Những dung dịch điện ly, chất điện ly nóng chảy, các khí ion hóa. Dẫn điện do sự chuyển vận của các ion.. Khi cho cùng một điện lượng đi qua các dung dịch điện ly khác nhau thì lượng
Trang 1SỰ VẬN CHUYỂN ĐiỆN TÍCH
Trang 25.1 Khái niệm cơ bản 5.2 Độ dẫn điện 5.3 Phương pháp đo độ dẫn điện và ứng dụng 5.4 Linh độ ion và linh độ ion H+ - OH-
5.5 Quan hệ độ dẫn điện – tốc độ chuyển vận 5.6 Số chuyển vận của các ion
5.7 Định luật giới hạn Debye – Huckel
Trang 3Vật thể cùng loại
Ion – ion
Điện tử - điện tử
Thay đổi thành phần hóa học
Khi dẫn điện, tại bề mặt tiếp xúc
Vật thể khác loại
Ion – điện tử
Điện tử - ion
Trang 4 Những dung dịch điện ly, chất điện ly nóng chảy, các khí ion hóa.
Dẫn điện do sự chuyển vận của các ion
5.1.2 Phân loại dây dẫn
Dựa vào bản chất dẫn điện, FARADAY chia thành 2 loại
Những dây làm bằng kim loại (đồng, bạc, nhôm…) hay
bán dẫn
Dẫn điện do sự dịch chuyển của các điện tử (electron) và
lỗ trống
Trang 5 Cực âm (catod)
+ Electron chuyển từ điện cực (nối cực ÂM nguồn điện) đến
ion (trong dung dịch)
Zn = Zn2+ + 2e
Trang 6Lượng chất thoát ra hay bám lên bề mặt điện cực khi điện phân, tỷ lệ
thuận với điện lượng đi qua dung dịch đó.
5.1.4 Định luật Faraday
Định luật Faraday 1
Trang 85.1.4 Định luật Faraday
Nếu q = I.t = 1 thì m = k0x1 = ko Nên ko là lượng chất bị chuyển hóa khi cho một đơn vị điện lượng đi qua chất điện ly.
Định luật Faraday 1
Trang 9Khi cho cùng một điện lượng đi qua các dung dịch điện ly khác nhau thì lượng chất thoát ra hay bám lên trên bề mặt điện cực đó tỷ lệ với đương
lượng điện hóa của nó.
Định luật Faraday 2
Trang 11Định luật Faraday 2
Nếu lấy đương lượng gam (Đ) chia cho ko ta được hằng số Faraday
Trang 12Định luật Faraday 2
5.1.4 Định luật Faraday
k0 = Đ/F
Vậy để chuyển hóa một đlg của một chất bất kỳ bằng phương pháp điện hóa
đều cần cùng một điện lượng, đó là số FARADAY.
Trang 13Một số công thức điện học
I = E/R Định luật Ohm:
P = E.I Công suất (W)
Q = P.t = E.I.t = I2.R.t
Trang 141C (culong) = 1 ampe.giây 1F = 26,8 ampe.giờ = 96484,520 C ≈ 96500 C 1watt.giây = 1Von.1Ampe.1giây = 1 Jun
1kW.giờ = 3.600.000 J
5.1.4 Định luật Faraday
Một số chuyển đổi đơn vị
Trang 15So sánh khối lượng của Ag, Cu, H2 thu được ở catod khi cho cùng một điện lượng q cua 3 dung dịch điện ly: AgNO3, CuSO4 và H2SO4?
Bài tập 1
Trang 161. Cho điện lượng 1 Faraday qua dung dịch CuSO4 sẽ thu được bao nhiêu gam Cu và oxy?
2. Cho điện lượng 1 Faraday qua dung dịch H2SO4 sẽ cho ra bao nhiêu gam hydro và oxy?
3. Cho điện lượng 1 Faraday qua dung dịch AgNO3 sẽ thu được Ag và oxy?
Bài tập 2
5.1.4 Định luật Faraday
Trang 17Cho dòng điện 12V không đổi qua bình điện phân điện cực Pt chứa dung dịch H2SO4 loãng trong 1 giờ có 448
Trang 19Độ dẫn điện riêng χ ( Ω -1.cm-1)
Trang 205.2.2 Độ dẫn điện riêng χ
Độ dẫn điện riêng χ ( Ω -1.cm-1)
Là độ dẫn điện của một dung dịch có thể tích1cm3 được đặt giữa hai điện cực phẳng song song có diện tích như nhau (cm2) và cách 1 cm
1
χ =
Trang 21ρ R
; R
= χ
Trang 22Ghi chú
5.2.2 Độ dẫn điện riêng χ
Độ dẫn điện của chất điện ly nhỏ hơn rất nhiều (hàng trăm, hàng ngàn) lần so với kim loại.
