Tuaàn 28 Trường THCS Lý Thường Kiệt Ngữ văn 9 Tuần 28 Ngày soạn 11/03/2012 Tiết 133 Ngày dạy 14/03/2012 BÀI TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Qua tiết học giúp các em Củng cố và hệ thốn[.]
Trang 1Tuần : 28 Ngày soạn: 11/03/2012
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật về nội dung
- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học
2 Kĩ năng:
- Tiếp cận một văn bản nhật dụng
- Tổng hợp và hệ thống hĩa kiến thức
3 Thái độ:
- Cĩ ý thức tiếp cận và vận dụng văn bản nhật dụng vào thực tế
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Bảng hệ thống hĩa, tìm hiểu tình hình thực tế địa phương, xem và ghi nhớ chương
trình thời sự trên ti vi
- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản soạn câu hỏi sgk.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhĩm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cả lớp.
3-Bài mới: Giới thiệu: Tiết học hơn nay thầy hướng dẫn các em hệ thống lại tồn bộ các văn bản
nhật dụng đã được học trong chương trình Ngữ văn THCS các lớp 6, 7, 8, 9
*HOẠT ĐỘNG 1:
-HD tìm hiểu khái niệm văn bản nhật dụng
-Gọi HS đọc mục I trong SGK
H- Văn bản nhật dụng cĩ phải là khái niệm thể loại
khơng?
H- Những đặc điểm chủ yếu cần lưu ý khái niệm
này là gì?
H- Em hiểu thế nào là tính cập nhật? Tính cập nhật
và tính thời sự cĩ liên quan gì với nhau?
H- Những văn bản đã học cĩ phải chỉ cĩ tính thời
sự nhất thời hay khơng? Vì sao?
H- Văn bản nhật dụng cĩ yêu cầu tính văn
chương không?
I- Văn bản nhật dụng:
1- Khái niệm:
-Không phải là khái niệm thể loại Không chỉ kiểu văn bản – Chỉ đề cập đến chức năng, đề tài, tính cập nhật
2- Đề tài rất phong phú: thiên nhiên, môi trường, văn hóa, giáo dục, chính trị, xã hội, thể thao, đạo đức, nếp sống …
3-Chức năng: Bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá … những vấn đề, những hiện tượng của đời sống, con người, xã hội …
4- Tính cập nhật: Là tính thời sự kịp thời, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hằng ngày
Trang 2H- Học văn bản nhật dụng để làm
gì?
*HOẠT ĐỘNG 2:
-HD hệ thống
Lớ
6 1-Cầu Long Biên – chứngnhân lịch sử
2-Động Phong Nha
3-Bức thư của thủ lĩnh da
đỏ
7 4-Cổng trường mở ra5- Mẹ tôi
6-Cuộc chia tay của những
con búp bê
7-Ca Huế trên sông Hương
8 8-Thông tin về ngày tráiđất năm 2000
9-Ôn dịch thuốc lá
10-Bài toán dân số
9
11-Tuyên bố thế giới về
sự sống còn, quyền được
bảo vệ và phát triển của
trẻ em
12-Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình
13-Phong cách Hồ Chí Minh
-Các nhóm cử đại diện trình bày –
nhóm khác nhận xét
-Các nhóm thảo luận – cử đại
diện trả lời
-GV yêu cầu HS trình bày bản hệ
thống cá nhân
H- Những vấn dề trên có đạt yêu
cầu văn bản nhật dụng không?
Có mang tính cập nhật không? Có
-Các văn bản trong chương trình vừa có tính cập nhật, vừa có tính lâu dài của sự phát triển lịch sử, xã hội
5-Giá trị văn chương: không phải là yêu cầu cao nhất nhưng đõ cũng là một yêu cầu quan trọng Các văn bản nhật dụng đều vẫn thuộc về một kiểu văn bản nhất định: miêu tả, kể chuyện, thuyết minh, nghị luận, điều hành …có nghĩa là VBND có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản
6- Học văn bản nhật dụng: không chỉ để mở rộng hiểu biết toàn diện mà còn tạo điều kiện tích cực để hòa nhập với cuộc sống xã hội, rút ngắn khảng cách giữa nhà trường và xã hội
II- Hệ thống hóa nội dung văn bản nhật dụng.
