Trường THCS Lê Lợi Giáo án Sinh 7 GV Huỳnh Thị Cẩm Nhung Tuần 16 Tiết PPCT 33 ND 10/12 1 Mục tiêu 1 1 Kiến thức HĐ1 HS biết nhận dạng 1 số nội quan, quan sát bộ xương của cá HĐ2 HS hiểu cấu tạo ngoài[.]
Trang 1Tuần: 16-Tiết PPCT: 33
ND: 10/12
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
-HĐ1: HS biết nhận dạng 1 số nội quan, quan sát bộ xương của cá
-HĐ2: HS hiểu cấu tạo ngoài qua mẫu vật sống, mô hình, các bước mổ cá
-HĐ3: HS biết nhận dạng và xác định vị trí 1 số nội quan: dạ dày, tim, ruột, gan, mật, thận, tinh hoàn, buồng trứng… QS bộ xương: cột sống, xương sườn
-HĐ4: HS viết được bài thu hoạch
1.2 Kỹ năng:
-HĐ1: HS thực hiện được kỹ năng: Tìm thông tin, lắng nghe tích cực
-HĐ2: HS thực hiện thành thạo kỹ năng: Mổ cá, quản lí thời gian và đảm nhận tráchnhiệm được phân công
-HĐ3: HS thực hiện được kỹ năng: Hợp tác, giao tiếp, so sánh, đối chiếu vật mẫu vớihình vẽ SGK
-HĐ4: HS thực hiện được kỹ năng: viết bài thu hoạch
1.3.Thái độ:
-HĐ1: Tính cách: Nghiêm túc thực hiện bài thực hành
-HĐ2: Tính cách: tính cẩn thận, kỹ lưỡng khi mổ
-HĐ3: Thói quen: Bảo vệ, giữ gìn tài sản chung
-HĐ4: Tính cách: Viết bài thu hoạch chính xác
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1: Trình bày cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước? Cho biết
các nội quan của cá? (10đ)
TL: Thân hình thoi gắn với đầu thành 1 khối vững chắc.Vảy là tấm xương mỏng, xếpnhư ngói lợp, phủ 1 lớp da tiết chất nhày, mắt không có mi.Vây có hình như bơi chèogiữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự thăng bằng
*Tim, thực quản, dạ dày, ruột, bóng hơi, thận, tuyến sinh dục, não
Câu 2: Nêu chức năng từng loại vây cá? Vì sao khi cá bơi cá luôn há miệng?(HSG)
(10đ)
TL:+ Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ trái, rẽ phải, lên xuống
+ Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc
+ Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá
THỰC HÀNH: MỔ CÁ
Trang 2* Cá bơi luơn há miệng để thở: khi cá há miệng nước vào miệng qua mang, khi khép miệng nước ra khỏi mang qua khe mang ra ngồi
-GV: Để củng cố lại kiến thức về cấu tạo ngồi của
cá chép và biết được cấu tạo trong cá chép như thế
nào, ta cùng nhau vào bài “thực hành mổ cá”
-GV: Phân chia các nhĩm, phát dụng cụ và kiểm tra
-GV: Yêu cầu HS QS H32.1 và 32.2, hướng dẫn
HS cách mổ cá như nội dung SGK
*HS: Tiến hành mổ cá theo nhĩm
? Khi mổ ĐV cĩ xương sống cần chú ý điều gì?
*HS: Mổ mặt bụng
? Trong thao tác mổ cần chú ý điều gì?
