cắt dọc ta thấy chiều dày tầng thấm tính từ cao trìnhđáy (sau khi bóc bỏ 1m bùn cát do tàn tích đáy sông có khả năng chịu lực kém)
Ta thấy T = Zđáy đập – Zđáy tầng thấm = 51 – 38 = 13m > 10m
thấm kiểu tường nghiêng kết hợp sân phủ
a. Chiều dày tường nghiêng
Trang 16Trên đỉnh: thường chiều dày 3m Ở đây ta chọn = 3m (TCVN 8216 – 2018)Dưới đáy: chiều dày tường Trong đó:
+ là chiều dày của sân phủ, tường lõi hoặc tường nghiêng, m;
+ Z là chênh lệnh cột nước trước và sau tường chống thấm, m;
+ [ J ] là gradient cột nước trung bình cho phép của vật liệu đắp chống thấm sân phủ, tường nghiêng, tường lõi
Ta xác định chênh lệch cột nước trước và sau tường chống thấm qua 2 giá trị:
[J] là gradient thấm cho phép của vật liệu làm tường tra theo bảng 7 TCVN
8216 – 2018, đối với đất sét làm tường nghiêng [J] = 12
[ ]
2
19,5 1,625 (m) 12
Z J
b. Cao trình đỉnh tường nghiêng
Đỉnh tường nghiêng làm bằng đất sau khi đập đạt độ lún cuối cùng phải cao hơn MNDBT có kể tới sóng leo và độ dềnh do gió nhưng không được thấp hơnMNLTK cộng chiều cao an toàn Chiều cao an toàn là chiều cao từ MNLTK đến đỉnh tường chống thấm quy định ở bảng 5 – TCVN 8216 -2018
Trang 17c. Chiều dày sân phủ
H t
d. Chiều dày chân răng
Đối với đập có chiều dày tầng thấm bằng 13m, thuộc khoảng (10 -15)m, ápdụng đối với nền đất, chiều dày của chân răng T 1m Chọn chiều dày chânrăng T = 1m
e. Chiều dài sân phủ L s
Trị số hợp lý của Ls xác định theo điều kiện khống chế lưu lượng thấm qua đập
và nền và điều kiện không cho phép phát sinh biến dạng thấm nguy hiểm của đất nền Sơ bộ có thể lấy Ls = (3-6)H
Với H là cột nước lớn nhất tác dụng lên sân phủ:
4. Thiết bị thoát nước thân đập
Thường phân biệt hai đoạn theo chiều dài đập
a. Đoạn lòng sông
Hạ lưu có nước, mực nước hạ lưu tại vị trí công trình không quá lớn:
+ Khi mực nước hạ lưu lớn nhất:
Trang 18Vì chiều sâu nước hạ lưu không quá lớn,
ax 8,5 m
m HL
và mực nước hạ lưu không thay đổi nhiều
Độ vượt cao của đỉnh lăng trụ so với mực nước hạ lưu lớn nhất thường bằng
1 – 2m, để đảm bảo trong mọi trường hợp đường bão hòa không chọc ra mái hạlưu
Bề rộng đỉnh lăng trụ thường lớn hơn hoặc bằng 2m
Mái trước và sau của lăng trụ chọn theo mái tự nhiên của đống đá
Mặt tiếp giáp của lăng trụ với đập và nền cần có tầng lọc ngược
Qua phân tích ở trên, ta chọn:
- Cao trình đỉnh lăng trụ:
∇ đỉnh lăng trụ = MNHLmax + (1:|2) = 59,5 + 1,5 = 61 (m)
b. Đoạn trên sườn đồi
Ứng với trường hợp hạ lưu không có nước, ta chọn thoát nước kiểu áp mái
Hình 2 Sơ đồ mặt cắt lòng sông của đập
III Tính toán thấm qua đập và nền
1. Nhiệm vụ và các trường hợp tính toán:
1.1. Nhiệm vụ tính thấm:
chứa).
