BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHOA KINH TẾ LUẬT LOGISTICS KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CONTAINER HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA V[.]
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CONTAINER CỦA HẢI QUAN
Khái niệm giám sát Hải quan đối với hàng hóa bằng Container
1.1.1 Khái niệm giám sát Hải quan:
Nghiệp vụ giám sát Hải quan đã được hình thành và hoàn thiện cùng với sự phát triển của kỹ thuật quản lý rủi ro trong hoạt động của cơ quan Hải quan toàn cầu Hiện nay, nhiều quốc gia đã áp dụng biện pháp giám sát hải quan trong quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, nhưng việc xác định lịch sử và nguồn gốc của nghiệp vụ này vẫn gặp khó khăn, dẫn đến việc chưa có khái niệm thống nhất về giám sát hải quan Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, giám sát là hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức xã hội nhằm đảm bảo pháp chế và sự chấp hành các quy tắc chung Điều này cho thấy giám sát là hình thức hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo việc thực hiện các quy định và quyết định đã ban hành Trong hoạt động của Quốc hội, giám sát là chức năng quan trọng nhằm đảm bảo các quy định của Hiến pháp và luật pháp được thực hiện đúng cách.
Giám sát trong từ điển Tiếng Việt được định nghĩa là việc theo dõi và kiểm tra sự thực hiện các quy định Điều này cho thấy giám sát dựa trên quyền và nghĩa vụ của cả chủ thể và đối tượng được giám sát Hơn nữa, giám sát có thể diễn ra dưới hình thức quyền lực nhà nước hoặc không.
Giám sát quyền lực nhà nước được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như Quốc hội giám sát Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao giám sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, và Hội đồng nhân dân giám sát các cơ quan nhà nước địa phương.
Giám sát không mang tính quyền lực nhà nước là hoạt động do các chủ thể phi Nhà nước thực hiện, như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặt trận, nhằm giám sát bộ máy nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức Một ví dụ cụ thể là giám sát nhập khẩu, giúp thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về hải quan, bao gồm việc thực hiện đúng các thủ tục hải quan, kiểm tra thu thuế và thông quan hàng hóa.
Giám sát hải quan là nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhằm bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa và phương tiện vận tải Cụ thể, giám sát hải quan là một phần trong quy trình thủ tục hải quan, trong đó cán bộ hải quan sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để theo dõi và giám sát hàng hóa, có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phương tiện kỹ thuật, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định hải quan.
1.1.2 Khái niệm giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu:
Hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm được sản xuất tại nước ngoài và được đưa vào Việt Nam qua các cửa khẩu Dù nhà máy có thể do người Việt Nam sở hữu, sử dụng lao động Việt Nam, hoặc có một phần nguyên liệu từ Việt Nam, những sản phẩm này vẫn được coi là hàng hóa nhập khẩu Điều này tuân thủ quy tắc xuất xứ của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài để phục vụ nhu cầu trong nước hoặc tái xuất với mục đích thu lợi nhuận Hoạt động này không chỉ giúp tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa mà còn kết nối sản xuất với tiêu dùng Các doanh nghiệp có thể nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ từ nhiều quốc gia khác nhau, tận dụng lợi thế so sánh của từng quốc gia để mở rộng, thu hẹp hoặc thay đổi thị trường nhập khẩu của mình.
Hàng hóa nhập khẩu phải tuân theo nhiều hệ thống luật pháp và thủ tục khác nhau do sự tham gia của các đối tác quốc tế Hoạt động này liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa qua biên giới, thường với khối lượng lớn và qua các phương tiện như đường biển, đường hàng không, và đường sắt Chi phí vận chuyển cao có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan Hải Quan thực hiện nhằm bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa và phương tiện vận tải liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo tuân thủ các quy định quản lý của Hải Quan.
Giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu là hoạt động nghiệp vụ do cơ quan hải quan thực hiện theo quy trình và thẩm quyền pháp luật quy định Hoạt động này diễn ra khi hàng hóa nhập khẩu nằm trong khu vực kiểm soát của hải quan, nhằm đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa và thẩm định các thông tin do người khai hải quan cung cấp trong thủ tục hải quan.
1.1.3 Đặc điểm giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về giám sát hải quan, nhưng tất cả đều thống nhất rằng giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có những đặc điểm chung quan trọng.
Giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu cần được thực hiện từ khi hàng hóa và phương tiện vận tải nhập cảnh hoặc quá cảnh đến khu vực hoạt động của Hải Quan, cho đến khi hàng hóa được thông quan, giải phóng và đưa ra khỏi khu vực hải quan.