*HS: Nâng mũi kéo cao tránh cắt đứt các nội quan
-GV: Theo dõi giúp đỡ các nhĩm cịn khĩ khăn,
lúng túng trong khi mổ, nhận xét tuyên dương nhĩm
mổ tốt
*HĐ3:(15 phút)Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ
-MT: HS biết nhận dạng và xác định vị trí 1 số nội
quan: dạ dày, tim, ruột, gan, mật, thận, tinh hồn,
buồng trứng… QS bộ xương: cột sống, xương sườn
- Tiến hành:
*HS: Nhận dạng và xác định vị trí của: lá mang, tim,
dạ dày, ruột, gan, mật, thận, tinh hồn hoặc buồng
trứng
-GV: Yêu cầu HS gỡ để quan sát nội quan đối chiếu
hình cấu tạo trong của cá chép
-GV: Treo tranh bộ xương cá hướng dẫn HS QS, rồi
TLN hồn thành bảng các nội quan của cá
*HS:
- Cắt đường vịng theo xương nắp mang qua xương sườn dưới cột sống và lật bỏ
- Cắt xương nắp mang lộ nội quan
III Quan sát cấu tạo trong :
- Xác định vị trí: Các lá mang, tim, dạ dày, ruột, gan, mật, thận, tinh hồn ( hoặc buồng trứng), bĩng hơi
-Bộ xương: xương đầu, xươngcột sống, xương sườn, xương tia vây
Trang 3mạch giúp cho sự tuần hoàn máu Thực quản,
gan,dạ dày
Phân hóa rõ thực quản, dạ dày, gan tiết mật giúp cho sự tiêu hóa thức ăn
chìm nỗi dễ dàng Thận (bài
tiết)
Hai thận giữa màu tím đỏ, sát cột sống, lọc từ máu chất không cần thiết ra ngoài
Tuyến sinh
dục
Trong khoang thân, đực 2 dải tinh hoàn, cái 2 buồn trứng phát triển mùa sinh sản
Não( hệ
thần kinh)
Não nằm trong họp sọ, tủy sống nằm trong các cung đốt sống điều khiển hoạt động của cá
*HĐ4: (5 phút)Viết thu hoạch:
MT: HS viết được bài thu hoạch
Tiến hành:
-GV: Yêu cầu mỗi nhóm báo cáo nhận xét về 1 hệ
cơ quan
*HS: Báo cáo, nhóm khác nhận xét
IV Thu hoạch :
4.4 Tổng kết:
-GV nhận xét từng mẫu mổ: mổ đúng, nội quan gỡ không bị nát, trình bày đẹp
-Các nhóm báo cáo thu hoạch của nhóm mình, gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV đánh giá thái độ và kết quả thực hành của HS và ghi điểm
-Yêu cầu HS thu dọn vệ sinh
4.5.H ườ ng d ẫ n h ọ c tập :
* Đối với bài học này: -Xem lại nội dung bài thực hành * Đối với bài học tiếp theo: - Soạn bài “cấu tạo trong của cá chép” - Soạn các lệnh tam giác ở SGK 5 Phụ lục:
Trang 4
-HĐ2: HS thực hiện được kỹ năng: Tìm thông tin, QS tranh ảnh, hợp tác nhóm
-HĐ3: HS thực hiện thành thạo kỹ năng: lắng nghe tích cực, vẽ sơ đồ tư duy cá chép
1.3.Thái độ:
-HĐ2,3: Tính cách: Cá là 1 trong những loài có giá trị dinh dưỡng, là nguồn thực phẩmgiàu đạm, vì vậy chúng ta phải bảo vệ các loài cá giữ nguồn nước không bị ô nhiễm
2 Nội dung học tập:
-Các cơ quan dinh dưỡng của cá
-Thần kinh và giác quan
3 Chuẩn bị:
3.1.GV: Tranh: Cấu tạo trong cá chép.
3.2.HS: QS kỹ các: Hình 33.1, hình 33.2, hình 33.3 để hoàn thành bài tập tam giác.
4.Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
7A1………; 7A2………
7A3………; 7A4………
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1 : Xác định vị trí và vai trò của mang? Kể tên các cơ quan trong hệ tiêu hóa?
