TUẦN 27 Ngày soạn 17/3/2013 Ngày giảng Thứ hai, 18/3 /2013 Tiết 1 Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu HS biết tính vận tốc của chuyển động đều Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau Làm được bài t[.]
Trang 1- HS biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Làm được bài tậpA 1, 2, 3; HS khá
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc
- Cả lớp và GV nhận xét Lưu ý HS đơn vị của
vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của quãng đường
và thời gian
*Bài tập 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
Hoặc bằng 17,5 m/ giây
- 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả:
Cột thứ nhất bằng: 49 km/ giờ Cột thứ hai bằng: 35 m/ giây Cột thứ ba bằng: 78 m/ phút
- 1 HS nêu yêu cầu
* Bài giải:
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km)Thời gian người đó đi bằng ô tô là:
0,5 giờ hay giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Hay 20 : = 40 (km/giờ) Đáp số: 40 km/giờ
Tiết 2 - Tập đọc TRANH LÀNG HỒ
Trang 2I/ Mục tiêu
- Đọc rõ ràng, lưu loát bài văn Biết đọc bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Bài ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dângian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, cho điểm
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt
- Hướng dẫn HS luyện đọc DC đoạn Từ ngày
còn ít tuổi…hóm hỉnh và vui tươi.
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc
bài và chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
và trả lời các câu hỏi về bài
+ Bài ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng
Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.
- HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
Chiều
Tiết1 Toán (ôn) LUYỆN TẬP
Trang 3I Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu kĩ về vận tốc, đơn vị đo vận tốc
- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài: 3/ 60
- Bài tập yêu cầu gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và nêu cách làm
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- 2 HS nối tiếp nhau đọc, lớp theo dõi
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2 = 60 ( km/ giờ) Đáp số : 60 km/ giờ
- Nhận xét
- Tính vận tốc của xe máy Thời gian xe máy đi là:
10 giờ - 8 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
Vận tốc của xe máy là:
73,5 : 1,75 = 42 ( km/ giờ) Đáp số : 42 km/ giờ
- Nhận xét
Tiết 2: Chính tả (nhớ – viết)
CỬA SÔNG
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông Toàn bài sai không quá 5 lỗi chính tả
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng daỵ học:
- Bút dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT 2
III Các hoạt động dạy học:
Trang 4A Kiểm tra bài cũ.
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lý nước ngoài
- Mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để ghi
nhớ
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài Gạch dưới trong VBT
các tên riêng vừa tìm được; giải thích cách viết
các tên riêng đó
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV mời 2
HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng lớp
phô-rô, A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Et-mâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay
Tên địa lí: I-ta-li-a,
Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-
a, Niu Di-lân
Giải thích cách viết
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một
bộ phận của tên riêngđược ngăn cách bằngdấu gạch nối
Tên địa lí: Mĩ, Ân
Độ, Pháp Viết giống như cách viết tên riêng Việt
Nam
Tiết 3: Luyện từ và câu (ôn)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS hiểu biết về liên kết câu trong bài bằng từ ngữ nối
- Biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn; biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu
II Các hoạt động dạy học:
Trang 5A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài 1/ 51
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét cho điểm
* Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
Đoạn 1 : nhưng nối câu 3 với câu 2.
Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn
1 với đoạn 2; rồi nối câu 5 với câu 4.
Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn
3 với đoạn 2; rồi nối câu 7 với câu 6.
+ Đoạn 4, 5, 6, 7:
Đoạn 4: đến nối câu 8 với câu 7, nối đoạn 4
với đoạn 3
Đoạn 5: đến nối câu 11 với câu 9, 10; sang
đến nối câu 12 với câu 9 ,10, 11.
Đoạn 6: nhưng nối câu 13 với 12, nối đoạn 6
với đoạn 5; mãi đến nối câu 14 với 13.
Đoạn 7: đến khi nối câu 15 với câu 14 , nối
đoạn 7 với đoạn 6; rồi nối câu 16 với 15
QUÃNG ĐƯỜNG I/ Mục tiêu
- HS biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Làm được bài tập 1, 2
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm BT 1 tiết trước
2- Bài mới:
Trang 62.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết
học
2.2- Cách tính quãng đường:
a) Bài toán 1:
- GV nêu ví dụ
+ Muốn tính quãng đường ô tô đó đi được
trong 4 giờ là bao nhiêu km phải làm TN?
