1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận quán ăn côn trùng

89 700 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận quán ăn côn trùng
Tác giả Nhóm 3
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ năng khởi nghiệp và Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Không phải là chú chó sói cô đơn  Là người học và người dạy cao cấp, người có khả năng động viên + Ám ảnh về cơ hội:  Có kiến thức vô tận về nhu cầu khách hàng  Định hướng theo thị

Trang 1

Phần I ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH

I Giới thiệu ý tưởng kinh doanh:

Hiện nay, tại Đà Nẵng, bạn có thể tìm thấy những quán ăn phù hợp với từng sở thích, lứa tuổi, phong cách của mình Người ta đến những quán ăn không chỉ để có một bữa ăn thịnh soạn, mà còn vì các mục đích khác như: tiếp khách, tán gẫu cùng bạn bè, liên hoan,…

Dịch vụ ăn uống ở Đà Nẵng hiện nay có thể nói là đã bão hòa Từ những quán ăn sập xệ ven đường đến bán những món ăn truyền thống như hủ tiếu, bánh bèo, bánh nậm,

… đến những quán ăn chỉ dành cho VIP hay người sang trọng như trong các khu resort, khách sạn cao cấp, hoặc trong các nhà hàng hạng sang như Memory Lougne chẳng hạn Các quán ăn ở Đà Nẵng không chỉ phục vụ mục đích làm cái bụng của khách hàng mà còn làm sảng khoái tinh thần, nơi tụ họp bạn bè, đồng nghiệp của người dân Đà thành, nói đến đây thì phải kể đến các quán nhậu có trên khắp địa bàn Đà Nẵng, từ trong ngõ ngách như các quán nhậu trong khu công nghiệp Hòa Khánh,… cho đến các quán ngoài mặt tiền ngay giữa lòng thành phố như Hai Cử, Sáu Cường,… rồi đến trên vách núi như chùm quán thịt thỏ ở khu du lịch bán đảo Sơn Trà hay ở ven biển như các quán ven trên đường Sơn Trà Điện Ngọc

Các quán nhậu ở Đà Nẵng nhiều là thế, tuy nhiên với sự phát triển của dân số và chất lượng cuộc sống của người dân, nhu cầu tìm những của ngon vật lạ là điểu tất yếu Hiện nay, rải rác trên Việt Nam, có các quán nhậu côn trùng rất đặc biệt Họ chế biến những con côn trùng nhỏ xíu như kiến, mối,… đến các con côn trùng thuộc họ chân khớp như dế, châu chấu,… hay các con thân mềm như giun, rươi,… thành nhiều món khác nhau rất phong phú mà không kém phần hấp dẫn, độc đáo Hơn nữa, các món ăn cơ bản được chế biến từ hải sản, gia súc, gia cầm đã xuất hiện quá nhiều trên thị trường cộng thêm nhiều dịch bệnh đến từ các nguồn protein này, việc đưa thêm một nguồn thức ăn vào thị trường Đà Nẵng là hoàn toàn cần thiết

Nắm bắt lấy cơ hội điền khuyết thị trường dịch vụ ăn uống tại Đà Nẵng hiện nay, nhóm khởi sự kinh doanh đã đi đến ý tưởng thành lập Quán ăn côn trùng.

Một số lý do gây trở ngại cho dự án kinh doanh khó khăn như: các đối thủ cạnh tranh trên thị trường đã có nhiều, họ luôn luôn sẵn sàng thay đổi để đánh bật các đối thủ mới nhảy vào thị trường nhằm lôi kéo khách hàng của họ Hơn nữa, với sự không sẵn có của nguồn cung nguyên liệu không phổ biến này, vấn đề luôn luôn có hàng để sẵn sàng bán cho khách hàng cũng là một điều đáng để đau đầu

Trang 2

Tuy nhiên, với nhóm khởi sự 5 người, được đào tạo bài bản về kinh doanh, năng động, sáng tạo, ham học hỏi những cái mới, sẵn sàng rút kinh nghiệm từ phía đối thủ cạnh tranh để vươn lên Hơn nữa, lại có sự hòa hợp với con người thành phố Đà Nẵng khi

đã sống ở đây từ lúc mới sinh ra, việc nắm bắt tâm lý cũng như thị hiếu của con người Đà thành có thể sẽ dễ dàng hơn

Mặc dù vậy, với tuổi đời còn non trẻ, chưa va đụng nhiều trong thực tế xã hội, việc thiếu kinh nghiệm là điều đương nhiên, một thứ rất quan trọng và cần thiết trong thương trường khốc liệt hiện nay, và nhất là trong một ngành đã bão hòa như ngành dịch vụ ăn uống tại Đà Nẵng như hiện nay

II Mục tiêu đề án khởi sự kinh doanh:

1. Đối với môn học:

- Nắm được cách thức để phát triển mô hình kinh doanh dựa trên ý tưởng mới sáng tạo

- Ôn lại tổng hợp kiến thức đã học về sản xuất, nhân sự, marketing, tài chính để ứng dụng vào lập kế hoạch kinh doanh và có các chiêu thức kinh doanh sáng tạo, thu hút khách hàng

- Nắm được kiến thức một cách đầy đủ và toàn diện về tiến trình lập kế hoạch kinh doanh cho các sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty

- Mang lại cho sinh viên những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về khởi sự kinh doanh, giúp cho người học có khả năng tổ chức và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả, phát huy hết khả năng vốn có của bản thân

2. Đối với thực tế, xã hội:

- Tạo thêm một địa điểm ăn uống, vui chơi, tụ họp bạn bè cho người dân thành phố Đà Nẵng

- Thêm một lựa chọn độc đáo, mới lạ trong danh mục ăn uống của khách hàng

- Giúp người nông dân kiếm thêm thu nhập từ việc cung cấp nguyên liệu

- Giải quyết 1 phần nhỏ trong nhu cầu việc làm

III Giới hạn, phạm vi nghiên cứu:

Trang 3

- Công nghệ: Các công thức nấu ăn, chế biến món ăn từ côn trùng Các quy trình chế biến đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,…

4. Đối tượng: Người dân Đà Nẵng, các nhà cung ứng nguyên vật liệu,…

V Lý thuyết nghiên cứu

- TS.NGUYỄN THANH LIÊM, Quản trị sản xuất, NXB Tài chính, 2006

- TS NGUYỄN QUỐC TUẤN, THS TRƯƠNG HỒNG TRÌNH - THS LÊ THỊ MINH HẰNG, Quản trị chất lượng toàn diện, NXB Tài chính, 2010

- TS NGUYỄN QUỐC TUẤN, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, 2006

- PGS.TS LÊ THẾ GIỚI, Quản trị học, NXB Tài chính, 2007

- TS.NGUYỄN THANH LIÊM, Quản trị tài chính, NXB Thống kê, 2007

- TS NGUYỄN THANH LIÊM, THS ĐOÀN THỊ LIÊN HƯƠNG, Th.S NGUYỄN VĂN LONG, Quản trị dự án, NXB Tài chính , 2008

- PGS.TS LÊ THẾ GIỚI, Nghiên cứu marketing Lý thuyết và ứng dụng, NXB Thống

kê, 2006

- PHILLIP KOTLER, Quản trị Marketing, NXB Lao động, 2001

VI Cấu trúc đề án khởi sự kinh doanh:

- Phần mở đầu

- Chương 1 : Xác định ý tưởng kinh doanh

- Chương 2 : Lập kế hoạch Marketing đề án khởi sự kinh doanh

- Chương 3 : Lập kế hoạch Sản xuất đề án khởi sự kinh doanh

- Chương 4 : Lập kế hoạch Nguồn nhân lực đề án khởi sự kinh doanh

- Chương 5 : Lập kế hoạch Tài chính đề án khởi sự kinh doanh

- Phụ lục

Trang 4

- Lập kế hoạch tiến độ đề án khởi sự kinh doanh

Phần II. XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ ĐỀ ÁN KHỞI SỰ KINH DOANH

CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH Ý TƯỞNG KINH DOANH

I Giới thiệu tinh thần doanh nghiệp, tinh thần doanh nhân:

1 Tinh thần doanh nghiệp, tinh thần doanh nhân:

a Tinh thần doanh nghiệp:

Trang 5

- Tinh thần doanh nghiệp là thái độ trách nhiệm, ý nghĩ, tình cảm sâu sắc của con người với công việc kinh doanh, là ý chí ham muốn thành công, định hướng cho khát vọng cháy bỏng trong làm giàu, tính bền bỉ, kiên trì với ý tưởng sáng tạo, kiên quyết, dám chấp nhận mạo hiểm Nó là cái sâu sắc nhất, cốt lõi nhất của hành động kinh doanh.