Độ dẫn điện của chất điện ly lớn hơn rất nhiều với chất không dẫn điện
Độ dẫn điện phụ thuộc vào nồng độ và nhiệt độ
Trang 23Độ dẫn điện phụ thuộc vào nồng độ
Ý nghĩa: trong thực tế chọn chất điện
ly và nồng độ để có độ dẫn điện cao
nhất cho phép tiết kiệm năng lượng.
Trang 24Độ dẫn điện phụ thuộc nhiệt độ
Trang 25Điện trở của dung dịch KCl 0,01N ở 25oC trong một bình đo độ dẫn điện đo được là 450Ω Biết độ dẫn điện riêng của dung dịch KCl là 0,002768Ω-1.cm-1 Dùng bình này đo độ dẫn điện của dung dịch CaCl2 chứa 0,555g CaCl2 trong 1 lít thông qua đo điện trở có giá trị là 1050Ω.
a. Xác định k?
b. Xác định độ dẫn điện riêng của dung dịch CaCl2?
Bài tập 4
Trang 26Độ dẫn điện đương lượng λ (cm2/đlg. Ω )
5.2.3 Độ dẫn điện đương lượng λ
Trang 27Là độ dẫn điện của một thể tích tính theo cm3 chứa đúng một đương lượng gam chất điện ly nằm giữa hai điện cực phẳng song song cách nhau 1cm.
Độ dẫn điện đương lượng λ
(cm2/đlg. Ω )
Trang 28λ =
Trang 29Hỗn hợp hai muối nóng chảy KCl và NaCl ở 8000C và có phân mol NaCl là 0,56; có độ dẫn điện riêng bằng 2,862 Ω -1.cm-1 Khối lượng riêng của dung dịch muối nóng chảy trên ở 8000C bằng 1,484 g/cm3 Xác định độ dẫn điện đương lượng của dung dịch?
Bài tập 5
Trang 30Sự phụ thuộc λ
vào nồng độ
5.2.3 Độ dẫn điện đương lượng λ
Trang 31Sự phụ
thuộc λ
vào nồng
độ
Trang 32Nhận xét
5.2.3 Độ dẫn điện đương lượng λ
1 Khi nồng độ tăng thì λ giảm lúc đầu nhanh sau chậm;
2 Đối với chất điện ly mạnh, λ giảm theo quy luật tuyến tính và chậm với Điều này thích hợp phương trình Koklrausch.
Trang 33λ∞ : độ dẫn điện đương lượng giới hạn (dung dịch vô cùng loãng)
Đối với chất điện ly mạnh, thích hợp PT thực nghiệm Kohlrausch:
Trong đó:
Định luật thứ nhất Kohlrausch
C A
λ
-λ = ∞
Trang 345.2.3 Độ dẫn điện đương lượng λ
Đồng thời, Người ta sử dụng hệ thống này đo độ dẫn điện 50ml dung dịch KCl 0,01N thu được giá trị 1245µS, biết
độ dẫn điện riêng của dung dịch này ở 25oC là 1,413.10-3 Ω-1.cm-1 Xác định λ∞ của dung dịch HCl?
Trang 35Đối với chất điện ly yếu, độ điện ly được tính theo công thức độ dẫn điện đương lượng:
∞
=
λ λ α
Trang 36Đối với chất điện ly yếu, 1 – 1 :
K
1
2
λ
λ.C λ
5.2.4 Quan hệ giữa λ - C và PT Kohlrausch
Trang 385.3.1 Phương pháp đo độ dẫn điện
Rc = 1/ν.C
Trang 39Người ta sử dụng các bình đo đo dẫn điện, thay vì đo và S của điện cực bình thì người ta đo k = /S thông qua việc
đo điện trở của chất đã biết chính xác độ dẫn điện riêng Sau đó, tính χ như sau:
.
= χ
Trang 40 Trong điện phân, tiết kiệm năng lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Hàm lượng muối trong các dung dịch.
Xác định bậc axít
Xác định độ hòa tan
Phép định phân điện dẫn trong phân tích.
5.3.2 Ứng dụng pháp đo độ dẫn
Trang 425.3.2 Ứng dụng pháp đo độ dẫn
Phép định phân điện dẫn
Trang 43 Linh độ ion chính là tốc độ tuyệt đối của các ion, đơn vị cm2/von.giây .
