TUẦN 29 Buổi chiều Thứ hai ngày 26 tháng 03 năm 2012 MỘT VỤ ĐẮM TÀU I Mục tiêu Biết đọc diễn bài văn Hiểu ý nghĩa Tình bạn đẹp của Ma ri ô và Giu li ét ta; đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma ri ô[.]
Trang 1TUẦN 29 Buổi chiều
Thứ hai ngày 26 tháng 03 năm 2012
MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn bài văn
- Hiểu ý nghĩa : Tình bạn đẹp của ri- ô và Giu- li- ét-ta; đức hi sinh cao thượng của cậu bé ri- ô ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
Ma-* GDHS : Tính ân cần , chân thành với bạn
II Kĩ năng sống :
- Kĩ năng tự nhận thức ( nhận thức về mình, về phẩm chất cao thượng )
- Kĩ năng Giao tiếp, ứng xử phù hợp;
- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc
- Kĩ năng ra quyết định
III Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ chủ điểm và bài đọc/Sgk
IV Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- Chủ điểm: Nam và nữ
- Nhận xét giới thiệu bài.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi mục lên bảng
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn giọng đọc
- Bài văn chia làm mấy đoạn ?
- Yêu cầu HSđọc nối tiếp đoạn
+Lần 1 : Đọc nối tiếp kết hợp sửa phát âm
+Lần 2 : Đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài để trả lời câu hỏi
? Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của
HS đọc nối tiềp đoạn 2, 3 lần
* Rút ý 1: Hoàn cảnh và mục đích chuyến
đi của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta.
hốt hoảng chạy lại băng cho bạn
Trang 2= > Ý 2 cho biết gì ?
? Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu nạn của
Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé?
? Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính
trong chuyện?
=> Ý 3 cho biết gì ?
- Nêu nội dung của bài ?
* Luyện đọc lại :
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ : “Chiếc
xuồng cuối cùng…đến hết trong nhóm.”
- Thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luyện đọc ở nhà
- Đọc trước bài sau : Con gái
Rút ý 2: Sự ân cần, dịu dàng của Giu-li-ét-ta.
- Ma-ri-ô có tấm lòng cao thượng, nhường sự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn
- Ma-ri-ô,1bạn trai kín đáo, cao
thượng, Giu-li-ét-ta:1bạn gái tốt bụng, t/cảm
Rút ý 3: Sự hi sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô. - HS nêu - HS đọc nối tiếp bài - HS tìm giọng đọc cho mỗi đoạn - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc Rút kinh nghiệm : ………
………
……….
………
TOÁN ( 141)
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ ( tiếp theo )
I Mục tiêu
- Tiếp tục củng cố về khái niệm phân số, tính chất cơ bản của phân số
- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự
- Bài tập cần làm : 1, 2, 4 và 5a
* GDHS : tính cẩn thận ,chính xác khi làm toán.
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa ,vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra vở bài của HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1:
GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu bài và khoanh tròn
vào đáp án đúng - 1 HS đọc yêu cầu bài.- Đại diện các nhóm lên báo cáo
Trang 3- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài và
khoanh tròn vào đáp án đúng
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4:
- GV gọi 1HS đọc yêu cầu bài và làm bài tập
- GV hướng dẫn học sinh có thể giải theo 2 cách
? Muốn so sánh hai PS có cùng/khác MS; cùng TS
ta làm thế nào?
- Nhận xét ,chữa bài
Bài 5/a
- GV gọi 1HS đọc yêu cầu bài và làm bài tập
- Yêu cầu HS giải thích rõ cách sắp xếp theo thứ
tự
- GV và HS nhận xét bài trên bảng.
