Computer Aided Chemical Engineering Computer Aided Chemical Engineering #### HYSYS C4 Khaùi nieäm cô baûn (Moâ phoûng traïng thaùi oån ñònh) Muïc luïc 1 Caùc khaùi nieäm cô baûn, thoáng nhaát 1 1 Kieá[.]
Trang 2Mục lục
1 Các khái niệm cơ bản, thống nhất
1.1 Kiến trúc dạng Sơ đồ (Flowsheet)
1.2 Di chuyển đa sơ đồ (Multi-Flowsheet Navigation)
1.3 Các Môi trường (Environment): (1) Môi trường cơ sở; (2)
Môi trường mô tả tính chất đối với dầu; (3) Môi trường
Sơ đồ chính; (4) Môi trường Sơ đồ con; (5) Môi trường Tháp
– Column (tương tự Môi trường Sơ đồ con)
Mối quan hệ giữa các Môi trường
2 Sáu bước để xây dựng một Mô phỏng
3 Các phần tử giao diện căn bản
4 Qui ước
4.1 Các từ khóa đối với việc sử dụng chuột (mouse)
4.2 Thuật ngữ về giao diện trong HYSYS
4.3 Màn hình nền (Desktop) của HYSYS : (1) Các thành phần của Desktop; (2) Chọn lựa ưu tiên (Preferences); (3) Thẻ Tab mô phỏng (Simulation Tab) (a Trang Tùy chọn - Options Page;
b Trang Màn hình - Desktop Page; c Trang Đặt tên - Naming
Page) ; (4) Thẻ Tab biến số (Variables Tab) (a Trang Thứ
nguyên - Units Page; b Trang Định dạng - Formats Page)
Trang 3HYSYS
Tổng quan: Cấu trúc HYSYS & triết lý nền tảng về công nghệ của cấu trúc đó.
Cơ sở của cấu trúc HYSYS : 3 yếu tố quan trọng
1 Các khái niệm cơ bản, thống nhất : xác định phương thức cơ bản để xây dựng một Mô phỏng trong HYSYS
2 Các công cụ công nghệ : xác định cách thức để HYSYS thực hiện tính toán
3 Các phần tử giao diện căn bản : được sử dụng để tương tác với HYSYS
Kết hợp cùng nhau => cách tiếp cận trực quan đến công tác mô hình hóa với HYSYS
Trang 4Sub-1.1 Kiến trúc dạng Flowsheet (Sơ đồ)
Giả sử chúng ta đang mô phỏng một nhà máy có quá trình công nghệ lớn gồm nhiều thiết bị quá trình đơn lẻ => Thay vì cài đặt mọi dòng quá trình và mọi thiết bị vào một Flowsheet cồng kềnh duy nhất, chúng ta có thể mô phỏng từng thiết bị bên trong Sub- Flowsheet chuyên biệt của nó (Flowsheet).
Các Flowsheets của HYSYS được xác định theo các thành phần của nó như sau:
- Một Gói độc lập về lưu chất (Fluid Package) : bao gồm một Gói về
- Sổ làm việc - Workbook: Cửa sổ HYSYS thể hiện thông tin dưới dạng bảng biểu mô tả các Object của Flowsheet
- Một màn hình nền chuyên biệt (A Dedicated Desktop): Không gian làm việc chính của HYSYS nơi hiển thị các cửa sổ đối với flowsheet
Trang 51.1 Kiến trúc dạng Flowsheet
Nhìn từ toàn cảnh đối với Flowsheet chính của mô phỏng, các Sub-Flowsheets chứa bên trong được xem như là các thiết
bị rời rạc có các dòng nhập liệu và dòng sản phẩm.
- Nếu chúng ta chỉ quan tâm đến các dòng nhập liệu vào và các dòng sản phẩm từ một Sub-Flowsheet, ta có thể làm việc trong Flowsheet chính một cách đơn giản.
- Nếu chúng ta chỉ muốn tập trung vào các Object (Đối tượng) trong Sub-Flowsheet, ta có thể đi vào bên trong Sub- Flowsheet.
