Xác định tốc độ sấy theo cân bằng nhiệt của quá trình sấy: - Lượng nhiệt do dòng tác nhân sấy cung cấp trong khoảng thời gian dτ : được tiêu hao để: o Đun nóng vật liệu: GoCo+GaCadθ 2 o
Trang 1I TRÍCH YẾU
I.1 Mục đích thí nghiệm:
- Khảo sát quá trình sấy đối lưu bằng thực nghiệm nhằm:
o Xây dựng đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy
o Xác định các thông số sấy: tốc độ sấy đẳng tốc, độ ẩm tới hạn, độ ẩm cânbằng, thời gian sấy đẳng tốc và giảm tốc
o Đánh giá sai số của quá trình sấy
I.2 Phương pháp thí nghiệm:
- Tiến hành sấy giấy lọc ở 3 chế độ nhiệt độ của caloriphe: 50o, 60o, 70o
- Đặt giấy lọc vào buồng sấy, ghi nhận khối lượng của vật liệu sau khi làm ẩm (G1)
- Sau đó cứ 5 phút, ghi nhận giá trị cân và hai giá trị nhiệt độ bầu khô – bầu ướt;tiếp tục sấy đến khi giá trị khối lượng vật liệu không đổi trong vòng 15 phút thìdừng chế độ thí nghiệm này và chuyển sang chế độ thí nghiệm khác
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
II.1 Định nghĩa:
- Sấy đối lưu là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng cách cấp nhiệt cho ẩm bayhơi Trong đó cả hai quá trình truyền nhiệt và truyền ẩm đều được thực hiện bằngphương pháp đối lưu
II.2 Đặc trưng của quá trình sấy:
- Quá trình sấy diễn ra rất phức tạp, đặc trưng cho tính không ổn định và khôngthuận nghịch, gồm 4 quá trình diễn ra đồng thời: truyền nhiệt cho vật liệu, dẫn ẩmtrong lòng vật liệu, chuyển pha và tách ẩm vào môi trường xung quanh
II.3 Xác định tốc độ sấy theo cân bằng nhiệt của quá trình sấy:
- Lượng nhiệt do dòng tác nhân sấy cung cấp trong khoảng thời gian dτ :
được tiêu hao để:
o Đun nóng vật liệu: (GoCo+GaCa)dθ (2)
o Bay hơi ẩm và quá nhiệt hơi: [r + Ch(t-th)]dGa (3)
Trong đó:
α: hệ số cấp nhiệt từ tác nhân sấy vào vật liệu sấy, W/m2độ
F: bề mặt vật liệu, m2
t, θ, th: nhiệt độ của tác nhân sấy, vật liệu và hơi ẩm bão hòa, độ
Go,Co: khối lượng và nhiệt dung riêng của vật liệu sấy, kg ; J/kgđộ
Ga,Ca: khối lượng và nhiệt dung riêng của ẩm, kg ; J/kgđộ
r: ẩn nhiệt hóa hơi của ẩm, J/kg
Ch: nhiệt dung riêng của hơi ẩm, J/kgđộ
- Lượng ẩm bốc hơi trong thời gian dτ :
Trang 2Từ đó rút ra:
a a o o
t t C r G
d
d C G C G t
F
−+
α
là biểu thức tính tốc độ sấy theo cân bằng nhiệt
II.4 Phương tình cơ bản của động học quá trình sấy:
- Theo phương trình truyền ẩm từ vật liệu vào tác nhân sấy:
Với:
kp: hệ số truyền ẩm trong pha khí, kg/m2.h.∆p=1 (1at hay 1mmHg )
pm, p: áp suất của hơi ẩm trên bề mặt vật liệu và trong pha khí, mmHg (hay at)
Thay Ga = GoU vào và biến đổi, ta có:
)pp(G
Fkd
dU
m o
τ
−τ
+τ
ρo: khối lượng riêng của vật liệu khô, kg/m3
Vo: thể tích vật khô, m3
C: nhiệt dung riêng của vật liệu ẩm, J/kgđộ
Ro: bán kính qui đổi của vật liệu ẩm, m
Khi đó, nếu bỏ qua nhiệt làm quá nhiệt hơi ẩm, ta có:
=τ
θρ
+τρ
=
d
dUrRR1
d
dUrRdU
dr
C1d
dRCd
dUrRq
o o b
o o o
o o
o
(10)
Với Rb =1+Cr dUdθ
: Chuẩn số Rebinde đặc trưng cho động học qúa trình sấy
- Biểu thức trên là phương trình cơ bản về động học quá trình sấy, nó cho biết sựbiến đổi ẩm của vật liệu theo thời gian Ta có thể nhận được biểu thức này khi giảihệ phương trình vi phân mô tả truyền nhiệt - truyền ẩm trong vật liệu Nhưng nóichung hệ phương trình này không giải được bằng phương pháp giải tích
II.5 Lượng nhiệt cấp cho vật liệu:
II.5.1 Lượng nhiệt cấp cho vật liệu trong giai đoạn sấy giảm tốc (q2):
- Ta thấy rằng trong giai đoạn sấy giảm tốc, đường cong tốc độ sấy có dạng đườngthẳng, nên tốc độ sấy trong giai đoạn này được biểu diễn:
Kd
τ
Trang 3
χ : hệ số sấy tuyệt đối, phụ thuộc vào tính chất vật liệu ẩm.
