CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG
2.2. Thực trạng quản lý vận chuyển hàng hóa bằng container chịu sự giám sát Hải quan tại Cục Hải quan BRVT
2.2.1. Quy trình hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát Hải quan tại Cục Hải
Giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
1. Người khai hải quan hoặc người vận chuyển thực hiện:
Xuất trình giấy giới thiệu để chứng minh là người đại diện hợp pháp của người khai hải quan và thực hiện:
a) Đối với lô hàng phải niêm phong hải quan:
a.1) Xuất trình hàng hóa cho công chức hải quan để thực hiện niêm phong hải quan theo quy định;
Cục trưởng Cục Hải quan Tỉnh
Các phó Cục trưởng Cục Hải quan Tỉnh
Các phòng tham mưu chức năng - Phòng Tổ chức cán bộ, thanh tra.
- Văn phòng.
- Phòng Tài vụ - Quản trị.
- Phòng Giám sát - Quản lý.
- Phòng thuế XNK.
- Phòng Quản lý rủi ro.
- Phòng CBL và xử lý vi phạm.
Các Chi cục Hải quan - Chi cục Hải quan Côn Đảo.
- Chi cục Hải quan cảng Cát Lở.
- Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ.
- Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép.
- Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Tàu.
Các đơn vị chức năng tương đương - Chi cục kiểm tra sau thông quan.
- Đội kiểm soát Hải quan.
- Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin.
a.2) Cung cấp thông tin chứng từ theo quy định tại Khoản 2 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC hoặc số hiệu container hoặc số tờ khai hải quan (đối với hàng rời) cho doanh nghiệp kinh doanh cảng;
a.3) Đối với lô hàng nhập khẩu vận chuyển độc lập: Cung cấp thông tin danh sách container hoặc danh sách hàng hóa của tờ khai vận chuyển độc lập lên hệ thống của cơ quan Hải quan;
a.4) Đối với lô hàng nhập khẩu khai hải quan bằng tờ khai hải quan giấy và hàng hóa theo quy định tại Điểm d Khoản 2, Khoản 6, Khoản 7 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC: Xuất trình tờ khai hải quan giấy hoặc các chứng từ theo quy định cho Chi cục Hải quan.
b) Đối với lô hàng không phải niêm phong hải quan:
Thực hiện theo Điểm a.2, Điểm a.3, Điểm a.4 Khoản 1 Điều này.
2. Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện:
a) Đối với lô hàng phải niêm phong hải quan:
a.1) Kiểm tra thông tin tờ khai trên hệ thống; thực hiện niêm phong hải quan; lập Biên bản bàn giao và theo dõi, tiếp nhận hồi báo theo quy định đối với lô hàng đủ Điều kiện qua khu vực giám sát hải quan;
a.2) Xác nhận trên hệ thống thông qua chức năng “Xác nhận niêm phong hàng hóa”;
a.3) Đối với lô hàng nhập khẩu khai hải quan bằng tờ khai hải quan giấy và hàng hóa theo quy định tại Điểm d Khoản 2, Khoản 6, Khoản 7 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC: Sau khi thực hiện các công việc cho phép hàng hóa đưa ra khu vực giám sát hải quan, Chi cục Hải quan cập nhật danh sách hàng hóa trên hệ thống thông qua chức năng cập nhật danh sách hàng hóa; in danh sách cho người khai hải quan để xuất trình cho doanh nghiệp cảng.
b) Đối với lô hàng không phải niêm phong hải quan:
Thực hiện theo Điểm a.2, Điểm a.3 Khoản 2 Điều này.