- Tinh thần doanh nghiệp là giá trị định hướng của văn hóa kinh doanh của Việt Nam

Hệ giá trị là yếu tố nền tảng của văn hóa một cộng đồng xã hội, trong đó giá trị chủ đạo biểu hiện như chiếc hoa tiêu, như ngọn cờ vẫy gọi, định hướng cho các hoạt động nhận thức và hành động, làm nên sự nhất thể hóa trong lối sống và trong hoạt động thực tiễn của các thành viên sống trong cộng đồng xã hội ấy Đồng thời, giá trị văn hóa là thuộc tính bản chất của con người, do hoạt động sống và lao động sáng tạo của con người tạo ra Xã hội muốn phát triển phải có hoạt động kinh doanh, đồng thời cần xây dựng văn hóa kinh doanh Trong hệ giá trị của văn hóa kinh doanh thì tinh thần doanh nghiệp là giá trị định hướng, bởi vì nó là cái sâu sắc nhất, cốt lõi nhất của hành động kinh doanh

- Tinh thần doanh nghiệp là một giá trị văn hóa và hơn thế nữa, còn là giá trị định hướng trong sản xuất – kinh doanh Bằng hoạt động sản xuất – kinh doanh, phát huy cao độ những giá trị văn hóa truyền thống, xác lập các giá trị nhân văn, dân chủ và khoa học, đón nhận và tiếp thu các giá trị hiện đại của loài người, chúng ta sẽ sáng tạo

ra và hình thành các truyền thống văn hóa kinh doanh, trong đó, tinh thần doanh nghiệp là giá trị định hướng của văn hóa kinh doanh Việt Nam

b Tinh thần doanh nhân:

- Tinh thần doanh nhân có thể được xem là những hoạt động thành lập ra một tổ chức mới, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, nhằm tận dụng những cơ hội đã xác định được Tinh thần doanh nhân thường được xem là việc đối chọi với những thách thức,

vì trong lĩnh vực kinh doanh, xác suất thất bại của một doanh nghiệp mới là khá cao Những hoạt động mang tính chất này thì rất đa dạng và phong phú, tuỳ thuộc vào loại hình tổ chức của doanh nghiệp Và tinh thần doanh nhân cũng được xem là việc tạo ra việc làm cho nhiều người khác

- Các đặc tính của nhà doanh nhân:

+ Sự cam kết và lòng quyết tâm:

 Kiên trì và quyết đoán, có thể cam kết và nhanh chóng

 Có tính cạnh tranh mạnh mẽ để đạt được mục tiêu

 Thống nhất trong giải quyết vấn đề, có nguyên tắc

Trang 6

 Sẵn sàng hi sinh cuộc sống cá nhân

+ Lãnh đạo:

 Tự bắt đầu, có tiêu chuẩn cao nhưng không cầu toàn

 Là người xây dựng nhóm và tạo anh hùng, có khả năng truyền cảm hứng với người khác

 Đối xử với người khác theo cách mà bạn muốn được đối xử

 Chia sẻ giá trị với tất cả những ai giúp tạo ra giá trị đó

 Trung thực và tin cậy, xây dựng niềm tin, thực hiện sự công bằng

 Không phải là chú chó sói cô đơn

 Là người học và người dạy cao cấp, người có khả năng động viên

+ Ám ảnh về cơ hội:

 Có kiến thức vô tận về nhu cầu khách hàng

 Định hướng theo thị trường

 Ám ảnh về việc tạo ra và tăng cường giá trị

+ Chấp nhận rủi ro, sự mơ hồ và không chắc chắn:

 Chấp nhận rủi ro có tính toán

 Giảm thiểu rủi ro

 Chia sẻ rủi ro

 Chấp nhận sự không chắc chắn và thiếu cấu trúc

 Chịu đựng sự căng thẳng và mâu thuẫn

 Có khả năng giải quyết vấn đề và tích hợp các giải pháp

+ Sáng tạo, tự chủ và có khả năng thích nghi:

 Là người có tư duy dổi mới, cởi mở, nhất quán

 Luôn trăn trở về hiện tại

 Có khả năng thích nghi và thay đổi, là một người giải quyết vấn đề sáng tạo

 Là người học nhanh

 Không sợ thất bại

 Có khả năng hình thành ý tưởng

+ Có động cơ vươn lên:

 Định hướng theo mục tiêu và kết quả, những mục tiêu lớn nhưng khả thi

 Điều chỉnh để thành công và tăng trưởng

 Không có nhu cầu về địa vị và quyền lực

 Luôn hỗ trợ nhau (không cạnh tranh)

 Nắm được những điểm yếu và điểm mạnh

 Kiên nhẫn và có óc hài hước

2 5 sai lầm gặp khi khởi sự:

a Nhà doanh nghiệp được sinh ra chứ không phải được tạo nên

Sai lầm này dựa trên một niềm tin sai lầm là con người thường có thiên hướng trở thành doanh nhân Có hàng trăm nghiên cứu về những đặc điểm tâm lý xã hội của doanh

Trang 7

nhân và các nghiên cứu này đều đi đến thống nhất rằng doanh nhân nói chung không có

gì khác biệt với những người khác Không có ai được sinh ra để trở thành doanh nhân và mọi người đều có tiềm năng trở thành doanh nhân Việc một nhóm người nào đó có trở thành doanh nhân hay không thì đây là một hàm số gồm các biến số môi trường, kinh nghiệm sống và sự lựa chọn của cá nhân Tuy nhiên, có một số đặc tính riêng và đặc điểm phổ biến gắn với các doanh nhân như đã trình bày ở trên Những đặc điểm này được phát triển theo thời gian và được phát triển từ bối cảnh xã hội của một cá nhân nào

đó Chẳng hạn, các nghiên cứu cho thấy những người có cha mẹ là người chủ thường dễ trở thành doanh nhân hơn Khi thấy người cha hoặc mẹ độc lập ở nơi làm việc, đứa trẻ thường thấy sự độc lập, có cái gì đó hấp dẫn Tương tự những người có quen biết một doanh nhân nào đó thì có khả năng liên quan đến việc khởi sự doanh nghiệp mới gấp hai lần so với những người không thể có môi quan hệ nào với doanh nhân

b Doanh nhân là người đánh bạc :

Sai lầm thứ hai về doanh nhân khi cho rằng họ là những người đánh bạc và chấp nhận rủi ro cao Sự thật là doanh nhân thường là những người chấp nhận rủi ro trung bình như tất cả mọi người Ý kiến cho rằng doanh nhân là người đánh bài xuất phát từ hai nguồn

Thứ nhất, doanh nhân thường có những công việc ít ổn định và đối mặt với nhiều

khả năng không chắc chắn hơn so với các nhà quản lí và những nhân viên có thứ bậc và

có hồ sơ lao động Chẳng hạn, một doanh nhân khởi sự một dịch vụ tư vấn cho hoạt động kinh doanh điện tử thường có một công việc ít ổn định hơn so với nhân viên một công ty điện thoại

Thứ hai, nhiều doanh nhân có nhu cầu thành đạt rất lớn và thường đặt ra những mục

tiêu vô cùng thách thức Hành động này đôi khi cũng đồng nghĩa với việc chấp nhận rủi ro

c Tiền là động cơ chủ yếu của các nhà doanh nghiệp :

Trang 8

Sẽ rất ngây thơ khi nghĩ rằng các nhà doanh nghiệp không tìm kiếm phần thưởng tài chính Tuy nhiên, như đã nói ở treneenf ít khi là động cơ đầu tiên để các nhà doanh nghiệp khởi sự công ty Hãy xem những gì thúc đẩy nhà doanh nhân này khởi nghiệp công ty Siebel Systems, một công ty thành công tại thung lũng Silicon, đó là Tom Siebel, ông viết :

“ Chúng tôi chưa bao giờ nghĩ đến việc kiếm tiền, cũng chưa bao giờ nghĩ đến việc niêm yết trên sàn chứng khoán, và chưa bao giờ nghĩ đến việc tạo ra giá trị Chúng tôi chỉ nghĩ đến nỗ lực nhằm xây dựng một công ty chất lượng cao đáng tin cậy Tôi giả thiết nếu tôi là một nhạc sĩ tài năng thì có lẽ tôi sẽ chơi guitar rất hay, nếu tôi là một tay chơi golf giỏi thì tôi sẽ tham gia tranh tài nhưng tôi lại không biết chơi guitar và khả năng đánh goft của tôi thật tệ hại Vì thế, những gì tôi nghĩ, những gì tôi làm là những

gì tôi làm tốt nhất Và tôi nghĩ có lẽ những gì tôi làm tốt nhất là khởi sự và vận hành các công ty công nghệ thông tin.”

Một số nhà doanh nghiệp cảnh báo rằng việc theo đuổi tiền bạc có thể gây sao lãng việc kinh doanh Nhà truyền thông tên tuổi Ted Turner đã nói rằng “Nếu bạn nghĩ rằng tiền là chuyện lớn bạn sẽ sợ mất khi có nó” Tương tự, Debbie Fields, nhà sáng lập của Mrs Field Cookies đã nói rằng nếu bạn theo đuổi tiền bạc, bạn sẽ không bao giờ được

nó Và Sam Walton, khi bình luận trên tất cả phương tiện thông tin đại chúng bao vây ông khi ông trở thành người giàu nhất ở Hoa Kỳ trên tạp chí Forbes vào năm 1985, ông

đã nói :

“Đây là vấn đề: tiền không bao giờ có ý nghĩa đối với tôi, thậm chí với ý nghĩa là

giữ được hiểu quả Chúng tôi không xấu hổ vì có tiền nhưng tôi chỉ không tin rằng một kiểu sống phô trương lại tồn tại ở mọi nơi, ít nhất là ở đây tại Bentonville nơi mà mọi người làm việc chăm chỉ để kiếm tiền Tất cả chúng tôi đều biết rằng mọi người luôn vắt chân lên cổ mà chạy Tôi vẫn không thể tin rằng….”

d Các doanh nhân cần phải trẻ và có năng lượng:

Trang 9

Bình quân các doanh nhân có tuổi từ 35 đến 45 tuổi và có hơn 10 năm kinh nghiệm trong một công ty lớn.