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau : Ôn
tập về số thập phân
+ Đáp án : ( ý D)
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện các nhóm lên báo cáo
+ Đáp án : (ý B )
(viên bi), đó chính là 5 viên bi đỏ
- 2 hs làm trên bảng, nêu lại cách so sánh PS có cùng/khác MS; cùng TS
- Lớp làm vào vở và chữa bài:
+ Cách 1: Quy đồng mẫu số và so sánh hai phân số
+ Cách 2 : ( vì tử số lớn hơn mẫu số)
1 > ( vì tử số bé hơn mẫu số) Kết quả: a) ; b) ; c)
Vậy :
- 2 hs làm trên bảng, lớp làm vào vở và chữa bài: a) HS khá : b)
Rút kinh nghiệm : ………
………
……….
………
KHOA HỌC (Tiết 57) SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH I Mục tiêu
- Giúp học sinh:
- Nêu được đặc điểm sinh sản của ếch
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
* GDHS : Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi?
H: Có những biện pháp nào để diệt ruồi và gián?
- GV nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của ếch.
(Làm việc theo SGK)
* Bước 1: HS thảo luận theo cặp.
H: Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào?
H: Ếch đẻ trứng ở đâu?
H: Trứng ếch nở thành gì? Nòng nọc sống ở
đâu? Ếch sống ở đâu?
* Bước 2: Hướng dẫn làm việc cả lớp.
H: Em thường nghe thấy tiếng ếch ở đâu?
H: Tiếng kêu đó của ếch đực hay ếch cái?
H: Nòng nọc con có hình dạng như thế nào?
H: Ếch khác nòng nọc ở điểm nào?
- Kết luận: ếch là ĐV đẻ trứng Trong quá trình phát
triển, con ếch vừa trải qua đời sống dưới nước, vừa trải
qua đời sống trên cạn (Giai đoạn nòng nọc chỉ sống ở
dưới nước)
*Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS quan sát các hình Sgk/ 116, 117 nói
nội dung của từng hình
- Cho HS thi giữa các tổ hoặc nhóm Vẽ sơ đồ chu
trình sinh sản của ếch
- GV đi tới từng em hướng dẫn cách vẽ
- GV chỉ định một số em lên trình bày sơ đồ của
- Chuẩn bị bài sau : Sự sinh sản và nuôi con của
- HS trả lời : Dùng vỉ đập ruồi, thuốc diệt gián,ruồi
- HS trả lời:
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
+ Ếch đẻ trứng vào mùa hè khi những cơn mưarào đến
+ Ếch đẻ trứng ở những chỗ có nước như : aohồ
+ Trứng ếch nở thành nòng nọc, nòng nọc pháttriển thành ếch và nhảy lên bờ để sống
H2: Trứng ếchH3: Trứng ếch mới nởH4: Nòng nọc con, có đầu tròn, đuôi dài và dẹpH5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc ra 2 chân phía sauH6: Nòng nọc mọc tiếp 2 chân phía trước
H7: ếch đã hình thành đủ 4 chân, đuôi ngắn dần vàbắt đầu nhảy lên bờ
H8: ếch trưởng thành
- HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch vào vở
- HS Vừa chỉ vào sơ đồ vừa trình bày chu trìnhsinh sản của ếch
- Các bạn khác nhận xét
- HS đọc mục Bạn cần biết/Sgk
Trang 5chim
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
……… …
Thực hành toán TIẾT1 I Mục tiêu: - Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều - Thực hành tính thời gian của một chuyển động qua các bài tập: BT1(cột 1, 2); BT2 HS khá, giỏi làm được cả BT3 - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập II Các hoạt động dạy học chủ yếu: Luyện tập: *Bài tập 1 (143): - Mời 1 HS nêu yêu cầu - Cho 1HS lên bảng dưới lớp điến bắng bút chì vào SGK - GV nhận xét Bài tập 2 (143): - Mời 1 HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm bài - Cho HS làm vào vở - Cho HS đổi nháp, chấm chéo - Cả lớp và GV nhận xét *Bài tập 3 (143): - Mời 1 HS nêu yêu cầu - Cho HS làm vào nháp - Mời một HS khá lên bảng chữa bài - Cả lớp và GV nhận xét * Củng cố, dặn dò :
- GV củng cố nội dung bài - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học *Viết số thích hợp vào ô trống: S(km) 35 10,35 108,5 81 V(km/giờ) 14 4,6 62 36 t(giờ) 2,5 2,25 1,75 2,25
Bài giải: a) Thời gian đi của người đó là: 23,1 : 13,2 = 1,75(giờ) b Thời gian chạy của người đó là: 2,5 : 10 = 0,25(giờ) Đáp số: a 1,75giờ b 0,25giờ *Bài giải: Thời gian máy bay bay hết là: 2150 : 860 = 2,5(giờ) = 2giờ 30phút Thời gian máy bay đến nơi là: 8giờ 45phút + 2giờ 30phút = 11giờ 15phút Đáp số: 11giờ 15phút Rút kinh nghiệm : ………
………
……….
