Ặ BIỆT 2022 à bứ ốc điểm số T ay đổi duy – Bứ p á à cô | 1 HÀNH TRÌNH 8 TUẦN BỨT TỐC ĐIỂM SỐ 2022 Thứ 3 Ngày 31/5/2022 ÔN TẬP BÀI TOÁN NHIỆT PHÂN MUỐI (PHẦN 2) Bài giảng này LIVE trong nhóm VỀ ĐÍCH 20[.]
Trang 1Ặ BIỆT 2022 à bứ ốc điểm số
T ay đổi duy – Bứ p á à cô | 1
HÀNH TRÌNH 8 TUẦN
BỨT TỐC ĐIỂM SỐ 2022
Thứ 3: Ngày 31/5/2022
ÔN TẬP BÀI TOÁN NHIỆT PHÂN MUỐI (PHẦN 2)
Bài giảng này LIVE trong nhóm: VỀ ĐÍCH 2022
NAP 1: Đem nung 1,50 gam một muối cacbonat một kim loại cho đến khối lượng không đổi,
thu được 268,8 cm3 khí cacbon đioxit (đktc) Kim loại trong muối cacbonat trên là:
NAP 2: Nhiệt phân 20 gam muối cacbonat kim loại hóa trị II thu được khí A và chất rắn B Cho
toàn bộ khí A vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7g kết tủa Công thức muối cacbonat là:
A CaCO3 B BaCO3 C FeCO3 D MgCO3
NAP 3: Nung m gam đá X chứa 80% khối lượng CaCO3 phần còn lại là tạp chất trơ) một thời gian thu được chất rắn Y chứa 45,65% CaO Tính hiệu suất phản ứng phân hủy CaCO3:
NAP 4: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ Nung m gam đá một thời gian thu được chất rắn nặng 0,78m gam Hiệu suất phân huỷ CaCO3 bằng :
NAP 5: Nung 35,8 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và MgCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, còn lại 22 gam chất rắn Hấp thụ hoàn toàn bộ khối lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Y chứa 0,1 mol Ba(OH)2 và 0,2 mol NaOH Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:
A 19,7 gam B 17,73 C 39,4 gam D 9,85 gam
NAP 6: Nung 13,85g muối KClOx thì khối lượng chất rắn thu được giảm 46,21% so với khối lượng muối ban đầu Xác định công thức của muối Nếu cho toàn bộ khí thu được ở trên tác dụng với 32g
Cu (phản ứng hoàn toàn) Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng:
A KClO3; 36,8g B KClO4; 40g C KClO4; 38,4g D KClO3; 38,5g
NAP 7: Nung 24,5g KClO3 Khí thu được tác dụng hết với Cu lấy dư Phản ứng cho chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của Cu dùng lúc đầu là 4,8g Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân KClO3:
NAP 8: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là:
A 25,62% B 12,67% C 18,10% D 29,77%
Trang 2Ặ BIỆT à bứ ốc điểm số
2 | T ay đổi duy – Bứ p á à cô
NAP 9: Nhiệt phân 4,385g hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 thu được O2 và m gam chất rắn gồm
K2MnO4, MnO2 và KCl Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với C nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16 Thành phần phần trăm khối lượng KMnO4 trong X là:
A 62,76% B 74,92% C 72,06% D 27,94%
NAP 10: Nhiệt phân 53,135 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2 và 45,135 gam hỗn hợp chất rắn Y Cho toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,66 mol HCl đặc, đun nóng Thể tích khí Cl2 thu được (đktc) có giá trị là
A 11,2 B 6,72 C 22,4 D 4,48
NAP 11: Hỗn hợp A gồm hai muối FeCO3 và FeS2 có tỉ lệ số mol 1 : 2 Đem nung hỗn hợp A trong bình có thể tích không đổi, thể tích các chất rắn không đáng kể, đựng không khí dư (chỉ gồm N2 và
O2) đển các muối trên bị oxi hóa hết tạo oxit sắt có hóa trị cao nhât (Fe2O3) Để nguội bình, đưa nhiệt độ bình về bằng lúc đầu (trước khi nung), áp suât trong bình sẽ như thế nào?
A Sẽ giảm xuống B Sẽ tăng lên
C Không đổi D Không khẳng định được
NAP 12: (Năng Khiếu – HCM – Lần 1 – 2022) Nung hỗn hợp T gồm 2,43 gam Al và m gam Fe3O4 ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có oxi Sau một thời gian, làm nguội thu được hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe, Al2O3, FeO và Fe3O4 Cho toàn bộ X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 2,352 lít
H2 và dung dịch Y Cô cạn Y được 27,965 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là
A 9,28 B 9,71 C 7,87 D 4,64
NAP 13: (Quỳnh Côi – Thái Bình – Lần 1 – 2022) Nhiệt phân hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm
Zn(NO3)2, Cu(OH)2, MgCO3 (có tỉ lệ số mol lần lượt là 1 : 2 : 3), thu được (a – 22,08) gam chất rắn Y Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch chứa hỗn hợp HCl 7,3% và H2SO4 9,8% vừa đủ, thu được dung dịch Z Cô cạn Z, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 62,12 B 61,28 C 51,62 D 59,76
NAP 14: (Thực Hành Cao Nguyên – Tây Nguyên – Lần 1 – 2022) Nung một hỗn hợp rắn gồm a
mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở số oxi hóa +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)
A a = 4b B a = 2b C a = b D a = 0,5b
NAP 15: (Sở Bình Phước – Lần 1 – 2022) Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 trong oxi lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được khí X, dẫn khí X qua dung dịch brom (lượng vừa đủ phản ứng) thu được dung dịch Y Toàn bộ dung dịch Y được trung hoà bởi 400 ml dung dịch NaOH (pH = 13) Giá trị của m là
A 1,2 B 0,6 C 2,4 D 1,6
Trang 3Ặ BIỆT 2022 à bứ ốc điểm số
T ay đổi duy – Bứ p á à cô | 3
NAP 16: (Thị Xã Quảng Trị – Lần 1 – 2022) Nung hỗn hợp gồm m gam FeCO3 và 27 gam Fe(NO3)2
(trong bình kín, không có không khí) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn
X và hỗn hợp khí Y gồm hai khí Hỗn hợp X phản ứng vừa đủ 1 lít dung dịch HCl 1M Giá trị của
m là
A 31,9 B 23,2 C 21,2 D 40,6
7,84 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Tỉ
NAP 18: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không
hóa nâu trong không khí) Giá trị của m là
NAP 19: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín không có không khí, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y và chất khí Z có tỷ khối so với H2 là 22,5 (giả sử NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác) Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,01 mol KNO3 và 0,15 mol H2SO4 (loãng) thu được dung dịch chỉ chứa 21,23 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp hai khí có tỷ khối so với H2 là 8, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 12,92 B 11,32 C 13,74 D 14,16
- HẾT -