1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dia 6 tuan 28

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Lợi
Trường học Trường THCS Liêng Trang
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 28 Ngày soạn Giáo án Địa Lý 6 Trường THCS Liêng Trang Tuần 28 Ngày soạn 16/03/2013 Tiết 27 Ngày dạy 19/03/2013 ÔN TẬP I Mục tiêu Sau bài học, học sinh cần 1 Kiến thức Nắm vững các kiến thức cơ bả[.]

Trang 1

Tuần 28 Ngày soạn: 16/03/2013 Tiết 27 Ngày dạy: 19/03/2013

ÔN TẬP

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:

1 Kiến thức: Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học từ bài 15 đến bài 22

2 Kĩ năng: Củng cố lại các kĩ năng quan sát, nhận xét sơ đồ

3 Thái độ: Ý thức tự học nghiêm túc, tự giác, tích cực

II Phương tiện:

1 Giáo viên: Quả địa cầu, bản đồ thế giới

2 Học sinh: tập bản đồ

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp 6A1 6A2 6A3

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào các câu hỏi ôn tập

3 Nội dung ôn tập:

Hoạt động 1 Ôn tập lại nội dung cơ bản về lí thuyết (cả lớp)

Bước 1 GV nêu câu hỏi dựa vào các bài đã học

Bước 2 HS nhớ lại, trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)

Bước3 Gv chuẩn xác kiến thức, ghi điểm cho hs tích cực trả lời đúng.

A Lý thuyết:

1 Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng?

Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác sử dụng

Dựa vào công dụng phân thành 3 loại khoáng sản chủ yếu :

+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt

+ Khoáng sản kim loại : Sắt, mangan, đồng, chì, kẽm

+ Khoáng sản phi kim loại :muối mỏ, A-pa-tit, đá vôi

2 Lớp vỏ khí được chia thành mấy tầng? Nêu vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu?

- Lớp vỏ khí được chia làm 3 tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển

- Đặc điểm tầng đối lưu:

+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao khoảng 16km; tầng này tập trung tới 90% không khí

+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao (trung bình cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60C)

+ Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng

3 Trình bày nơi hình thành và tính chất của các khối khí?

Tùy vào vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà hình thành các khối khí khác nhau

- Các khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, nhiệt độ tương đối cao

- Các khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp

- Các khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn

- Các khối khí lục địa: hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô

4.Trình bày khái niệm thời tiết, khí hậu? Thời tiết và khí hậu khác khí hậu ở chỗ nào ?

- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở 1 địa phương trong thời gian ngắn

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở 1 địa phương trong thời gian dài và trở thành

quy luật

Khác nhau: Thời tiết: Biểu hiện trong thời gian ngắn, không lặp đi lặp lại

Khí hậu: Biểu hiện trong thời gian dài, lặp đi lặp lại

Trang 2

5 Khí áp là gì? Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất và các loại gió: Tín phong, Tây

ôn đới.

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân

- Hướng dẫn học sinh vẽ hình tròn, trên đó thể hiện các đai khí áp cao, khí áp thấp, hướng gió.

6 Vì sao không khí có độ ẩm?

- Không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, lượng hơi nước đó làm cho không khí

có độ ẩm

7 Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào tới khả năng chứa hơi nước của không khí?

Nhiệt độ càng cao càng chứa nhiều hơi nước, nhiệt độ càng thấp càng chứa ít hơi nước

8.Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

- Qúa trình thành tạo mây, mưa : Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa

- Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều từ Xích đạo về cực Mưa nhiều nhất ở vùng Xích đạo, mưa ít nhất là hai vùng cực Bắc và Nam

9 Trình bày giới hạn, đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất?

Đới nóng( nhiệt đới) Hai đới ôn hòa ( ôn đới) Hai đới lạnh ( hàn đới) Giới hạn 23027’ B -> 23027’ N 23027’ B -> 66033’B

23027’ B -> 66033’N 66

033’B -> Cực Bắc

66033’N -> Cực Nam

Hoạt động 2 Rèn luyện cho hs cách làm bài tập, vẽ sơ đồ , trả lời câu hỏi trắc nghiệm (cá nhân).

B Bài tập:

Bước 1 GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm.

Cách tính nhiệt độ TB ngày, TB tháng, TB năm?

Tổng nhiệt độ các lần đo

T0 trung bình ngày =

Chia cho số lần đo

Tổng nhiệt trung bình ngày

T0 trung bình tháng =

Chia cho số ngày trong tháng

Tổng nhiệt độ trong 12 tháng

T0 trung bình năm =

12

Bước 2 Vận dụng làm bài tập:

Em hãy tính nhiệt độ trung bình 1 ngày ở Đà Lạt biết rằng: người ta đo nhiệt độ lúc 5giờ được 15 0 C, lúc 13 giờ được 22 0 C, lúc 21 giờ được 17 0 C?

Trả lời: Nhiệt độ trung bình ngày ở Đà lạt hôm đó là: ( 15+22+17): 3 = 18 0C

Bước 3 Yêu cầu hs vẽ hình tròn: thể hiện các thành phần của không khí (nitơ, ôxi,hơi nước và các

chất khác), thể hiện các đai khí áp, gió trên Trái Đất

4 Đánh giá: GV chốt lại nội dung toàn bài ôn tập

Trang 3

5 Hoạt động nối tiếp:Về nhà học kĩ nội dung hôm nay ôn tập để tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết.

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:10

w