Đồ án cung cấp điện Lời nói đầu Trong thời đại hiện nay,nền kinh tế đất nước đang phát triển với tốc độ tăng trưởng cao theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hòa nhập với thế giới Khắp trên đất n[.]
Trang 1Lời nói đầu
Trong thời đại hiện nay,nền kinh tế đất nước đang phát triển với tốc
độ tăng trưởng cao theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hòa nhập với thế giới.Khắp trên đất nước,các khu công nghiệp,khu nghỉ dưỡng,khu chung cư mọc lên với tốc độ chóng mặt.Bên cạnh đó,đời sống của người dân ngày một cao hơn đi đôi với nhu cầu sử dụng điện nhiều hơn.Tất cả những điều trên làm cho lượng điện năng tiêu thụ ngày càng lớn và nhiệm vụ cung cấp đủ điện phục vụ cho phát triển đất nước ngày trở nên nặng nề
Và trên hết,nhiệm vụ phát triển công nghiệp vẫn được Đảng và nhà nước đặt lên hàng đầu với liên tục các nhà máy xí nghiệp qui mô lớn
và cực lớn mọc lên.Điều này làm cho việc vấn đề cung cấp điện,mà đặc biệt là cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp càng trở nên cần thiết hơn hết.Với những kiến thức đã được học tập em được giao đồ án
với đề tài:”Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp công
nghiệp”.
Sau một thời gian làm đồ án, với nỗ lực của bản thân, đồng thời với sựhướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Phúc Huy và tài liệu tham khảo của
bộ môn cung cấp điện do TS Trần Quang Khánh biên soạn, đến nay
em đã hoàn thành đồ án của mình Song với kiến thức còn hạn chế, cùng với đề tài thiết kế hệ thống cung cấp điện là tương đối khó và
Trang 2phức tạp, đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao nên trong quá trình thiết kế em không tránh khỏi những sai sót
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phúc Huy đã giúp em hoàn thành tốt đồ án này
mạch tại điểm đấu điện S
k
,MVA,khoảng cách từ điểm đấu điện đến nhàmáy là L,m.Cấp điện áp truyền tải là 110kV Thời gian sử dụng côngsuất cực đại T
Phươngán
Trang 3Phụ tải của nhà máy sửa chữa thiết bị(nhà máy số 5)
Tổngcôngsuấtđặt, kW
Hệ sốnhucầu, k
n c
Hệ sốcôngsuất,cosφ
2 Xem dữ liệu phân xưởng
6 Phân xưởng sửa chữa cơ
Trang 4Sơ đồ mặt bằng nhà máy 5:
82
511
Tỷ lệ 1: 5000
- Số hiệu 2, phương án B
Phân xưởng cơ khí – sửa chữa
Phụ tải của các phân xưởng cơ khí – sửa chữa:
Trang 5Số hiệu
trên sơ đồ
Tên thiết bị Hệ sô k
s d cosφ
Công suất đặt P,
kW 1; 2; 3; 4 Lò điện kiểu tầng 0,35 0,91 18+ 25+ 18+ 25
5; 6 Lò điện kiểu buồng 0,32 0,92 40+ 55
Trang 65 6
10
8 9
18
19
16 17 15
23
24 30 31 33
Van phòng
Trang 7CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN
*Mục đích của việc xác định phụ tải tính toán
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tươngđương với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủyhoại cách điện.Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bịlên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn thiết
bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phátnóng
Phụ tải tính toán được sử dụng để chọn lựa và kiểm tra các thiết bịtrong HTĐ như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ…tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựachọn dung lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính toán phụthuộc vào các yếu tố như: công suất,số lượng các máy,chế độ vận hànhcủa chúng, quy trình công nghệ sản xuất, trình độ vận hành của côngnhân Vì vậy xác định phụ tải tính toán là nhiệm vụ khó khăn nhưngrất quan trọng.Bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụtải thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khi dẫn đến cháy