Hình 1: Flowsheet chính đối với mô phỏng Sour Water Stripper
Trang 61.1 Kiến trúc dạng Flowsheet
Trong Sub-Flowsheet của tháp
phân tách - column, các khay
(MAIN TS), nồi đun (REBOILER)
và bộ ngưng tụ (CONDENSER)
hiện diện như là các thiết bị
đơn lẻ Tương tự, các dòng
nối với các thiết bị cũng
được phân biệt (thí dụ, To
Condenser - đến bộ ngưng tụ,
Reflux - hồi lưu, Boilup - lỏng
sôi, To Reboiler - đến nồi
đun).
Các dòng của Sub-Flowsheet
được Flowsheet chính quan tâm
gồm: dòng nhập liệu (Feed),
các dòng sản phẩm (Off Gas,
Bottoms) và các dòng phục
vụ (utility) (Cooling Water,
Steam) Các dòng này được
“gắn” với Flowsheet chính để
tạo điều kiện trao đổi thông
tin đến và từ Sub-Flowsheet.
Sub-Flowsheet của tháp phân tách - column, mà nó có Workbook và
PFD riêng của mình, cho phép chúng ta tập trung vào các thông tin chỉ thuộc về Sub-Flowsheet đó (H 2)
Trang 71.1 Kiến trúc dạng Flowsheet
Kiến trúc dạng đa Flowsheet của HYSYS có một số ưu điểm kỹ thuật và chức năng:
- Phân chia nhỏ một quá trình lớn, phức tạp thành các thành phần nhỏ hơn, ngắn gọn hơn
- Sử dụng một Fluid Package độc lập đối với mỗi Flowsheet
- Xây dựng một thiết bị như là một Template (Khuôn mẫu) của Flowsheet (thí dụ, một chu trình lạnh hay một hệ thống chắt gạn) và lưu trữ nó vào đĩa Sau đó chúng ta có thể cài đặt Template này vào một mô phỏng khác, và dễ dàng kết nối các dòng nhập liệu và sản phẩm cần thiết như ta đã thực hiện đối với bất kỳ thiết bị nào khác.
- Sử dụng các Flowsheets chứa trong nhau (nested), tức là có Flowsheet bên trong các Sub-Flowsheets khác Hạn chế hay ngoại lệ duy nhất về cơ chế chứa trong nhau (nesting) là trường hợp tháp phân tách columns; nghĩa là, ta không thể tạo ra các Sub-Flowsheets chứa trong các Sub-Flowsheets của column.
Sub-Không có giới hạn (ngoại trừ bộ nhớ cần thiết) đối với số flowsheets có trong một mô phỏng HYSYS
Kiến trúc dạng đa Flowsheet là giải pháp lý tưởng cho việc sử dụng nhiều gói tính chất (multiple property packages) hay cho việc mô hình các quá trình lớn/phức tạp
Trang 81.2 Di chuyển đa sơ đồ
Kiến trúc dạng đa Flowsheet của HYSYS có thể được xem là tương tự như cấu trúc thư mục (directory structure)
- Các Flowsheets và Sub-Flowsheets: Các directories và sub-directories;
- Các dòng và các thiết bị: Các files trong thư mục đó;
- Thông tin về quá trình gắn với các dóng và thiết bị : Nội dung của các files
Công cụ đặc biệt của HYSYS, Navigators: Trong một cửa sổ
đơn lẻ, ta có thể truy cập nhanh chóng và dễ dàng một dòng, thiết bị hay thông số quá trình của bất kỳ một Flowsheet nào trong mô phỏng đang xét ( Hình 3 ).
Trang 91.3 Các Môi trường
Các Environments của HYSYS cho phép ta truy cập và nhập thông tin trong một khu vực hay “environment” nhất định của chương trình, trong khi các khu
vực khác được đưa vào chế độ “treo - hold” cho đến khi ta kết thúc công
việc trong khu vực đang xét.
Có 5 Environments trong HYSYS.