Uth: độ ẩm tới hạn
U* : độ ẩm cân bằng.
N: tốc độ sấy đẳng tốc, kg ẩm/(kg vật liệu khô.s)
- Tích phân phương trình trên ta nhận được:
U
U
* th
1UUlogU
*
8,1
UU
−
0
*U
UUN8,1d
dU
(17)Thay (17) vào (10), ta được:
0 0
UUN8,1.R1rR
II.5.2 Lượng nhiệt cung cấp cho vật liệu trong giai đoạn sấy đẳng tốc (q1):
- Trong giai đoạn sấy đẳng tốc, toàn bộ lượng nhiệt cung cấp từ dòng tác nhân bằng
Trang 4- Như vậy, theo biểu thức (20), khi biết chuẩn số Rb sẽ tính được cường độ trao đổinhiệt theo độ ẩm của vật liệu.
II.7 Đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy:
II.7.1 Đường cong sấy:
- Là đuờng cong biểu diễn sự thay đổi của độ ẩm vật liệu (U) theo thời gian sấy (τ):
- Dạng của đường cong sấy:
o Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: liên kết giữa ẩm và vật liệu, hình dáng,kích thước, cấu trúc vật liệu, phương pháp và chế độ sấy
o Đường cong sấy là hàm của quá trình sấy, vì vậy tùy chế độ và phươngpháp sấy khác nhau nhưng đường cong sấy vẫn có dạng tương tự nhau.II.7.2 Đường cong tốc độ sấy:
- Là đường cong biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ sấy và độ ẩm (hàm ẩm) của vậtliệu sấy:
)U(gd
dU =
- Từ biểu thức (22), (23) rõ ràng đường cong tốc độ sấy là là đạo hàm của đườngcong sấy
II.8 Các giai đọan của quá trình sấy:
- Giai đoạn đun nóng vật liệu:
o Toànbộ nhiệt cung cấp để đun nóng vật liệu, ẩm bốc hơi không đáng kể
o Nhiệt độ vật liệu tăng nhanh từ θ1= t0 đến nhiệt độ bầu ướt tư của tác nhânsấy
o Độ ẩm thay đổi không nhiều
o Tốc độ sấy tăng nhanh từ 0 đến cực đại
o Thời gian ngắn không đáng kể
o Thường giai đoạn này được bỏ qua trong tính toán
- Giai đoạn sấy đẳng tốc:
o Nhiệt cung cấp để bốc hơi ẩm tự do ở bề mặt vật liệu Và bề mặt bốc hơi làbề mặt ngoài của vật liệu không đổi nên các thông số sấy và độ ẩm của vậtliệu sẽ giảm nhanh
o Nhiệt độ của vật liệu bằng tư không đổi
o Độ ẩm của vật liệu giảm nhanh theo đường thẳng
o Tốc độ sấy không đổi
o Trong giai đoạn này tốc độ khuếch tán ẩm từ trong lòng vật liệu ra bề mặtlớn hơn tốc độ do bốc hơi từ bề mặt, nên bề mặt luôn bão hoà ẩm