Tất cả hàng hóa nhập khẩu và phương tiện vận tải nhập cảnh hoặc quá cảnh, không phân biệt xuất xứ hay quốc tịch, đều phải chịu sự kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải Quan khi đến địa bàn hoạt động.
Giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu cần được thực hiện một cách công khai và minh bạch nhằm đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa Việc này không chỉ giúp đối tượng khai báo hải quan thực hiện đúng và đủ số lượng hàng hóa mà còn hạn chế tiêu cực từ phía cơ quan hải quan, từ đó nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong công tác giám sát hải quan.
Các quy định về giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu cần đảm bảo tính nhất quán, hợp pháp và hướng tới hiện đại hóa ngành Hải quan Mục tiêu của giám sát hải quan là bảo vệ tính nguyên trạng của hàng hóa và đánh giá tính chính xác, trung thực của người khai hải quan Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu mà còn giúp các doanh nghiệp tham gia dễ dàng hơn Đồng thời, cơ quan hải quan cũng cần có quy trình giám sát hiệu quả Với sự thay đổi và phức tạp ngày càng tăng của đối tượng giám sát, phương thức và công cụ giám sát hải quan cần được cải tiến và hiện đại hóa để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Thứ năm, giám sát hải quan là một hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan
Nội dung giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Xây dựng kế hoạch giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục hải quan địa phương bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Xác định mục tiêu giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu
Theo quy định, tất cả hàng hóa nhập khẩu phải trải qua kiểm tra và giám sát hải quan để đảm bảo tính nguyên trạng Mục tiêu chính của giám sát hải quan là ngăn chặn buôn lậu, gian lận thương mại, thất thu thuế, và bảo vệ sản xuất trong nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Cụ thể, cần giám sát toàn bộ hàng nhập khẩu và tập trung vào các mặt hàng có nguy cơ cao về buôn lậu và gian lận thương mại.
- Xây dựng các chương trình, hành động và nhiệm vụ cụ thể giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu
Nhiệm vụ giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu là một phần quan trọng trong quản lý nhà nước về hải quan Việc xây dựng nhiệm vụ giám sát cho từng cán bộ, công chức hải quan trong quy trình nghiệp vụ là cần thiết, nhằm xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của họ Càng cụ thể và chi tiết nhiệm vụ giám sát, cán bộ công chức hải quan càng dễ thực hiện và đạt hiệu quả cao Hơn nữa, việc xác lập nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ sẽ hỗ trợ lãnh đạo đội giám sát và lãnh đạo chi cục trong công tác kiểm tra và đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ giám sát.
Trong kế hoạch giám sát hàng nhập khẩu, cần thiết lập các chính sách phân bổ nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu giám sát hiệu quả Điều này bao gồm việc phân bổ nguồn nhân lực cho giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu, phân bổ nguồn lực tài chính và trang thiết bị giám sát một cách hợp lý.
- Xác định phương thức và lộ trình thực hiện giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu
Việc giám sát hàng hóa nhập khẩu bao gồm xác định phương thức và thời gian giám sát tùy thuộc vào từng loại hàng hóa Phương thức giám sát hải quan có thể được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp, bao gồm cả giám sát truyền thống và hiện đại.
- Xây dựng hệ thống giám sát hải quan hàng nhập khẩu
Xây dựng hệ thống giám sát hải quan hàng nhập khẩu một cách khoa học và hiệu quả giúp cơ quan hải quan theo dõi chặt chẽ quá trình di chuyển và tình trạng hàng hóa Điều này không chỉ tăng cường quản lý và giám sát mà còn nâng cao tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, ngăn ngừa gian lận thương mại và buôn lậu, đảm bảo an ninh quốc gia Hệ thống này đáp ứng nhu cầu của hải quan hiện đại, tăng cường tự động hóa trong kiểm tra, đánh giá rủi ro và kiểm soát hải quan Ngoài ra, nó còn giúp quản lý và thống kê số lượng container ra/vào cảng, giảm áp lực công việc cho bộ phận giám sát hải quan.
1.2.1 Tổ chức thực hiện giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu qua khu vực giám sát hải quan
Bộ máy giám sát hải quan của Hải Quan Việt Nam bao gồm nhiều cấp, trong đó cấp Tổng cục có Cục Giám sát quản lý về hải quan Theo Quyết định số 1385/QĐ-BTC ngày 20/6/2016 của Bộ Tài chính, Cục Giám sát quản lý về hải quan được xác định với vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng.