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?
+ Nêu công thức tính quãng đường?
b) Ví dụ 2:
- GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện Lưu ý
HS đổi thời gian ra giờ
- Cho HS thực hiện vào giấy nháp
- Mời một HS lên bảng thực hiện
- Cho HS nhắc lại cách tính quãng đường
+ Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
+ s được tính như sau: s = v x t
- HS thực hiện:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đi được là:
12 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Quãng đường ô tô đi được là:
15,2 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là: 12,6 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km
Cách 2: 1 giờ = 60 phút
Vận tốc người đi xe đạp với đơn vị km/ phútlà
12,6 : 60 = 0,21 (km/phút) Quãng đường người đi xe đạp đi được là: 0,21 15 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
Tiết 2 - Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I/ Mục tiêu
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo
yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tên chủ điểm mà các em đang học?
+ Em hiểu thế nào là truyền thống? Nêu một số
từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và
truyền thống dân tộc?
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết
học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu bài
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để
thực hiện yêu cầu bài tập
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
*Bài tập 2:
- GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Rung
4/ xe nghiêng 9/ lạch nào 14/ uốn cây
hệ này sang thế hệ khác
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết quả vàophiếu học tập 1 nhóm làm vào giấy khổ to
- HS làm vào giấy khổ to gắn lên bảng lớp,trình bày kết quả
- HS nhận xét bổ sunga) Yêu nước:
- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
- Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coiCoi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng
b) Lao động cần cù:
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
c) Đoàn kết:
- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
- Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
d) Nhân ái:
- Thương người như thể thương thân
- Máu chảy ruột mềm
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS viết kết quả, sau đó theo hiệu lệnh
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 8- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
II/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề
bài:
- Cho 1 HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong
đề bài đã viết trên bảng lớp
- Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong
SGK Cả lớp theo dõi SGK
- GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng khả năng
cho các em tìm được truyện; mời một số HS
nối tiếp nhau GT câu chuyện mình chọn kể
- HS lập dàn ý câu truyện định kể
2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
- Cho HS kể chuyện theo nhóm 4, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể
xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho
người kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý
nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+ Nội dung câu chuyện có hay không?
Đề bài:
1) kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam ta.
2) Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy cô.
- HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi vớibạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xongthì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
- Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn củaGV
Tiết 4 - Khoa học CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt
- Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt
Trang 9- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 108, 109 SGK
- Ươm một số hạt lạc hoặc đậu
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ
+ Phân biệt sự thụ phấn và sự thụ tinh ở thực
vật?
+ Phân biệt sự khác nhau giữa các loài hoa thụ
phấn nhờ côn trùng và các loài hoa thụ phấn
nhờ gió?
2- Dạy học bài mới
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
+ Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình
tách các hạt đã ươm làm đôi, từng bạn chỉ rõ
đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng
+ GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở
- HS trao đổi theo hướng dẫn của GV
- Nhóm trưởng hướng dẫn nhóm mình quansát cá hình 2, 3, 4, 5, 6 và đọc thông tintrong các khung chữ trang 108, 109 SGK đểlàm bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận
+ Đáp án bài 2:
2- b 3- a 4- e 5- c 6- d
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làmviệc theo yêu cầu:
Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt củamình, trao đổi kinh nghiệm với nhau:
+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giớithiệu với cả lớp
- Bước 2: Làm việc cả lớp+ Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận vàgieo hạt cho nảy mầm của nhóm mình
- Bước 1: Làm việc theo cặp
Trang 10- Bước 2: Làm việc cả lớp+ Một số HS trình bày trước lớp.
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013
Tiết 3 - Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- HS biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Làm được bài tập 1, 2
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính quãng
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả:
Quãng đường ở cột 1 là: 130 km Quãng đường ở cột 2 là: 1470 m Quãng đường ở cột 3 là: 24 km
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Thời gian đi của ô tô là:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
46 4,75 = 218,5 (km) Đáp số: 218,5 km
Tiết 4 - Tập đọc ĐẤT NƯỚC I/ Mục tiêu
- Đọc rõ ràng, lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Bài cho thấy niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏitrong SGK; thuộc lòng ba khổ thơ cuối)
II/ Các hoạt động dạy- học
Trang 111- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu
+ Những ngày thu đẹp và buồn bã được tả
trong hai khổ thơ nào? Em hãy tìm những từ
ngữ nói lên điều đó?