(1) Basis Environment (Môi trường cơ sở)
Bất cứ khi nào ta bắt đầu một mô phỏng trong HYSYS, ta sẽ khởi đầu một cách tự động trong Basis Environment Ở đây ta có thể tạo dựng, xác định và chỉnh sửa các Fluid Packages được sử dụng bởi các flowsheets của mô phỏng Nói chung, một Fluid Package chứa ít nhất một Property Package, cũng như các cấu tử có trong thư viện và/hay cấu tử giả định (hypothetical component) Một Fluid Package có thể chứa các thông tin khác như các thông số phản ứng và thông số tương tác.
(2) Oil Characterization Environment (Môi trường mô tả tính chất đối với dầu)
Để mô tả tính chất các lưu chất dạng dầu bằng cách tạo dựng và xác định Assays (phân tích) và Blends (hỗn hợp) Thủ tục mô tả tính chất các lưu chất dạng dầu sẽ tạo ra các cấu tử giả lập (pseudo-components) để sử dụng trong Fluid Package(s) của chúng ta Oil environment là duy nhất theo nghĩa nó chỉ có thể được truy cập từ Basis environment.
Trang 101.3 Các Môi trường
(3) Main Flowsheet Environment (Môi trường Sơ đồ chính)
Để tiến hành phần lớn các công việc của chúng ta – xác định hình dáng (topology) của Flowsheet chính trong mô phỏng bằng cách cài đặt và xác định các dòng, thiết bị và Sub-Flowsheets
(4) Sub-Flowsheet Environment (Môi trường Sơ đồ con)
Để xác định hình dáng (topology) của một Sub-Flowsheet cụ thể Environment này tương tự như Environment chính là ta có thể cài đặt các dòng, thiết bị và Sub-Flowsheets
(5) Column Environment (Môi trường Tháp – tương tự như Flowsheet Environment)
Sub-Để xác định hình dáng (topology) của một Column Sub-Flowsheet cụ thể Thí dụ cho các thiết bị chứa trong một Column Sub-Flowsheet là các đoạn tháp làm việc (tray sections), bộ ngưng tụ, nồi đun và side strippers
HYSYS chứa một số các Templates đã được xây dựng sẵn cho Sub-Flowsheet của column cho phép ta cài đặt nhanh chóng một dạng column điển hình và sau đó chỉnh sửa theo ý của mình
Trang 11Mối quan hệ giữa các Môi trường
Nhớ rằng ta có thể di
chuyển giữa các môi
trường tại bất kỳ thời
điểm nào trong khi mô
phỏng
Các môi trường tháp và
Sub-Flowsheet được truy
cập từ Flowsheet chính Tuy
nhiên, đây chỉ là cách di
chuyển điển hình giữa
các môi trường Công cụ
Navigator cho phép ta di
chuyển trực tiếp từ một
flowsheet đến bất kỳ một
flowsheet nào khác
Giới hạn duy nhất là chỉ
có
thể truy cập Oil
Environment từ bên trong
Basis Environment Hình 4 trình bày mối quan hệ giữa các môi
trường khác nhau
Trang 12Bước 2: Trong Basis Environment, chúng ta có thể:
- Chọn lựa phương pháp tính toán tính chất hóa lý của lưu chất (property method) và khai báo các cấu tử tinh khiết (pure components) có trong lưu chất từ thư viện cấu tử tinh khiết của HYSYS.
- Tạo lập và định nghĩa bất kỳ các cấu tử giả định nào
- Định nghĩa phản ứng
Tại thời điểm này, ta có hai sự lựa chọn Nếu ta có một lưu chất là dầu cần được mô tả tính chất, ta phải tiến hành Bước 3 Ngược lại, ta tiến hành ngay Bước 5
Để truy nhập vào Oil Environment, trước hết ta phải ở trong Basis Environment.