Cục Giám sát quản lý về hải quan, thuộc Tổng cục Hải quan, có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ Tổng cục trưởng trong việc quản lý và chỉ đạo các đơn vị hải quan thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như phương tiện vận tải Cục cũng chịu trách nhiệm kiểm tra và xác định xuất xứ hàng hóa, hướng dẫn thực thi quyền sở hữu trí tuệ và nhãn mác hàng hóa theo quy định pháp luật Ngoài ra, Cục còn tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc triển khai các văn bản quy phạm pháp luật và quy trình nghiệp vụ giám quản.
Ở cấp Cục, Phòng Giám sát quản lý có trách nhiệm tham mưu và hướng dẫn các đơn vị thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu Tại cấp Chi cục, Đội giám sát tiếp nhận hồ sơ Hải quan lô hàng từ người khai Hải quan, bao gồm tờ khai Hải quan và Phiếu giao container do doanh nghiệp cảng xác nhận Đội giám sát cũng kiểm tra thông tin trên hồ sơ Hải quan và tiếp nhận hồ sơ lô hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục, đồng thời nhập dữ liệu theo dõi hàng nhập khẩu vào hệ thống.
1.2.2 Quy trình thủ tục giám sát hải quan đối với hàng nhập khẩu
Theo Quyết định số 1500/QĐ-TCHQ ngày 25/6/2016 của Tổng cục Hải quan, quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu được quy định rõ ràng Quyết định này nhằm đảm bảo việc đưa vào, lưu giữ và đưa ra hàng hóa trong khu vực giám sát hải quan tại cảng biển được thực hiện một cách hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật.
41 Luật Hải quan quy định Giám sát hải quan đối với hàng nhập khẩu:
- Người khai hải quan hoặc người vận chuyển thực hiện:
Để chứng minh là người đại diện hợp pháp của người khai hải quan, cần xuất trình giấy giới thiệu Đối với lô hàng yêu cầu niêm phong hải quan, việc này là bắt buộc.
(1) Xuất trình hàng hóa cho công chức hải quan để thực hiện niêm phong hải quan theo quy định;
Cung cấp thông tin chứng từ theo quy định tại Khoản 2 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC, bao gồm số hiệu container hoặc số tờ khai hải quan (đối với hàng rời), là trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng.
Đối với lô hàng nhập khẩu vận chuyển độc lập, cần cung cấp thông tin danh sách container hoặc danh sách hàng hóa từ tờ khai vận chuyển độc lập lên hệ thống của cơ quan Hải quan.
Đối với lô hàng nhập khẩu, việc khai hải quan cần thực hiện bằng tờ khai hải quan giấy, tuân thủ quy định tại Điểm d Khoản 2, Khoản 6, Khoản 7 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
BTC: Xuất trình tờ khai hải quan giấy hoặc các chứng từ theo quy định cho Chi cục Hải quan
+ Đối với lô hàng không phải niêm phong hải quan thì không phải xuất trình hàng hóa cho công chúc hải quan để thực hiện niêm phong hải quan
Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện:
+ Đối với lô hàng phải niêm phong hải quan:
Kiểm tra thông tin tờ khai trên hệ thống, thực hiện niêm phong hải quan, lập Biên bản bàn giao và theo dõi, tiếp nhận hồi báo theo quy định đối với lô hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan.
(2) Xác nhận trên hệ thống thông qua chức năng “Xác nhận niêm phong hàng hóa”;
Đối với lô hàng nhập khẩu khai hải quan bằng tờ khai giấy, sau khi hoàn tất các thủ tục cho phép hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan, Chi cục Hải quan sẽ cập nhật danh sách hàng hóa trên hệ thống Danh sách này sẽ được in ra để người khai hải quan xuất trình cho doanh nghiệp cảng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu
1.3.1.1 Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách của Nhà nước về hoạt động giám sát hải quan
Hệ thống pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát hải quan, đảm bảo hiệu quả thông qua một khung pháp lý hoàn chỉnh bao gồm Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản liên quan Hệ thống này cần bao quát đầy đủ các yếu tố như mục đích và yêu cầu của giám sát hải quan, đối tượng và phạm vi điều chỉnh, quyền và trách nhiệm của cơ quan hải quan cũng như các tổ chức, cá nhân liên quan Ngoài ra, quy trình và thủ tục giám sát hải quan, cùng với việc xử lý vi phạm và trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng cần được quy định rõ ràng.