- Giai đoạn sấy giảm tốc:
o Nhiệt độ của vật liệu tăng dần từ tư lên t2 của tác nhân
o Độ ẩm giảm chậm đến độ ẩm cân bằng U*
o Lúc này, trong vật liệu xuất hiện 3 vùng: ẩm, bốc hơi và khô
o Tốc độ sấy giảm tốc từ tốc độ đẳng tốc No xuống 0, tuỳ theo cấu trúc vậtliệu mà có biến dạng khác nhau
Trang 5
-4-o Tốc độ khuếch tán trong chậm hơn tốc độ bốc hơi ở bề mặt, nên tốc độchậm dần và có hiện tượng co bề mặt bốc hơi
II.9 Thời gian sấy vật liệu:
- Thời gian sấy trong giai đoạn đẳng tốc (thời gian sấy đẳng tốc - τ1) được xác địnhtừ:
constN
d
dU
1 =
=τ
nên tích phân (23) lên ta có:
1
0 1
Với Uth : là độ ẩm tới hạn, độ ẩm cuối gian đoạn sấy đẳng tốc
- Thời gian sấy trong giai đoạn giảm tốc:
Trong giai đoạn này, nếu đường cong tốc độ sấy có dạng đường thẳng (hoặc quiđổi sang đường thẳng; N2 = ax+b) thì ta có thể tích phân để tính thời gian sấy giai đoạn
sấy giảm tốc (τ2):
* 2
* 1
*
U U
U U N
Với U* : độ ẩm cân bằng, độ ẩm kết thúc giai đoạn sấy giảm tốc
- Thời gian sấy vật liệu:
Thời gian sấy vật liệu được tính bằng tổng thời gian của 3 giai đoạn sấy: đốt nóng vật liệu τ0, sấy dẳng tốc (τ1) và sấy giảm tốc (τ2); có thể bỏ qua giai đoạn đốt
nóng vật liệu, vì giai đoạn này xảy ra rất nhanh Biểu thức tính thời gian như sau:
)UU
UUlg(
)UU(N
3,2N
UU
* 2
* th
* th th
0 2 1
−
=τ+τ
=
Với U2 : độ ẩm của vật liệu cuối quá thình sấy, tương ứng vớiτ2; U2 > U* và thường
được lấy: U2 =U* +2 ÷ 3 (%)
III THIẾT BỊ – DỤNG CỤ – CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
III.1 Thiết bị – Dụng cụ:
- Hệ thống thiết bị sấy được trang bị:
o Caloriphe: gồm hai chùm điện trở khô, có công suất 10KW và được ổn địnhnhiệt độ nhờ bộ điều nhiệt tự ngắt
o Quạt hút: có tốc độ 0,85 m/s, để hút không khí ( tác nhân sấy) và thổi quacaloriphe để nâng nhiệt độ dòng tác nhân lên nhiệt độ cần thiết
o Hệ thống cân: xác định lượng ẩm tách ra từ vật liệu
o Hai cửa gió: có van lá, để thay đổi lượng tác nhân
Trang 6III.2 Vật liệu sấy:
- Gồm 3 sấp giấy lọc được gấp lại
III.3 Cách tiến hành thí nghiệm:
Quan sát hệ thống.