Trang 191.2. Các trường hợp tính toán: Trong thiết kế đập đất cần tính thấm
với các trường hợp làm việc khác nhau của đập
- TH3: Thượng lưu: MNLKT, hạ lưu: Hhl tương ứng = Hhl MNLTK + 0,5.1.3. Các mặt cắt tính toán: Yêu cầu tính với 2 mặt cắt đại biểu:
- Hạ lưu là mực nước bình thường: h2 = Zhl bt – Zđáy = 57,3 – 51=6,3m
số thấm của nền và thân đập nên có thể áp dụng phương pháp gần đúng của Pavolopxki: bỏ qua lưu lượng thấm qua tường nghiêng sân phủ
Hình 3 Sơ đồ tính toán thấm qua đập có tường nghiêng + sân phủ trong TH1
Trang 20Trong đó:
+ kđ là hệ số thấm của đất đắp đập, kđ = 10-6 m/s
+ kn là hệ số thấm của nền, kn = 10-5 m/s
+ T là chiều dày tầng thấm nước của nền, T = 13 m
+ h1 là chiều cao cột nước thượng lưu đập ứng với MNDBT, h1 = 25m.+ h2 là chiều cao cột nước hạ lưu tương ứng, h2 = 6,3m
+ h3 là chiều cao cột nước sau tường nghiêng
+ m1 là hệ số mái thượng lưu đập, m1 = 3,5
+ m2 là hệ số mái hạ lưu đập, m2 = 3
+ m’ là hệ số mái thiết bị thoát nước, m’ = 1,5
+ L = m1.Hđập + Bđỉnh + m2.(Zđỉnh – Zl.trụ) + Bcơ + Bl.trụ + mʹ.Hl.trụ– (Bl.trụ + 2.mʹ.Hl.trụ)+ mʹ.h2
= 3,5.30,2 + 7 + 3.(81,2 – 61) + 3 + 3 + 1,5.10 – (3 + 2.1,5.10) + 1,5.6,3
Trang 21- Dùng phương pháp thử dần, giải hệ phương trình (*) và (**) ta được:
Với đập đất độ bền thấm bình thường (xói ngầm cơ học, trôi đất)
có thể đảm bảo được nhờ bố trí tầng lọc ngược ở thiết bị thoát nước (mặt tiếp giáp với thân đập và nền) Ngoài ra cần kiểm tra độ bền thấm đặc biệt để ngăn ngừa sự cố trong trường hợp xảy ra hang thấm tập trung tại một điểm bất kỳ trong thân đập hay nền.+ Với thân đập, cần đảm bảo điều kiện J
−
−
≈ 0,017Tra trong bảng P3-3, lấy theo số liệu của Trugaep, đối với công trình cấp II, đất đắp đập là đất thịt pha cát có hệ số [Jk]đ = 0,65
Ta thấy J
d
k≤
[Jk]đ, như vậy thân đập đảm bảo điều kiện thấm
−
≈ 0,068[Jk]n phụ thuộc loại nền và cấp công trình, có thể lấy theo Trugaep Traphụ lục P3-2 với công trình cấp II và đất nền là sét ta có: [Jk]n = 0,8
Trang 222.2. Trường hợp 2:
- Hạ lưu là mực nước cao nhất: h2 = Zhl max – Zđáy = 58,7 - 51 = 7,7m
số thấm của nền và thân đập nên có thể áp dụng phương pháp gần đúng của Pavolopxki: bỏ qua lưu lượng thấm qua tường nghiêng sân phủ
Hình 4 Sơ đồ tính toán thấm qua đập có tường nghiêng + sân phủ trong TH 2
+ T là chiều dày tầng thấm nước của nền, T = 13 m
+ h1 là chiều cao cột nước thượng lưu đập ứng với MNDBT, h1 = 28,4 m
+ h2 là chiều cao cột nước hạ lưu tương ứng, h2 = 7,7 m
Trang 23+ h3 là chiều cao cột nước sau tường nghiêng.