Hệ thống pháp luật và chính sách rõ ràng, thống nhất và minh bạch sẽ hỗ trợ hiệu quả cho cơ quan hải quan trong việc thực hiện chức năng giám sát, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu Chính sách quan hệ kinh tế đối ngoại đóng vai trò quan trọng trong công tác giám sát hải quan.
Cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động hải quan, đặc biệt là trong nghiệp vụ giám sát hải quan Nhà nước cần tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy cạnh tranh và hợp tác Đây là những điều kiện thiết yếu để công tác giám sát hải quan được thực hiện hiệu quả.
1.3.1.2 Hội nhập quốc tế và thực hiện các cam kết về hải quan
Việt Nam đã gia nhập nhiều tổ chức quốc tế như APEC, WTO và Tổ chức Hải quan thế giới (WCO), đồng thời ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương, bao gồm Hiệp định GATT và Công ước KYOTO về hài hòa và đơn giản hóa thủ tục hải quan Tinh thần chung của các hiệp định và công ước quốc tế này là yêu cầu các chính phủ tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại quốc tế.
Thủ tục hải quan cần được thực hiện một cách minh bạch và đơn giản, với quy trình thông quan nhanh chóng qua phương thức điện tử Cần giảm thiểu tối đa số lượng chứng từ phải nộp và xuất trình, đồng thời áp dụng cơ chế khai báo trước Hạn chế kiểm tra thực tế hàng hóa, đặc biệt là kiểm tra thủ công, nhằm bảo vệ tính nguyên vẹn của hàng hóa Quản lý rủi ro cũng cần được áp dụng trong tất cả các khâu nghiệp vụ hải quan.
Xu thế hội nhập ngày càng gia tăng yêu cầu Việt Nam cần xây dựng cơ chế chính sách tương thích với quốc tế Việc áp dụng các chuẩn mực quản lý quốc tế là cần thiết để thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và hỗ trợ nhà đầu tư trong nước mở rộng ra thị trường quốc tế.
Việt Nam cam kết cải cách và hiện đại hóa hải quan, chuyển từ quản lý thủ công sang quản lý hiện đại thông qua ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp quản lý rủi ro Để đạt được điều này, cần cải cách toàn diện về cơ chế và công nghệ quản lý, đồng bộ hóa và minh bạch hóa hệ thống pháp luật giám sát hải quan hàng nhập khẩu Đồng thời, đội ngũ cán bộ hải quan cần được đào tạo để có đạo đức tốt, tư duy mới và phong cách làm việc khoa học.
Nhiệm vụ xây dựng hệ thống pháp luật về giám sát hải quan và củng cố đội ngũ cán bộ giám sát cần được ưu tiên hàng đầu Sự hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết về hải quan tạo ra thách thức lớn cho hoạt động giám sát hàng nhập khẩu, với khối lượng công việc tăng đột biến, đòi hỏi bổ sung nguồn nhân lực Để thực hiện các cam kết quốc tế, phương pháp và nghiệp vụ giám sát cũng cần thay đổi phù hợp, đồng thời phải đối phó với các hành vi gian lận thương mại mới, yêu cầu lực lượng giám sát hải quan phải có giải pháp thích ứng hiệu quả.
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực cho giám sát hải quan
Bộ máy giám sát hải quan được tổ chức từ Trung ương đến địa phương, bao gồm TCHQ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Chi cục Hải quan Việc bố trí số lượng công chức giám sát hải quan ở từng cấp cần dựa vào nguồn lực hiện có, khối lượng công việc và quy mô địa bàn quản lý, với ưu tiên cho cấp trực tiếp giám sát tại địa bàn.
Một bộ máy thống nhất và đồng bộ với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng cho từng cấp sẽ giúp hoạt động giám sát hải quan diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu quản lý Ngược lại, nếu bộ máy không đồng bộ và thiếu sự thống nhất, hoạt động sẽ bị chồng chéo, gây ách tắc và dẫn đến hiệu quả thấp, không đáp ứng được yêu cầu quản lý.
Công chức đóng vai trò quan trọng trong nền hành chính quốc gia, là nguồn nhân lực chủ chốt của các tổ chức và cơ quan quản lý Hệ thống công chức bao gồm số lượng, chất lượng và tiềm năng hiện có, cần phải phù hợp với yêu cầu của chiến lược phát triển tổ chức trong từng giai đoạn cụ thể.