nổ rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế quánhiều thì các thiết bị điện(đóng ngắt,máy biến áp…), và tiết diện dâydẫn sẽ phải làm lớn hơn so với yêu cầu do đó làm gia tăng vốn đầu tư,
Trang 8+)Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
Do tính chất quan trọng của phụ tải tính toán nên đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện.Song phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên chưa thể có phương pháp nào vượt trội về mọi mặt.Những phương pháp đơn giản thuận tiên cho tính toán thì lại thiếu độ chính xác,còn nếu nâng cao được độ chính xác,xét đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì khối lượng tính toán lại rấtlớn,phức tạp,thậm chí là không thực hiện được trong thực tế
Tùy thuộc đặc điểm của từng loại phụ tải có thể áp dụng nhữngphương pháp sau:
- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
- Phương pháp tính theo công suất trung bình
- Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sảnphẩm
- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Ở đấy ta sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu
1.1 Phụ tải tính toán chiếu sáng của phân xưởng
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng là đáp ứng yêu cầu
về độ rọi và hiệu quả chiếu sáng của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài
độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màusắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý các chao chóp đèn, sự bố trí chiếu
Trang 9sáng vừa đảm bảo tính kỹ thuật và kinh tế, mỹ thuật.Thiết kế chiếusáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không bị lóa
- Không có bóng tối
- Phải có độ rọi đồng đều
1.1Phụ tải tính toán chiếu sáng của phân xưởng(phân xưởng sửa chữa cơ khí số 2)
Trong thiết kế chiếu sáng,vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm làđáp ứng các yêu cầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thịgiác.Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quangthông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý cùng sự bố trí chiếu sángvừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan hoàn cảnh.Thiết kế chiếu sángphải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Không bị loá mắt do phản xạ
-Không có bóng tối
-Phải có độ rọi đồng đều
-Phải đảm bảo độ sáng đủ và ổn định
-Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ
và chiếu sáng kết hợp.Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chính xác,nơi mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo ra
Trang 10các bóng tối sâu thiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thốngchiếu sáng kết hợp.
Chọn loại bóng đèn chiếu sáng:gồm 2 loại:bóng đèn sợi đốt vàbóng đèn huỳnh quang.Các phân xưởng sản xuất thường ít dùng đènhuỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số là 50Hz thường gây ra ảogiác không quay cho các động cơ không đồng bộ, nguy hiểm cho ngườivận hành máy, dễ gây ra tại nạn lao động.Do đó người ta thường sửdụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí
Việc bố trí đèn khá đơn giản,thường được bố trí theo các góc củahình vuông hoặc hình chữ nhật
Tính theo suất phụ tải chiếu sáng của phân xưởng
Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số công suất của nhóm chiếu sáng,cos = 1
Có diện tích của phân xưởng là:
Trang 11Đối với1 phân xưởng sản xuất bất kì, hệ thống thông thoáng,làm mátluôn có vai trò quan trọng.Nó nhằm giảm nhiệt độ trong phân xưởng