Chuẩn bị thí nghiệm:
• Xác định khối lượng khô ban đầu (Go) của 3 sấp giấy lọc:
- Mở cửa buồng sấy ra – đặt cẩn thận lên bàn (vì cửa khá nặng – nguy hiểm)
- Cách đặt lọc vào buồng sấy: đặt nhẹ nhàng từng sấp giấy lọc lên trên lưới sấy phíatrong buồng sấy (đặt cả ba sấp), khi đó kim của cân dao động – chờ kim hết daođộng đọc giá trị cân (Go)
• Làm ẩm giấy lọc:
- Lấy khoảng 2/3 chậu nước inox
- Sau khi cân xong, lấy giấy lọc ra và nhúng nhẹ nhàng từng sấp giấy (tránh ráchgiấy) vào chậu nước – chờ khoảng 30 giây cho nước thấm đều giấy, lấy giấy lọclên – phơi ngoài khôngkhí (trên song sắt cửa sổ) cho đến khi hết nhiễu nước
- Chuẩn bị đồng hồ đeo tay để đo thời gian
• Kiểm tra hệ thống:
- Lắp lại cửa buồng sấy – vặn chặt các con tán của cửa
- Mở hết các van lá của hai cửa khí vào, ra
- Châm đầy nước vào bầu nước (phía sau hệ thống, không phải là các cốc nước đốitrọng trên cân) để đo nhiệt độ bầu ướt
Khởi động hệ thống:
• Khởi động quạt:
- Đóng cầu dao của quạt để hút các dòng tác nhân vào và thổi qua caloriphe gianhiệt dòng tác nhân ( tìm cầu dao quạt bằng cách nhìn đường dây dẫn điện vàoquạt)
• Khởi động caloriphe:
- Đóng cầu dao của caloriphe để dẫn điện vào hộp điều khiển, (nhìn đường dây điệnsẽ tìm được cầu dao caloriphe)
- Bật công tắc của chùm điện trở thứ hai (HEATER II) ở vị trí chính giữa sang ON Ởchế độ 70°C thì bật thêm công tắc của chùm điện trở thứ nhất (HEATER I) ở phíabên trái của công tắc điện trở thứ hai
• Cài đặt nhiệt độ cho caloriphe:
- Mở nắp mica của hộp cài đặt nhiệt độ (phía trên công tắc của chùm điện trở II) vàcài đặt nhiệt độ cần thiết Đồng hồ điện tử trên hộp cài đặt cho biết nhiệt độ củacaloriphe
Tiến hành các chế độ thí nghiệm:
• Chờ hệ thống hoạt động ổn định khi:
- Nhiệt độ của caloriphe đạt giá trị cài đặt ± (1÷2oC)
- Giấy lọc phơi không còn nhiễu nước
• Tiến hành sấy vật liệu ở chế độ cần khảo sát:
- Mở cửa buồng sấy ra – đặt cửa lên bàn
Trang 7
-6 Đặt nhẹ nhàng từng sấp giấy lọc lên các lưới sấy
- Lắp kín cửa buồng sấy lại
• Đo số liệu trong một chế độ thí nghiệm:
- Các số liệu cần đo: khối lượng, nhiệt độ bầu khô – bầu ướt và thời gian
Cách đọc giá trị đo:
- Khối lượng (gam): khi đặt giấy lọc vào buồng sấy, kim của cân sẽ dao động (cân
gồm hai kim, chỉ đọc dây kim mảnh nhỏ, không đọc số lớn) Nếu dây kim nằmgiữa hai số thì cộng lại chia đôi
- Nhiệt độ (°F): đồng hồ cơ hiển thị nhiệt độ đo theo nguyên tắc cơ học: có tất cả 4
kim (hai kim nhỏ bên trong và hai kim lớn bên ngoài) quan tâm hai kim lớn (kimlớn bên phải chỉ nhiệt độ bầu khô; kim lớn bên trái chỉ nhiệt độ bầu ướt).Đầu nhọncủa các kim này sẽ chỉ vào các vòng tròn có ghi giá trị nhiệt độ (vòng đậm có giátrị cụ thể, vòng mảnh không ghi giá trị – mỗi vòng là hai đơn vị độ) Giá trị nhiệtđộ tăng từ trong ra ngoài, nếu đầu kim nằm giữa hai vòng mảnh thì lấy giá trị lẻ 1độ
- Thời gian: đo bằng đồng hồ đeo tay.