(10đ)
TL: Nằm dưới xương nắp mang ở đầu có các lá mang gắn vào xương cung mang, vai trò trao đổi khí
*Thực quản, dạ dày, ruột, gan
Câu 2 : Cho biết cấu tạo bộ xương cá? Xác định vị trí và vai trò của não? (10đ)
TL: Bộ xương: xương đầu, xương cột sống, xương sườn, xương tia vây
* Não nằm trong họp sọ, tủy sống nằm trong các cung đốt sống điều khiển hoạt động của cá
4.3.Tiến trình bài học:
*HĐ1: (2 phút)Vào bài:
-GV: Ở bài trước ta đã mổ cá, QS cấu tạo cơ quan bên
trong, để giúp ta kiểm tra các đặc điểm cấu tạo và hoạt
các hệ cơ quan thích nghi với môi trường sống như thế
nào? Vào bài:“ Cấu tạo trong của cá”
CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP
Trang 5quan tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết.
Tiến hành:
-GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung báo cáo thu hoạch
ở bài TH mổ cá, kết hợp với QS tranh (mô hình) Cấu
tạo trong của cá
? Nhắc lại các cơ quan trong hệ tiêu hóa? (10đ)
*HS: Có sự phân hóa rõ rệt: thực quản, dạ dày, ruột,
gan tham gia vào sự tiêu hóa thức ăn
? Cá nổi lên hay chìm xuống mặt nước là nhờ cơ quan
nào?
*HS: Bóng hơi thông với thực quản bằng 1 ống ngắn
giúp cá chìm nổi
-GVMR: Bóng hơi thông với thực quản nhưng sự phồng
dẹp bóng hơi không phải do cá đốp, nhả không khí mà
do thành trong của bóng hơi có nhiều mạch máu, các
đám tế bào tuyến khí có khả năng hấp thụ hoặc tiết khí
làm bóng hơi xẹp hay phồng giúp cá chìm nổi dễ dàng
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu kỹ hình 33.1, treo bảng
phụ trình bày BT điền khuyết SGK trang 108
*HS: 1.tâm nhĩ, 2.tâm thất, 3.ĐM chủ bụng, 6.mao
mạch ở các cơ quan, 7.TM, 8.tâm nhĩ
-GV: Gọi HS nhận xét, KL về hệ tuần hoàn, cá còn 1
vòng tuần hoàn kín, tim có 2 ngăn, máu đỏ tươi
? Cá hô hấp bằng bộ phận nào?
*HS: Hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da
mỏng, có nhiều mạch máu để trao đổi khí
? Vì sao trong bể cá ta thường thả rong hoặc cây thủy
sinh?
*HS: Cây đó cung cấp oxi cho cá
-GV: Cho HS quan sát mô hình “ Cấu tạo trong của cá
chép” và nhớ lại kiến thức bài trước cho biết:
? Nêu vị trí của thận và chức năng của chúng? (10đ)
*HS: 2 Thận giữa màu tím đỏ sát cột sống lọc từ máu
các chất không cần thiết thải ra ngoài (lọc chưa cao)
*HĐ3: (10 phút) Thần kinh và giác quan
-MT: Hiểu được cấu tạo, chức năng thần kinh của cá
2/ Hành khứu giác, não trước, não trung gian, não giữa
(thùy thị giác), tiểu não, thùy vị giác, hành tủy, tủy
sống
? Bộ não có chức năng gì? Có cấu tạo ra sao? (HSG)
*HS: 5 phần: não trước kém phát triển, não trung gian,
não giữa (lớn là trung khu thị giác), tiểu não (phát triển
1.Tiêu hóa:
-Có sự phân hóa rõ rệt: thực
quản, dạ dày, ruột, gan
- Bóng hơi thông với thực quản bằng 1 ống ngắn giúp
cá chìm nổi trong nước dễ dàng
2.Tuần hoàn và hô hấp:
-Hệ tuần hoàn: Tim 2 ngăn,
1 tâm thất, 1 tâm nhĩ, có 1 vòng tuần hoàn kín
-Hô hấp bằng mang
3.Bài tiết:
-Thận nằm sát cột sống lưng:
lọc từ máu các chất không cần thiết thải ra ngoài
II Thần kinh và giác quan :
-Hệ thần kinh hình ống nằm
ở phía lưng gồm + Trung ương thần kinh (bộ não, tủy sống)
+ Các dây thần kinh
Trang 6phối hợp các cử động phức tạp), hành tủy (điều khiển
nội quan)
- GVMR: Bộ não cá chép đã phân hóa: trong đó có hành
khứu giác, thùy thị giác và tiểu não phát triển hơn cả
điều khiển, điều hòa hoạt động của cá
? Cá chép có những giác quan nào và giữ vai trò gì
trong đời sống của chúng?