Nội dung
-Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
-Giới thiệu danh lam thắng cảnh -Quan hệ giữa thiên nhiên và con người
-Giáo dục nhà trường, gia đình và trẻ em
………
-Văn hóa dân gian (Ca nhạc cổ truyền)
-Môi trường
-Chống tệ nạn ma túy, thuốc lá -Dân số, tương lai và nhân loại -Quyền sống con người
-Chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình thế giới
-Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 3ý nghĩa lâu dài và có giá trị
văn hóa không?
H- Ngoài những văn bản chính
thức được học, còn những văn
bản nào được đọc thêm?
*Tất cả các văn bản trên đều đạt yêu cầu của văn bản nhật dụng: vừa có tính cập nhật, vừa có tính lâu dài Những văn bản không hoặc ít có giá trị văn học: Các bản tuyên bố …
4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
5 Dặn dị:
-Về nhà đọc kĩ bài giảng – xem lại bảng hệ thống mục II
-Đọc phần cịn lại và trả lời các câu hỏi:
+Văn bản ND cĩ hình thức biểu đạt như thế nào?
+Phương pháp học VBND như thế nào?
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
BÀI : TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG (tt)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật về nội dung
- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học
2 Kĩ năng:
- Tiếp cận một văn bản nhật dụng
- Tổng hợp và hệ thống hĩa kiến thức
3 Thái độ:
- Cĩ ý thức tiếp cận và vận dụng văn bản nhật dụng vào thực tế
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Bảng hệ thống hĩa, tìm hiểu tình hình thực tế địa phương, xem và ghi nhớ chương
trình thời sự trên ti vi
- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản soạn câu hỏi sgk.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhĩm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cả lớp.
3-Bài mới: Giới thiệu: Tiết học hơn nay thầy tiếp tục hướng dẫn các em hệ thống lại tồn bộ các
văn bản nhật dụng đã được học trong chương trình Ngữ văn THCS các lớp 6, 7, 8, 9
*HOẠT ĐỘNG 3:
-HD tìm hiểu hình thức của văn bản
nhật dụng
III- Hình thức của văn bản nhật dụng:
1-Hành chính (điều hành) 2-Nghị luận
Trang 4H- Ta có thể rút ra kết luận gì về hình
thức biểu đạt của văn bản nhật dụng?
H- Chứng minh sự kết hợp giữa các
thể loại một cách cụ thể trong các văn
bản đã học?
*HOẠT ĐỘNG 4:
-HD phương pháp học văn bản nhật
dụng
H- Em đã chuẩn bị bài và học các bài
VBND như thế nào ở các lớp 6, 7, 8,
9? Kết quả?
H- Ở mỗi lớp cách chuẩn bị bài và học
bài có gì thay đổi? Lí do và kết quả của
sự thay đổi đó?
*HOẠT ĐỘNG 5:
-HD tổng kết
H- Đặc điểm nào quan trọng nhất
trong VBND?
H- Hình thức của VBND như thế nào?