Gọi: υ +, υ - là tốc độ chuyển động các ion
υ o+, υ o- là tốc độ tuyệt đối các ion
Ta có:
: Cường độ điện trường
Trang 44 Linh độ của các ion trong dung dịch nước thường có cùng độ lớn khoảng 6.10-4 cm2/V.s
Riêng linh độ của H+ và OH- rất lớn:
+ H+: 36,3.10-4 cm2/V.s
+ OH-: 20,5.10-4 cm2/V.s
5.4.2 Linh độ ion của các ion H+ và
OH-Nguyên nhân
Trang 45 Tiết diện ống hình trụ: S (cm2)
Khoảng cách hai điện cực: 1(cm)
Hiệu điện thế hai điện cực: E (vôn)Khảo sát bình điện phân ống hình trụ, trong đó:
Gọi:
υ+, υ- là tốc độ chuyển động các ion, cm/giây
Trang 465.5.1 Bài toán
Trang 49
Đối với chất điện ly mạnh (α = 1)
Với chất điện ly yếu khi dung dịch vô cùng loãng:
Đối với chất điện ly yếu:
Định luật thứ haiKohlrausch
∞
λ
λ
= α
∞
−
∞ +
∞ = λ + λ λ
− + + λ λ
= λ
Trang 50Quan hệ giữa λ - C
Chất điện ly mạnh (PT thực nghiệm Kohlrausch):
Chất điện ly yếu, phương trình nghiệm đúng:
C A
λ
-λ = ∞
c
K
1
2
λ
λ.C λ
Trang 51Biết độ dẫn điện giới hạn của dung dịch HCl, CH3COONa và NaCl lần lượt là 426,1; 91 và 126,5 cm
2.Ω-1.đlg-1 Xác định độ dẫn điện đương lượng giới hạn của dung dịch CH3COOH ở 250C ?
Bài tập 8
Trang 52Độ dẫn điện riêng của dung dịch AgCl bão hòa ở 25oC bằng 3,14.10-6Ω-1.cm-1; độ dẫn điện riêng của nước cũng ở nhiệt độ trên là 1,60.10-6Ω-1.cm-1 Biết độ dẫn điện giới hạn của Ag+ và Cl- là 61,92 và 76,34 cm2/Ω.đlg Xác định
độ hoà tan và tích số tan của AgCl ở 250C?
Bài tập 9
5.5.2 Công thức quan hệ
Trang 53Dung dịch CH3COOH có nồng độ 0,05N và độ dẫn điệng riêng bằng 3,24.10-4 Ω-1.cm-1 Dung dịch CH3COONa nồng độ 0,0001N có độ dẫn điện riêng bằng 7,75.10-6 Ω-1.cm-1 Linh độ ion của H+ và Na+ bằng 314,9 và 43,5 Ω-1.đlg-1.cm2 Xác định hằng số phân ly của CH3COOH?
Bài tập 10
Trang 54Ở 298K, độ dẫn điện riêng của dung dịch AgCl bão hòa trong nước bằng 2,68.10-6Ω-1.cm-1, của nước nguyên chất bằng 0,86.10-6 Độ dẫn điện đương lượng giới hạn của các dung dịch AgNO3, HCl và HNO3 bằng 133;
426 và 421 Ω-1.đlg-1.cm2 Tính độ tan của AgCl trong nước ở nhiệt độ trên?
Bài tập 11
5.5.2 Công thức quan hệ
Trang 55Là tỷ số giữa điện lượng mang bởi một loại ion nào đó qua tiết diện của chất điện ly
và tổng điện lượng đi qua tiết diện dung dịch điện ly đó
Số chuyển vận các ion ( số tải )
q
Trang 565.6.2 Công thức tính toán
Trong dung dịch chứa hai loại ion gồm cation và anion thì:
− +
+
− +
+
− +
+
− +
+
λ v
v
v v
v
v q
q
q t
o o
o
− +
−
− +
−
− +
−
− +
−
λ v
v
v v
v
v q
q
q t
o o
o
Trang 57Ở 250C, độ dẫn điện riêng của MgCl2 bằng 0,002412 Ω-1.cm-1 Số tải của ion Mg2+ trong dung dịch này bằng 0,345 Tính tốc độ tuyệt đối của ion Mg2+ và Cl- trong dung dịch MgCl2 0,01N?
Bài tập 12
Trang 585.6.3 Phương pháp Hittorf xác định số chuyển vận
Ta được:
5 λ
λ v
Mô hình phương pháp Hittorf
Trang 59Tính toán theo phương pháp Hittorf
c a
a c
a
a o
o
o
m m
m n
n
n λ
λ
λ v
v
v t
∆ +
∆
∆
=
∆ +
∆
∆
= +
= +
=
− +
+
− +
+ +
Số vận chuyển của các ion được xác định theo quan hệ sau:
c c
v t
∆ +
∆
∆
=
∆ +
∆
∆
= +
= +
−
Trang 60Để xác định số tải người ta tiến hành điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với anot bằng Ag và catot bằng Cu Sau một thời gian điện phân người ta thấy dung dịch khu anot chứa 0,02 mol AgNO3 còn dung dịch khu catot lại mất 0,006 mol Cu(NO3)2.