*HS: Mắt không có mi nên chỉ nhìn gần, mũi đánh hơi,
tìm mồi không hô hấp, cơ quan đường bên nhận biết áp
lực tốc độ dòng nước, vật cản
* GDHN: Cá là 1 trong những loài có giá trị dinh
dưỡng, là nguồn thực phẩm giàu đạm, vì vậy chúng ta
phải bảo vệ các loài cá giữ nguồn nước không bị ô
Trang 7Câu 2: Câu 1 SGK/109
TL:-Hệ tiêu hóa có sự phân hóa rõ
-Hô hấp bằng mang, có bóng hơi
-Hệ tuần hoàn kín, 1 vòng tuần hoàn, tim 2 ngăn
-Thận giữa có nhiệm vụ bài tiết
-Thần kinh bộ não, tủy sống, dây thần kinh
Câu 3: Câu 2 SGK/109? (HSG)
TL: -Tên TN:Vai trò của bóng hơi ở cá chép
-H.A: Mực nước trong bình dâng cao khi cá nổi lên
-H.B:Mực nước trong bình hạ thấp khi cá chìm xuống
- Bóng phình hơi cá nổi, làm tăng thể tích nước, nước dâng cao (H.A); bóng xẹp cáchìm, làm giảm thể tích, mực nước trong ống giảm (H.B)
4.5 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học này:
- Học bài và làm bài tập vở BT
Trang 8*Đối với bài học tiếp theo:
-Soạn bài: “ đa dạng và đặc điểm chung của các lớp cá”
-HS biết được con đường xâm nhập của sán lá gan, sán lá máu, sán dây, giải thích tác
hại của giun đũa đối với sức khỏe con người Vẽ sơ đồ tư duy cấu tạo châu chấu
-HS hiểu được cấu tạo thân mềm, đặc điểm chung của thân mềm
-HS hiểu được vai trò của lớp giáp xác đối với tự nhiên và đời sống con người
1.2.Kỹ năng:
- Rèn cho HS kỹ năng: so sánh, ghi nhớ, vẽ sơ đồ tư duy
1.3.Thái độ: Giáo dục HS tính nghiêm túc làm bài
-Giải thích tác hạicủa giun đũa đốivới sức khỏe củacon người
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu1.5 điểmTL: 15%
1 câu1.5 điểmTL: 15%
2 câu
3 điểmTL: 30%
2 Ngành thân
mềm
-Cách tự vệ của trai Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đó hiệu quả?
- Xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu1.5 điểmTL: 15%
1 câu1.5 điểmTL: 15%
2 câu
3 điểmTL: 30%
KIỂM TRA HỌC KỲ MỘT
Trang 93 Ngành chân
khớp
- Đặc điểm cấutạo ngồi củachâu chấu bằngbản đồ tư duy
-Chứng minh vaitrị của lớp giáp xác đối với tự nhiên và đời sống con người
1 câu
2 điểmTL: 20%
2 câu
4 điểmTL: 40%Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
3 câu
5 điểmTL: 50 %
2 câu
3 điểmTL: 30 %
1 câu
2 điểmTL: 20 %
6 câu
10 điểmTL:100%
3 Đề kiểm tra:
Câu 1: (1.5đ) Cho biết sán lá gan, sán lá máu, sán dây xâm nhập vào cơ thể vật chủ quacác con đường nào?