3-Tự sự 4-Miêu tả 5-Biểu cảm
6-Thuyết minh
7-Bút kí
8-Thư từ
9-Hồi kí
10-Thông báo
11-Xã luận
12-Kết hợp các phương thức biểu đạt (miêu tả – tự sự; hành chính – nghị luận; miêu tả – thuyết minh)
*Kết luận:
-VBND có thể sử dụng tất cả các thể loại, kiểu loại văn bản, +VBND không phải là khái niệm văn bản
IV-Phương pháp học văn bản nhật dụng:
1- Đọc thật kĩ các chú thích về sự kiện, hiêïn tượng hay vấn đề
2-Thói quen liên hệ:
-Thực tế bản thân
-Thực tế từ cộng đồng
3-Có ý kiến, quan niệm riêng, có đề xuất giải pháp
4-Vận dụng kiến thức các môn học khác để đọc – hiểu văn bản
5- Căn cứ đặc điểm, thể loại để phân tích…
6-Kết hợp xem tranh ảnh, nghe chương trình thời sự …
V- Tổng kết:
-Tính cập nhật về nội dung là tiêu chuẩn hàng đầu của VBND Điều đó đòi hỏi lúc học VBND, nhất thiết phải liên
hệ với thực tiển cuộc sống
-Hình thức của VBND rất đa dạng
4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
5 Dặn dò:
*Về nhà làm các bài tập sau:
1-Tìm hiểu một trong các vấn đề cập nhật sau (Ở đâu, bằng cách nào, trình bày cụ thể)
+Vấn đề an toàn giao thông trong huyện Đức cơ trong quí I – 2011
2- Vấn đề mới nhất mà em vừa cập nhật được là gì? Từ nguồn nào?
3- Làm thế nào để khắc phục tình trạng đánh nhau trong nhà trường
*Đọc kĩ và soạn bài “Bến quê”
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
Trang 50oo -Tuần : 29 Ngày soạn: 16/03/2012
BÀI :
NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG: CÂU PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO NGỮ PHÁP
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Nắm được cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng việt, các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Củng cố và nâng cao hiểu biết về đặc trưng cơ bản của câu
- Đặc điểm cấu tạo của mỗi loại câu
2 Kĩ năng:
- Lĩnh hội và phân tích được cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng việt
- Nâng cao kĩ năng nói và viết tiếng Việt phù hợp với chuẩn mực ngữ pháp của câu
3 Thái độ:
- Ý thức sử dụng các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu đúng văn cảnh
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Bảng phụ Kế hoạch tiết dạy.
- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản soạn câu hỏi sgk.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3-Bài mới: Giới thiệu:
HÌNH THỨC HOẠT
Hoạt động 1: Giáo viên
hướng dẫn học sinh tìm hiểu
mục bài học SGK
- HS đọc các đoạn trích
trong SGK
H Tìm các cụm chủ - vị
trong các câu ở đoạn trích
a?
H Phân tích cấu tạo của
những câu có hai hoặc nhiều
cụm C – V ở đoạn trích a?
I BÀI HỌC:
1 Các cụm C – V trong các câu ở đoạn trích a:
- Câu 1 có 3 cụm C – V: hoa/lại nở, chim/lại hót, mặt trời/lại rực rỡ Tây Nguyên
- Câu 2 có 1 cụm C – V: thầy giáo/về nghĩ hưu tại quê hương mình
- Câu 3 có 2 cụm C – V: thầy/tuổi cao sức yếu, tấm lòng nhân ái của thầy/vẫn bừng cháy sông Ba
- Câu 4 có 2 cụm C – V: người ta/thấy của mình, thầy/đi về
- Câu 5 có 1 cụm C – V: người thầy giáo ấy/là Nay Der
2 Cấu tạo của những câu có hai hoặc nhiều cụm C – V ở đoạn trích a:
- Câu 1 có 3 cụm C – V không bao chứa nhau
- Câu 3 có 2 cụm C – V không bao chứa nhau
Trang 6H Phân tích cấu tạo của các
câu trong đoạn trích b?
H Trình bày kết quả phân
tích ở hai đoạn trích vào
bảng theo mẫu sau?
H Dựa vào những kiến thức
đã học ở các lớp dưới, hãy
cho biết câu nào trong
những câu trên là câu đơn,
câu ghép?
- Học sinh đọc ghi nhớ
SGK
Hoạt động 2: Giáo viên
hướng dẫn học sinh luyện
tập
H Phân tích cấu tạo ngữ
pháp của các câu trong
SGK?
