1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ đề kiểm tra 1 tiết lần 2 môn Hóa 9 có đáp án năm 2020 Trường THCS Cầu Kiệu

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra 1 tiết lần 2 môn hóa học 9 năm học 2020-2021
Trường học Trường THCS Cầu Kiệu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Cầu Kiệu
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

W www hoc247 net F www facebook com/hoc247 net Y youtube com/c/hoc247tvc Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai TRƯỜNG THCS CẦN KIỆU ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 2 MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2020 2021[.]

Trang 1

TRƯỜNG THCS CẦN KIỆU ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 2

MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ SỐ 1

A TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Dãy chất gồm các oxit bazơ là:

A CuO, NO, MgO, CaO

B CuO, CaO, MgO, Na2O

C CaO, CO2, K2O, Na2O

D K2O, FeO, P2O5, Mn2O7

Câu 2: Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit ?

A CO2 B SO2 C N2 D O3

Câu 3: Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư Khối lượng muối thu được là:

A 20,4 B 1,36 g C 13,6 g D 27,2 g

Câu 4: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ?

A 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

B BaO + H2O → Ba(OH)2

C Zn + H2SO4 → ZnSO4 +H2

D BaCl2+H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

Câu 5: Khi thả một cây đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4 loãng, có hiện tượng sau:

A Sủi bọt khí, màu xanh của dung dịch nhạt dần

B Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch đậm dần

C Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, dung dịch không đổi màu

D Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch nhạt dần

Câu 6: Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, để làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với:

A Dung dịch NaOH dư B Dung dịch H2SO4 loãng

C Dung dịch HCl dư D Dung dịch HNO3 loãng

Câu 7: Dãy phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit là:

A S, C, P B S, C, Cl2 C C, P, Br2 D C, Cl2, Br2

Câu 8: X là nguyên tố phi kim có hoá trị III trong hợp chất với khí hiđro Biết thành phần phần trăm khối

lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65 % X là nguyên tố:

A C B S C N D P

B TỰ LUẬN

Câu 9: (1 điểm) Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi nhúng một viên kẽm vào:

a Dung dịch CuSO4

b Dung dịch HCl

Câu 10: (1 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết dung dịch các chất chứa trong các lọ bị mất

nhãn sau: HCl, KOH, NaNO3, Na2SO4

Trang 2

Câu 11: (2 điểm) Hãy lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a Al + Cl2 →

b Cu + AgNO3 →

c Na2O + H2O →

d FeCl3 + NaOH →

Câu 12: (1 điểm) Hoà tan hết 2,3g Na kim loại vào 97,8g nước Hãy tính nồng độ % của dung dịch thu

được sau phản ứng ?

Câu 13: (1 điểm) Cho 10,5g hỗn hợp 2 kim loại Cu và Zn vào dd H2SO4 loãng dư, người ta thu được

2,24 lít khí (đktc) Hãy tính thành phần % theo khối lượng của Cu và Zn lần lượt là:

Câu 14: (1 điểm) Hoà tan hoàn toàn 3,25g một kim loại X (hoá trị II) bằng dung dịch HCl thu được

1,12 lít khí H2 (ở đktc) Hãy xác định tên kim loại X ?

Câu 15: (1 điểm) Ngâm lá sắt có khối lượng 56gam vào dung dịch AgNO3 , sau một thời gian lấy lá sắt

ra rửa nhẹ cân được 57,6 gam Hãy tính khối lượng Ag sinh ra sau phản ứng?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A TRẮC NGHIỆM

B TỰ LUẬN

Câu 9:

a Kẽm tan một phần, có lớp chất rắn màu đỏ bám vào viên kẽm, dung dịch màu xanh nhạt dần

PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓

b Kẽm tan và có sủi bọt khí

PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑

Câu 10:

- Lấy mỗi lọ 1 ít dung dịch làm mẫu thử Cho quỳ tím lần lượt vào từng mẫu thử

+ Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch HCl

+ Mẫu làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch KOH

+ Mẫu không đổi màu quỳ tím là dung dịch NaNO3 và Na2SO4

- Cho dung dịch BaCl2 lần lượt vào 2 mẫu thử còn lại

+ Mẫu nào có tạo kết tủa trắng là dung dịch Na2SO4

PTHH: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

+ Mẫu còn lại là NaNO3.