Bước 3: Đi vào Oil Characterization Environment, mà ở đây ta có thể:
- Định nghĩa một hay nhiều Assays (phân tích) và Blends (hỗn hợp)
- Tạo dựng các cấu tử dầu giả lập (petroleum pseudo components) để mô tả dầu đang xét
Bước 4: Quay về Basis Environment
Bước 5: Đi vào Main Flowsheet environment, mà ở đây ta:
- Xác định hình dáng của Main Flowsheet bằng cách cài đặt các dòng và các thiết bị
- Cài đặt các tháp (column) và/hay các Sub-Flowsheets khuôn mẫu (template).
Bước 6: Đi vào Column hay Sub-Flowsheet Environment, mà ở đây ta xác định hình dáng của một Sub-Flowsheet cụ thể Cần nhớ rằng, nếu ta muốn thay đổi hình dáng một Flowsheet bất kỳ, ta phải thực hiện các thay đổi bên trong môi trường của Flowsheet cụ thể đó.
Trang 133 Các phần tử giao diện căn bản
Ba phần tử giao diện căn bản để tương tác với HYSYS là:
Màn hình PFD , Sổ làm việc Workbook và Cửa sổ Property View Không có sự giới hạn về việc các phần tử giao diện nào có thể được mở tại một thời điểm bất kỳ Mọi thông tin hiển thị được tự động cập nhật và là thông tin mới nhất.
3.1 Màn hình PFD
PFD là một biểu diễn đồ họa của flowsheet, trình bày các kết nối giữa các
dòng và các thiết bị
Ngoài những công cụ
khác, ta có thể sử dụng
PFD để xây dựng và
khảo sát flowsheet, và
hiển thị các thông tin
chi tiết về quá trình
bằng cách sử dụng các
Bảng cân bằng vật chất
theo ý của mình Một
thí dụ về PFD được
trình bày trong hình.
Trang 143 2 Sổ làm việc - Workbook
Thông tin được chia sẻ giữa mọi phần tử giao diện căn bản,
do đó bất kể ta đang mở một/các phần tử giao diện nào trên màn hình, mỗi phần tử giao diện đều hiển thị dữ liệu mới nhất.
Sổ Workbook là một tập hợp các trang page và hiển thị các thông tin dưới dạng bảng Mỗi trang của sổ Workbook hiển thị thông tin về một dạng
đối tượng cụ thể,
như là dòng hay
thiết bị Ta có thể
cài đặt nhiều
trang đối với một
đối tượng đang
xét, hiển thị thông
tin ở các mức độ
chi tiết khác nhau
Một thí dụ về Sổ
Workbook được
trình bày trong
hình.
Trang 15về “các tính chất” đối với một dòng
hay thiết bị với mỗi
cửa sổ được truy cập thông qua một
thẻ tab Trong mỗi thẻ tab có một vài
trang page chứa các thông tin về tính chất tương ứng
Một thí dụ về cửa sổ property được trình bày trong hình.
Trang 164 Qui ước
4.1 Các từ khóa đối với việc sử dụng mouse
Nút chuột chính (primary mouse button) là nút thường sử dụng nhất Đối với đa số người dùng chuột chuẩn hai nút, nút chuột chính là nút trái, và nút chuột phụ là nút phải
- Select, choose, press hay click: Đặt con trỏ vào đối tượng hay nút bấm quan tâm, và nhấn nút chuột chính ( primary ) một lần
- Double-click: Đặt con trỏ vào đối tượng quan tâm, và nhấn nút chuột chính ( primary ) hai lần liên tiếp.
- Click and drag ( kéo ): Đặt con trỏ vào đối tượng quan tâm, nhấn và giữ nút chuột chính , di chuyển con trỏ đến vị trí mới, rồi thả nút chuột chính.
- Kiểm tra đối tượng Object inspect : Đặt con trỏ vào đối tượng hay nút bấm quan tâm, và nhấn nút chuột phụ
( secondary ) một lần
Trang 17bị, hay một cửa sổ thông báo lỗi.
Cửa sổ thông tin về tính chất của đối tượng - Property View: Là một cửa sổ có nhiều trang page được truy cập thông qua các thẻ tab Các cửa sổ property được sử dụng phổ biến trong HYSYS, và cho phép truy cập mọi thông tin liên quan đến một đối tượng (thí dụ một dòng hay một thiết bị).
