SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ CHO NGƯỜI CAO TUỔI SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ CHO NGƯỜI CAO TUỔI PGS Lê Thị Kim Nhung 29/08/2017 1 DÂN SỐ GIÀ ĐANG GIA TĂNG Từ 2000 2030 người già trên TG 420 974 triệu Hiện nay 59%[.]
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ
CHO NGƯỜI CAO TUỔI
PGS Lê Thị Kim Nhung
Trang 2DÂN SỐ GIÀ ĐANG GIA TĂNG
- Từ 2000-2030 người già trên TG: 420-974 triệu
- Hiện nay: 59% người già dang sống ở các nước đang phát triển
- Vào 2030: Mỹ có 1/5 dân số >65 tuổi, Châu âu: 22%; châu Phi: 6%
- Vào 2050: Châu Âu sẽ tăng >50%
- Phụ nữ da trắng có tuổi thọ cao nhất
- Nam da đen có tuổi thọ thấp nhất
- VN người cao tuổi: 2013:7,3%; 2025:15,4%; 2050:28,45%
Trang 3ĐA BỆNH LÝ Ở NGƯỜI GIÀ
- Đa bệnh lý mạn tính - Đa thuốc
+ 2005: khoảng 20 triệu tử vong vì bệnh mạn tính (TM: 30%; cancer:13%; bệnh hô hấp mạn: 7%; đái tháo đường: 2%).
+ Mỹ người >65 tuổi THA: 60-84%; ĐTĐ: 18-21%;
+ Năm 2000: tử vong do TM:33%; K: 22%; độtquỵ: 8%
+ VN người cao tuổi: các bệnh thường gặp: THA, ĐTĐ,…
- Suy dinh dưỡng, béo phì, rối lọan chuyển hóa…
- Các cơ quan suy giảm chức năng cơ quan:
+ Thận
+ Gan
+ Tiêu hóa
+ Thị giác, thính giác, giảm trí nhớ, mất răng,…
Trang 4NHỮNG CHÚ Ý KHI ĐIỀU TRỊ
CHO NGƯỜI CAO TUỔI
- Thay đổi dược động học và dược lực học
- Tăng tác dụng phụ, tăng tương tác thuốc
- Nắm chắc: DTH, kinh tế văn hóa xã hội
- Thuốc cần thuận tiện, dễ sử dụng
- Cần tăng cường quản lý thuốc
- Cá thể hóa khi điều trị thuốc cho người già
Trang 5THAY ĐỔI DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Hấp thu: dạ dày ruột, kiềm hóa dịch vị giảm hấp thu
(ketoconazol,Ampi,sắt …)
- Phân bố:
+ Khối cơ giảm,SDD,Alb giảm ảnh hưởng gắn thuốc
+ Khối mỡ tăng,thuốc tan trong mỡ tăng tích lũy
+ Khả dụng sinh học (F): thuốc vào CQ (TM, ngoài TM)
- Chuyển hóa:
+ Gan chuyển hóa nhiều thuốc: 65 tuổi thì dòng máu đến gan giảm 40-45%
- Thải trừ: chủ yếu qua thận, (Digoxin, Lithium, Aminoglycosides )
+ độ lọc cầu thận giảm theo tuổi GFR #120ml/phút, giảm 10%/1thập
kỷ, (khi độ lọc bình thường vẫn có thể suy thận: SDD, thiếu cơ, )
Trang 6THAY ĐỔI DƯỢC LỰC HỌC
- Thay đổi nồng độ nhiều loại thuốc tại mô
- Tăng độc tính của nhiều loại thuốc
Trang 7NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI KÊ ĐƠN
- Khám lâm sàng kỹ, chẩn đoán bệnh:
+ Bệnh chính, bệnh đi kèm, sự lão hóa
- Các thuốc BN đang, đã dùng:
+ Chú ý các loại thảo dược, vitamin, muối khoáng + Đánh giá sự tương tác thuốc trước khi kê toa
Trang 8NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI KÊ ĐƠN
- Sử dụng thuốc tối thiểu
- Sự chấp thuận tối đa của bệnh nhân
Trang 9SỬ DỤNG THUỐC TỐI THIỂU
- Bởi vì: Dùng nhiều loại thuốc sẽ làm
+ tăng phản ứng có hại, tăng độc tính
+ tăng tương tác thuốc