Câu 11:

a 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

b Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

c Na2O + H2O → 2NaOH

d FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

Câu 13:

Trang 3

1.Gọi công thức tinh thể cần tìm là: BaCl2.nH2O

208 + 18n

mH2O = n.18=18n (g)

%H2O = 18n

208+18n.100 =14,75 => 1800n = 14,75.(208 + 18n)

=> n = 2

Vậy: Công thức của tinh thể là:BaCl2.2H2O

2 Gọi x, y lần lượt là số mol của A và B

- Phản ứng với HCl:

2A + 2HCl → 2ACl + H2

x x x 0,5x (mol)

2B + 2HCl → 2BCl + H2

y y y 0,5y (mol)

Khối lượng muối khan:

a = x(A + 35,5) + y(B + 35,5 )

= Ax + By + 35,5(x + y) (*)

-Phản ứng với axit H2SO4:

2A + H2SO4 → A2SO4 + H2

x 0,5x 0,5x 0,5x (mol)

2B + H2SO4 → B2SO4 + H2

y 0,5y 0,5y 0,5y (mol)

Khối lượng muối khan:

b = 0,5x(2A + 96) + 0,5y(2B + 96 )

= Ax + By + 48(x + y) (**)

Lấy (**) – (*), ta được: (x + y).(48 – 35,5) = b – a

=> x + y = b−a

12,5

Câu 14:

Giả sử a =200 gam

Gọi x, y, z lần lượt là số mol Fe, FeO, Fe2O3 trong 100 gam

-Hòa tan 100 gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

x 2x x x

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

y 2y y y

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

z 6z 2z 3z

Ta có: 2x= 1 (*)

- Khử 100 gam hỗn hợp trên bằng H2 dư

Trang 4

y y y y

Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

z 3z 2z 3z

Ta có: 18y + 54z = 21,15 (**)

56x + 72y + 160z = 100(***)

Từ(*), (**), (***) ta có hệ phương trình:

2x=1

18y + 54z = 21,15

56x + 72y + 160z = 100

Giải hệ phương trình, ta có :

x= 0,5

=> y= 0,5

z= 0,225

%Fe = 0,5.56

100 100 = 28 % % FeO = 0,5.72

100 100 = 36 % % Fe2O3= 0,225.160

100 100 = 36 %

Câu 15:

Các phương trình hóa học:

Cốc A: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 (1)

Cốc B: M + 2HCl → MCl2 + H2 (2)

nMg = 0,27 (mol)

nM = 6,16/M (mol)

Theo (1): nH2 = nMg = 0,27 (mol)

=> mH2 = 0,27.2 = 0,54 (g)

Theo (2): nH2 = nM = 6,16/M (mol)

=> mH2 = 6,16/M.2 = 12,32/M (g)

Theo giả thuyết: Cân thăng bằng nên khối lượng dung dịch sau phản ứng ở cốc A = khối lượng dung

dịch sau phản ứng ở cốc B

 mMg + mddHCl - mH2(1) = mM + mddH2SO4 - mH2(2)

 mMg - mH2(1) = mM - mH2(2)

(Vì ban đầu cân thăng bằng nên: mddHCl = mddH2SO4)

 6,48 – 0,54 = 6,16 - 12,32

M

=> M = 56

Vậy: Kim loại hóa trị II là Fe

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: ( 3 điểm)

Trang 5

a) Đọc tên các chất có công thức hóa học sau: H2SO4 ; NaOH ; SO2 ; CaO

b) Cho các kim loại sau Zn ; Na; Cu; Fe

- Kim loại nào hoạt động hóa học mạnh nhất

- Kim loại nào hoạt động hóa học yếu nhất

c) Ở Việt Nam có những loại quặng sắt nào Viết công thức hóa học của những loại quặng sắt đó

Câu 2: ( 2,5 điểm)

a Viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau;