do trong quá trình sản xuất các thiết bị động lực,chiếu sáng và nhiệt
độ cơ thể người tỏa ra làm tăng nhiệt độ phòng Nếu không được trang
bị hệ thống thông thoáng và làm mát sẽ gây ảnh hưởng đến năng suấtlao động, sản phẩm, trang thiết bị,nhất là đến sức khỏe công nhân làmviệc trong phân xưởng
Lưu lượng gió tươi cần cấp vào xưởng là:
m h
V n
n – tỉ số đổi không khí (1/h)_ với phân xưởng cơ khí lấy n = 6 (1/h)
V – thể tích của phân xưởng (m
Ta chọn quạt theo bảng số liệu sau:
Vậy ta chọn 10 quạt DLHCV35-PG4S F có lượng gió=2800 m
3/hBảng thông số kĩ thuật của quạt hút công nghiệp :
suất(W)
Lượnggió
s d
cos
Trang 12- Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế
độ làm việc nhờ đó việc xác định phụ tải tính toán được chính xác hơn
và thuận tiện cho việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm
Trang 13- Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhauđể giảm chủng loại tủ động lực cần dùng
trong phân xưởng và toàn nhà máy Số thiết bị trong cùng một nhóm không nênquá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực không nhiều thường từ 8 đến 12 đầu ra Tuy nhiên thường thì rất khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, dovậy người thiết kế cần phải lựa chọn cách phân nhóm sao cho hợp lý nhất
Dựa vào bảng danh sách thiết bị, vị trí và chế độ làm việc ta có thể chia các thiết
bị trong phân xưởng thành nhóm và quá trình tính toán cho mỗi nhóm như sau:
Quá trình tính toán cho mỗi nhóm như sau
(phương án B)
8,514+11,824+8,514+11,824
Trang 14i i
Trang 15Công suất đặt P(kW) (httheo p.án B
-Số lượng hiệu dụng nhd=5,618 chọn nhd=6
-Hệ số nhu cầu knc∑2=0,62
-Tổng công suất phụ tải động lực Pdl2=88,35 kW
-Hệ số công suất phụ tải động lực: cosφtb2=0,886
Công suất toàn phần và công suất phản kháng ghi ở bảng 2
Nhóm 3:
B ng thi t b nhóm 3 ảng phụ tải nhóm 1 ết bị nhóm 3 ị nhóm 3
Số hiệu Tên thiết bị Hệ cos φ Công S (kVA) Q (kVAr)
Trang 16trên sơ
đồ
sốksd
suất đặtP(kW)(theo pAB)
23,24 Máy tiện 0,35 0,63 2,2+4,5 3,412
+6,977
2,608+5,332
30,31 Máy khoan
đứng 0,4 0,60 5,5+7,5
8,527+11,628
6,516+8,886
-Tổng công suất phụ tải động lực Pdl3=19,05 kW
-Hệ số công suất phụ tải động lực: cosφtb3=0,645
Công suất toàn phần và công suất phản kháng ghi ở bảng 3
Công suất đặt P(kW) (theo pán B)
4,192+8,234+6,737
3,12+6,128+5,01425,26,27 Máy tiện ren 0,530,69 7,5+12+12 11,228+17,964 8,356+13,3
Trang 17-Tổng công suất phụ tải động lực Pdl4=41,709 kW
-Hệ số công suất phụ tải động lực: cosφtb4=0,668
Công suất toàn phần và công suất phản kháng ghi ở bảng 4
S
å
Trang 18P P
1.4.Phụ tải tổng hợp toàn phân xưởng
Công suất tác dụng toàn phân xưởng:
Trang 19290,913( ) cos
1.5.Phụ tải tổng hợp toàn xí nghiệp
1.5.1.Xác định phụ tải tính toán của từng phân xưởng
-Phụ tải động lực của từng phân xưởng theo hệ số nhu cầu:
-Hệ số công suất trung bình của phân xưởng i:
Trang 20P S
j
=
Tính cho phân xưởng 1(phân xưởng thiết bị cắt):
-Phụ tải động lực của phân xưởng 1 theo hệ số nhu cầu:
Trang 211.5.2 Tính cho toàn xí nghiệp
n
tbi tti i
tti i
P P
tbxn
P S
j
=
2 2
ttxn ttxn ttxn S P
t t x n
=2045,944(kVA); Q
t t x n
=1103,740(kVAr)
1.6 Biểu đồ phụ tải toàn xí nghiệp.
Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải Tâm đường tròn biểu đồ phụ tải được đặt tại trọng tâm của phụ tải phân xưỏng, tính gần đúng ta có
Trang 22thể coi như phụ tải của phân xưởng được phân bố đồng đều theo diện tích phân xưởng.Vì vậy trọng tâm của phụ tải phân xưởng được xem như tâm hình học của phân xưởng.