- Bắt đầu với liều thấp và tăng chậm dần
+ liều thuốc
+ khoảng cách liều
- Không nên dừng sớm, dễ tái phát
“Start low, go slow – BUT don’t stop too soon”
Trang 10SỰ TUÂN THỦ TỐI ĐA CỦA BỆNH NHÂN
- Tỉ lệ không tuân thủ từ 26-59% (BN cố ý hoạc
không cố ý)
- Lý do không tuân thủ:
+ BN cao tuổi,sống một mình,trí nhớ giảm,tai,mắt + Do thuốc khó chấp nhận
- KHÔNG TUÂN THỦ LÀ:
+ Bỏ sót liều
Trang 11KỸ NĂNG TRỢ GIÚP SỰ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
1 Đơn giản số lượng thuốc trong ngày
2 Dễ dàng mở nắp hộp thuốc
3 Kê toa chú ý giá cả của thuốc (dùng lâu dài)
4 Cách sử dụng: In đậm, tô màu vàng…
5 Dược sỹ trợ giúp
6 Người trợ giúp: đếm chính xác, chia liều, kiểm tra ống
hít, thuốc giỏ mắt.
7 Thông tin cho người trợ giúp (người thân?)
- Tên thuốc-chỉ định
- Liều lượng
- Tác dụng phụ, cần tránh điều gí khi dùng thuốc
Trang 12BIỆN PHÁP GIÚP GIẢM SỰ KHÔNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
- Đơn giản hóa kê toa: tránh 2 liều/ngày; nên cho
loại phóng thích chậm, thời gian bán hủy dài,
thuôc gây ngủ cho vào buổi tối
- Chú ý giá các loại thuốc, cùng tác dụng giảm chi
phí
- Generic hay là biệt dược ?
- Lịch uống thuốc dán chỗ nổi bật trong nhà
Trang 13TÁC DỤNG CÓ HẠI CỦA MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG SỬ
DỤNG
1 Nhóm hướng tâm thần
- Thuốc ngủ: Flurazepam, Diazepam,
- Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Amitriptylin,
doxepin, imipramin,
Có thể gây té ngã gãy xương (do ức chế lựa chọn Serotonin-SSRI)
Bn già chán nản, trầm cảm, có nguy cơ té ngã
trước khi dùng thuốc
Trang 14TÁC DỤNG CÓ HẠI CỦA MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG SỬ
DỤNG
2 Thuốc chống đông
- Wafarin làm giảm 2/3nguy cơ đột quỵ, phòng huyết
khối tĩnh mạch sau phẫu thuật, bất động kéo dài,
bệnh van tim có nguy cơ nghẽn mạch
- Gây chảy máu lan tỏa không kiểm soát được
- Cần theo dõi INR (TquickBN/Tquick chuẩn)
+ BT:INR<1.2, INR>5 (có nguy cơ chảy máu mạnh).
Trang 15TÁC DỤNG CÓ HẠI CỦA MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG SỬ
DỤNG
3 Thuốc kháng viêm (nonsteroidal
antiinflammatory drugs-NSAIDs)
+ NSAIDs ức chế cyclooxygenase (enzym tổng hợp prostaglandin - chất trung gian bảo vệ: giãn mạch thận tăng dòng máu đến thận, tăng tiết
nhày, ức chế acide, bảo vệ niêm mạc dạ dày
+ Đề nghị: liều thấp, ngắn ngày, hoặc thuốc thay thế (acetaminophen cũng chú ý BN suy gan)
Trang 16NGUYÊN TẮC CHUNG
+ Trong dược động học: hấp thu, phân bố chuyển hóa và thải trừ - 3 yếu tố sau là quan trọng.
+ Liều lượng cho người lớn tuổi: bắt đầu liều
thấp, tăng chậm, Nhưng cũng không dừng sớm.
“Start low, go slow – BUT don’t stop too soon”
+ Theo dõi tác dụng phụ chặt chẽ.
+ Creatinin trong huyết thanh ở người già bình
thường - không có nghĩa là độ lọc cầu thận bình