Câu 2: (1.5đ) Giải thích tác hại của giun đũa đối với sức khỏe của con người?
Câu 3: (1.5đ) Vì sao xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bị chậm chạp?
Câu 4: (1.5đ) Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đĩ cĩhiệu quả?
Câu 5: (2đ) Chứng minh vai trị của lớp giáp xác đối với tự nhiên và đời sống con
người?
Câu 6: (2đ) Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngồi của châu chấu bằng bản đồ tư
duy?
4 Đáp án
Câu 1: Con đường xâm nhập của sán lá gan, sán lá máu, sán dây:
- Sán lá gan: xâm nhập vào cơ thể vật chủ (trâu bị) qua thức ăn cĩ chứa kén sán
- Sán lá máu: xâm nhập vào cơ thể người qua da khi tiếp xúc nơi nước ơ nhiễm
- Sán dây: xâm nhập vào cơ thể trâu bị và người qua ăn uống
Câu 2: Giải thích tác hại của giun đũa đối với sức khỏe của con người
- Ấu trùng giun đũa cĩ mặt ở nhiều cơ quan: tim, gan, phổi gây đau bụng, ho
- Giun trưởng thành tiết chất độc gây buồn nơn, đau bụng vặt, ăn khơng tiêu, số
lượng giun đũa nhiều, cạnh tranh dinh dưỡng với người làm tắc ruột, tắc ống
mật… suy nhược cơ thể
Câu 3: Mực bơi nhanh được xếp cùng với ngành ốc sên bị chậm chạp là vì:
- Tuy mực và ốc sên cĩ khác xa nhau về lối sống nhưng cả hai đều mang
những đặc điểm giống nhau như: cĩ thân mềm, khơng phân đốt, cĩ khoang áo, cĩ hệ
thần kinh và giác quan phát triển, cĩ hệ tiêu hĩa phân hĩa chúng mang đặc điểm
giống nhau nên xếp cùng 1 ngành
Câu 4: -Trai tự vệ bằng cách:
Rút mình vào trong 2 mảnh vỏ cứng và khép chặt vỏ lại
- Cấu tạo của trai đảm bảo cách tự vệ đĩ hiệu quả là: Nhờ vỏ trai cĩ cấu tạo rắn
chắc, cĩ khả năng đĩng mở chủ động giúp trai tự vệ tốt
Câu 5: Chứng minh vai trị của lớp giáp xác đối với tự nhiên và đời sống con người:
Trang 10-Nguồn thức ăn cho cá: rận nước, tép
-Kí sinh gây hại cho cá: Chân kiếm
-Có hại cho giao thông đường thủy: Con sun
* Đối với con người
-Là nguồn thực phẩm quan trọng cho con người như: tôm, cua…
-Nguồn lợi thủy sản hàng đầu ở nước ta: tôm sú, tôm càng xanh, tôm hùm, ghẹ…
-Nguyên liệu làm mắm: tép, tôm, còng, cáy
Câu 6: Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu bằng bản đồ tư duy: 2
5.Kết quả:
Trang 11-HĐ3: HS hiểu được đặc điểm chung của lớp cá.