3. Doanh nghiệp kinh doanh cảng thực hiện:
Sau khi tiếp nhận Danh sách container hoặc Danh sách hàng hóa hoặc Danh sách hàng hóa theo mẫu số 07/DSHHG/GSQL ban hành kèm Quyết định số 1966/QĐ- TCHQ hoặc số hiệu container hoặc số tờ khai hải quan từ người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng kiểm tra, đối chiếu thông tin trên Danh sách container/Danh sách hàng hóa đủ Điều kiện qua khu vực giám sát hải quan trên hệ thống với Danh sách container, Danh sách hàng hóa do người khai hải quan hoặc người vận chuyển cung cấp hoặc xuất trình và thực tế tình trạng bên ngoài (số hiệu container đối với hàng hóa
chuyên chở bằng container, số kiện hàng đối với hàng rời) hàng hóa nhập khẩu đưa ra cảng theo nguyên tắc là chỉ cho phép hàng hóa đủ Điều kiện qua khu vực giám sát hải quan được đưa ra cảng.
a) Nội dung kiểm tra:
a.1) Đối với hàng hóa chuyên chở bằng container: Kiểm tra, đối chiếu về số hiệu container, số lượng container từ danh sách container do người khai hải quan hoặc người vận chuyển cung cấp/xuất trình với thông tin trên hệ thống do cơ quan Hải quan cung cấp: Các thông tin này trên hệ thống, trên Danh sách container và thực tế hàng hóa đưa ra cảng phải phù hợp với nhau;.
a.2) Đối với hàng lỏng, hàng rời, hàng lẻ: Kiểm tra thông tin về số lượng kiện, trọng lượng hàng, lượng hàng từ thông tin trên danh sách hàng hóa do người khai hải quan hoặc người vận chuyển cung cấp/xuất trình với thông tin trên hệ thống do cơ quan Hải quan cung cấp: Các thông tin này trên hệ thống, trên Danh sách hàng hóa và thực tế hàng hóa đưa ra cảng phải phù hợp với nhau;
a.3) Kiểm tra, đối chiếu số vận tải đơn trên danh sách container hoặc danh sách hàng hóa hoặc danh sách hàng hóa kèm Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển (nếu có) với số vận tải đơn trên Phiếu giao container/Phiếu giao hàng do doanh nghiệp kinh doanh cảng phát hành cho người khai hải quan.
b) Xử lý kết quả kiểm tra:
b.1) Nếu kết quả kiểm tra phù hợp:
b.1.1) Cho phép đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát hải quan;
b.1.2) Sau khi hàng hóa đưa ra khu vực giám sát hải quan (thời Điểm “get out - đưa ra”), phản hồi thông tin lên hệ thống để hệ thống tự động xác nhận hàng qua khu vực giám sát hải quan;
b.2) Nếu kết quả kiểm tra không phù hợp:
Thông báo ngay cho Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng liên quan để:
b.2.1) Công chức hải quan thực hiện hủy xác nhận trên Hệ thống (trong trường hợp đã xác nhận);
b.2.2) Phối hợp xử lý theo quy định.
Lưu ý: Trường hợp hàng hóa phải niêm phong hải quan, khi kiểm tra thông tin, những lô hàng chưa có xác nhận đã niêm phong trên hệ thống sẽ có cảnh báo. Doanh nghiệp kinh doanh cảng thông báo ngay cho Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng liên quan để phối hợp xử lý.
c) Đối với các trường hợp phải hủy xác nhận trên hệ thống như doanh nghiệp kinh doanh cảng sau khi xác nhận phát hiện có tờ khai trùng số container đã xác nhận, hoặc hàng hóa sau khi được xác nhận không nhập khẩu nữa: Doanh nghiệp kinh doanh cảng thông báo ngay cho Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng để công chức hải quan thực hiện hủy xác nhận thông qua chức năng hủy xác nhận trên hệ thống.