Chất lượng nguồn nhân lực quyết định hiệu quả giám sát hải quan hàng nhập khẩu Nguồn nhân lực cao giúp phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi sai phạm, từ đó nâng cao hiệu quả giám sát và quản lý Ngược lại, nguồn nhân lực yếu kém dẫn đến tồn đọng công việc và hiệu quả giám sát thấp, thậm chí phát sinh tiêu cực Nhân tố con người là yếu tố then chốt trong việc thực hiện chính sách của Nhà nước và ảnh hưởng đến ý thức của đối tượng quản lý Đội ngũ cán bộ trong các quy trình nghiệp vụ có vai trò rất quan trọng trong giám sát hải quan hàng nhập khẩu.
1.3.2.2 Trang thiết bị, công nghệ nghệ đảm bảo cho giám sát hải quan Để đáp ứng yêu cầu công việc, lực lượng giám sát hải quan cần được trang bị các thiết bị phục vụ công việc như máy soi chiếu, camera giám sát; phương tiện đi lại như xe máy, ô tô phục vụ công tác giám sát…đồng thời công chức giám sát được quyền truy cập các chương trình quản lý nghiệp vụ trong cơ sở dữ liệu của ngành hải quan để phục vụ công tác thu thập thông tin đối tượng giám sát
Để nâng cao hiệu quả giám sát hàng nhập khẩu, việc trang bị đầy đủ thiết bị và phương tiện là rất cần thiết, giúp cán bộ yên tâm công tác Ngược lại, thiếu trang bị sẽ dẫn đến hoạt động giám sát bị động và không phát huy hiệu quả Ứng dụng công nghệ vào quản lý không chỉ là yêu cầu khách quan mà còn mang lại hiệu quả lớn Hệ thống quản lý và giám sát hải quan được tin học hóa sẽ giảm bớt gánh nặng công việc và chi phí quản lý Cuối cùng, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong giám sát hải quan sẽ rút ngắn thời gian và giảm chi phí cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác giám sát.
1.3.2.3 Sự phối hợp hoạt động trong và ngoài ngành
Trong giám sát hải quan, sự phối hợp giữa lực lượng giám sát và các đơn vị như kiểm soát chống buôn lậu, thanh tra, quản lý thuế là rất quan trọng Các đơn vị này thường xuyên theo dõi hoạt động xuất nhập khẩu và cung cấp thông tin quý giá về người khai hải quan Thông tin từ các đơn vị nghiệp vụ giúp lực lượng giám sát đánh giá, phân loại và lựa chọn phương thức giám sát cũng như biện pháp giám sát hiệu quả.
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG
Giới thiệu về Cục Hải quan Bà Rịa-Vũng Tàu
Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu có trụ sở tại số 16, đường Lê Lợi, Phường 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tầm nhìn của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là xây dựng một lực lượng chuyên nghiệp, có chuyên môn sâu và hiện đại, hoạt động với tính minh bạch, liêm chính và hiệu quả, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đất nước.
● Phương châm hoạt động: Chuyên nghiệp – Minh bạch – Hiệu quả
● Quản lý có hiệu quả các hoạt động xuất nhập khẩu và giao lưu quốc tế, tạo điều kiện cho thương mại và sản xuất phát triển
● Bảo vệ và góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế quốc gia
● Bảo đảm nguồn thu cho ngân sách
● Chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng
● Góp phần bảo vệ chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia và an toàn xã hội
● Phục vụ quản lý kinh tế xã hội
● E-Clearance: Thông quan điện tử;
E-Manifest là hệ thống tiếp nhận thông tin bản lược khai hàng hóa và các chứng từ liên quan, giúp thực hiện thông quan cho các phương tiện vận tải xuất nhập cảnh Mục tiêu là tiến tới việc thông quan trước khi hàng hóa đến nơi.
● E-Permit: Quản lý trao đổi thông tin giấy phép, C/O điện tử;
● E-Payment: Thanh toán thuế điện tử;
● E-Office: Quản lý văn phòng điện tử
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu có trụ sở tại số 16, đường Lê Lợi, Phường 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tiền thân là Chi Cục Hải quan Đồng Nai, được thành lập theo quyết định 1406/BNgT-TCCB ngày 12/11/1977 Vào ngày 04/12/1979, Bộ Ngoại thương đã giải thể Chi cục Hải quan Đồng Nai và thành lập Chi cục Hải quan Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo, hiện nay là Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Sự hình thành và phát triển của Cục Hải quan gắn liền với sự phát triển của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Với chức năng quản lý nhà nước về Hải quan, Cục Hải quan tỉnh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ làm thủ tục xuất nhập cảnh cho hàng trăm ngàn lượt phương tiện, thu thuế xuất nhập khẩu, đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại, đồng thời đảm bảo an ninh kinh tế.