CuO → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO

b Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là ; HCl, H2SO4; NaCl Hãy nhận biết

dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học

Câu 3: ( 1,5 điểm)

Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại sinh ra 23,4 gam muối của kim loại có hóa trị I Hãy xác định tên của kim loại

Câu 4: ( 3 điểm)

Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO2 ( đktc) vào một dung dịch NaOH dư, sản phẩm là muối Na2CO3

a Viết phương trình hóa học

b Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng

c Nếu dẫn cùng lượng CO2 ở trên hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch NaOH 0,5 M thì sau phản

ứng muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

(3 điểm)

a Tên các chất: H2SO4; NaOH; SO2; CaO

axit sunfuric, natri hiđroxit, lưu huỳnh đioxit, canxi oxit

b - Kim loại nào hoạt động hóa học mạnh nhất là: Na

- Kim loại nào hoạt động hóa học yếu nhất là: Cu

c Ở Việt Nam có quặng sắt hematit

Công thức hóa học: Fe2O3

2

(2,5

điểm)

a CuO + 2 HCl  CuCl2 + H2O CuCl2 + 2 NaOH Cu(OH)2 + 2 NaCl Cu(OH)2

0 (3)

t

 CuO + H2O

b – Dùng quỳ tím nhận biết được NaCl không đổi màu

- Phân biệt 2 axit HCl, H2SO4 bằng muối BaCl2 hoặc Ba(OH)2

- PTHH: H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2 HCl

Trang 6

3

(1,5

điểm)

- Gọi kí hiệu và nguyên tử khối của kim loại là M

2 M + Cl2 t0

2 MCl 2M g 2( M + 35.5) g 9,2 g 23,4g 2M x 23,4 = 9,2 x 2( M + 35.5)

M = 23 Vậy M là Natri (Na)

4

(3 điểm)

a Phương trình hóa học:

2 NaOH + CO2 Na2CO3+ H2O

b Khối lượng muối tạo thành:

- Số mol CO2 = 1,568/22,4 = 0,07 (mol)

- Theo PTHH số mol Na2CO3 = số mol CO2 = 0,07 (mol)

- Khối lượng muối Na2CO3 = 0,07 x 106 = 7,42 (g)

c Số mol NaOH = 0,2 x 0,5 =0,1 (mol)

Xét tỉ lệ: 1<

07 , 0

1 , 0

nCO

nNaOH

< 2

Tạo ra 2 muối: NaHCO3 và Na2CO3

NaOH + CO2 NaHCO3

x mol x mol x mol

2 NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O 2y mol y mol y mol

Ta có hệ PT: x + y = 0,07

x + 2 y = 0,1

Giải hệ được: x = 0,04, y = 0,03

- Khối lượng NaHCO3 = 0,04 x 84 = 3,36 (g)

- Khối lượng Na2CO3 = 0,03 x 106 = 3,18 (g)

ĐỀ SỐ 3

A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy thi: Ví dụ: 1 - A, 2 - B, …

Câu 1: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với H2SO4 loãng là:

A Na ; Cu ; Mg B Zn ; Mg ; Al

Câu 2: Dẫn khí Clo vào nước có nhúng giấy quì tím, giấy quì tím sẽ:

A Không đổi màu B Chuyển màu xanh

C Chuyển màu đỏ, sau đó mất màu D Không có hiện tượng

Câu 3: Phi kim tác dụng với khí hyđro tạo ra sản phẩm là:

A Hợp chất khí B Muối C Dung dịch Axit D Cả A và C

Câu 4: Nhận định nào sau đây không đúng?

A Nước cất có pH = 7 B Nước ruộng chua có pH > 7

Trang 7

C Nước vôi trong có pH > 7 D Nước chanh ép có pH < 7

Câu 5: Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần về mức độ hoạt động hóa học:

Câu 6: Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp?