2.2.2. Phân tích tình hình quản lý vận chuyển hàng hóa bằng container chịu sự giám sát Hải quan tại Cục Hải quan BRVT
2.2.2.1. Số lượng tờ khai hàng hóa XK, NK Kết quả phân luồng:
ĐV: Tờ khai Số liệu phân
luồng
Số lượng tờ khai năm 2018
(TK)
Số lượng tờ khai năm 2017
(TK)
So sánh 2018/2017 Tuyệt đối
(TK)
Tương đối (%)
Luồng xanh 16.800 15.008 +1.792 111,9%
Luồng vàng 6.104 5.365 +739 113,7%
Luồng đỏ 862 908 -226 94,9%
Tổng số 23.766 21.281 2.305 320,5%
Bảng 0-1: Số liệu phân luồng tại Cục hải quan BRVT
Hình 2: Biểu đồ phân luồng chịu sự giám sát HQ BRVT
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000
2017 2018
Biểu đồ phân luồng chịu sự giám sát Hải quan BRVT
Luồng xanh Luồng vàng Luồng đỏ
- Qua bảng kết quả phân luồng cho thấy, tổng số tờ khai đã đăng ký làm thủ tục hải quan năm 2018 là 23.766TK tăng 2.485TK so với năm 2017. Trong đó, tổng số Tờ khai tuyệt đối và tương đối trong năm 2018 so với năm 2017 đạt 2.305 TK và 20,5%.
2.2.2.2. Số lượng doanh nghiệp tham gia TTHQĐT
* Từ 01/01/2018 đến 31/12/2018:
- Tổng số doanh nghiệp làm thủ tục: Tỉnh BRVT có 134 DN đã tham gia thủ tục HQ điện tử.
- Mặt hàng XNK chủ yếu:
+ Xuất khẩu: Sản phẩm hải sản, túi xách, quần áo, giày dép, mũ nón, nhà thép tiền chế, banh da, tàu biển …
+ Nhập khẩu: Hải sản, hóa chất, da thuộc, vải, sắt thép và sản phẩm sắt thép, máy móc và thiết bị cơ khí, tàu biển …
2.2.2.3. Kim ngạch XK, NK
- Tổng kim ngạch XNK đạt: 1,29 tỷ USD, cụ thể:
Đơn vị: triệu USD
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Cục hải quan Tỉnh BRVT)
Tiêu chí 2018 2017
Kim ngạch NK 534,5 440,4
Kim ngạch XK 757,5 635,8
Tổng kim ngạch XNK 1.292 1.076,2
Bảng 0-2: Kim ngạch XNK tại Cục HQ BRVT
* Từ biểu đồ về số lượng kim ngạch XNK của Cục HQ Tỉnh BRVT cho ta thấy được kim ngạch XNK năm 2018 tăng cao so với cùng kỳ năm 2017, trong đó: tổng số kim ngạch XNK từ 2018 là 1.292 triệu USD tăng 215,8 triệu USD so với năm 2017 là 1.076,2 triệu USD
Từ năm 2017 đến năm 2018 tăng 94,1 triệu USD đối với kim ngạch NK, và tăng 121,7 triệu USD đối với kim ngạch XK
* Đánh giá (tăng/giảm, nguyên nhân):
- Kim ngạch NK tăng là do mặt hàng hóa chất làm thủ tục tăng và Cục HQ phát sinh thêm mặt hàng tàu biển xuất nhập khẩu (Tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập).
- Kim ngạch XK tăng là do mặt hàng thủy hải sản và sản phẩm dệt may, da giày (mặt hàng xuất khẩu thường xuyên làm thủ tục tại Chi cục) có kim ngạch XK tăng.
Tình hình khác
Công tác ứng dụng công nghệ tin học:
- Công nghệ tin học và ứng dụng được triển khai hiệu quả tại cục hải quan;
- Tình hình sử dụng các chương trình phần mềm ứng dụng tin học đã có tại đơn vị;
Hiện tại, các chương trình đều ứng dụng tốt, giúp cho việc làm thủ tục Hải quan được nhanh chóng, tra cứu số liệu nhanh và chính xác.