Hải quan Bà Rịa – Vũng Tàu là cơ quan duy nhất trên cả nước thực hiện quản lý nhà nước về Hải quan, đặc biệt phục vụ cho hoạt động thăm dò và khai thác Dầu khí, một ngành công nghiệp chủ chốt của Việt Nam.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo Luật Hải quan năm 2014 và các quy định pháp luật liên quan Theo Quyết định số 1919/QĐ-BTC ngày 06/9/2016 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan Tỉnh được quy định rõ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, có nhiệm vụ hỗ trợ Tổng cục trưởng trong việc quản lý nhà nước về hải quan và thực thi pháp luật liên quan đến hải quan tại khu vực hoạt động của Cục.
Nhiệm vụ và quyền hạn:
Cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về hải quan trong khu vực hoạt động của mình.
Thủ tục hải quan bao gồm kiểm tra và giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, cùng với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh và quá cảnh tại các khu vực hoạt động hải quan và các địa điểm khác theo quy định pháp luật.
● Tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;
Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan nhằm ngăn chặn buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, đồng thời phòng, chống ma túy và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động theo quy định của pháp luật.
● Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
● Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
● Tổ chức thực hiện chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về hải quan;
● Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
Cục Hải quan thực hiện thống kê nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, cùng với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh và quá cảnh, theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn và kiểm tra các Chi cục Hải quan cùng Đội Kiểm soát hải quan trong việc tổ chức và triển khai nhiệm vụ được giao là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả công việc.
● Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan theo quy định của pháp luật
Xử lý vi phạm hành chính và khởi tố các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định pháp luật là nhiệm vụ quan trọng Đồng thời, cần giải quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chính của các đơn vị trực thuộc và xử lý khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Kiến nghị sửa đổi và bổ sung các quy định của Nhà nước về hải quan liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cùng với chính sách thuế đối với hàng hóa Đồng thời, cần xem xét các quy định của Tổng cục Hải quan về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nội bộ Ngoài ra, báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về những vướng mắc phát sinh và các vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục Hải quan.
● Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào hoạt động của Cục Hải quan
● Phối hợp với các đơn vị trên địa bàn, cơ quan nhà nước và các tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao
● Tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan trên địa bàn
● Hướng dẫn, giải thích các vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật
● Hợp tác quốc tế về hải quan theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
● Tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của Cục Hải quan; thực hiện chế độ báo cáo theo chế độ quy định
Cục Hải quan thực hiện quản lý, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng công chức, người lao động theo quy định pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
Quản lý và lưu trữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế là nhiệm vụ quan trọng của Cục Hải quan, đồng thời cần quản lý và sử dụng hiệu quả phương tiện, trang bị kỹ thuật cũng như kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
● Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao và theo quy định của pháp luật
Thực trạng quản lý vận chuyển hàng hóa bằng container chịu sự giám sát Hải quan tại Cục Hải quan BRVT
2.2.1 Quy trình hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát Hải quan tại Cục Hải quan BRVT
Giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
1 Người khai hải quan hoặc người vận chuyển thực hiện:
Để chứng minh là người đại diện hợp pháp của người khai hải quan, cần xuất trình giấy giới thiệu Đối với lô hàng phải niêm phong hải quan, người đại diện phải xuất trình hàng hóa cho công chức hải quan để thực hiện niêm phong theo quy định.
Các phòng tham mưu chức năng
- Phòng Tổ chức cán bộ, thanh tra.
- Phòng Tài vụ - Quản trị.
- Phòng Giám sát - Quản lý.
- Phòng Quản lý rủi ro.
- Phòng CBL và xử lý vi phạm.
Các Chi cục Hải quan
- Chi cục Hải quan Côn Đảo.
- Chi cục Hải quan cảng Cát Lở.
- Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ.
- Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép.
- Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Tàu.
Các đơn vị chức năng tương đương
- Chi cục kiểm tra sau thông quan.
- Đội kiểm soát Hải quan.
Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin cung cấp thông tin chứng từ theo quy định tại Khoản 2 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC, bao gồm số hiệu container hoặc số tờ khai hải quan cho doanh nghiệp kinh doanh cảng Đối với lô hàng nhập khẩu vận chuyển độc lập, cần cung cấp danh sách container hoặc danh sách hàng hóa của tờ khai vận chuyển độc lập lên hệ thống của cơ quan Hải quan Đối với lô hàng nhập khẩu khai hải quan bằng tờ khai giấy, cần xuất trình tờ khai hải quan giấy hoặc các chứng từ theo quy định cho Chi cục Hải quan Đối với lô hàng không phải niêm phong hải quan, các quy định cũng cần được tuân thủ.