- Vòng tròn phụ tải được chia làm 2 phần : Phần phụ tải động lực là phần hình quạt được gạch chéo, phần còn lại không gạch chéo là phần phụ tải chiếu sáng
- Bán kính vòng tròn phụ tải có thể được xác định theo công thức tính
Trang 23Bảng tọa độ và góc phụ tải chiếu sáng các phân xưởng:
Tên phân xưởng
và phụ tải Ptti(kW) Stti(kVA) Pcsi(kW) x
thiết bị cắt 362,250 438,513 182,250 22,5 53 6,821 181,118Phân xưởng cơ
Trang 24chính,sinh hoạt
Khối các nhà kho 133,700 136,746 120,750 96,5 36 3,809 325,131Phân xưởng thiết
R
1000
Số hiệu phân xưởng
Công suất phân xươxxxxưởngxưởng kVA
Trang 25Chương 2 Xác định sơ đồ cấp điện của xí nghiệp 2.1 Chọn cấp điện áp phân phối
Trong mạng phân phối phạm vi xí nghiệp, sử dụng cấp điện áp theo
công thức kinh nghiệm của Zalesski:
[kV] – điện áp tối ưu của mạng điện;
P [kW] – công suất (tính toán) của xí nghiệp cần cấp điện;
L [km] – chiều dài của đường dây từ nguồn tới xí nghiệp
Từ kết quả trên ta chọn cấp điện áp gần nhất là 10 kV
2.2Vị trí đặt trạm biến áp
Việc lựa chọn các sơ đồ cung cấp ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề kinh
tế- kỹ thuật của HTĐ Một sơ đồ cung cấp điện được gọi là hợp lý thỏa
mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
- Đảm bảo các ch tiêu về kinh tế
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
Trang 26- Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành.
- An toàn cho người vận hành và thiết bị
- Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng cảu phụtải
- Gần tâm phụ tải,thuận tiên chi hướng nguồn tới
Tâm qui ước của phụ tải nhà máy được xác định bởi một điểm M có toạ độ được xác định: M
1
.
49,030
N ttpxi i i
N ttpxi i
s x x
1
39,193
N ttpxi i i
N ttpxi i
y
s y
: toạ độ của phân xưởng i theo hệ trục đã chọn
N là : số phân xưởng có phụ tải điện trong nhà máy
2.3 Chọn công suất và số lượng máy biến áp
2.3.1 Trạm phân phối trung tâm
Trang 27Vì xí nghiệp có tỉ lệ phụ tải loại I&II là rất cao(78%)nên để cấp điện cho xí nghiệp, ta xây dựng đường dây trên không mạch kép, sử dụng dây AC, hạ ngầm ở hàng rào nhà máy Mạng điện cao áp trong xí
nghiệp là mạng cáp ngầm đi từ điểm hạ ngầm tới gian phân phối trung
áp trong nhà và tới các trạm biến áp phân xưởng
Trạm phân phối trung tâm gồm 2 MBA làm việc song song có dung lượng:
2.3.2 Trạm biến áp phân xưởng
Lựa chọn số lượng trạm biến áp, chú ý:
- Mỗi một phân xưởng loại I&II được cấp từ 1 trạm biến áp có 2MBA;
- Các phụ tải loại III có thể được cấp bằng 1 trạm có 1 MBAhoặc được cấp từ 1 trạm loại I&II ở gần;
- Giảm thiểu số MBA trong xí nghiệp;
- Các phân xưởng ở xa có thể được cấp điện từ 1 TBA của phânxưởng gần
Ta lựa chọn số trạm biến áp như sau:
Trang 28+Trạm biến áp 1: cấp điện cho phân xưởng 1;
+Trạm biến áp 2:cấp điện cho phân xưởng 2,;
+Trạm biến áp 3: cấp điện cho phân xưởng 5,11;
+Trạm biến áp 4:cấp điện cho phân xưởng 3,7;
+Trạm biến áp 5:cấp điện cho phân xưởng 6,9,10;
+Trạm biến áp 6:cấp điện cho phân xưởng 4,8;
+)Vị trí đặt trạm biến áp số 1
-Vị trí đặt thuận lợi nhất là gần tâm phân xưởng 1:
1 ttpxi i
0,78.438,513
244,040 kVA
I II tt đmB
k S
Ta chọn 2 mba loại 320 kVA của Nhà máy chế tạo thiết
bị điện Đông Anh sản xuất tại Việt Nam
Tính toán tương tự ta có:bảng chọn máy biến áp sau
t t
/1,4 SđmB
Trang 292 4.2 Tính toán lựa chọn PA tối ưu
Lựa chọn dây từ điểm đấu về xí nghiệp theo hệ số Jkt(A/mm2)
Trang 30Kiểm tra điện áp tổn thất thực tế:
2.
