1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp

73 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Người hướng dẫn Nguyễn Phúc Huy
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Cung Cấp Điện
Thể loại đồ án
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 916,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án cung cấp điện Lời nói đầu Trong thời đại hiện nay,nền kinh tế đất nước đang phát triển với tốc độ tăng trưởng cao theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hòa nhập với thế giới Khắp trên đất n[.]

Trang 1

Lời nói đầu

Trong thời đại hiện nay,nền kinh tế đất nước đang phát triển với tốc

độ tăng trưởng cao theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hòa nhập với thế giới.Khắp trên đất nước,các khu công nghiệp,khu nghỉ dưỡng,khu chung cư mọc lên với tốc độ chóng mặt.Bên cạnh đó,đời sống của người dân ngày một cao hơn đi đôi với nhu cầu sử dụng điện nhiều hơn.Tất cả những điều trên làm cho lượng điện năng tiêu thụ ngày càng lớn và nhiệm vụ cung cấp đủ điện phục vụ cho phát triển đất nước ngày trở nên nặng nề

Và trên hết,nhiệm vụ phát triển công nghiệp vẫn được Đảng và nhà nước đặt lên hàng đầu với liên tục các nhà máy xí nghiệp qui mô lớn

và cực lớn mọc lên.Điều này làm cho việc vấn đề cung cấp điện,mà đặc biệt là cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp càng trở nên cần thiết hơn hết.Với những kiến thức đã được học tập em được giao đồ án

với đề tài:”Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp công

nghiệp”.

Sau một thời gian làm đồ án, với nỗ lực của bản thân, đồng thời với sựhướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Phúc Huy và tài liệu tham khảo của

bộ môn cung cấp điện do TS Trần Quang Khánh biên soạn, đến nay

em đã hoàn thành đồ án của mình Song với kiến thức còn hạn chế, cùng với đề tài thiết kế hệ thống cung cấp điện là tương đối khó và

Trang 2

phức tạp, đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao nên trong quá trình thiết kế em không tránh khỏi những sai sót

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phúc Huy đã giúp em hoàn thành tốt đồ án này

mạch tại điểm đấu điện S

k

,MVA,khoảng cách từ điểm đấu điện đến nhàmáy là L,m.Cấp điện áp truyền tải là 110kV Thời gian sử dụng côngsuất cực đại T

Phươngán

Trang 3

Phụ tải của nhà máy sửa chữa thiết bị(nhà máy số 5)

Tổngcôngsuấtđặt, kW

Hệ sốnhucầu, k

n c

Hệ sốcôngsuất,cosφ

2 Xem dữ liệu phân xưởng

6 Phân xưởng sửa chữa cơ

Trang 4

Sơ đồ mặt bằng nhà máy 5:

82

511

Tỷ lệ 1: 5000

- Số hiệu 2, phương án B

Phân xưởng cơ khí – sửa chữa

Phụ tải của các phân xưởng cơ khí – sửa chữa:

Trang 5

Số hiệu

trên sơ đồ

Tên thiết bị Hệ sô k

s d cosφ

Công suất đặt P,

kW 1; 2; 3; 4 Lò điện kiểu tầng 0,35 0,91 18+ 25+ 18+ 25

5; 6 Lò điện kiểu buồng 0,32 0,92 40+ 55

Trang 6

5 6

10

8 9

18

19

16 17 15

23

24 30 31 33

Van phòng

Trang 7

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN

*Mục đích của việc xác định phụ tải tính toán

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tươngđương với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủyhoại cách điện.Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bịlên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn thiết

bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phátnóng

Phụ tải tính toán được sử dụng để chọn lựa và kiểm tra các thiết bịtrong HTĐ như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ…tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựachọn dung lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính toán phụthuộc vào các yếu tố như: công suất,số lượng các máy,chế độ vận hànhcủa chúng, quy trình công nghệ sản xuất, trình độ vận hành của côngnhân Vì vậy xác định phụ tải tính toán là nhiệm vụ khó khăn nhưngrất quan trọng.Bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụtải thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khi dẫn đến cháy

nổ rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế quánhiều thì các thiết bị điện(đóng ngắt,máy biến áp…), và tiết diện dâydẫn sẽ phải làm lớn hơn so với yêu cầu do đó làm gia tăng vốn đầu tư,