Thực hiện theo Điểm a.2, Điểm a.3, Điểm a.4 Khoản 1 Điều này
2 Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện: a) Đối với lô hàng phải niêm phong hải quan: a.1) Kiểm tra thông tin tờ khai trên hệ thống; thực hiện niêm phong hải quan; lập Biên bản bàn giao và theo dõi, tiếp nhận hồi báo theo quy định đối với lô hàng đủ Điều kiện qua khu vực giám sát hải quan; a.2) Xác nhận trên hệ thống thông qua chức năng “Xác nhận niêm phong hàng hóa”; a.3) Đối với lô hàng nhập khẩu khai hải quan bằng tờ khai hải quan giấy và hàng hóa theo quy định tại Điểm d Khoản 2, Khoản 6, Khoản 7 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC: Sau khi thực hiện các công việc cho phép hàng hóa đưa ra khu vực giám sát hải quan, Chi cục Hải quan cập nhật danh sách hàng hóa trên hệ thống thông qua chức năng cập nhật danh sách hàng hóa; in danh sách cho người khai hải quan để xuất trình cho doanh nghiệp cảng b) Đối với lô hàng không phải niêm phong hải quan:
Thực hiện theo Điểm a.2, Điểm a.3 Khoản 2 Điều này
3 Doanh nghiệp kinh doanh cảng thực hiện:
Sau khi tiếp nhận Danh sách container hoặc Danh sách hàng hóa theo mẫu số 07/DSHHG/GSQL, doanh nghiệp kinh doanh cảng sẽ kiểm tra và đối chiếu thông tin trên hệ thống với thông tin do người khai hải quan hoặc người vận chuyển cung cấp Đối với hàng hóa chuyên chở bằng container, cần kiểm tra số hiệu và số lượng container, trong khi đối với hàng lỏng, hàng rời, hàng lẻ, cần kiểm tra số lượng kiện, trọng lượng và lượng hàng Ngoài ra, cần đối chiếu số vận tải đơn trên danh sách với số vận tải đơn trên Phiếu giao container do doanh nghiệp cảng phát hành Nếu kết quả kiểm tra phù hợp, hàng hóa sẽ được phép đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan và thông tin sẽ được phản hồi lên hệ thống để xác nhận Nếu không phù hợp, sẽ có biện pháp xử lý tiếp theo.
Thông báo ngay cho Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng để công chức hải quan thực hiện hủy xác nhận trên Hệ thống nếu đã xác nhận, và phối hợp xử lý theo quy định.
Khi hàng hóa cần niêm phong hải quan, nếu thông tin kiểm tra chưa có xác nhận niêm phong trên hệ thống, sẽ có cảnh báo Doanh nghiệp kinh doanh cảng cần thông báo ngay cho Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng để phối hợp xử lý Trong trường hợp cần hủy xác nhận trên hệ thống, như khi phát hiện tờ khai trùng số container hoặc hàng hóa không còn nhập khẩu, doanh nghiệp cũng phải thông báo cho Chi cục Hải quan để thực hiện hủy xác nhận qua chức năng trên hệ thống.
2.2.2 Phân tích tình hình quản lý vận chuyển hàng hóa bằng container chịu sự giám sát Hải quan tại Cục Hải quan BRVT
2.2.2.1 Số lượng tờ khai hàng hóa XK, NK
Kết quả phân luồng: ĐV: Tờ khai
Số lượng tờ khai năm 2018 (TK)
Số lượng tờ khai năm 2017 (TK)
Bảng 0-1: Số liệu phân luồng tại Cục hải quan BRVT
Hình 2: Biểu đồ phân luồng chịu sự giám sát HQ BRVT
Biểu đồ phân luồng chịu sự giám sát Hải quan BRVT
Luồng xanh Luồng vàng Luồng đỏ
Trong năm 2018, tổng số tờ khai hải quan đã đăng ký đạt 23.766 TK, tăng 2.485 TK so với năm 2017 Sự gia tăng này thể hiện qua tổng số tờ khai tuyệt đối và tương đối, với 2.305 TK và tỷ lệ 20,5% so với năm trước.