+ m1 là hệ số mái thượng lưu đập, m1 = 3,5
+ m2 là hệ số mái hạ lưu đập, m2 = 3
+ m’ là hệ số mái thiết bị thoát nước, m’ = 1,5
+ L = m1.Hđập + Bđỉnh + m2.(Zđỉnh – Zl.trụ) + Bcơ + Bl.trụ + mʹ.Hl.trụ– (Bl.trụ + 2.mʹ.Hl.trụ)+ mʹ.h2
= 3,5.30,1 + 7 + 3.(81,1 – 61) + 3 + 3 + 1,5.10 – (3 + 2.1,5.10) + 1,5.7,7
Trang 24Với đập đất độ bền thấm bình thường (xói ngầm cơ học, trôi đất)
có thể đảm bảo được nhờ bố trí tầng lọc ngược ở thiết bị thoát nước (mặt tiếp giáp với thân đập và nền) Ngoài ra cần kiểm tra độ bền thấm đặc biệt để ngăn ngừa sự cố trong trường hợp xảy ra hang thấm tập trung tại một điểm bất kỳ trong thân đập hay nền.+ Với thân đập, cần đảm bảo điều kiện J
−
−
≈ 0,016Tra trong bảng P3-3, lấy theo số liệu của Trugaep, đối với công trình cấp II, đất đắp đập là đất thịt pha cát có hệ số [Jk]đ = 0,65
Ta thấy J
d
k≤
[Jk]đ, như vậy thân đập đảm bảo điều kiện thấm
J
n k
−
≈ 0,072[Jk]n phụ thuộc loại nền và cấp công trình, có thể lấy theo Trugaep Traphụ lục P3-2 với công trình cấp II và đất nền là sét ta có: [Jk]n = 0,8
- Hạ lưu là mực nước cao nhất: h2 = Zhl max + 0,5 – Zđáy = 58,7 + 0,5 -
51 = 8,2 m
số thấm của nền và thân đập nên có thể áp dụng phương pháp gần
Trang 25đúng của Pavolopxki: bỏ qua lưu lượng thấm qua tường nghiêng sân phủ.
Hình 5 Sơ đồ tính toán thấm qua đập có tường nghiêng + sân phủ trong
+ T là chiều dày tầng thấm nước của nền, T = 13 m
+ h1 là chiều cao cột nước thượng lưu đập ứng với MNDBT, h1 = 29,9 m
+ h2 là chiều cao cột nước hạ lưu tương ứng, h2 = 8,2 m
+ h3 là chiều cao cột nước sau tường nghiêng
+ m1 là hệ số mái thượng lưu đập, m1 = 3,5
+ m2 là hệ số mái hạ lưu đập, m2 = 3
Trang 26+ m’ là hệ số mái thiết bị thoát nước, m’ = 1,5.
+ L = m1.Hđập + Bđỉnh + m2.(Zđỉnh – Zl.trụ) + Bcơ + Bl.trụ + mʹ.Hl.trụ– (Bl.trụ + 2.mʹ.Hl.trụ)+ mʹ.h2
= 3,5.30,1 + 7 + 3.(80,9 – 61) + 3 + 3 + 1,5.10 – (3 + 2.1,5.10) + 1,5.8,2
Với đập đất độ bền thấm bình thường (xói ngầm cơ học, trôi đất)
có thể đảm bảo được nhờ bố trí tầng lọc ngược ở thiết bị thoát nước (mặt tiếp giáp với thân đập và nền) Ngoài ra cần kiểm tra độ
Trang 27bền thấm đặc biệt để ngăn ngừa sự cố trong trường hợp xảy ra hang thấm tập trung tại một điểm bất kỳ trong thân đập hay nền.+ Với thân đập, cần đảm bảo điều kiện J
−
−
≈ 0,0155Tra trong bảng P3-3, lấy theo số liệu của Trugaep, đối với công trình cấp II, đất đắp đập là đất thịt pha cát có hệ số [Jk]đ = 0,65
Ta thấy J
d
k≤
[Jk]đ, như vậy thân đập đảm bảo điều kiện thấm
J
n k
−
≈ 0,076[Jk]n phụ thuộc loại nền và cấp công trình, có thể lấy theo Trugaep Traphụ lục P3-2 với công trình cấp II và đất nền là sét ta có: [Jk]n = 0,8
Ta thấy J
n
k≤
[Jk]n⇒ nền đập thoả mãn điều kiện độ bền thấm
2. Tính thấm cho mặt cắt sườn đồi:
Với tài liệu đã cho, sơ đồ chung của mặt cắt sườn đồi là đập trên nền không thấm, hạ lưu không có nước, thoát nước kiểu áp mái
Hình 6 Sơ đồ tính thấm mặt cắt sườn đồi, cao trình +70m
Trang 28Theo phương pháp phân đoạn, lưu lượng thấm q và các độ sâu h3, a0
được xác định từ hệ phương trình sau:
10
3 0,5
h q
h a q
a q
Trang 29- Phương trình đường bão hòa với trục tọa độ như hình 7.
y =
2 3