……… Buổi sáng Thứ ba ngày 27 tháng 03 năm 2012 ĐIẠ LÝ( Tiết 29) CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC I Mục tiêu
- Học xong bài này, học sinh biết:
Trang 6- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại Dương, châu Nam Cực :
+ Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô- xtrây- li- a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương.
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực.
+ Đặc điểm của Ô- xtrây- li- a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo.
+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới.
- Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương:
+ Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục.
+ Nổi tiếng thế giới về sản xuất lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim,
- HS khá, giỏi: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô- xtrây- li- a với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.
* GDHS : Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi :
Nêu hoạt động kinh tế châu Mĩ ?
- Chốt ý: Châu Đại Dương gồm lục địa
Ô-xtrây-li-a, các đảo và quần đảo ở vùng trung tâm và
Tây Nam Thái Bình Dương Châu Đại Dương
chủ yếu ở bán cầu Nam Châu Đại Dương gồm
Ô-xtrây-li-a, Niu Di-len, Niu Ghi-nê, các quần
đảo nhỏ Xô-lô-môn, Va-nu-a-tu, Phit-gi,
- Giới thiệu vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại
Dương trên Địa cầu (đường chí tuyền Nam đi
qua lục địa Ô-xtrây-li-a, các đảo và quần đảo
chủ yếu nằm trong vùng các vĩ độ thấp)
b/ Đặc điểm tự nhiên:
- Giới thiệu BT/kẻ trên bảng phụ
- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- HS trả lời
- Dựa vào lược đồ, kênh chữ/Sgk; TLCH:
+ Châu Đại Dương gồm những phần đất nào?
- Trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vị trí địa lí,giới hạn của châu Đại Dương
- Quan sát trên quả Địa cầu
- Dựa vào tranh ảnh, Sgk để hoàn thành bảng
Khí hậu Động,thực vậtÔ-xtrây-li-a
cácđảo, quầnđảo
Trang 7c/ Dân cư và HĐ kinh tế:
? Về số dân, châu Đại Dương khác gì các châu lục
đã học?
? Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo có gì khác
nhau?
- Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô-xtrây-li-a
* * Hoạt động 2 : Châu Nam Cực
- Yêu cầu trả lời câu hỏi 2 trong Sgk
- Gợi ý:
+ Đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực có gì tiêu
biểu?
+ Vì sao châu Nam Cực không có cư dân sinh sống
thường xuyên?
- Nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Giới thiệu tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của
châu Đại Dương và châu Nam Cực
3 Củng cố dặn dò
- Về nhà học bài SGK
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Các đại dương trên thế giới
- Dựa vào thông tin/Sgk và hiểu biết cá nhân để TLCH:
+ DS ít nhất trong các châu lục; trên Ô-xtrây-li-a
và QĐ Niu Di-len, dân cư chủ yếu là người da trắng Trên các đảo khác chủ yếu là người bản địa có da màu sậm, mắt đen, tóc xoăn
+ Kinh tế: Nông sản xuất khẩu ; ngành NN chính
- Dựa vào lược đồ, tranh ảnh, thông tin/Sgk, trả lời câu hỏi trong Sgk + Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới, quanh năm nhiệt độ dưới 00C Không có dân cư Động vật tiêu biểu là chim cánh cụt + Vì khí hậu giá lạnh có khi xuống dưới 0oc nên chỉ có những nhà khoa học đến nghiên cứu - Chỉ trên Bản đồ vị trí địa lí của châu Nam Cực - Đọc ghi nhớ cuối bài Rút kinh nghiệm : ………
………
……….
………
CHÍNH TẢ (tiết 29) ĐẤT NƯỚC I Mục tiêu :
- Nhớ- viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước.
- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó
* GDHS : Viết đúng mẫu, cỡ chữ , trình bày sạch
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên - Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý
Trang 8địa lý nước ngoài
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nhớ- viết:
- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài : Đất
nước.
- HS luyện viết các từ khó
+ Cách trình bày các khổ thơ
+ Chú ý những chữ dễ viết sai : rừng tre, bát
ngát, phù sa, rì rầm
- Theo dõi HS viết bài - Chấm và chữa khoảng 6-8 bài - Nhận xét chung c Hướng dẫn làm BT chính tả: - Hướng dẫn làm bài tập 2,3/ VBT Bài tập 2: - Gọi hs đọc đề bài - GV hướng dẫn HS tìm những cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu và giải thưởng có trong bài văn, và nhận xét về cách viết hoa các cụm từ đó - GV nhận xét, bổ sung Bài tập 3 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS viết lại tên các danh hiệu trong đoạn văn cho đúng 3 Củng cố dặn dò : - Nhận xét tiết học, - Biểu dương HS viết bài đúng, đẹp Chuẩn bị bài sau :nghe viết : Cô gái của tương lai nước ngoài - 3HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài : Đất nước. - Cả lớp đọc thầm lại 3 khổ thơ - Nêu cách viết các từ dễ viết sai - HS gấp SGK nhớ lại, tự viết bài vào vở - Đổi vở soát lỗi - 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở : + Các cụm từ: Chỉ huân chương : Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động Chỉ danh hiệu : Anh hùng Lao động Chỉ giải thưởng : Giải thưởng HCM + Nhận xét về cách viết hoa: Mỗi cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu, giải thương đều gồm hai bộ phận Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận Nếu trong cụm từ có tên riêng chỉ người thì viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người + HS đọc yêu cầu đề bài + 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở Anh hùng /Lực lượng vũ trang nhân dân Bà mẹ/ Việt Nam / Anh hùng Rút kinh nghiệm : ………
………
……….
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU( TIẾT 57) :
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
Trang 9III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài Kiểm tra định kì giữa HKII
- Gợi ý theo 2 yêu cầu của bài tập: Tìm các loại dấu
câu; (Dấu chấm, chấm hỏi,, chấm than)?
? Nêu công dụng của từng loại dấu câu Cách thực
hiện: đánh STT cho từng câu
- Thống nhất kết quả, nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của mẩu chuyện
Bài 2
- Yêu cầu: Đọc kĩ yêu cầu của bài, đọc cả bài :
Thiên đường của phụ nữ
? Bài văn nói về điều gì?