Trong khi có năng lượng là quan trọng thì các nhà đầu tư thường viện dẫn đến sức mạnh của các doanh nhân(hay nhóm doanh nhân) như là yếu tố quan trọng nhất khi quyết định tài trợ cho các doanh nghiệp mới Trên thực tế, một cảm giác mà các nhà đầu

tư thường thể hiện ra đó là họ sẽ tài trợ cho một doanh nhân khỏe mạnh với một ý tưởng kinh doanh bình thường hơn tài trợ cho một ý tưởng kinh doanh hay và một doanh nhân tầm thường Những gì làm nen một doanh nhân ”mạnh” trong mắt các nhà đầu tư chính

là kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh dự kiến, các kỹ năng và khả năng sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp, một uy tín vững chắc, một thành tích tốt, và đam mê về ý tưởng kinh doanh Bốn trong năm đặc điểm đầu sẽ thuận lợi hơn cho người có tuổi lớn hơn so với các doanh nhân trẻ hơn Hơn nữa, nhiều người chuyển sang kinh doanh khi về hưu Một nghiên cứu đã bào cáo rằng 32% những người về hưu sớm đã chuyển sang mở công ty riêng

e Các doanh nhân thường thích địa vị:

Trong khi một số doanh nhân là kẻ khoa trương thì phần lớn trong họ không thích thu hút sự chú ý của công chúng Trên thực tế, nhiều doanh nhân vì kinh doanh trên sản phẩm hay dịch vụ độc quyền nên họ tránh sự chú ý của công chúng

Hãy nghiên cứu điều này với 3.300 công ty niêm yết trên sàn NASDAQ Trong sô các doanh nhân đã khởi sự các công ty này thì nhiều người trong số họ vẫn còn chủ động gắn bó với công ty họ sáng lập Tuy nhiên, bạn có thể biết tên bao nhiêu người trong số họ? Có thể năm bảy người? hầu hết chung ta chỉ biết đến những cái tên như Bill Gates của Microsoft, Steven Jobs của Apple và Michael Dell của Dell Inc Cho dù những người này có tìm kiếm hay thu hút sự chú ý hay không thì họ luôn xuất hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng Tuy nhiên, rất ít người trong chúng ta lại biết đến những nhà sáng lập của Google, Nokia, hay GAP mặc dù chúng ta thường xuyên sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của họ Những doanh nhân này, cũng như hầu hết những

Trang 10

người còn lại, hoặc là đã tránh sự chú ý của công chúng hoặc là bị báo chí bỏ qua Họ coi thường suy nghĩ sai lầm cho rằng các doanh nhân thích địa vị nhiều hơn so với

những thành phần khác trong xã hội

3 Các bước khi KSKD:

- Đánh giá bản thân

- Phân tích đánh giá lĩnh vực kinh doanh

- Phát thảo kế hoạch kinh doanh

- Xem xét tính pháp lý

- Thu xếp tài chính

- Triển khai xây dựng công ty

- Thử và sai

II Phân tích, đánh giá, rà soát và nắm bắt Cơ hội và Đe dọa:

1 Phân tích môi trường kinh doanh:

a Phân tích môi trường vĩ mô:

i Môi trường Kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Cùng với sự phát triển của đất nước thành phố Đà Nẵng cũng đã đạt được những kết quả đáng mừng Ngoài ra Đà Nẵng là thành phố có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (CPI) đứng đầu nước liên tiếp trong 3 năm 2008, 2009 và

2010 đồng thời đứng đầu về chỉ số hạ tầng, xếp thứ 4 về môi trường đầu tư Tính đến tháng 5 năm 2010, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt gần 2,7 tỷ USD và vốn thực hiện ước đạt 1,3 tỷ USD với 99 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động Hiện vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài có 80% đổ vào xây dựng khu đô thị, du lịch

và căn hộ biệt thự cao cấp tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 11,4%/năm

- Lạm phát: Để giúp người dân chống chọi với cơn bão giá nhà nước ta đã có những chính sách hỗ trợ như tăng lương, hay bình ổn giá thị trường Tuy thu nhập của họ có tăng lên nhưng mức tăng lên đó không đủ để bù đắp khoảng chênh lệch trượt giá của đồng tiền Cụ thể là tỷ lệ lạm phát những năm gần đây không ngừng biến động với 22% (2008), 6,8% (2009), 11,75% (2010) và dự báo năm 2011 sẽ lên đến 19% Nguyên nhân cơ bản của sự biến động này là do mở rộng tín dụng và đầu tư một cách quá mức để hy vọng đạt được tăng trưởng kinh tế cao trong ngắn hạn Dẫn đến hậu quả là nó đã tác động làm cho CPI không ngừng tăng lên trong các năm 22,97% (2008); 6,88%(2009); 11,75%(2010), làm cho đời sống người dân gặp không ít khó khăn và họ chi tiêu hạn hẹp hơn cho việc mua sắm ở tất cả các nhóm ngành

ii Môi trường Nhân khẩu học:

- Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, toàn thành phố có 221.915 hộ gia đình với 887.070 người Đà Nẵng hiện có 57,2% dân số

Trang 11

nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trong đó 58,4% đang có gia đình So sánh giữa kết quả cuộc tổng điều tra dân số năm 1979 và năm 2009 thì dân số Đà Nẵng tăng gấp đôi trong vòng 30 năm

- Trong 10 năm trở lại đây, tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm là 2,62% Đà Nẵng đang ở thời kỳ “dân số vàng” khi tỷ lệ phụ thuộc dân số ở mức 50/100 Tỷ lệ phụ thuộc đo được trong năm 2008 là 56,1/100 (nghĩa là có 56 người ngoài độ tuổi lao động trên 100 người trong độ tuổi lao động) Dự tính với tốc độ tăng trưởng như hiện nay, Đà Nẵng sẽ đạt 1 triệu dân vào đầu năm 2014 và 1,1 triệu dân vào đầu năm 2018 Cùng với tỉ lệ tăng dân số đó là mức tăng lên của thu nhập Năm 2009 mức thu nhập trung bình của người dân Đà Nẵng là 1640 USD/người, tăng trung bình 10%/năm kể

cả giai đoạn kinh tế khó khăn 2007-2008

iii Môi trường Chính trị - Pháp luật:

- Các thủ tục thành lập doanh nghiệp, cấp giấy phép kinh doanh ngày nay đã được đơn giản hóa nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khởi sự

iv Môi trường Văn hóa:

- Văn hóa là hệ thống những giá trị niềm tin truyền thống được hình thành gắn liền với một xã hội, một chế độ, một tôn giáo hay dân tộc nhất định, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác

- Nhánh văn hóa (văn hóa thứ cấp) là một nhóm văn hóa nhỏ, đồng nhất, riêng biệt trong một xã hội rộng lớn, phức tạp hơn (khu vực, dân tộc, tuổi tác, giới tính, tôn giáo)

- Tầng lớp xã hội: là những nhóm tương đối ổn định trong xã hội và được sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng bởi những quan điểm, giá trị, lợi ích, đạo đức và những hành vi giống nhau ở các thành viên Bao gồm: tầng lớp thượng lưu lớp trên (, và), tầng lớp thượng lưu lớp dưới (,), tầng lớp trung lưu

Tang lớp

thượng lưu

lớp dưới

2%, giàu có nhờ năng lực, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, chi tiêu có tính phô trương, cố gắng

ra nhập vào tầng lớp thượng lưu lớp trên

Là khách hàng của thị trường nhà cửa đắt tiền, bể bơi, xe hơi

Trang 12

vụ công dân

Là khách hàng của thị trường nhà ở đẹp, đồ đạc, quần áo đồ gia dụng tốt

Tầng lớp

trung lưu lớp

dưới

30%, viên chức các nhà kinh doanh nhỏ, hành vi mua độc lập, tôn trọng những chuẩn mực

Là khách hàng của thị trường hàng hóa theo kiểu nghiêm chỉnh như dụng cụ làm vườn, mộc, điện (tự làm lấy trong nhà)

Tầng lớp

bình dân lớp

trên

35%, viên chức nhỏ, công nhân

có tính kỹ thuật, quan tâm đến những vấn đề giới tính

Thị trường thể thao, bia, đồ dùng gia đình

Vì vậy, chúng tôi nhận định được mình nên tập trung vào tấng lớp bình dân lớp trên, tầng lớp trung lưu lớp dưới, tấng lớp trung lưu lớp trên

- Xã hội bao gồm các yếu tố:

+ Các nhóm tham khảo (là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp

đến khách hàng để từ đó hình thành thái độ và quan điểm nhóm này được chia làm 3 loại: nhóm thân thuộc, nhóm ngưỡng mộ và nhóm bất ưng)

+ Gia đình (thường xuyên thay đổi đặc biệt phụ nữ ngày càng có vai trò quan

trọng và tiếng nói của họ có tầm ảnh hưởng lớn trong việc đưa ra các quyết định tiêu dung)

+ Vai trò và địa vị xã hội (mỗi cá nhân đều đảm đương một vai trò trong nhóm,

vai trò địa vị xã hội sẽ hướng dẫn hành vi người tiêu dùng, ứng dụng: lời truyền miệng, chỉ dẫn sử dụng và cung cấp sản phẩm phù hợp với từng vai trò

và địa vị xã hội của người tiêu dùng và sử dụng quảng cáo để thúc đẩy người tiêu dùng mua sản phẩm) …

b Mô hình năm lực lượng cạnh tranh:

Trang 13

i Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:

- Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Insects Restaurant là những quán ăn côn trùng khác trong địa bàn thành phố Đà Nẵng như quán trên Mẹ Nhu hay đi qua cầu Cẩm Lệ

ii Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:

- Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là những nhà hàng mở cùng dịch vụ ăn uống côn

trùng

iii Sản phẩm thay thế:

- Sản phẩm thay thế chính là những món ăn khác như: tại các quán nhậu, nhà hàng

khác,…

iv Năng lực thương lượng của nhà cung cấp:

- Vì tính đặc thù, khan hiếm của sản phẩm mà khi thương lượng với nhà cung cấp,

doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thương lượng giá, vận chuyển,…

- Về nhân lực, để tìm ra một người đầu bếp giỏi trong chế biến món ăn côn trùng,

sẵn sàng hết mình vì nhà hàng là cực kì khó khăn hiện nay Vì thế doanh nghiệp cũng gặp bất lợi trong tìm đầu bếp

- Vì quán chủ yếu phục vụ tầng lớp trung lưu nên cơ sở vật chất của quán không

quá xa xỉ, quá khó kiếm trên thị trường nên doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trong việc thương lượng với nhà cung cấp về cơ sở vật chất

v Năng lực thương lượng của người mua:

- Vì khách hàng là thượng đế nên khi gọi món hay bất kể nhu cầu tăng thêm nào

của khách hàng nằm trong năng lực của quán đều được đáp ứng Họ có thể thay đổi về mùi vị, hình thức hay số lượng của món ăn họ gọi Quán có thể ứng biến theo sự thay đổi đó của khách hàng

2 Tiêu chuẩn đánh giá cơ hội thị trường:

b Hiệu quả kinh tế:

- Thời gian hoàn vốn khoảng từ 1-3 năm, ROI lớn hơn 25%, dễ dàng tìm nguồn tài trợ cho nguồn vốn từ ngân hàng,

c Các vấn đề về thu hoạch:

- Thị trường dịch vụ ăn uống là một thị trường có nhiều sản phẩm gia tăng như nước uống, thuốc lá,…

Trang 14

- Dễ dàng khi muốn rút khỏi ngành vì dễ dàng sang nhượng quán hay đóng cửa.

d Các vấn đề về lợi thế cạnh tranh:

- Chi phí cố định cũng như biến đổi không chênh lệch lớn

- Tuy nhiên lại gặp khó khăn trong vấn đề quản lý giá các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất vì nó phụ thuộc rất nhiều vào các sự kiện kinh tế khác như xăng dầu, dịch bệnh,

- Luôn cân nhắc giữa rủi ro và lợi ích sẽ đạt được

- Tối thiểu hóa chi phí cơ hội

g Sự khác biệt về chiến lược:

- Có nhiều sản phẩm thay thế hay đối thủ cạnh tranh

- Luôn tìm kiếm những cách chế biến, món ăn mới cho quán

- Vì sản phẩm khác biệt nên chiến lược định giá cũng dựa trên sự khác biệt

- Sản phẩm lạ, chưa phổ biến, ít đối thủ cạnh tranh ở Đà Nẵng

- Mức sống của người dân được nâng cao hơn trước kia

- Dịch bệnh xuất hiện nhiều trên các nguồn protein khác

4 Đe dọa:

- Tâm lý của người tiêu dùng

- Có nhiều sản phẩm thay thế trên thị trường

Trang 15

được nâng cao

O4: Sự khan hiếm,

không an toàn từ các nguồn protein khác

Khi đủ năng lực sẽ

mở rộng ra các tỉnh thành lân cận khác

S/T:

Tạo thương hiệu riêng cho doanh nghiệp

Áp dụng nhiều chính sách Marketing để thu hút và giữ chân khách hàng

ĐIỂM YẾU W1: Thiếu kinh

nghiệm

W2: Hạn chế về tài

chính

W/O:

Thu hút nguồn đầu

tư từ bên ngoài

Đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực có chất lượng

W/T:

Tối thiểu hóa những chi phí không cần thiết

********************************

Trang 16

CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING

TÓM TẮT NỘI DUNG THỰC HIỆN

+ Tình hình thực tế, Mục tiêu & Nhiệm vụ của Công Ty

+ Mô tả sản phẩm/dịch vụ

+ Mục tiêu thị trường

+ Các chương trình tiếp thị chủ yếu

+ Kết quả tài chính và/hoặc tiếp thị được mong đợi

Các chủ đề trên trả lời cho các câu hỏi dưới đây:

+ Ai? (Công ty như thế nào? đối tượng khách hàng là ai?)

+ Cái gì? (Cung cấp dịch vụ hay sản phẩm gì?)

+ Ở đâu? (Thị trường của công ty ở đâu? Công ty sẽ thực hiện hoạt động tiếp thị ở

+ đâu?)

+ Khi nào? (Khi nào kế hoạch được thực hiện? khi nào có kết quả?)

+ Bao nhiêu? (Lợi nhuận, doanh thu, ROI được bao nhiêu so với mong đợi?)

I Phân tích thị trường và hành vi người tiêu dùng:

1 Xác định dữ liệu khách hàng:

a Dữ liệu thứ cấp: Nguồn Internet

Danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc Đà Nẵng

Hải Châu 21,35 196.842 9.220

Liên Chiểu 79,13Thanh

Khê 9,36 169.268 18.084

Cẩm

Lệ 33,76Sơn

Trà 59,32

122.57

1 2.066

Ngũ Hành Sơn

38,59 55.142 1.429

Ghi chú: đơn vị diện tích: km²; mật độ: người/km² Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng

Trang 17

- Vấn đề quản trị: Phổ biến sản phẩm món ăn côn trùng.

- Vấn đề nghiên cứu: Dự đoán khả năng chấp nhận sử dụng dịch vụ cung cấp món ăn côn trùng tại thị trường Đà Nẵng

- Sử dụng phương pháp thảo luận với người ra quyết định

- Phân tích môi trường nghiên cứu:

+ Nguồn lực: tài chính còn hạn chế, kinh nghiệm của các thành viên trong nhóm còn yếu kém

+ Hành vi khách hàng: khách hàng chưa có mối quan tâm đến sử dụng món ăn côn trùng thay cho các nguồn cung cấp protein phổ biến

+ Môi trường kinh tế: Nguồn cung nguyên vật liệu còn khan hiếm, giá các sản phẩm ngày càng tăng do sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế

B2: Xác định mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu tổng quát: Xác định khả năng sử dụng dịch vụ ăn uống các món ăn côn trùng tại thành phố Đà Nẵng

- Mục tiêu đặc hiệu:

+ Xác định mức độ quan tâm đến các dịch vụ ăn uống của người dân Đà Nẵng

+ Xác định sự phổ biến của món ăn côn trùng đối với người dân Đà Nẵng

+ Xác định các yếu tố của dịch vụ quán ăn côn trùng để có thể thu hút khách hàng

+ Xác định các yếu tố của khách hàng như: thu nhập, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, … ảnh hưởng như thế nào đến quyết định mua hàng

+ Giới thiệu hình thức món ăn côn trùng đến với người tiêu dùng

+ Xác định lí do những người tiêu dùng chưa biết, chưa sử dụng món ăn côn trùng

+ Xác định suy nghĩ, hình ảnh của người chưa sử dụng về món ăn côn trùng

- Câu hỏi nghiên cứu:

+ Người dân Đà Nẵng quan tâm đến dịch vụ ăn uống ra sao?

Trang 18

+ Khoảng bao nhiêu người Đà Nẵng biết về các dịch vụ món ăn côn trùng?

+ Những yếu tố nào có thể thu hút khách hàng đến với một quán ăn côn trùng?

+ Thu nhập, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… ảnh hưởng như thế nào đến quyết định mua của người tiêu dùng?

+ Các món ăn côn trùng nào người tiêu dùng đã biết

+ Vì những lí do nào mà người tiêu dùng chưa ăn các món ăn côn trùng

+ Hình ảnh về món ăn côn trùng của người tiêu dùng

+ Giới tính nào thích ăn món ăn côn trùng

- Giả thiết nghiên cứu:

+ Vì tâm lý sợ hãi khi nhìn thấy côn trùng mà người tiêu dùng không dám ăn nó

+ Hình ảnh khi nhắc đến món ăn côn trùng hiện ra trong đầu người tiêu dùng là:”món ăn côn trùng bẩn”

+ Người dân Đà Nẵng rất quan tâm đến các dịch vụ ăn uống

+ Dưới 10% dân số Đà Nẵng biết về các dịch vụ món ăn côn trùng

+ Chất lượng món ăn như: ngon miệng, bổ,… là yếu tố quan trọng nhất thu hút khách hàng đến với quán ăn côn trùng

+ Giá cả của món ăn có ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng

+ Chủ yếu Nam sẽ ăn món ăn côn trùng

BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG

Xin chào các bạn, chúng tôi là nhóm sinh viên trường ĐH Kinh Tế Đà Nẵng, hiện nay chúng tôi đang tiến hành một cuộc nghiên cứu nhằm ghi nhận đánh giá của nhu cầu của người dân với đối với dịch vụ ăn uống các món ăn côn trùng Xin anh (chị) vui lòng dành ít phút để trả lời những câu hỏi của chúng tôi Chúng tôi xin cam đoan rằng toàn bộ thông tin cá nhân của anh (chị) sẽ không được tiết lộ và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu Rất cảm ơn sự hợp tác của anh (chị)