Câu 7: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm toàn oxit bazơ:

A CuO, CO, P2O5, ZnO B Al2O3, CaO, Fe2O3, Na2O

C MgO, CO2, BaO, K2O D CuO, SO2, Fe2O3, Na2O

Câu 8: Chất nào có thể tác dụng được với nước cho ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ:

Câu 9: Để phân biệt 4 dung dịch HCl, H2SO4, NaCl, BaCl2 người ta dùng:

A Phenolphtalein B Quì tím và dung dịch BaCl2

C Dung dịch KCl và dung dịch NaOH D Không phân biệt được

Câu 10: Dung dịch CuSO4 phản ứng được với dãy kim loại nào dưới đây:

Câu 11: Những bazơ nào trong dãy sau đây vừa tác dụng được với axit, vừa bị nhiệt phân hủy?

A NaOH, KOH, Cu(OH)2 B NaOH, KOH, Ba(OH)2

C Ca(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2 D Cu(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3

Câu 12: Cho dây nhôm vào dung dịch NaOH đặc, hiện tượng hoá học quan sát được ngay là:

A Không có hiện tượng gì xảy ra B Sủi bọt khí mạnh

C Khí màu nâu xuất hiện D Dung dịch chuyển sang màu hồng

Câu 13: Có phản ứng: ? + NaOH  NaCl + ? Để phản ứng xảy ra, chất phản ứng cần chọn

là:

A MgCl2 B BaCl2 C KCl D Na2CO3

Câu 14: Có hỗn hợp khí gồm SO2 và O2 Muốn thu được khí O2 tinh khiết ta nên dẫn hỗn hợp khí trên đi qua:

A Dung dịch HCl B SO3 C Dung dịch Ca(OH)2 D CO2

Câu 15: Dãy bazơ nào bị nhiệt phân huỷ tạo oxit và nước:

A Fe(OH)2, Mg(OH)2, NaOH B Fe(OH)3, Al(OH)3, Mg(OH)2

C Mg(OH)2, Ca(OH)2, Ba(OH)2 D Fe(OH)3, Al(OH)3, KOH

Câu 16: Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng:

A Na2O + NaOH B Cu + HCl

C P2O5 + H2SO4 loãng D Cu + H2SO4 đặc, nóng

Câu 17: Trong những loại phân bón hóa học sau, phân bón nào thuộc loại phân bón kép:

A NH4Cl B Ca3(PO4)2 C (NH4)2HPO4 D KCl

Câu 18: Cho 10g hỗn hợp gồm Zn và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thu

được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp là:

Trang 8

A 65% B 6,5% C 35% D 3,5%

Câu 19: Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí:

A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2 B Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl

C Dung dịch KOH và dung dịch MgCl2 D Dung dịch KCl và dung dịch AgNO3

Câu 20: Dãy bazơ nào đều tan trong nước?

A KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, NaOH B NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2, KOH

C KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH D NaOH, KOH, Cu(OH)2, Ba(OH)2

B/ TỰ LUẬN : (5,0 điểm)

Câu 1: Thực hiện dãy chuyển hóa sau: (2đ)

BaO (1) Ba(OH)2 (2) BaCl2 (3) BaCO3 (4) BaSO4

Câu 2: (3đ) Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại nhôm vào dung dịch H2SO4 25%

a Viết phương trình hóa học xảy ra ?

b.Tính khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng ?

c Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối tạo thành sau phản ứng?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

A Trắc nghiệm

B Tự luận

Câu 1: ( 2,0 điểm) Các phương trình hóa học:

BaO + H2O  Ba(OH)2

Ba(OH)2 + 2HCl  BaCl2 + 2H2O

BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl

BaCO3 + H2SO4  BaSO4 + H2O + CO2

Câu 2: (3,0 điểm) a) Viết đúng phương trình hóa học: 2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

b) Tính số mol Al : 0,2 mol

Tính số mol H2SO4 : 0,3 mol

Tính khối lượng H2SO4 : 29,4 gam

Tính khối lượng dung dịch H2SO4 : 117,6 gam

c) Tính số mol Al2(SO4)3 : 0,1 mol

Tính khối lượng Al2(SO4)3 : 34,2 gam

Tính khối lượng dung dịch Al2(SO4)3 : 122,4 gam

Trang 9

Tính nồng độ phần trăm Al2(SO4)3 : 27,9%

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu

tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/04/2023, 14:19