Trang 9IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:
Bảng 1: Kết quả đo số liệu thô
Khối lượng mẫu khô Go = 47.5(g) Go = 45(g) Chế độ sấy 50 0 C Chế độ sấy 60 0 C Chế độ sấy 70 0 C
t ư
(F )
Trang 10Bảng 2: Kết quả sử lý số liệu thô
Chế độ sấy 50 0 C Chế độ sấy 60 0 C Chế độ sấy 70 0 C
0,0500 0,1355 14,44 40,00 0,1000 0,1325 14,44 43,89 0,1000 0,1150 27,78 61,110,0667 0,1300 14,44 40,17 0,1333 0,1300 14,44 43,89 0,1333 0,1075 27,78 61,110,1000 0,1225 14,44
40,4
2 0,1667 0,1200 14,44 43,89 0,1667 0,0950 27,78 61,670,1333 0,1175 14,44
40,5
6 0,2000 0,1150 14,44 43,89 0,2000 0,0850 28,33 61,670,1667 0,1125 14,44
40,5
6 0,2333 0,1100 14,44 43,89 0,2333 0,0750 28,33 61,670,2000 0,1080 14,44 40,56 0,2667 0,1025 14,44 43,89 0,2667 0,0650 28,33 61,670,2333 0,1020 14,44 40,56 0,3000 0,0975 14,44 43,89 0,3000 0,0600 28,33 62,220,2667 0,0980 14,44 40,56 0,3333 0,0925 14,44 43,89 0,3333 0,0550 28,33 62,220,3000 0,0925 14,44
40,5
6 0,3667 0,0850 14,44 43,89 0,3667 0,0500 28,33 62,220,3333 0,0870 14,44
40,5
6 0,4000 0,0775 14,44 43,89 0,4000 0,0475 28,33 62,220,3667 0,0825 14,44
40,5
6 0,4333 0,0725 14,44 43,89 0,4333 0,0475 28,33 62,220,4000 0,0780 14,44
40,5
6 0,4667 0,0675 14,44 43,89 0,4667 0,0450 28,33 62,220,4333 0,0740 14,44 40,56 0,5000 0,0650 14,44 43,89 0,5000 0,0450 28,33 62,220,4667 0,0670 14,44 40,56 0,5333 0,0600 14,44 43,89 0,5333 0,0450 28,33 62,220,5000 0,0650 14,44 40,56 0,5667 0,0575 14,44 43,89
0,5333 0,0625 14,44
40,5
6 0,6000 0,0550 14,44 43,890,5667 0,0600 14,44
40,5
6 0,6333 0,0525 14,44 43,89
Trang 11
-10-0,6000 0,0550 14,44
40,5
6 0,6667 0,0500 14,44 43,890,6333 0,0525 14,44 40,56 0,7000 0,0475 14,44 43,89
40,56
Bảng 3: Kết quả tính toán từ các thông số đã sử lý
Chế độ sấy 50 0 C
P (mmHg )
Th ế sấy
Trang 13-12-Bảng 4: Kết quả tính toán từ các thông số đã sử lý (tt)
Chế độ sấy 60 0 C
Thế sấy
0,0000 0,1475 210,5260 5,2632 157,8947 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,0333 0,1450 205,2630 14,7368 442,1053 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,0667 0,1380 190,5260 11,5789 347,3684 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,1000 0,1325 178,9470 5,2632 157,8947 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,1333 0,1300 173,6840 21,0526 631,5789 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,1667 0,1200 152,6320 10,5263 315,7895 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,2000 0,1150 142,1050 10,5263 315,7895 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,2333 0,1100 131,5790 15,7895 473,6842 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,2667 0,1025 115,7890 10,5263 315,7895 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,3000 0,0975 105,2630 10,5263 315,7895 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,3333 0,0925 94,7368 15,7895 473,6842 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,3667 0,0850 78,9474 15,7895 473,6842 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,4000 0,0775 63,1579 10,5263 315,7895 14,44 43,89 10 0,001 9,9990,4333 0,0725 52,6316 10,5263 315,7895 14,44 43,89 10 0,001 9,999
Trang 14Bảng 5: Kết quả tính toán từ các thông số đã sử lý
Chế độ sấy 70 0 C
P (mmHg )
Thế sấy