1 Trong một tuần, số lượng bữa ăn bạn không ăn cơm ở nhà là bao nhiêu?

Dưới 3 lần

Từ 3 – 7 lần

Trên 7 lần

Trang 19

2 Anh (chị) đã sử dụng thức ăn côn trùng chưa?

Trang 20

Bìnhthường

Khônghài lòng

Rất không hài lòng

Trang 21

13 Theo anh (chị), không gian của quán ăn côn trùng cần như thế nào?

Bình dân, thân thiện với thiên nhiên

Trang 22

B4: Chọn mẫu:

a Xác định mục tiêu tổng thể: Tổng thể mục tiêu là toàn bộ người dân Đà

Nẵng ở trong các quận nội thành từ 18 – 60 tuổi tại thành phố Đà Nẵng

b Xác định phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất Vì

địa điểm mở quán tại Quận Hải Châu và gần với Quận Cẩm Lệ nên nhóm

sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp khách hàng ở độ tuổi 18 – 60 tại Quận Hải Châu và Quận Cẩm Lệ, giới công nhân viên chức và sinh viên chiếm 75%, 25% là các khu vực còn lại

c Xác định quy mô mẫu:

- Đơn vị mẫu: giới công nhân viên chức và sinh viên tại Quận Hải Châu và Cẩm Lệ, có

Trang 23

- Sai số không lấy mẫu: là sai số liên quan đến bất kì sự việc gì ngoài sai số lấy mẫu Chẳng hạn như:

+ Người được phỏng vấn bỏ lỡ giữa chừng

+ Sai lầm khi phân tích, mã hóa dữ liệu

+ Lập báo cáo không chính thức

B5: Tổ chức thu thập dữ liệu:

- Mục tiêu :

+ Tối đa hóa việc thu thập dữ liệu

+ Giảm đến mực tối thiểu những sai số

- Phương pháp thu thập dữ liệu : phỏng vấn trực tiếp

+ Thực hiện xác định chương trình mẫu

+ Phân phát bảng câu hỏi

+ Ghi chép phản ứng

+ Chuyển thông tin về trung tâm xử lý

+ Hoàn thành công tác thu thập

- Người thực hiện: 5 thành viên của nhóm

- Quản trị việc thu thập dữ liệu:

+ Khảo sát thử: khảo sát thử trên mẫu nhỏ 30 người

+ Đơn giản hóa thủ tục làm việc: trang bị tài liệu hướng dẫn, hẹn trước bằng điện thoại …

+ Hướng dẫn thành viên: mục đích nghiên cứu, thời gian, số lượng người được phỏng vấn, cách thức giới thiệu và mở đầu, quy trình phỏng vấn của bản câu hỏi, phương pháp gợi ý, gợi nhớ, nội dung chính, cách nghiên cứu

và sửa chữa bản câu hỏi trước khi nộp

Trang 24

+ Giám sát: đánh giá người phỏng vấn qua chi phí và tỷ lệ trả lời

B6: Mã hóa và nhập dữ liệu

B7: Xử lí, phân tích, báo cáo

2 Đo lường và dự báo nhu cầu thị trường:

a Thị trường:

- Thị trường tiềm năng: tập hợp những người tiêu dùng quan tâm đến các món ăn côn trùng hoặc muốn tìm thêm món ăn độc đáo, mới lạ

b Ước lượng tổng nhu cầu thị trường:

c Ước lượng nhu cầu thị trường khu vực:

- Tạo dựng thị trường: thông qua kết quả của hoạt động nghiên cứu Marketing, phát hiện tất cả những khách hàng tiềm năng về các món ăn côn trùng là công nhân viên chức và sinh viên tại thành phố Đà Nẵng Ước tính khả năng mua hàng của họ

d Ước lượng nhu cầu toàn ngành:

- Ước lượng nhu cầu của cả ngành hiện nay trên thị trường, xác định các đối thủ cạnh tranh là các quán ăn côn trùng như: quán trên đường Huỳnh Ngọc Huệ,… cũng như các quán ăn uống khác như: Hai Cử, Hùng Xiệc, 86,… và ước tính lượng khách hàng hằng ngày của họ Thông qua đó đánh giá được hoạt động của mình trong ngành

e Dự đoán nhu cầu:

- Điều tra ý định mua của khách hàng: Doanh nghiệp sẽ tổ chức điều tra để tổng hợp ý định mua của khách hàng qua các bảng câu hỏi điều tra, rồi tập hợp những câu trả lời của khách hàng để đưa ra dự đoán Có giá trị khi khách hàng có ý định rõ ràng, sẽ thực hiện nó

- Ý kiến chuyên môn: Tham khảo ý kiến của những quán ăn côn trùng hoạt động trên phạm vi Đà Nẵng, Quảng Nam

- Phân tích thống kê nhu cầu:

+ Khám phá những yếu tố thực sự quan trọng ảnh hưởng đến doanh số và những tác động tương đối của chúng, yếu tố thường thấy là giá cả, thu nhập, nghề nghiệp, độ tuổi,…

+ Phép quy hồi bội với doanh số là biến số có tính phụ thuộc và lý giải doanh số như là hàm số của nhiều biến độc lập

Dự báo nhu cầu từ tháng 1-12 trong năm đầu tiên (người/tháng)

Trang 26

3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng:

a Các yếu tố văn hóa:

- Văn hóa: Với một lịch sử có từ hàng nghìn năm của người Việt cùng với những hội tụ

về sau của các dân tộc khác, từ văn hóa bản địa của người Việt cổ từ thời Hồng Bàng đến những ảnh hưởng từ bên ngoài trong hàng nghìn năm nay Với những ảnh hưởng

từ xa xưa của Trung Quốc và Đông Nam Á đến những ảnh hưởng của Pháp từ thế kỷ

19, phương Tây trong thế kỷ 20 và toàn cầu hóa từ thế kỷ 21 Văn hóa Việt Nam đã trở nên rất đồ sộ với các khía cạnh khác nhau như Phong tục, Lễ hội, Tín ngưỡng, Tôn giáo, Ẩm thực, … Như trong văn hóa Ẩm thực người Việt có những nét đặc trưng như: tính hòa đồng ,đa dạng, ít mỡ, đậm đà hương vị kết hợp với nhiều loại gia vị để tăng sức hấp dẫn của món ăn Việc ăn thành mâm và sử dụng đũa và đặc biệt là bữa

ăn không thể thiếu cơm là tập quán chung của cả dân tộc Việt Nam

- Văn hóa đặc thù: Mỗi nền văn hóa chứa đựng những nhóm nhỏ hơn hay là các văn hóa đặc thù, là những nhóm văn hóa tạo nên những nét đặc trưng riêng biệt và mức độ hòa nhập với xã hội cho các thành viên của nó Các nhóm văn hóa đặc thù bao gồm các dân tộc, chủng tộc, tôn giáo và tín ngưỡng, các vùng địa lý Trong mỗi nhóm văn hóa đặc thù, người ta cùng chia sẻ một hệ thống giá trị dựa trên những kinh nghiệm cuộc sống và hoàn cảnh sống giống nhau Cũng lấy ví dụ về văn hóa Ẩm thực của người Việt Nam, mỗi vùng miền lại có nét đặc trưng ẩm thực riêng:

+ Ẩm thực miền Bắc: món ăn có vị vừa phải, không quá nồng nhưng lại có màu sắc sặc sỡ, thường không đậm các vị cay, béo, ngọt, chủ yếu sử dụng nước mắm loãng, mắm tôm

+ Ẩm thực miền Trung: Người miền Trung lại ưa các món ăn có vị đậm hơn, nồng độ mạnh Tính đặc sắc thể hiện qua hương vị đặc biệt, nhiều món cay hơn

đồ ăn miền Bắc và miền Nam Màu sắc được phối trộn phong phú, rực rỡ, thiên

- Các nhóm tham khảo: Ở Việt Nam, dưới sự tác động của tâm lý bầy đàn, thực chất là

do sự tác động của những nhóm thành tham khảo sơ cấp như gia đình, bạn bè, láng giềng và người đồng sự, người Việt Nam thường làm theo số đông, ít có định kiến riêng của mình về một sản phẩm hay dịch vụ nào đó Hơn nữa, đối với người tiêu dùng Việt, các tổ chức xã hội hay các hiệp hội thuộc các ngành nghề và công đoàn như hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng,… còn chưa phát triển mạnh, chưa phát huy được vai trò của mình

Trang 27

- Gia đình: Có 2 loại gia đình của người mua là: Gia đình định hướng và Gia đình riêng Cụ thể là, ở Việt Nam vẫn còn có sự ảnh hưởng của quan niệm Nho giáo, con cái phải vâng lời cha mẹ, thường bị cha mẹ kiểm soát về tài chính, vẫn phải phụ thuộc vào cha mẹ nhiều Mặt khác, đối với Gia đình riêng, như vợ hoặc chồng, con cái, không riêng gì thói quen mua sắm hàng ngày của người Việt mà hầu hết các nước trên thế giới đều có sự ảnh hưởng rất lớn Thường trong gia đình, người phụ nữ sẽ quyết định mua những sản phẩm chính yếu trong gia đình như thực phẩm, quần áo và các đồ gia dụng khác Tuy nhiên, hiện nay thì xu hướng này đang thay đổi khi người phụ nữ

đi làm và người chồng thì muốn chăm sóc đến gia đình nhiều hơn

- Phong cách sống: Các món ăn côn trùng sẽ rất hấp dẫn đối với những người thích thử

sự mới lạ, độc đáo trong ăn uống

d Các yếu tố tâm lý:

- Động cơ: nhu cầu thử món ăn lạ, hấp dẫn với những con vật xung quanh mình

- Nhận thức: nguồn protein dồi dào này sẽ đóng góp vào nguồn protein của con người, qua nhiều nghiên cứu cho thấy nguồn protein này còn dồi dào hơn cả thịt heo lẫn thịt bò

- Kiến thức: những khách hàng đã từng trải nghiệm hoặc nghe nói về loại thức ăn này

sẽ biết được sự hấp dẫn, bổ của món ăn côn trùng

- Niềm tin và quan điểm: cần phải loại bỏ tâm lý e ngại của người tiêu dùng đối với loại thức ăn này cũng như thay đổi để phù hợp với thái độ của từng khách hàng

4 Phân tích quá trình ra quyết định mua: Đối với khách hàng là cá nhân thì

quá trình ra quyết định mua gồm 5 bước:

- Nhận biết nhu cầu: Quá chán với các quán ăn nhậu thông thường với những món ăn thông thường như lươn xào xả ớt, tôm sốt tỏi, cá hấp,… hay không đủ tiền vào các quán ăn sang hơn để thưởng thức các món lạ như: sụn gà bóp chua, thạch hoa kim chi,

… Nhưng người tiêu dùng hiện đang muốn mời đám bạn thân của họ đi nhậu nhẹt một bữa với chi phí vừa phải và thưởng thức các món ăn độc đáo, lạ Hoặc với một trường hợp khác, bạn bè của họ kể sự thơm ngon của món ăn côn trùng, họ mong muốn được thử mùi vị của món ăn côn trùng như thế nào

- Tìm kiếm thông tin: Để tìm kiếm thông tin về nơi cung cấp dịch vụ món ăn côn trùng,

họ có thể hỏi bạn bè, người thân, hay hỏi những người trên Internet về các dịch vụ ăn

Trang 28

uống độc đáo ở Đà Nẵng như hỏi trên facebook, yahoo, các tạp chí, diễn đàn,… Hay

có thể họ đi dạo dạo quanh quanh thành phố, thấy hay hay thì vào thử cho biết

 Đặc tính sử dụng: món ăn côn trùng rất giàu năng lượng so với các món

ăn thông thường khác như: thịt bò, thịt heo, thịt gà, cá,…

 Đặc tính tâm lý: Người tiêu dùng có thể kể với bạn bè của họ rằng họ đã

ăn món ăn côn trùng rồi và không sợ hãi gì

 Đặc tính kết hợp: Giá của các món ăn côn trùng cũng thuộc hàng không đắt quá, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng là công nhân viên chức

+ Người tiêu dùng có khuynh hướng phân loại về mức độ quan trọng của các thuộc tính khác nhau: thông qua kết quả của nghiên cứu Marketing, ta biết được độc đáo, lạ chính là hình ảnh khách hàng nghĩ đến đầu tiền khi sử dụng món ăn côn trùng Và mùi vị thơm ngon chính là thuộc tính quan trọng để đáp ứng được sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Vậy quán nên quan tâm đến sự quan trọng của mùi vị ở món ăn côn trùng hơn là tính độc đáo và lạ mắt của nó

- Quyết định mua hàng: Sau khi đánh giá các phương án lựa chọn xong thì người tiêu dùng, quyết định mua của người tiêu dùng còn chịu sự chi phối của nhiều yếu tố kìm hãm

+ Thái độ của người khác (Gia đình, bạn bè, dư luận,…): yếu tố tác động nhiều nhất đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng chủ yếu là từ bạn bè Vì thông qua kết quả nghiên cứu Marketing, người tiêu dùng sử dụng món ăn công trùng chủ yếu trong những dịp như họp mặt bạn bè và nhậu Vào những dịp này, chủ yếu là quyết định của chung cả nhóm bạn cùng đi Vậy người làm Marketing nên tạo ra một trào lưu cho khi khách hàng sử dụng quán ăn côn trùng, sẽ được đề cập cụ thể trong phần Các chính sách Marketing – Truyền thông

+ Những yếu tố hoàn cảnh: bao gồm những yếu tố như rủi ro đột xuất, sự sẵn có của sản phẩm, các điều kiện liên quan đến giao dịch, thanh toán, dịch vụ sau khi bán,… của quán Thông qua nghiên cứu Marketing, quán xác định được sự sẵn có thấp của sản phẩm chính là yếu tố hoàn cảnh ngăn cản người tiêu dùng

sử dụng món ăn côn trùng nhiều nhất Chính vì vậy, quán ăn côn trùng sẽ được đặt tại nơi đông dân cư, truyền thông rộng rãi đến với khách hàng thông qua các công cụ truyền thông sẽ được đề cập trong phần Chính sách Marketing – Sản phẩm, Truyền thông

Trang 29

- Hành vi sau khi mua: Tất nhiên một loại sản phẩm chung của quán không thể đáp ứng hoàn hảo nhu cầu của khách hàng nên sẽ xuất hiện những đánh giá tích cực hoặc tiêu cực từ khách hàng Khi đó, quán cần thực hiện những hoạt động có thể đáp ứng tốt hơn những khách hàng hài lòng và giảm thiểu tối đa những sự không hài lòng của khách hàng Cụ thể là: Từ kết quả nghiên cứu Marketing, ta biết được khi sử dụng các món ăn côn trùng, khách hàng thích không gian quán theo phong cách đồng quê, hòa hợp với thiên nhiên, nhà lá lịch sự Bên cạnh đó, mức độ thân thiện, vui vẻ của nhân viên quán cũng là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng đến với quán

5 Xác định Who? What? Where? When? Why? How?

- Ai mua: Khách hàng chính là những người thích món ăn côn trùng, những người muốn thử món ăn côn trùng

- Họ mua gì: Khách hàng mua không gian tụ họp, họp mặt bạn bè và thưởng thức những món ăn mới lạ, độc đáo

- Họ mua ở đâu: Khách hàng thường mua sản phẩm món ăn côn trùng chủ yếu là trong các quán xá không cần sang trọng lắm, chỉ lịch sự, không nhớp nhúa là được

- Khi nào họ mua: Họ có thể mua tại bất kỳ thời điểm nào từ 10h – 22h trong ngày

- Tại sao họ mua: Vì họ thích món ăn côn trùng, hay muốn thử món ăn côn trùng, hay muốn tìm đến một sản phẩm mới lạ trong dịch vụ ăn uống

- Họ mua như thế nào:Họ mua không thường xuyên, tần suất mua của khách hàng trung bình là 3 tuần sẽ mua một lần, một lần mua của họ là khoảng 50.000 cho một bữa ăn côn trùng

II Xác định thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm:

1 Phân đoạn thị trường: Các tiêu thức phân đoạn cá nhân:

a. Địa lý: Khách hàng chủ yếu là người dân quận Hải Châu và Cẩm Lệ.

b. Nhân khẩu học: Khách hàng khoảng từ 18 tuổi trở lên, giới tính nam, nghề

nghiệp là nhân viên tại các cơ quan Nhà nước

c. Tâm lý xã hội: tầng lớp xã hội chủ yếu là tầng lớp trung lưu với mức thu

nhập khoảng 5 triệu VNĐ/ 1 tháng, phong cách sống của họ thường là những người năng động, thích gặp mặt mọi người, muốn thử cảm giác lạ

d. Hành vi: mức độ sử dụng các dịch vụ ăn uống trung bình 1 tuần họ ăn

ngoài khoảng 3 bữa, thói quen khi sử dụng dịch vụ họ thường dùng trong các buổi gặp mặt, tụ họp cùng bạn bè

2 Lựa chọn thị trường mục tiêu: Phác họa chân dung người khách hàng:

- Về địa lý:

Trang 30

- Về nhân khẩu học:

Trang 31

- Về tâm lý xã hội:

Trang 32

- Về hành vi:

Trang 33

3 Định vị sản phẩm, dịch vụ trong thị trường:

a. Phát triển lợi thế cạnh tranh:

- Doanh nghiệp sẽ phát triển lợi thế cạnh tranh dựa trên sự khác biệt về sản phẩm Chi

tiết cụ thể sẽ được nêu trong phần chính sách sản phẩm

- Những công cụ tạo sự khác biệt:

+ Sự khác biệt về sản phẩm: Để có khả năng tồn tại lâu dài, chống chọi với

những cạnh tranh khốc liệt từ phía thị trường, sản phẩm của quán phải luôn cho

thấy sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Sự khác biệt về sản phẩm ở đây

được biểu hiện không chỉ bằng chủng loại món ăn là côn trùng để cạnh tranh

với những quán ăn thông thường khác, mà còn biểu hiện ở cách chế biến,

hương vị khác lạ và có 2 loại món chọn trong menu: một là các món ăn bình

thường, phổ biến về côn trùng, hai là các món optional sẽ thay đổi trong vòng

khoảng 2-3 tháng một lần

+ Sự khác biệt của đội ngũ nhân viên: Như đã trình bày ở trên, để có thể thực

hiện được sự khác biệt về sản phẩm thì sự khác biệt của đội ngũ nhân viên, ở

đây là người đầu bếp rất quan trọng Cứ trong khoảng 6 tháng, công ty sẽ tìm

kiếm những đầu bếp có các thể chế biến những món ăn lạ, độc đáo nhằm giữ

chân khách hàng cũ và thu hút thêm khách hàng mới Người đầu bếp có thể sẽ

đi thuê từ nước ngoài như tại Thái Lan, Lào, Campuchia,… các nước vốn rất

nổi tiếng về các món ăn côn trùng

b. Cách tiếp cận định vị:

- Định vị dựa trên đặc tính/ lợi ích: Quán ăn Insect Foods dựa trên đặc tính, cũng như

lợi ích mang lại cho khách hàng với việc dùng các món ăn phổ biến và trải nghiệm

các món ăn mới lạ của côn trùng

c. Chiến lược định vị:

- Lựa chọn khái niệm để định vị: Khi nghĩ tới quán ăn về côn trùng, khách hàng sẽ nghĩ

tới quán ăn Insect Foods ngay lập tức

- Phát triển chiến lược định vị:

+ Bảng đánh giá đối thủ cạnh tranh( Thang điểm 10)

Tiêu chí

Quán Insect Foods và Đối thủ cạnh tranh

Insect Foods Quán đường

HNH Hai Cử

Tai mui nướng

đường PVĐ

Quán trên Hòa Khánh

Trang 34

+ Đánh giá qua biểu đồ các đối thủ tiêu biểu:

d. Truyền thông định vị của công ty: Sau khi phát triển chiến lược định vị rõ

ràng thì cần thực hiện kế hoạch truyền thông, quảng bá hình ảnh của công ty với khách hàng

III Chính sách sản phẩm:

- Sản phẩm là bất cứ những gì để đưa vào một thị trường để tạo ra sự chú ý, mua sắm,

sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn.nó có thể là những vật thể, những dịch vụ hay con người, những địa điểm những tổ chức và những suy nghĩ

+ Thưc tế nghiên cứu :

 Nhằm giải quyết vấn đề khan hiếm về tài nguyên trong ngành thực phẩm và bệnh dịch ở các loại động vật, gia súc gia cầm

 Nhu cầu của con người ngày càng cao trong cả lĩnh vực thời trang cũng như trong lĩnh vực ăn uống , con người luôn muốn có những sản phẩm mới lạ , đặc biệt là những sản phẩm thể hiệnh bản thân, vì thế những món ăn côn trùng ra đời nó cũng góp phần thể hiện đẳng cấp của phái mạnh

 Từ những vẫn đề trên chúng tôi xây dựng dự án mở một nhà hàng với các món ăn côn trùng.Món ăn công trùng là một loại thực phẩm mới trên thị trường Việt Nam và loại thức ăn bổ chứa nhiều protein và chất dinh dưỡng , có lợi cho sức khỏe con người

- Sản phẩm cụ thể:

Trang 35

+ Người thiết kế sản phẩm phải biến cốt lõi sản phẩm thành phần sản phẩm hữu hình, phần sản phẩm đặc tính có 5 đặc tính sau Một mức chất lượng, những đặc điểm, một kiểu dáng, một tên hiệu, và bao bì.

+ Qua nghiên cứu thực tế thì các sản phẩm của quán ăn côn trùng mà nhóm tạo

ra có đủ các đặc điểm của một sản phẩm tiêu dùng , phục vụ cho nhu cầu ăn uống của khách hàng , tên sản phẩm vô cùng phong phú với rất nhiều tên gọi

hấp dẫn và mới lạ,tên một số món ăn của quán như :châu chấu rang, Châu

chấu xào sả ớt, lẩu châu chấu,nhộng tằm rang lá chanh hoặc hoa hẹ,nhộng

ong kẹp gắp nướng lá nhàu, bọ cạp nướng, bọ xít chiên, trứng kiến 7 món, bọ

xít rang bơ…những món ăn này đảm bảo chất lượng an toàn vì bản thân những

con côn trùng châu chấu, cà cuống, nhộng này hoàn toàn không độc tố, và như loại nhộng tằm thì được nuôi bởi các cơ sở sản xuất tơ, được con người cho ăn

lá dâu, lá sắn nên rất đảm bảo vệ sinh, mặt dù bên cạnh đó thì cũng có những món ăn được làm ra từ những loài côn trùng có độc tố nhưng nó cũng qua các khâu chế biến nên đảm bảo an toàn vệ sinh cho người tiêu dùng Bên cạnh đó thì ta cũng không thể bỏ qua được một giá trị quang trọng mà nó mang lại đó là hàm lượng dinh dưỡng của nó.Nhìn chung các loại côn trùng có độ đạm cao,

do vậy năng lượng cũng cao (ví dụ 100gr châu chấu có tới 24,3gr protein cung cấp 130kcal, 100gr nhộng cung cấp 13gr protein cung cấp 111kcal nếu so sánh với những loại đạm chuẩn như thịt gà thì lượng đạm trong loài côn trùng như châu chấu còn cao hơn trong thịt gà (100 thịt gà nạc có 20,3gr protein (ít hơn

so với châu chấu), cung cấp năng lượng 199kcal Ngoài ra các côn trùng còn giàu hàm lượng canxi và vi khoáng: 100gr châu chấu cung cấp 210mg canxi, 270mg phospho, 100gr nhộng cung cấp 40mg canxi và 109mg phosphor Như vậy là cao hơn gần 10 lần so với thịt gà, thịt lợn (100g thịt gà nạc cung cấp 12mg canxi, 200mg phosphor)

+ Tóm lại một số loại côn trùng quen thuộc trong danh mục ẩm thực đã được phân tích trong bảng thành phần hóa học thức ăn Việt Nam (châu chấu, nhộng tằm) cho thấy có lượng đạm và hàm lượng canxi, khoáng cao, năng lượng cao

Có giá trị dinh dưỡng tốt

- Sản phẩm gia tăng:

+ Nhà thiết kế đưa ra thêm những dịch vụ và ứng dụng bổ sung để tao thành sản phẩm phụ gia.Đây là phần giá trị gia tăng dành cho khách hàng, tạo ra sự khác biệt vê sản phẩm và thúc đẩy người tiêu dùng chọn lựa sản phẩm

+ Để có thể tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh , nhà hàng đã quyết định đưa vào thêm các dịch vụ đi kèm như sau để gia tăng sự thu hút đối với khách hàng, gây ấn tượng về thương hiệu của quán ăn trong lòng khách hàng:

+ Dịch vụ giữ xe miễn phí

+ Nhân viên phục vụ cẩn thận , nhiệt tình

Trang 36

+ Có dịch vụ giải quyết các thắc mắc của khách hàng đối với chất lượng món ăn hay bất kỳ những sự phàn nàn nào về quán.

+ Không gian ăn uống được bố trí thoáng mát, đơn giản toạ cảm giác gần gũi với thiên nhiên với những mái che được làm từ lá …

+ Các thiết bị như điện nước hay nhà vệ sinh được xây dựng miễn phí, sạch sẽ nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng

2 Phân loại sản phẩm:

- Sản phẩm và dịch vụ thường được xếp vào hai loại sản phẩm chính dựa trên loại khách hàng sử dụng chúng , đó là sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm công nghiệp Ngoài ra nó còn dựa trên độ bền của sản phẩm

- Qua thực tế, dựa vào các tiêu chí trên thì ta có thể thấy sản phẩm của nhóm tạo ra đó chính là sản phẩm tiêu không bền và là sản phẩm tiêu dùng, phục vụ cho nhu cầu của

cá nhân khách hàng

- Các món ăn của quán ăn côn trùng là những món ăn nhanh, đáp ứng nhanh đối với nhu cầu của khách hàng , đây là những sản phẩm tiện dụng, giá thấp so với các sản phẩm khác nên cần áp dụng chính sách marketing đáp ứng nhanh chóng , luôn có sẵn đáp ứng khi khách hàng cần

- Do đặc thù của các món ăn khác nhau ,tùy thuộc vào từng món ăn côn trùng khác nhau thì có những cách chế biến đơn giản hay cầu kì, nên cần phải có sự chuẩn bị sẵn nguyên vật liệu và những công đoạn chung khi xử lí côn trùng, nó làm giảm được thời gian chờ đợi của khách khi gọi món ăn như đối với châu chấu , trứng kiến , giun , bọ xít … những loại này cần phải sơ chế trước , làm sẵn để giảm bớt thời gian khi chế biến.Hay đối với những món ăn côn trùng có độc tố thì giai đoạn đầu tiên là giai đoạn vô cùng quan trọng, cần có sự cẩn thận và thời gian để xử lý nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho khách hàng, tạo được uy tín cho quán

3 Quyết định về phối thức sản phẩm:

- Khi quyết định đưa ra một quyết định phối thức sản phẩm , thì luôn có sự phân tích

và đánh giá kỹ lưỡng đến các khía cạnh kinh doanh và đối với một quán ăn nhỏ , mới thành lập với quy mô và tiềm lực kinh tế hạn chế thì chiến lược mà được áp dụng ở đây đó là chiến lược một sản phẩm, cửa hàng tập trung vào việc chế biến các món ăn

từ côn trùng, chỉ với nguồn nguyên liệu từ côn trùng nhưng quán cố gắng đưa ra những món ăn ngon, mới lạ hấp dẫn khách hàng

4 Chiến lược Marketing theo chu kỳ sản phẩm:

a Giai đoạn giới thiệu sản phẩm:

- Đây là giai đoạn đưa các sản phẩm mới ra thị trường , trong giai đoạn này mức lợi nhuận có thể âm do vì sản phẩm mới đưa ra thị trường nên số người biết đến còn hạn chế, doanh số vẫn còn thấp, trong lúc đó chi phí bỏ ra cho việc sản xuất, phân phối ,

cổ động là cao nên doanh thu lúc này hạn chế

Trang 37

- Và việc đưa vào thị trường Đà Nẵng những món ăn của quán ăn côn trùng, nhóm đã

có sự cân nhắc giữa hai biến số giá và cổ động để đưa ra chiến lược thâm nhập nhanh, là chiến lược tung sản phẩm mới ra thị trường với mức độ cổ động và giá ban đầu thấp, nó là chiến lược cho một thị trường Đà Nẵng lớn, và đa số là khách hàng ở đây chưa biêt đến các sản phẩm được chế biến từ thức ăn côn trùng , hiện tại ở thành phố Đà Nẵng chỉ có một quán ăn côn trùng nên số lượng khách hàng có thể biết đến món ăn này rất hạn chế, nên hầu hết mọi người mua đều có sự nhạy cảm với giá vì

họ chưa biết nó như thế nào, có phù hợp với mức giá mà họ bỏ ra hay không, cùng với đặc điểm nhân khẩu học của vung thì dân cư ở đây ngoài người dân bản địa thì

có mộ phần lớn người dân ở các vung khác đến sống, làm việc và học tập….nên mức thu nhập của mỗi người dân khác nhau, và để phù hợp với khẩu hiệu cảu quán là “ ngon , bổ , rẻ” => vì thế chiến lược dùng lúc này là phù hợp , nhằm tạo thương hiệu cũng như chất lượng cho sản phẩm để cho mọi người có thể thử và biết đến quán ăn côn trùng với mức giá phù hợp

b Giai đoạn tăng trưởng:

- Trong giai đoạn này thì sản phẩm đã có mặt trên thị trường và có nhiều người biết đến thông qua các quảng cáo , phát tờ rơi và đặc biệt là sự quảng cáo từ miệng của các khách hàng đã từng ăn và thưởng thức các món ăn của quán, những lời khen của khách chính là một phương tiện truyền thông có hiệu quả nhất

- Giai đọan này doanh thu tăng, đã tạo ra sức hấp dẫn đối với các đối thủ cạnh tranh, họ sẽ thâm nhập vào thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội sản xuất và thu được lợi nhuận, lúc này đây sự cạnh tranh diễn ra gay gắt, buộc ta phải có các chiến lược nhằm cải thiện tình thế như các biện pháp sau:

+ Cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, đưa ra những món ăn mới lạ , làm phong phú thực đơn

+ Đầu tư mở rộng quy mô quán, đầu tư thêm bàn ghế, chén bát, ly …không gian thoáng mát , rộng đủ chổ cho các bữa tiệc lớn khi có khách đặt trước…

+ Thay đổi mục tiêu quảng cáo lúc đầu là làm cho mọi người biết thay bằng chiến lược tạo niềm tin và sự ưa thích đối với sản phẩm, thông qua việc chúng ta tạo được uy tín trong việc đảm bảo an toàn về chất lượng sản phẩm và đặt biệt là cho biết và tin về các chất bổ dưỡng mà nó mang lại cho con người khi đã được kiểm chứng của khoa học

+ Tạo cho khách cảm giác khi đến quán có cảm giác như tìm thấy hương vị quê nhà qua những món dân dã, tạo cho họ có thể lui tới thường xuyên

+ Áp dụng chính sách giảm giá đối với những khách hàng quen khi ăn với số lượng lớn

c Giai đoạn bão hòa:

Trang 38

- Đối với một sản phẩm bất kỳ thì đến một thời điểm nào đó , mức tăng doanh số của sản phẩm sẽ chậm dần lại và sản phẩm bước vào giai đoạn sung mãn tương đối.

- Thì đối với các sản phẩm trong dịch vụ ăn uống cũng như thế, trong lúc này sản phẩm đã quá quen thuộc với khách hàng, các nhà marketing cần đưa ra chiến lược phù hợp bằng các cách:

+ Đổi mới thị trường :làm tăng sản phẩm hiện tại theo theo cách tăng số người sử dụng sản phẩm, bằng cách tìm kiếm khách hàng mới, làm thay đổi thái độ của những khách hàng khó tính và chưa sử dụng sản phẩm, khi quán ăn côn trùng ra đời thì thị trường mục tiêu mà sản phẩm hướng đến là phía mạnh, do đại đa sô chị

em phụ nử cảm thấy ghê sợ khi thấy những món ăn này, đây là lúc chúng ta tím những khách hàng mới này để có thể thay đổi tình hình hiện tại

+ Đổi mới sản phẩm:nâng cao chất lượng món ăn, trình bày hấp dẫn, bắt mắt, hương

vị đậm đà hơn, trong từng món ăn tạo cho khách hàng những cảm giác mới lạ, như một đĩa châu chấu được bày trí “thành hàng thành lối” rất bắt mắt Chúng được vặt cánh gọn gàng, được rang vàng rộm và được trang trí bắt mắt với trái cà chua đỏ rực

+ Cải tiến phối thức marketing : cân nhắc khả năng có thể giảm giá bán để có thể thu hút khách hàng mới và khách hàng của các đối thủ cạnh tranh, dành những giá ưu đãi cho các khách hàng quen

d Giai đoạn suy thoái:

- Đôi với các sản phẩm liên quan đến lĩnh vực này thì trong giai đoạn này khó để có thể trở lại như lúc đầu, lúc này biện pháp có thể thực hiện lúc này thực hiện chiến lược marketing thu hoạch , thu hồi nốt sản phẩm còn lại có nghĩa là cắt giảm các chi phí (về đầu tư cơ sở, thiết bọ , nghiên cứu , quảng cáo , số lượng nhân viên ) với hy vọng là là doanh số có thể đứng vững trong một thời gian nữa , nếu thành công thì nó

có thể mang lại thêm một chút lợi nhuận nếu không thì chỉ còn quyết định chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với sản phẩm này

5 Quyết định về sản phẩm:

a Quyết định về thiết kế sản phẩm:

- Sản phẩm của quán ăn côn trùng là sản phẩm tiêu dùng, nó không phải là các sản phẩm công nghiệp nên khi lựa chọn thiết kế sản phẩm với mục đích tạo ra được sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, qua cuộc nghiên cứu điều tra thị hiếu của người tiêu dùng, thì đã cho ra kết quả là trên địa bàng Đà Nẵng, có nhiếu đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực đồ ăn nhậu nhưng vẫn chưa thấy các món nhậu được chế biến từ các côn trùng xung quang chúng ta, vì thế việc quyết định cho ra đời các món nhậu côn trùng nhằm làm phong phú thêm thực đơn trong bàn nhậu và

có thể cung cấp một hàm lượng dinh dưỡng cao

b Quyết định về đặc tính của sản phẩm:

Trang 39

i Chất lượng:

- Chất lượng của sản phẩm là một công cụ định vị chính của người làm marketing, nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực của sản phẩm , giá trị và sự thỏa mãn của khách hàng

- Các món nhậu côn trùng có thể gây được tiếng vang cũng như sự chú ý vào sự hấp dẫn được khách hàng chính là nhờ vào chất lượng mà nó mang lại cho những người trực tiếp thưởng thức nó, chính chất lượng đã thuyết phục được các vị khách hàng khó tính, và có thể kéo họ về quán thường xuyên do sự tin tưởng về chất lượng mà

nó mang lại, bổ và ngon không kém những món ăn quý tộc

ii Quản trị chất lượng toàn diện:

- Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra thì luốn có sự quan tâm thường xuyên trong việc cải tiến chất lượng của sản phẩm, không dừng một vị trí mà luôn

có sự thay đổi nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt và những món ăn ngon , mới lạ đầy thú vị, đáp ứng nhu cầu của khách hàng , nhu cầu của khách hàng là vô tận , hoạt động theo phương châm “ khách hàng là thượng đế”

IV Chính sách giá: Giá cả là yếu tố duy nhất tạo ra thu nhập từ sản phẩm trong Marketing - Mix, còn các yếu tố khác tạo ra chi phí Chính sách giá có vai trò rất quan trọng trong chiến lược chung Marketing của các doanh nghiệp Việc định giá đúng đắn và phương pháp sử dụng giá linh hoạt có ảnh hưởng lớn đến khối lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp, đồng thời còn là vũ khí cạnh tranh sắc bén và chiếm lĩnh thị trường

Trang 40

- Thị trường và nhu cầu: những cảm nhận của khách hàng về giá cả và giá trị của sản phẩm, ảnh hưởng giá cả và nhu cầu.

- Chi phí: Xác định giá cả có liên quan chặc chẽ với ước tính đúng và đủ các yếu tố chi phí, kể cả việc liên quan của việc chi phí này với quy mô sản lượng về mặt dài hạn

và ngắn hạn

- Những yếu tố khác của môi trường:

+ Thị trường và lượng cầu :

 Căn cứ vào thị trường cạnh tranh ở Đà nẵng để định các mức giá khác nhau

 Căn cứ lượng cầu, định giá để người tiêu dùng chấp nhận

+ Giá của đối thủ cạnh tranh, hiện tại ở Đà Nẵng có nhiều nơi mà có thể cung cấp những sản phẩm mà chúng tôi cung cấp nhưng chúng tôi khác biệt với họ ở chổ là đặc điểm công nghệ , do vậy sự bắt chước dịch vụ là một vấn đề lo ngại

mà chúng tôi quan tâm nhất

+ Sự co giãn của giá : Nếu độ co giãn lớn thì sự thay đổi nhỏ của giá cũng ảnh hưởng lớn đến sản lượng

b. Phương pháp định giá :

Ngày đăng: 13/05/2014, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Tiểu luận quán ăn côn trùng
Hình th ức (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w