0 200 400 600 800 1000 1200 1400
2017 2018
Kim ngạch XNK tại Cục HQ BRVT
Kim ngạch NK Kim ngạch XK Tổng kim ngạch XNK
Hình 3: Biểu đồ thể hiện kim ngạch XNK tại Cục HQ BRVT
Công tác cải cách hiện đại hóa Hải quan:
- Tiếp tục thực hiện chương trình cải cách hành chính, hiện đại hóa Hải quan của ngành Hải quan.
- Hướng dẫn cho các doanh nghiệp làm thủ tục tại Chi cục và báo cáo kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông quan điện tử VNACCS/VCIS lên cấp có thẩm quyền.
Đối với khai báo hải quan: So với khai báo hải quan hiện tại, tiêu chí khai báo hải quan trong hệ thống VNACCS/VCIS sẽ có tiêu chí khai báo đầy đủ hơn, vì các thông tin cơ bản về hợp đồng, hóa đơn, vận đơn… có thể khai trên tờ khai hải quan. Hệ thống VNACCS/VCIS sẽ xử lý hoàn toàn tự động từ việc tiếp nhận, xử lý và phân luồng với thời gian xử lý diễn ra rất nhanh (trong khoảng 3 giây) nhờ chức năng kết nối với các hệ thống khác (e-Manifest, e-Invoice, e-Payment…).
Đối với hàng hóa xuất khẩu ra, vào khu vực cảng
Theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính, người khai hải quan làm thủ tục thông quan cho lô hàng, trên Hệ thống e customs ghi nhận danh sách tờ khai hải quan, danh sách container (hàng hóa chuyên chở bằng container) hoặc danh sách lượng hàng (hàng lỏng, hàng rời) của lô hàng được thông quan và trực tiếp thực hiện thanh khoản với cơ quan hải quan.
● Sau khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, nếu kết quả phù hợp thì ký tên, đóng dấu công chức, xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát hải quan, trên tờ khai hải quan. Trường hợp chi cục hải quan đã có Quy chế phối hợp với DN kinh doanh cảng và sử dụng phần mềm công nghệ thông tin quản lý hàng hóa XNK ra vào cảng thì sử dụng phần mềm này để thông báo cho DN kinh doanh cảng số hiệu container, số lượng container được phép xếp lên tàu để xuất khẩu.
● Trường hợp chi cục hải quan chưa có Quy chế phối hợp với DN kinh doanh cảng, hoặc đã có quy chế nhưng không sử dụng phần mềm quản lý hàng hóa XNK ra vào cảng, công chức hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận trên danh sách container dự kiến xếp lên tàu, chuyển cho DN kinh doanh cảng để xếp hàng lên tàu.
Đối với hàng hóa nhập khẩu ra, vào cảng
● Người khai làm thủ tục hải quan cho lô hàng, trên Hệ thống e customs ghi nhận danh sách tờ khai hải quan, danh sách container của lô hàng được thông quan; được giải phóng hàng; được đưa về bảo quản; được đưa về địa điểm kiểm tra ngoài cửa khẩu; vận chuyển chịu sự giám sát hải quan; lô hàng nhập khẩu được miễn thuế, không chịu thuế
hoặc có số tiền thuế phải nộp bằng không hoặc được ân hạn thuế 275 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và do chi cục hải quan cảng biển thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo đề nghị của chi cục hải quan khác.
● Trường hợp lô hàng thuộc 01 tờ khai hải quan nhưng được đưa ra cảng nhiều lần: Mỗi khi container thuộc tờ khai hải quan được thanh khoản, Đội giám sát thực hiện kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra, ghi xác nhận trên tờ khai số hiệu container, số lượng container, ngày giờ xác nhận lên tờ khai hải quan; đóng dấu xác nhận lên tờ khai hải quan.
● Khi container cuối cùng thuộc tờ khai hải quan được thanh khoản, công chức văn phòng đội giám sát ký tên, đóng dấu công chức, xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát hải quan trên tờ khai hải quan…/.