H Phân tích cấu tạo ngữ
pháp và xác định kiểu câu
của các câu trong đoạn văn
sau:
H Tìm câu ghép trong đoạn
trích Cho biết trong mỗi
câu ghép, các vế câu được
nối với nhau bằng những
cách nào?
- Câu 4 có 2 cụm C – V không bao chứa nhau (cụm C – V lớn "người ta/thấy mình" nằm ngoài bao cụm C – V nhỏ "thầy/đi về ")
3 Cấu tạo của các câu trong đoạn trích b:
- Câu 1, câu 2 có 1 cụm C-V
- Câu 4 cấu tạo bằng 1 cụm C-V (V1, V2)
4 Bảng hệ thống:
Câu có một cụm C-V Câu có 2
hoặc nhiều cụm C-V
Cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn
Các cụm C-V không bao chứa nhau
5 Xác định câu đơn, câu ghép:
- Câu đơn: câu 2, 5 (đoạn trích a); câu 1, 2, 4 (đoạn trích b)
- Câu ghép: câu 1, 3 (đoạn trích a)
* Ghi nhớ: SGK
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Phân tích cấu tạo ngữ pháp
a Câu có một cụm C-V
b Câu có 3 vế câu, không dùng từ nối
c Câu có 2 vế nối với nhau bằng từ nối "còn"
Bài tập 2: Phân tích cấu tạo ngữ pháp và xác định kiểu câu
1 Người/ đem tre trồng ngay lên miếng đất vừa tậu -> câu đơn
C V
2 Bụt/ lại hiện lên, lấy áo của mình trùm lên ngọn tre -> câu đơn
C V
3 Cây tre/ mọc càng cao, bóng chiếc áo/ ngã xuống mặt đất càng rộng
C V V V -> câu ghép
4 Bóng /đổ đến đâu, người/ trồng lúa, trồng ngô, trông khoai đến đấy
C V C V -> câu ghép
5 Cây tre/ cao vút mãi, giống tre/ đẻ lan thêm ra, người/ cứ theo bóng tre
C V C V C V
mà lấn đất, đẩy quỷ lùi dần -> câu ghép
6 Cuối cùng, người/ đẩy được quỷ ra tít tận ngoài biển -> câu đơn
C V Bài tập 3: Các câu ghép:
- 1, 3, 8, 10, 11
- Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng những quan hệ
từ hoặc các cặp từ hô ứng: vừa – đã, hễ - thì, thì, hễ
- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép được đánh dấu bằng những
từ này
4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
Trang 75 Dặn dò:
-Xem lại các bài tập đã hướng dẫn
-Làm bài tập 1, 2 phần ở nhà
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
0oo -Tuần : 29 Ngày soạn: 17/03/2012 Tiết : 136 Ngày dạy : 20/03/2012 (Hướng dẫn đọc thêm) BÀI : BẾN QUÊ (Trích) Nguyễn Minh Châu
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Những tình huống nghịch lí, những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện
- Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẽ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta
2 Kĩ năng:
a Kĩ năng chuyên môn:
- Đọc – hiểu một văn tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc
- Nhận biết và phân tích những đặc sắc của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng trong truyện
2 Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức được quan niệm của tác giả về giá trị cuộc sống, bài học và ý nghĩa đích thực của đời sống rút ra qua câu chuyện
- Nêu vấn đề, phân tích, bình luận về những suy tư của nhân vật chính, ý nghĩa của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm
3 Thái độ:
- Yêu cuộc sống, người thân và biết trân trọng những gì mình đã có
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Tuyển tập truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu, NXB văn học Hà Nội, 1994 Ảnh
và bút tích của Nguyễn Minh Châu
- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản soạn câu hỏi sgk.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn 5 HS.