Cửa sổ thể thức - Modal View: Có đường biên dày, và không có một hay cả hai nút Minimize/Maximize ở góc phía trên bên phải Ta không thể di chuyển ra ngoài cửa sổ modal cho đến khi ta đóng cửa sổ này, hay nhập dữ liệu đòi hỏi Nói chung, mục đích của cửa sổ modal là để tập trung sự chú ý của chúng ta vào nhiệm vụ hiện thời trước khi cho phép ta thực hiện nhiệm vụ kế tiếp.
Cửa sổ property dạng modal - Modal Property View: Là một cửa sổ property như đã mô tả trên đây, có đường biên dày, và một chốt Pin ở góc phía trên bên phải Cửa sổ property dạng modal có cách hành xử tương tự như cửa sổ modal đã mô tả trên đây, theo nghĩa là ta không thể di chuyển ra ngoài cửa sổ modal cho đến khi ta đóng cửa sổ này Tuy nhiên, một cửa sổ property dạng modal có thể chuyển đổi thành cửa sổ không ở dạng modal bằng cách nhấn chốt Pin.
Cửa sổ không ở dạng modal - Non-Modal view: Có một hay cả hai nút
Minimize/Maximize và một đường biên bình thường Khi một cửa sổ không
ở dạng modal được mở, ta có thể truy cập các đối tượng khác trên màn hình nền Desktop.
Trang 184.2 Thuật ngữ
về giao diện
trong HYSYS
Nút - Button: thực hiện một
lệnh khi được nhấn
Thẻ - Tabs: Trong cách trình
bày với dạng nhiều trang thông tin như cửa sổ property hay sổ Workbooks, các trang được truy cập nhờ các thẻ tab ở phần dưới của cửa sổ
Trang - Pages: Hầu hết các thẻ tab có các cửa sổ trang page kèm theo Các cửa sổ này được liệt kê trong một cột ở phần bên trái của cửa sổ
Trang 194.2 Thuật ngữ về giao diện trong HYSYS
Hộp danh mục rơi - Drop-down List: Một danh mục các sự lựa chọn sẵn có đối với một ô nhập thông tin input cell nào đó; Ô nhập thông tin - Input cell: Một vị trí bên trong một cửa sổ mà ở đó thông tin được nhập vào và/hay hiển thị Các thí dụ như là tên dòng, nhiệt độ, v.v… Trong nhiều trường hợp, một ô nhập thông tin có một một hộp danh mục rơi kèm theo; Ma trận - Matrix: Một nhóm các ô dưới dạng bảng, nhờ vậy ta có thể dịch chuyển với chuột hay các phím mũi tên của bàn phím; Hộp chọn - Check Box: Các hạng mục hay cách thiết lập ở trạng thái On hoặc Off Click vào một hộp chọn trống sẽ mở chức năng On Click vào đó lần nữa sẽ chuyển sang Off; Thanh soạn thảo - Edit Bar: Nằm ở đỉnh của cửa sổ, được dùng để nhập hay chọn dữ liệu dạng số hay văn bản; Vị trí hoạt động được đánh dấu sáng - Active Highlighted Location: vị trí đang ở trạng thái hoạt động trên một cửa sổ cụ thể thì luôn được biểu thị bằng cách đánh dấu sáng; Hộp thứ nguyên - Unit Box: nằm kèm với thanh Edit Bar, hộp này có một hộp các thứ nguyên dạng danh mục rơi để dùng cho dạng thông số của ô nhập hiện hành; Chỉ báo trạng thái đối tượng - Object Status Indicator: Nắm ở đáy của mỗi cửa sổ property, nó thể hiện trạng thái tính toán của đối tượng liên quan Chỉ báo này hiển thị một thông báo trạng thái với nền có màu tương ứng (màu đỏ đối với trường hợp thiếu dữ liệu, màu vàng đối với thông báo cảnh báo và màu xanh đối với trường hợp OK)