Trang 8

+)Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

Do tính chất quan trọng của phụ tải tính toán nên đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện.Song phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên chưa thể có phương pháp nào vượt trội về mọi mặt.Những phương pháp đơn giản thuận tiên cho tính toán thì lại thiếu độ chính xác,còn nếu nâng cao được độ chính xác,xét đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì khối lượng tính toán lại rấtlớn,phức tạp,thậm chí là không thực hiện được trong thực tế

Tùy thuộc đặc điểm của từng loại phụ tải có thể áp dụng nhữngphương pháp sau:

- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu

- Phương pháp tính theo công suất trung bình

- Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sảnphẩm

- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất

Ở đấy ta sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu

1.1 Phụ tải tính toán chiếu sáng của phân xưởng

Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng là đáp ứng yêu cầu

về độ rọi và hiệu quả chiếu sáng của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài

độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màusắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý các chao chóp đèn, sự bố trí chiếu

Trang 9

sáng vừa đảm bảo tính kỹ thuật và kinh tế, mỹ thuật.Thiết kế chiếusáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Không bị lóa

- Không có bóng tối

- Phải có độ rọi đồng đều

1.1Phụ tải tính toán chiếu sáng của phân xưởng(phân xưởng sửa chữa cơ khí số 2)

Trong thiết kế chiếu sáng,vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm làđáp ứng các yêu cầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thịgiác.Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quangthông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý cùng sự bố trí chiếu sángvừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan hoàn cảnh.Thiết kế chiếu sángphải đảm bảo các yêu cầu sau:

-Không bị loá mắt do phản xạ

-Không có bóng tối

-Phải có độ rọi đồng đều

-Phải đảm bảo độ sáng đủ và ổn định

-Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày

Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ

và chiếu sáng kết hợp.Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chính xác,nơi mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo ra

Trang 10

các bóng tối sâu thiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thốngchiếu sáng kết hợp.

Chọn loại bóng đèn chiếu sáng:gồm 2 loại:bóng đèn sợi đốt vàbóng đèn huỳnh quang.Các phân xưởng sản xuất thường ít dùng đènhuỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số là 50Hz thường gây ra ảogiác không quay cho các động cơ không đồng bộ, nguy hiểm cho ngườivận hành máy, dễ gây ra tại nạn lao động.Do đó người ta thường sửdụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí

Việc bố trí đèn khá đơn giản,thường được bố trí theo các góc củahình vuông hoặc hình chữ nhật

Tính theo suất phụ tải chiếu sáng của phân xưởng

Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số công suất của nhóm chiếu sáng,cos  = 1

Có diện tích của phân xưởng là:

Trang 11

Đối với1 phân xưởng sản xuất bất kì, hệ thống thông thoáng,làm mátluôn có vai trò quan trọng.Nó nhằm giảm nhiệt độ trong phân xưởng

do trong quá trình sản xuất các thiết bị động lực,chiếu sáng và nhiệt

độ cơ thể người tỏa ra làm tăng nhiệt độ phòng Nếu không được trang

bị hệ thống thông thoáng và làm mát sẽ gây ảnh hưởng đến năng suấtlao động, sản phẩm, trang thiết bị,nhất là đến sức khỏe công nhân làmviệc trong phân xưởng

Lưu lượng gió tươi cần cấp vào xưởng là:

m h

V n

n – tỉ số đổi không khí (1/h)_ với phân xưởng cơ khí lấy n = 6 (1/h)

V – thể tích của phân xưởng (m

Ta chọn quạt theo bảng số liệu sau:

Vậy ta chọn 10 quạt DLHCV35-PG4S F có lượng gió=2800 m

3/hBảng thông số kĩ thuật của quạt hút công nghiệp :

suất(W)

Lượnggió

s d

cos

Trang 12

- Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế

độ làm việc nhờ đó việc xác định phụ tải tính toán được chính xác hơn

và thuận tiện cho việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm

Trang 13

- Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhauđể giảm chủng loại tủ động lực cần dùng

trong phân xưởng và toàn nhà máy Số thiết bị trong cùng một nhóm không nênquá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực không nhiều thường từ 8 đến 12 đầu ra Tuy nhiên thường thì rất khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, dovậy người thiết kế cần phải lựa chọn cách phân nhóm sao cho hợp lý nhất