3-Bài mới: Giới thiệu:
*HOẠT ĐỘNG 1:
-HD tìm hiểu chung I- Tìm hiểu chung: 1- Tác giả:
Trang 8-Gọi 1HS đọc phần chú thích (*) SGK.
H-Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Minh Châu?
H- Văn bản “Bến quê” viết vào thời điểm nào
và thể hiện nội dung gì?
-Gọi HS đọc và tóm tắt văn bản
-Gọi 1 HS đọc phần chú thích từ khó
H- Văn bản có thể chia làm mấy phần?
*HOẠT ĐỘNG 2:
-HD phân tích
H- Em hãy nêu tình huống truỵên? Tác dụng
của nó?
*GV : Một trong những thành công của truyện
là tác giả đã xây dựng được tình huống truyện
như thế nào? Ví dụ tình huống truyện trong
Chiếc lá cuối cùng, Cố Hương, Sống chết mặc
bay, Chiếc lược ngà …
H-Trong “Bến quê” nhân vật Nhĩ đã được đặt
trong tình huống như thế nào?
H- Tại sao đó là tình huống trớ trêu, nghịch lí
nhưng cũng không trái tự nhiên, không phải
hoàn toàn bịa đặt vô lí?
H- Tình huống ấy đã giúp tác giả thể hiện điều
gì về khắc hoạ tính cách nhân vật và chủ đề tác
phẩm?
-Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989 quê ở Nghệ An -Là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại
2- Tác phẩm:
-In trong tập truyện cùng tên – xuất bản năm 1985
3-Bố cục: Phân theo dòng suy nghĩ của Nhĩ:
a-Cuộc trò chuyện của Nhĩ với Liên Từ đầu … bậc
gỗ mòn lõm
b-Nhờ con trai sang bên kia sông, trẻ con hàng xóm giúp ngồi sát cửa…
Tiếp … một vùng nước đỏ
c-Cụ giáo vào thăm và những cố gắng cuối cùng của Nhĩ Phần còn lại
II- Tìm hiểu văn bản:
1-Tình huống truyện – Tình huống của nhân vật chính: anh Nhĩ.
a- Tình huống truyện:
-Là hoàn cảnh làm điều kiện cho câu chuyện phát triển
-Là hoàn cảnh sống, hoạt động của các nhân vật góp phần thể hiện tính cách nhân vật và chủ đề tác phẩm
b-Tình huống của nhân vật chính: anh Nhĩ:
-Anh bị căn bệnh hiểm nghèo, anh sống những ngày cuối cùng, mọi sinh hoạt đều nhờ vào sự giúp đở của người khác
- Trước đây anh là một cán bộ đã đi nhiều nơi Vậy
mà cuối đời bị cột chặt vào giường bệnh
-Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của của bờ bãi bên kia sông, không đến được …
=>Triết lí cuộc đời: những cái bình thường giản dị không phải lúc nào cũng sớm nhận ra mà phải qua bao trãi nghiệm, có khi đến cuối đời, trong những hoàn cảnh trớ trêu mà bản thân buộc phải nếm trãi
4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
5 Dặn dò:
-Về nhà đọc lại nhiều lần văn bản, học nội dung bài giảng
-Tìm hiểu những cảm xúc và suy nghĩ của của nhân vật Nhĩ
-Tìm chủ đề của truyện và đặc sắc về nghệ thuật
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
Trang 90oo -Tuần : 29 Ngày soạn: 18/03/2012
BÀI : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- HS làm được bài viết Tập làm văn về văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Biết cách vận dụng các kiến thức và kĩ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã được học ở các tiết trước đó
- Có những cảm nhận suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các phép lập luận phân tích, giải thích, chứng minh … trong quá trình làm bài
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện năng lực dùng từ đặt câu, từ đó có hướng để giáo dục các em làm bài tốt hơn
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng tích hợp