2.2.2.2 Số lượng doanh nghiệp tham gia TTHQĐT
- Tổng số doanh nghiệp làm thủ tục: Tỉnh BRVT có 134 DN đã tham gia thủ tục HQ điện tử
- Mặt hàng XNK chủ yếu:
+ Xuất khẩu: Sản phẩm hải sản, túi xách, quần áo, giày dép, mũ nón, nhà thép tiền chế, banh da, tàu biển …
+ Nhập khẩu: Hải sản, hóa chất, da thuộc, vải, sắt thép và sản phẩm sắt thép, máy móc và thiết bị cơ khí, tàu biển …
- Tổng kim ngạch XNK đạt: 1,29 tỷ USD, cụ thể: Đơn vị: triệu USD
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Cục hải quan Tỉnh BRVT)
Bảng 0-2: Kim ngạch XNK tại Cục HQ BRVT
Theo biểu đồ từ Cục HQ Tỉnh BRVT, kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) năm 2018 đạt 1.292 triệu USD, tăng 215,8 triệu USD so với năm 2017, cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ trong hoạt động XNK.
Từ năm 2017 đến năm 2018 tăng 94,1 triệu USD đối với kim ngạch NK, và tăng 121,7 triệu USD đối với kim ngạch XK
* Đánh giá (tăng/giảm, nguyên nhân):
Kim ngạch nhập khẩu tăng lên nhờ vào sự gia tăng trong thủ tục hàng hóa hóa chất, cùng với việc Cục Hải quan bổ sung thêm mặt hàng tàu biển vào danh sách xuất nhập khẩu, bao gồm cả tạm nhập-tái xuất và tạm xuất-tái nhập.
Kim ngạch xuất khẩu tăng chủ yếu nhờ vào sự gia tăng của mặt hàng thủy hải sản và sản phẩm dệt may, da giày, những mặt hàng thường xuyên thực hiện thủ tục tại Chi cục.
Công tác ứng dụng công nghệ tin học:
- Công nghệ tin học và ứng dụng được triển khai hiệu quả tại cục hải quan;
Hiện nay, các chương trình phần mềm ứng dụng tin học tại đơn vị đang hoạt động hiệu quả, hỗ trợ nhanh chóng trong việc thực hiện thủ tục Hải quan và cho phép tra cứu số liệu một cách nhanh chóng và chính xác.
Kim ngạch XNK tại Cục HQ BRVT
Kim ngạch NK Kim ngạch XK Tổng kim ngạch XNK
Hình 3: Biểu đồ thể hiện kim ngạch XNK tại Cục HQ BRVT
Công tác cải cách hiện đại hóa Hải quan:
- Tiếp tục thực hiện chương trình cải cách hành chính, hiện đại hóa Hải quan của ngành Hải quan
Hướng dẫn cho doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Chi cục và báo cáo kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông quan điện tử VNACCS/VCIS Hệ thống VNACCS/VCIS yêu cầu khai báo hải quan đầy đủ hơn với thông tin cơ bản về hợp đồng, hóa đơn, vận đơn có thể được khai trên tờ khai Quy trình xử lý hoàn toàn tự động, với thời gian xử lý nhanh chóng chỉ trong khoảng 3 giây nhờ vào khả năng kết nối với các hệ thống khác như e-Manifest, e-Invoice, e-Payment.
Theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính, người khai hải quan thực hiện thủ tục thông quan cho lô hàng thông qua Hệ thống e customs, ghi nhận danh sách tờ khai hải quan, danh sách container hoặc danh sách lượng hàng của lô hàng Họ cũng thực hiện thanh khoản trực tiếp với cơ quan hải quan.
Sau khi cơ quan hải quan kiểm tra và xác nhận kết quả phù hợp, họ sẽ ký tên và đóng dấu công chức trên tờ khai hải quan, chứng minh hàng hóa đã qua khu vực giám sát Nếu chi cục hải quan đã thiết lập Quy chế phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh cảng và sử dụng phần mềm quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, họ sẽ thông báo cho doanh nghiệp về số hiệu và số lượng container được phép xếp lên tàu xuất khẩu.
Trong trường hợp chi cục hải quan chưa thiết lập Quy chế phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh cảng, hoặc đã có quy chế nhưng không áp dụng phần mềm quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng, công chức hải quan sẽ ký tên và đóng dấu xác nhận trên danh sách container dự kiến xếp lên tàu, sau đó chuyển cho doanh nghiệp kinh doanh cảng để thực hiện việc xếp hàng lên tàu Điều này cũng áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu ra vào cảng.