Bài tập 13
5.6.3 Phương pháp Hittorf xác định số chuyển vận
Trang 61Bài tập 13
Khu anot:
Nhận được t(NO3-) đương lượng NO3- chuyển tới; song lại mất đi t+ đương lượng Cu2+ chuyển khỏi anod Tổng cộng tại khu này có thêm (t+ + t– = 1) đương lượng AgNO3 và mất đi t+ đương lượng Cu(NO3)2 Do đó, số đương lượng bằng 0,02 mol (vậy ∆na + ∆nc = 0,02)
Trang 620 n
∆
Trang 63 MA – chất điện ly cần nghiên cứu
M’A – chất điện ly chỉ thị
Mz+ tốc độ chuyển vận lớn hơn M’Z+
Dung dịch không màu đo sự di chuyển bằng chỉ số khúc xạ
Trang 645.6.4 Phương pháp ranh giới di động
Tính toán theo phương pháp ranh giới di động
q
C F S
Trang 65Sự di động của ranh giới dung dịch thallium clorua (TlCl3) bằng 0,0498N và dung dịch KCl quét qua thể tích 1,023 cm3 trong 3678 giây, dòng điện qua là 4,573mA Hãy tính số chuyển vận của ion Tl3+?
Bài tập 14
Trang 66Để xác định số tải ion K+ người ta sử dụng phương pháp ranh giới di động giữa hai dung dịch KCl 0,1M và LiCl 0,065M trong đó dung dịch LiCl được dùng làm chất chỉ thị Cho biết cường độ dòng bằng 5,893mA; tiết diện ngang của ống đo là 11,42mm2; tốc độ di động của ranh giới là 0,0263 mm/giây và độ dẫn điện riêng 2,346 Ω-1.cm-1 Xác định số tải của K+ và linh độ của ion K+?
Bài tập 15
5.6.4 Phương pháp ranh giới di động
Trang 67Định luật giới hạn Debye - Huckel
Định luật giới hạn Debye – Huckel về hệ số hoạt độ ( hay phương trình gần đúng bậc nhất ):
Phương trình giới hạn của hệ số hoạt độ trung bình có dạng:
c
I
l g γ i = − A Z i 2
Trang 685.7.1 Phương trình gần đúng bậc nhất
Định luật giới hạn Debye - Huckel
c
I
l g γ i = − A Z 2 i
Nếu dùng nồng độ molan, khi dung dịch loãng Ci = mi.ρo
c
I
l g γ ± = − A Z + Z −
m
I
l g γ i = − A ' Z i 2
m
I
l g γ ± = − A ' Z + Z −
o
ρ A '
A =
Trang 69Định luật giới hạn Debye - Huckel
Khi nồng độ dung dịch lớn hơn, vượt quá nồng độ giới hạn của định luật giới hạn ( Pt gần đúng bậc hai ):
a – đường kính hữu hiệu trung bình ion
C
C
I B.
1
I
l
a
Z A γ
I
l
a
Z Z A γ
Trang 70Định luật giới hạn Debye - Huckel
Ở 250C, sự gần đúng bậc hai có dạng
I B.
1
I
l
a
Z A
I
l
a
Z Z A
l g γ = − A Z 2 l g γ = − A Z Z I
5.7.2 Phương trình gần đúng bậc hai
Trang 71∞
ε - độ thẩm điện môi; η - độ nhớt; c – nồng độ
Trang 72Xác định hệ số hoạt độ trung bình ion của FeCl3 khi dung dịch chứa 0,001 mol FeCl3 và 0,005 mol H2SO4 trong 1000g nước biết A = 0,509?
Bài tập 16
5.7.4 Bài tập
Trang 73Tính hệ số hoạt độ của các ion Na+, La3+, Cl- và NO3- trong dung dịch nước ở 298K biết rằng nồng độ NaCl
là 0,002M và La(NO3)3 là 0,001M?
Bài tập 17
Trang 74Tính hệ số hoạt độ trung bình của các dung dịch chứa chất điện ly riêng biệt và hỗn hợp các muối: MgSO4 0,005mol; LaCl3 0,0010 mol và Na2SO4 0,020 mol?
Bài tập 18
5.7.4 Bài tập
Trang 75Hằng số phân ly nhiệt động của axít α-clopicric (HA) ở 298K bằng 1,47.10-3 Tính độ phân ly của axít này trong dung dịch có nồng độ 0,01M trong dung dịch lý tưởng và trong sự gần đúng bậc nhất? Xem hệ số hoạt độ của axít này bằng 1 (γHA = 1).
Bài tập 19