- Lưu ý: Đọc và phát hiện các câu, dựa vào cấu tạo
câu, nội dung diễn đạt ý trọn vẹn là câu,
- Chốt lời giải đúng: Tham khảo Sgv-185
Bài 3: ( HS khá, giỏi )
Gợi ý: Đọc kĩ từng câu văn xem đó là câu kể, câu
hỏi, câu khiến hay câu cảm, mỗi câu dùng 1 loại
dấu câu tương ứng Từ đó, sửa lại những chỗ dùng
sai dấu câu
- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của mẩu chuyện ( câu
trả lời của Hùng cho biết Hùng được điểm 0 cả hai bài
+Dấu chấm : đặt cuối các câu 1; 2; 9; để kết
thúc các câu kể.(Câu 3; 6; 8; 10 cũng là câu kểnhưng cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lờinhân vật
+Dấu chấm hỏi : đặt cuối các câu 7; 11 để kết
thúc các câu hỏi
+Dấu chấm than : đặt cuối các câu 4; 5 để kết
thúc các câu cảm (C4), câu khiến (C5)
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm,TLCH: Bài văn kểchuyện thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô lànơi phụ nữ được đề cao, được hưởng nhữngđặc quyền, đặc lợi
- Làm vào vở, 2 HS làm bài trên bảng nhóm,đính bài nhận xét: Đoạn văn có 8 câu,
- Đọc thầm mẩu chuyện vui : Tỉ số chưa được
mở Làm vào vở, nêu miệng kết quả:
+Câu 1 là câu hỏi; sửa dấu chấm thành dấuchấm hỏi
+Câu 2 là câu kể; dấu chấm dùng đúng+Câu 3 là câu hỏi; sửa dấu chấm than thànhdấu chấm hỏi
+Câu 4 là câu kể; sửa dấu chấm hỏi thành dấuchấm
Hai dấu ? và ! dùng đúng- diễn tả thắc mắc,cảm xúc của Nam
Trang 10- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể mẩu chuyện cho người nhà nghe
- Chuẩn bị bài tiếp theo : Ôn tập về dấu câu
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
………
TOÁN(Tiết 142 ): ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I Mục tiêu :
- Biết cách đọc ,viết số thập phân và so sánh các số thập phân
-HS làm được các bài tập : Bài 1, Bài 2, Bài 4a , Bài 5
* GDHS : Tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa,vở bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT3 tiết trước
- Nhận xét, chữa bài
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Luyện tập
Bài 1:
*Củng cố đọc STP, cấu tạo STP
-GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu bài và làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài và
làm bài
- Nhận xét ,chữa bài
Bài 4/a
- GV gọi 1HS đọc yêu cầu bài và làm bài tập
- 2 HS lên bảng
- 63,42: sáu ba phẩy bốn hai Phần nguyên là 63, 63,42 đọc là: Sáu mươi ba phẩy bốn mươi hai
Số 63,42 có phần nguyên là 63, phần thập phân phần thập phân gồm bốn phần mười, hai phần trăm
Trong số 63,42 kể từ trái sang phải 6 chỉ 6 chục,
3 chỉ 3 đơn vị, 4 chỉ 4 phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm
- HS tương tự đọc các số còn lại
- HS làm bài trong VBT và đại diện lên báo cáo a/ Tám đơn vị, sáu phần mười, năm phần trăm, (tức là tám đơn vị và sáu mươi lăm phần trăm) : 8,65
b/ Bảy mươi hai đơn vị, bốn phần mười, chín phấn trăm, ba phần nghìn : 72,493
c) Không đơn vị bốn phần trăm viết là : 0,04 đọc
là : (không phẩy không bốn
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm và đọc kết quả
Trang 11Lưu ý viết các PSTP dưới dạng STP; vận dụng
tính chất cơ bản của PS để chuyển các PS đã cho
thành PSTP rồi viết dưới dạng STP/ hoặc chia
TS cho MS
- GV quan tâm giúp HS yếu làm bài
- Nhận xét ,chữa bài
Bài 5
- Yêu cầu nhắc lại cách so sánh 2 STP
- GV quan tâm giúp HS yếu làm bài
- Nhận xét ,chữa bài
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau : Ôn tập về Số Thập Phân ( tiếp theo )
a) 0,3 ; 0,03 ; 4,25 ; 2,002 ;
HS khá : b) 0,25 ; 0,6 ; 0,875 ; 1,5 ;
- HS làm vào vở,
- 1HS làm bài trên bảng nhóm 78,6 > 78,59; 28,300 = 28,3 9,478 < 9, 48; 0,916 > 0,906
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
………
ĐẠO ĐỨC(Tiết 29) : EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC ( tiếp ) ( Giảm tải - Không day cả bài ) Thay thế : Ôn tập : EM YÊU HOÀ BÌNH ( tiết 2 ) I Mục tiêu :
* Học xong bài này, HS biết:
-Giá trị của hoà bình ; trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gi các hoạt động bảo vệ hoà bình
-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức
- GDHS : Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình ; ghét chiến tranh
phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
II Kĩ năng sống :
- Kĩ năng xác định giá trị,hợp tác tìm kiếm, xử lí các thông tin về các hoật động bảo vệ hoà bình
chống chiến tranh ở Việ Nam và trên thế giới
III Đồ dùng dạy học :
- Sách giáo khoa
IV Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 12
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi đầu bài lên bảng.
b Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình
1-2 HS nêu
Trang 12-GV hướng dẫn và cho HS vẽ tranh theo nhóm :
+Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể
hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày
+Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà
bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và mội người
nói chung
-Mời đại diện các nhóm HS lên giới thiệu về tranh
của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, khen các nhóm vẽ tranh đẹp và
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS tích cực tham gia
các hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng
của bản thân
- Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS thực hành vẽ tranh theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
………
Buổi sáng Thứ tư ngày 21 th áng 03 n ăm 2012 TOÁN(Tiết 143 ): ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN ( tiếp theo ) I Mục tiêu :
Giúp học sinh
- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm ; viết các số
đo dưới dạng số thập phân ; so sánh các số thập phân
- Làm các BT1, BT2 (cột 2,3), BT3 (cột 3,4), BT4;
* GDHS : Tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- SGK,VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT 3 tiết trước
- Nhận xét ,ghi điểm.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập1:
- Cho HS đọc đề, giải và chữa bài
- Nhận xét,chữa bài.
- 1 HS lên bảng
- HS làm bài trong VBT và đại diện lên bảng làm: a) 0,3 =
Trang 13Bài tập 2/ ( cột 2, 3 )
- Cho HS đọc đề
- Yêu cầu nêu lại cách viết STP dưới dạng tỉ số
phần trăm và ngược lại
- Nhận xét ,chữa bài
Bài tập 3 (cột 3, 4 )
- Cho HS đọc đề
GV hướng dẫn: Cách đổi thời gian từ phân số ra
số thập phân
- nhận xét ,chữa bài
Bài tập 4
- Cho HS đọc đề
- Lưu ý HS nêu lại cách so sánh STP để sắp xếp
STP theo thứ tự yêu cầu
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập về đo độ dài và đo
khối lượng
b)
- HS làm vào vở :
a/ 0,35= 35%; 0,5= 50%; 8,75= 875%
b/ 45%= 0,45; 5%= 0,05; 625%= 6,25
-1 HS đọc đề
- HS làm vào vở, nêu cách đổi đơn vị : a) giờ
= 0,5 giờ ; giờ = 0,75 giờ giờ
= 0,25 giờ
b) m = 3,5m ; km = 0,3km kg = o,4 kg
- 1 HS đọc đề
- HS làm bài vào vở, và nêu kết quả
a/ 4,203; 4,23; 4,5; 4,505 b/ 69,78; 69,8; 71,2; 72,1.
Rút kinh nghiệm :
………
………
……….
………
KỂ CHUYỆN(Tiết 29) LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI I Mục tiêu :
- Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật
- Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2)
* GDHS : mạnh dạn trước tập thể
II Kĩ năng sống :
- Kĩ năng tự nhận thức
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử phù hợp
- Kĩ năng tư duy sáng tạo
- Kĩ năng lắng nghe, phản hồi tích cực
III Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa câu chuyện ( SGK )