- Làm bài làm văn nói chung (bố cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả)
3 Thái độ:
- Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án
- HS: Soạn bài, Kiến thức làm bài
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Động não
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Ra đề:
3- Làm bài:
A ĐỀ BÀI:
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐỨC CƠ
Trường THCS Lý Thường Kiệt Bài kiểm tra Tập làm văn số 7Thời gian: 2 tiết
ĐỀ BÀI:
Câu 1: Thế nào là bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ? (1đ)
Câu 2: Nêu bố cục 3 phần của bài văn nghị luận về một một đoạn thơ, bài thơ? (3đ)
Câu 3: Trình bày suy nghĩ của em về khổ thơ thứ hai và ba trong bài thơ “Viếng lăng Bác” của
Viễn Phương.(6đ)
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM:
Trang 10I- Yêu cầu chung:
1- Thể loại: Nghị luận về đoạn thơ
2- Nội dung: Hai khổ thơ 2-3 trong bài thơ “Viếng lăng Bác”
3- Giới hạn: Phân tích hai khổ thơ
II- Yêu cầu cụ thể:
Câu 1 - Bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá của mìnhvề nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy 1 đ Câu 2 - Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nên nhận xét, đánh giá củamình
- Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ
thuật của đoạn thơ, bài thơ
- Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
1 đ
1 đ
1 đ Câu 3 1- Mở bài: Có thể giới thiệu đôi nét về Bác, dẫn đến “Bác là nguồn đề tài của thi ca ->nhà
thơ Viễn Phương xúc động viết nên bài thơ của mình
-Trích thơ – chuyển ý
2- Thân bài:
*Lần lượt phân tích hai khổ thơ theo sự cảm nhận của bản thân
- “Viếng lăng Bác” là một bài thơ trữ tình biểu hiện niềm cảm xúc sâu xa, tình
thương nhớ khôn nguôi, lòng kính yêu vô hạn của nhà thơ đối với Bác Hồ vĩ đại
khi nhà thơ từ miền Nam ra viếng lăng Bác ở thủ đô Hà Nội
+Mặt trời ngày ngày đi qua trên lăng là mặt trời của trời đất, nguồn sáng lớn
nhất, rực rở vĩnh viễn trên thế gian này
+Mặt trời trên cao được nhân hóa nhìn mặt trời trong lăng bằng đôi mắt của mặt
trời
+Mặt trời trong lăng là hình ảnh ẩn dụ là Bác Hồ của chúng ta, một mặt trời đỏ
rực màu cách mạng Một hình ảnh sáng tạo, chứa bao tôn kính đối với Bác Hồ
kính yêu
+Hình ảnh 79 mùa xuân- hoán dụ, con người 79 mùa xuân ấy sống một cuộc đời
đẹp như những mùa xuân và làm ra những mùa xuân cho đất nước, cho con
người
+Hình ảnh dòng người đi rong thương nhớ – ý nghĩa tượng trưng
+Nhà thơ vào lăng, khung cảnh nơi Bác nằm với ánh sáng của vừng trăng hiền
diệu thần tiên như thực, như mơ
+Hình ảnh trời xanh – Bác sống mãi trong tâm trí nhân dân như bầu trời xanh
vĩnh viễn trên cao Tác giả không khỏi thấy nhói đaukhi Bác đã mất
-Bài thơ chứa chan cảm xúc, thể hiện tình cảm dạt dào, niềm tự hào sâu lắng của
nhà thơ và của mỗi chúng ta
3- Kết bài:
-Đánh giá nội dung và nghệ thuật của bài thơ và hai đoạn thơ phân tích
-Nêu cảm xúc của bản thân, tình cảm của nhà thơ, của dân tộc đối với Bác
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ (Giáo viên linh động chấm điểm cho phù hợp)
4.Củng cố: GV cho HS làm bài hết tiết GV thu bài
5 Dặn dò:
-Về nhà tự xây dựng đáp án đề bài vừa kiểm tra
-Đọc kĩ và soạn bài mới
+Tìm hệ thống luận điểm của văn bản
Rút kinh nghiệm giờ dạy