Dựa vào bảng danh sách thiết bị, vị trí và chế độ làm việc ta có thể chia các thiết

bị trong phân xưởng thành nhóm và quá trình tính toán cho mỗi nhóm như sau:

Quá trình tính toán cho mỗi nhóm như sau

(phương án B)

8,514+11,824+8,514+11,824

Trang 14

i i

Trang 15

Công suất đặt P(kW) (httheo p.án B

-Số lượng hiệu dụng nhd=5,618 chọn nhd=6

-Hệ số nhu cầu knc∑2=0,62

-Tổng công suất phụ tải động lực Pdl2=88,35 kW

-Hệ số công suất phụ tải động lực: cosφtb2=0,886

Công suất toàn phần và công suất phản kháng ghi ở bảng 2

Nhóm 3:

B ng thi t b nhóm 3 ảng phụ tải nhóm 1 ết bị nhóm 3 ị nhóm 3

Số hiệu Tên thiết bị Hệ cos φ Công S (kVA) Q (kVAr)

Trang 16

trên sơ

đồ

sốksd

suất đặtP(kW)(theo pAB)

23,24 Máy tiện 0,35 0,63 2,2+4,5 3,412

+6,977

2,608+5,332

30,31 Máy khoan

đứng 0,4 0,60 5,5+7,5

8,527+11,628

6,516+8,886

-Tổng công suất phụ tải động lực Pdl3=19,05 kW

-Hệ số công suất phụ tải động lực: cosφtb3=0,645

Công suất toàn phần và công suất phản kháng ghi ở bảng 3

Công suất đặt P(kW) (theo pán B)

4,192+8,234+6,737

3,12+6,128+5,01425,26,27 Máy tiện ren 0,530,69 7,5+12+12 11,228+17,964 8,356+13,3

Trang 17

-Tổng công suất phụ tải động lực Pdl4=41,709 kW

-Hệ số công suất phụ tải động lực: cosφtb4=0,668

Công suất toàn phần và công suất phản kháng ghi ở bảng 4

S

å

Trang 18

P P

1.4.Phụ tải tổng hợp toàn phân xưởng

Công suất tác dụng toàn phân xưởng:

Trang 19

290,913( ) cos

1.5.Phụ tải tổng hợp toàn xí nghiệp

1.5.1.Xác định phụ tải tính toán của từng phân xưởng

-Phụ tải động lực của từng phân xưởng theo hệ số nhu cầu:

-Hệ số công suất trung bình của phân xưởng i:

Trang 20

P S

j

=

Tính cho phân xưởng 1(phân xưởng thiết bị cắt):

-Phụ tải động lực của phân xưởng 1 theo hệ số nhu cầu:

Trang 21

1.5.2 Tính cho toàn xí nghiệp

n

tbi tti i

tti i

P P

tbxn

P S

j

=

2 2

ttxn ttxn ttxn S P

t t x n

=2045,944(kVA); Q

t t x n

=1103,740(kVAr)

1.6 Biểu đồ phụ tải toàn xí nghiệp.

Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải Tâm đường tròn biểu đồ phụ tải được đặt tại trọng tâm của phụ tải phân xưỏng, tính gần đúng ta có

Trang 22

thể coi như phụ tải của phân xưởng được phân bố đồng đều theo diện tích phân xưởng.Vì vậy trọng tâm của phụ tải phân xưởng được xem như tâm hình học của phân xưởng.

- Vòng tròn phụ tải được chia làm 2 phần : Phần phụ tải động lực là phần hình quạt được gạch chéo, phần còn lại không gạch chéo là phần phụ tải chiếu sáng

- Bán kính vòng tròn phụ tải có thể được xác định theo công thức tính

Trang 23

Bảng tọa độ và góc phụ tải chiếu sáng các phân xưởng:

Tên phân xưởng

và phụ tải Ptti(kW) Stti(kVA) Pcsi(kW) x

thiết bị cắt 362,250 438,513 182,250 22,5 53 6,821 181,118Phân xưởng cơ

Trang 24

chính,sinh hoạt

Khối các nhà kho 133,700 136,746 120,750 96,5 36 3,809 325,131Phân xưởng thiết

R

1000

Số hiệu phân xưởng

Công suất phân xươxxxxưởngxưởng kVA

Trang 25

Chương 2 Xác định sơ đồ cấp điện của xí nghiệp 2.1 Chọn cấp điện áp phân phối

Trong mạng phân phối phạm vi xí nghiệp, sử dụng cấp điện áp theo

công thức kinh nghiệm của Zalesski:

[kV] – điện áp tối ưu của mạng điện;

P [kW] – công suất (tính toán) của xí nghiệp cần cấp điện;

L [km] – chiều dài của đường dây từ nguồn tới xí nghiệp

Từ kết quả trên ta chọn cấp điện áp gần nhất là 10 kV

2.2Vị trí đặt trạm biến áp

Việc lựa chọn các sơ đồ cung cấp ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề kinh

tế- kỹ thuật của HTĐ Một sơ đồ cung cấp điện được gọi là hợp lý thỏa

mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:

- Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật

- Đảm bảo các ch tiêu về kinh tế

- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

Trang 26

- Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành.

- An toàn cho người vận hành và thiết bị

- Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng cảu phụtải

- Gần tâm phụ tải,thuận tiên chi hướng nguồn tới

Tâm qui ước của phụ tải nhà máy được xác định bởi một điểm M có toạ độ được xác định: M

1

.

49,030

N ttpxi i i

N ttpxi i

s x x

1

39,193

N ttpxi i i

N ttpxi i

y

s y

: toạ độ của phân xưởng i theo hệ trục đã chọn

N là : số phân xưởng có phụ tải điện trong nhà máy

2.3 Chọn công suất và số lượng máy biến áp

2.3.1 Trạm phân phối trung tâm

Trang 27

Vì xí nghiệp có tỉ lệ phụ tải loại I&II là rất cao(78%)nên để cấp điện cho xí nghiệp, ta xây dựng đường dây trên không mạch kép, sử dụng dây AC, hạ ngầm ở hàng rào nhà máy Mạng điện cao áp trong xí

nghiệp là mạng cáp ngầm đi từ điểm hạ ngầm tới gian phân phối trung

áp trong nhà và tới các trạm biến áp phân xưởng

Trạm phân phối trung tâm gồm 2 MBA làm việc song song có dung lượng:

2.3.2 Trạm biến áp phân xưởng

Lựa chọn số lượng trạm biến áp, chú ý:

- Mỗi một phân xưởng loại I&II được cấp từ 1 trạm biến áp có 2MBA;

- Các phụ tải loại III có thể được cấp bằng 1 trạm có 1 MBAhoặc được cấp từ 1 trạm loại I&II ở gần;

- Giảm thiểu số MBA trong xí nghiệp;

- Các phân xưởng ở xa có thể được cấp điện từ 1 TBA của phânxưởng gần

Ta lựa chọn số trạm biến áp như sau:

Trang 28

+Trạm biến áp 1: cấp điện cho phân xưởng 1;

+Trạm biến áp 2:cấp điện cho phân xưởng 2,;

+Trạm biến áp 3: cấp điện cho phân xưởng 5,11;

+Trạm biến áp 4:cấp điện cho phân xưởng 3,7;

+Trạm biến áp 5:cấp điện cho phân xưởng 6,9,10;

+Trạm biến áp 6:cấp điện cho phân xưởng 4,8;

+)Vị trí đặt trạm biến áp số 1

-Vị trí đặt thuận lợi nhất là gần tâm phân xưởng 1:

1 ttpxi i

0,78.438,513

244,040 kVA

I II tt đmB

k S

Ta chọn 2 mba loại 320 kVA của Nhà máy chế tạo thiết

bị điện Đông Anh sản xuất tại Việt Nam

Tính toán tương tự ta có:bảng chọn máy biến áp sau

t t

/1,4 SđmB

Trang 29

2 4.2 Tính toán lựa chọn PA tối ưu

 Lựa chọn dây từ điểm đấu về xí nghiệp theo hệ số Jkt(A/mm2)

Trang 30

Kiểm tra điện áp tổn thất thực tế:

2.