-HĐ4: Ý nghĩa thực tiễn của cá đối với tự nhiên và đời sống con người
-HĐ2: Thói quen: thích tìm tòi, nghiên cứu các loài cá
-HĐ3: Tính cách: Cẩn thận, suy nghĩ tìm đặc điểm chung chính xác
-HĐ4: Cá là nguồn thực phẩm giàu đạm, vitamin, dễ tiêu hóa vì cá có hàm lượng mỡ thấp (GDHN) Bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá (GDMT)
2 Nội dung học tập:
-Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống
-Đặc điểm chung của cá
-Vai trò của cá
3.Chuẩn bị:
3.1.GV: Bảng ảnh hưởng của các điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá
3.2.HS: Soạn nội dung bảng trên
Trang 127A3………; 7A4………
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1: Câu 1 SGK/109? Kể tên các loại cá mà em biết? (10đ)
TL:-Hệ tiêu hóa có sự phân hóa rõ
-Hô hấp bằng mang, có bóng hơi
-Hệ tuần hoàn kín,1 vòng tuần hoàn, tim 2 ngăn
-Thận giữa có nhiệm vụ bài tiết
-Thần kinh bộ não, tủy sống, dây thần kinh
Câu 2: Tại sao đưa cá lên môi trường cạn thì cá chết? Cá có vai trò gì trong đời sống?
(10đ)
TL: Do cá hô hấp bằng mang, ở mang xảy ra sự trao đổi khí giữa mao mạch ở mang
và khí oxi hòa tan trong nước, nếu đưa cá lên môi trường cạn, sự trao đổi khí này không thực hiện được nên cá chết
*Cung cấp thực phẩm, làm dược liệu chữa bệnh thần kinh, sưng khớp
4.3.Tiến trình bài học:
*HĐ1: (2 phút) Vào bài:
-GV: Cá là ĐVCXS hoàn toàn sống trong nước Cá có số
lượng loài lớn nhất trong ngành ĐVCXS Chúng phân bố
ở các MT trên TG và đóng vai trò quan trọng trong tự
nhiên và đời sống con người
*HĐ2: (13 phút) Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài
và MT sống
-MT: HS biết được sự đa dạng của cá về số loài và môi
trường sống của chúng, qua các đại diện khác như: cá
nhám, cá đuối, lươn, cá bơn
nước lợ, khe mang trần, da nhám (cá nhám, cá đuối )
Cá xương: bộ xương bằng chất xương, sống ở nước
ngọt, mặn, lợ, có đặc điểm giống cá chép
? Cá có thể sống được môi trường nào?
*HS: Cá sụn sống ở nước mặn và nước ngọt, Cá xương
sống ở nước mặn và nước ngọt, nước lợ
? Cho VD các loài cá sụn và cá xương?
I Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống :
-Số lượng loài rất lớn được chia làm 2 lớp chính:+ Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn
+ Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương
Trang 13Đặcđiểmkhúcđuôi
Đặcđiểmvâychẵn
KhảnăngdichuyểnTầng mặt,
thiếu nơi
ẩn náu
Cánhám,cátrích
Thondài
Khỏe Phát
triểnbìnhthường
Bơinhanh
Tươngđốingắn
triểnbìnhthường
Bơichậm
Tiêubiến
Rấtchậm
Trên mặt
đáy biển
cáđuối,cábơn
Dẹt,mỏng
Nhỏ,rấtyếu
LớnNhỏ
kém
-GV: Cho các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, KL
*HĐ3: (10 phút) Đặc điểm chung của cá
- MT: HS hiểu được đặc điểm chung của cá
- GV: Yêu cầu HS dựa vào thông tin và kiến thức thực tế
?Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người?
Mỗi vai trò cho ví dụ minh họa?
*HS:- Diệt bọ gậy, sâu bọ hại lúa
- Cung cấp thực phẩm: thịt, trứng
- Dược phẩm chữa bệnh: dầu gan cá thu, cá nhám
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp:
giấy ráp (da cá nhám), nông nghiệp: xương cá, bã mắn:
làm phân
-Những loài cá sống ở môitrường khác nhau và trongnhững điều kiện khác nhauthì có cấu tạo và tập tínhsinh học khác nhau
II.Đặc điểm chung của cá
:
-Cá là ĐV có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước
-Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang
-Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể
là máu đỏ tươi-Thụ tinh ngoài-Là ĐV biến nhiệt