+) Rút ý 1:
+ Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu mới
trong khổ thơ thứ ba
+) Rút ý 2:
+ Nêu một, hai câu thơ nói lên lòng tự hào về
đất nước tự do, về truyền thống bất khuất của
dân tộc ở hai khổ thơ thứ tư và thứ năm?
- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
- HS đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời các
câu hỏi về nội dung bài
- 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn: Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc khổ thơ 1, 2:
Khổ thơ đầu+ Đẹp: sáng mát trong, gió thổi
mùa thu hương cốm mới;
+ Buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao
xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra
đi đầu không ngoảnh lại
+) Tâm trạng của người ra đi.
- HS đọc khổ thơ 3:
+ Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng
tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu
trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu
nói cười thiết tha
+) Đất nước trong mùa thu mới.
- HS đọc 2 khổ thơ cuối:
+ Trời xanh đây núi rừng đây,
+ chưa bao giờ khuất, rì rầm trong tiếng đất,vọng nói về
+) Lòng tự hào của dân tộc ta.
+ Bài cho thấy niềm vui và tự hào về một đất nước tự do.
- HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
- 2 HS đọc DC khổ thơ
- HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọcdiễn cảm và đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cảbài thơ
Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 - Toán
Trang 12THỜI GIAN I/ Mục tiêu
- HS biết cách tính thời gian của một chuyển động đều
- Làm được bài tập 1(cột1,2), bài 2
II/Các hoạt động dạy- học
S1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm bảng BT 1 tiết trước
+ Muốn biết thời gian ô tô đi quãng đường đó
là bao lâu ta phải làm thế nào?
+ Muốn tính thời gian ta phải làm thế nào?
+ Nêu công thức tính thời gian?
b) Ví dụ 2:
- GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện Lưu ý
HS đổi thời gian ra giờ và phút
- Cho HS thực hiện vào giấy nháp
- Mời một HS lên bảng thực hiện
- Cho HS nhắc lại cách tính thời gian
+ Ta lấy quãng đường chia cho vận tốc
+ t được tính như sau: t = s : v
- HS thực hiện: Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
42 : 36 = (giờ) (giờ) = 1giờ 10 phút
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
a) Thời gian đi của người đó là:
23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ)b) Thời gian chạy của người đó là:
2,5 : 10 = 0,25 (giờ) Đáp số: a) 1,75 giờ b) 0,25 giờ
Tiết 2 - Tập làm văn
ÔN TẬP TẢ CÂY CỐI I/ Mục tiêu
Trang 13- HS biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả câychuối trong bài văn.
- Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ đã ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- Bút dạ và giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT 1
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu
của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến thức
cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- GV phát phiếu cho 4 HS làm
- Cả lớp và - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời
giải
- 2 HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã được
viết lại sau tiết Trả bài văn tả đồ vật tuần
trước
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc lại, Cả lớp đọc thầm lại bài, suynghĩ làm bài cá nhân
- HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảnglớp, trình bày
*Lời giải:
a) Cây chuối trong bài được tả theo trình tự từng thời kì phát triển của cây: cây chuối non - >cây chuối to -> cây chuối mẹ
- Còn có thể tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận
b) Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, hoa,…
- Còn có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác
c) Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác./ Các tàu lá ngả ra như những cáiquạt lớn, cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như mầm lửa non
- Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối to đĩnh đạc Chưa được bao lâu nó đã nhanh chóngthành mẹ, cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại, vài chiếc lá đánh động cho mọi người biết, cáccây con cứ lớn nhanh hơn hớn, khi cây mẹ bận đơm hoa; lẽ nào nó đành để mặc đè giập mộthai đứa con đứng sát nách nó; cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa
*Bài tập 2:
- GV nhắc HS:
+ Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết một đoạn văn
ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của cây
+ Khi tả, HS có thể chọn cách miêu tả khái quát
rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ phận đó
theo thời gian Cần chú ý cách thức miêu tả,
cách quan sát, so sánh, nhân hoá,…
- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật: một số
loài cây, hoa, quả để HS quan sát, làm bài
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS viết bài vào vở
- HS nối tiếp đọc đoạn văn
VD: Cây cam nhà em rất sai quả Đầu tiên