3 ttNM 0 N D

Trang 31

áp 10 (kV), cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do hãng FURAKAWA

của Nhật chế tạo, dòng điện lâu dài cho phép dưới đất ở 25

oC là I

c p

= 140(A)

.285.10 0,018 kV2.10

Trang 32

- Tổn thất điện năng:

3 ttNM 0 N D

Trang 33

- Dòngđiện lớn nhất trên dây dẫn 0-1:

.190.10 0,004 kV2.10

Trang 34

Kết quả tính toán chọn tiết diện dây dẫn PA1

Trang 35

Đoạn P Q Li n Ilv max Jkt Fkt Fch r0 x0 ΔA τ 3769,743.108369,973kWhU

kW kVAr km A A/mm 2 mm 2 mm 2 Ω/km Ω/km kV N-0 1722,69 1103,74 0,285 2 59,061 2,7 21,8836 25 0,74 0,099 0,018 0-B1 362,25 247,121 0,19 2 12,659 2,7 4,689 16 1,15 0,113 0,004 0-B2 248,795 150,39 0,0145 1 16,7845 2,7 6,2165 16 1,15 0,113 0,0004 0-B3 183,4 110,254 0,1505 2 6,1807 2,7 2,2891 16 1,15 0,113 0,0017 B3-5 61 40,5497 0,0225 2 2,1145 2,7 0,7831 16 1,15 0,113 0,0001 0-B4 378,25 198,158 0,224 1 14,6877 2,7 5,4399 16 1,15 0,113 0,0102 B4-7 106,25 24,5148 0,117 1 6,2955 2,7 2,3317 16 1,15 0,113 0,0015 0-B5 586,825 495,091 0,204 1 45,2562 2,7 16,7616 25 0,74 0,099 0,0099 B5-6 343,375 387,119 0,05 1 29,8757 2,7 11,0651 16 1,15 0,113 0,0022 B5-10 201,375 86,5973 0,232 1 12,6558 2,7 4,6873 16 1,15 0,113 0,0056 B5-9 42,075 21,3747 0,0515 1 2,7247 2,7 1,0091 16 1,15 0,113 0,0003 0-B6 267,2 86,2052 0,3125 1 16,2873 2,7 6,0323 16 1,15 0,113 0,0099 B6-8 133,7 28,7033 0,0215 1 7,8951 2,7 2,9241 16 1,15 0,113 0,0003 B6-4 133,5 57,502 0,0185 1 8,3922 2,7 3,1082 16 1,15 0,113 0,0003

Hao tổn điện áp cực đại

Trang 36

 Các đoạn cáp từ Gian phân phối trung áp (PPTA) tới từng trạm

biến áp phân xưởng (TPX) ở phương án 1 sẽ được thay bằng cáp

từ gian PPTA tới TPXi và tới TPXii (nếu TPXii nối liên thông qua TPXi)

 Tính toán tương tự PA1 ta có bảng số liệu sau:

Bảng kết quả chọn dây PA2:

Ngày đăng: 21/07/2023, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mặt bằng nhà máy 5: - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Sơ đồ m ặt bằng nhà máy 5: (Trang 4)
Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí – sửa chữa - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Sơ đồ m ặt bằng phân xưởng cơ khí – sửa chữa (Trang 5)
Bảng thiết bị nhóm 2 - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Bảng thi ết bị nhóm 2 (Trang 15)
Bảng thiết bị nhóm 4 - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Bảng thi ết bị nhóm 4 (Trang 16)
Bảng tổng hợp nhóm phụ tải động lực - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Bảng t ổng hợp nhóm phụ tải động lực (Trang 17)
Bảng tọa độ và góc phụ tải chiếu sáng các phân xưởng: - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Bảng t ọa độ và góc phụ tải chiếu sáng các phân xưởng: (Trang 23)
Bảng kết quả chọn dây PA2: - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Bảng k ết quả chọn dây PA2: (Trang 36)
Bảng tính toán kinh tế PA2: - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Bảng t ính toán kinh tế PA2: (Trang 37)
Bảng so sánh 2 phương án - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Bảng so sánh 2 phương án (Trang 39)
Bảng tổn thất điên áp trong máy biến áp - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Bảng t ổn thất điên áp trong máy biến áp (Trang 40)
Bảng tổn thất điện năng trong máy biến áp - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Bảng t ổn thất điện năng trong máy biến áp (Trang 41)
Bảng số liệu điện trở và điện kháng máy biến áp - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Bảng s ố liệu điện trở và điện kháng máy biến áp (Trang 44)
Sơ đồ thay thế: - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Sơ đồ thay thế: (Trang 45)
Bảng chọn aptomat - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Bảng ch ọn aptomat (Trang 60)
Sơ đồ thay thế: - Đồ Án - Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Một Xí Nghiệp Công Nghiệp
Sơ đồ thay thế: (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w