0,0000 0,1475 227,778 22,2222 666,6667 25,56 58,89 22,0 6,5 15,50,0333 0,1375 205,556 27,7778 833,3333 26,11 59,44 22,5 7,0 15,50,0667 0,1250 177,778 22,2222 666,6667 26,67
60,5
0,1000 0,1150 155,556 16,6667 500,0000 27,78 61,11 27,0 11,0 16,00,1333 0,1075 138,889 27,7778 833,3333 27,78 61,11 27,0 11,0 16,00,1667 0,0950 111,111 22,2222 666,6667 27,78 61,67 27,0 11,0 16,00,2000 0,0850 88,889 22,2222 666,6667 28,33 61,67 29,0 13,0 16,00,2333 0,0750 66,667 22,2222 666,6667 28,33 61,67 29,0 13,0 16,00,2667 0,0650 44,444 11,1111 333,3333 28,33 61,67 29,0 13,0 16,00,3000 0,0600 33,333 11,1111 333,3333 28,33
Trang 16-14-Hình 2: Đường cong sấy ở chế độ sấy 50 0 C
Trang 18
-16-Hình 4: Đường cong sấy ở chế độ 60 0 C -18-
Trang 20Hình 6: Đường cong sấy ở chế độ 70 0 C
Trang 22
-20-Bảng 6: Kết quả tính toán từ đồ thị
Bảng 7: Kết quả tính toán theo lý thuyết
Chế độ sấy 50 0 C
Bảng 8: Kết quả tính toán sai số
Chế độ sấy 50 0 C
Trang 23V BÀN LUẬN:
- Dùng phương pháp bình phương cực tiểu dựng đường cong sấy, sau đó lấy vi phânđường cong sấy để dựng đường cong tốc độ sấy ta thấy:
o Đường cong sấy: chia làm 3 đoạn gần giống với lý thuyết như sau:
Đoạn 1: Giai đoạn đun nóng vật liệu: theo lý thuyết thì giai đoạn
này diễn ra trong khoảng thời gian rất ngắn và độ ẩm của vật liệuthay đổi không đáng kể nên có thể bỏ qua Tuy nhiên, trên đồ thịđường cong sấy dựng được ta lại thấy đoạn này trên đồ thị rất dốc,độ ẩm thay đổi nhiều Kết quả này sai lệch so với lý thuyết do sai sốtrong quá trình thí nghiệm
Đoạn 2: Giai đoạn sấy đẳng tốc: trong giai đoạn này thì độ ẩm của
vật liệu giảm nhanh gần như theo đường thẳng và tốc độ sấy khôngđổi Độ ẩm của vật liệu giảm đến độ ẩm tới hạn (tiếp tuyến củađoạn 2 và đoạn 3)
Đoạn 3: Giai đoạn sấy giảm tốc: độ ẩm của vật liệu giảm chậm
trong giai đoạn này và tốc độ sấy giảm dần từ cực đại về 0 Độ ẩmcủa vật liệu giảm đến U2 và dần tiệm cận đến U* Tuy nhiên trên đồthị ta dựng được thì giá trị U* và Uth rất khó xác định được chính xácvà U* luôn tiệm cận với trục hoành Ở một chế độ sấy 500C và chếđộ sấy 600C, U* có giá trị = 0 và < 0; điều này do sai số trong quátrình làm thí nghiệm và có thể là do khi phơi giấy ngoài môi trườngthì giấy lại hút thêm 1 phần ẩm của môi trường nên ngoài lượng ẩm
do ngâm nước mà có thì giấy còn có thêm một lượng ẩm của môitrường, làm tăng lượng ẩm, ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm
o Đường cong tốc độ sấy: Có dạng giống lý thuyết khi ta vi phân đường congsấy và dựng lên trên đồ thị Ở đồ thị của đường cong tốc độ sấy thì ta dễdàng xác định được độ ẩm Uth và U* của vật liệu Nếu ta dựng đường congtốc độ sấy theo N(%/h) tức là theo ∆U/∆τ tính toán ở bảng trên thì thu đượckết quả sai khác rất nhiều so với lý thuyết do ta xem ∆U/∆τ≈ dU/dτ nhưngthực tế thì ∆U và ∆τ được lấy ở các giá trị cách xa nhau nên giá trị thu đượckhông thể bằng với vi phân những khoảng cách vô cùng nhỏ dU và dτ Dođó khi dựng đường cong tốc độ sấy bằng cách lấy vi phân đường cong sấysẽ thu được kết quả chính xác hơn
- Dựa vào kết quả thu được khi tính toán trên đồ thị ta thấy:
o Nhiệt độ càng cao thì tốc độ sấy đẳng tốc càng tăng và tổng thời gian sấyvật liệu càng giảm vì nhiệt độ tăng làm tăng nhanh tk của không khí trong