3 ttNM 0 N D
Trang 31áp 10 (kV), cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do hãng FURAKAWA
của Nhật chế tạo, dòng điện lâu dài cho phép dưới đất ở 25
oC là I
c p
= 140(A)
.285.10 0,018 kV2.10
Trang 32- Tổn thất điện năng:
3 ttNM 0 N D
Trang 33- Dòngđiện lớn nhất trên dây dẫn 0-1:
.190.10 0,004 kV2.10
Trang 34Kết quả tính toán chọn tiết diện dây dẫn PA1
Trang 35Đoạn P Q Li n Ilv max Jkt Fkt Fch r0 x0 ΔA τ 3769,743.108369,973kWhU
kW kVAr km A A/mm 2 mm 2 mm 2 Ω/km Ω/km kV N-0 1722,69 1103,74 0,285 2 59,061 2,7 21,8836 25 0,74 0,099 0,018 0-B1 362,25 247,121 0,19 2 12,659 2,7 4,689 16 1,15 0,113 0,004 0-B2 248,795 150,39 0,0145 1 16,7845 2,7 6,2165 16 1,15 0,113 0,0004 0-B3 183,4 110,254 0,1505 2 6,1807 2,7 2,2891 16 1,15 0,113 0,0017 B3-5 61 40,5497 0,0225 2 2,1145 2,7 0,7831 16 1,15 0,113 0,0001 0-B4 378,25 198,158 0,224 1 14,6877 2,7 5,4399 16 1,15 0,113 0,0102 B4-7 106,25 24,5148 0,117 1 6,2955 2,7 2,3317 16 1,15 0,113 0,0015 0-B5 586,825 495,091 0,204 1 45,2562 2,7 16,7616 25 0,74 0,099 0,0099 B5-6 343,375 387,119 0,05 1 29,8757 2,7 11,0651 16 1,15 0,113 0,0022 B5-10 201,375 86,5973 0,232 1 12,6558 2,7 4,6873 16 1,15 0,113 0,0056 B5-9 42,075 21,3747 0,0515 1 2,7247 2,7 1,0091 16 1,15 0,113 0,0003 0-B6 267,2 86,2052 0,3125 1 16,2873 2,7 6,0323 16 1,15 0,113 0,0099 B6-8 133,7 28,7033 0,0215 1 7,8951 2,7 2,9241 16 1,15 0,113 0,0003 B6-4 133,5 57,502 0,0185 1 8,3922 2,7 3,1082 16 1,15 0,113 0,0003
Hao tổn điện áp cực đại
Trang 36 Các đoạn cáp từ Gian phân phối trung áp (PPTA) tới từng trạm
biến áp phân xưởng (TPX) ở phương án 1 sẽ được thay bằng cáp
từ gian PPTA tới TPXi và tới TPXii (nếu TPXii nối liên thông qua TPXi)
Tính toán tương tự PA1 ta có bảng số liệu sau:
Bảng kết quả chọn dây PA2: