Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp... Khi nào bắt đầu điều trị bằng thuốc dựa trên trị số HA và nguy c
Trang 1TĂNG HUYẾT ÁP
Ở NGƯỜI CAO TUỔI
TS.BS Lê Đình Thanh
BV THỐNG NHẤT
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
thể mạn tính hay gặp nhất tác động tới hơn 1 tỷ người trên thế giới
mạch, thận, và mạch máu não;
triệu ca tử vong cho mỗi năm [1]
Trang 3KHÁI NIỆM
Huyết áp (HA) là áp lực máu lưu thông tác động lên thành mạch.
Tăng huyết áp (THA) là khi huyết áp tăng tới
mức có thể gây ra tổn thương hoặc đe dọa tổn thương các cơ quan đích như võng mạc, não, tim, thận, mạch máu lớn
Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg
và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp.
Lý do:
- Có sự gia tăng đặc biệt nguy cơ TBMMN khi HA
≥ 140/90
- Tỷ lệ TBMMN giảm rõ rệt khi HA < 140/90
Trang 4Cơ chế tự điều hịa
HUYẾT ÁP = CUNG LƯỢNG TIM X SỨC CẢN NGOẠI BIÊN
Tăng huyết áp = Tăng cung lượng tim và/hoặc Tăng sức cản ngoại biên
CO THẮT THAY ĐỔI CẤU
TIỀN TẢI CO BÓP
Trang 5DỊCH TỄ HỌC TĂNG HUYẾT ÁP (THA)
Toàn thế giới 600 triệu người, tử vong 3
Bệnh xu hướng ngày càng tăng
Trang 7Tình hình bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam
1960: Đặng Văn Chung et al.: THA ở người lớn phía Bắc VN
1992: Trần Đỗ Trinh et al: THA ở người lớn VN ≥ 18 tuổi
2002: Trương Việt Dũng et al.: THA ở người lớn VN 25 - 64 tuổi Điều tra y tế quốc gia 2001 – 2002
2008: Phạm Gia Khải et al.: Tần suất, nhận biết, điều trị & kiểm soát THA tại VN- kết quả của 1 điều tra quốc gia
Trang 8DỰ ĐOÁN BỆNH THA TẠI VIỆT NAM
triệu người, Việt nam ước tính có
khoảng 6,7 triệu người bị THA.
phòng và quản lý hữu hiệu thì
đến năm 2025 sẽ có 9,9 triệu
người Việt nam bị THA.
Trang 9NHỮNG THAY ĐỔI TRONG PHÂN LOẠI HUYẾT ÁP
Phân loại JNC 6 Phân loại JNC 7
HATT/HATTr (mmHg)
The sixth report of the JNC on Prevention, Detection, Evaluation And Treatment of High Blood Pressure
Arch Intern Med 1997;157:2413-2446.
The seventh report of the JNC on Prevention, Detection, Evaluation And Treatment of High Blood Pressure JAMA 2003;289:2560-2571
TiÒn THA
Giai đoạn 2
Trang 10PHÂN LOẠI THA
Trang 1150% không được
Điều trị
Smith WC et al Control of blood pressure in Scotland: The rule of halves BMJ 1990;300:981-983
Trang 12Tỷ lệ bệnh nhân THA đạt mục tiêu vẫn còn rất thấp ở mọi nơi !!!
1. Pereira M et al. J Hypertens 2009; 27: 963–975; 2. Wolf-Maier et al. Hypertension 2004;43:10 –17; 3. Erem et al. J Public Health 2009;31:47–58; 4. Wang et al. Chin J Epidemiol 2012;33:903– 6; 5. Su et al. J Hypertens 2008;26:600–06; 6. Sison et al. PJC 2007;35:1–9; 7. Rampal et al. Public Health 2008;122:11–18; 8. Aekplakorn et al. J Hypertens 2008;26:191–8; 9. Ibrahim et al. Saudi J Kidney Dis Transplant 1999;10:376–81; 10. Ibrahim & Damasceno. Lancet 2012;380:611
Trang 13Việt Nam: Chỉ 10.7% bệnh nhân THA được điều trị
đạt huyết áp mục tiêu
HYPERTENSION IN VIETNAM FROM COMMUNITY-BASED STUDIES TO A NATIONAL TARGETED PROGRAMME
Vietnam National Heart Institute, BachMai Hospital & Hanoi Medical University, Vietnam Pham Thai Son, UMEÅ –
2012
Trang 15CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO HA
Đo huyết áp tại PK, BV: bằng huyết áp kế chuẩn
(thuỷ ngân, đồng hồ, điện tử) Bệnh nhân nghỉ ngơi trên 5 phút, không hút thuốc lá, thể dục trước đo
20 phút.
Tự đo huyết áp ở nhà, cơ quan
Đo bằng phương pháp đo huyết áp lưu động.
Đo huyết áp xâm lấn
The seventh report of the JNC on Prevention, Detection, Evaluation And Treatment of High Blood Pressure
JAMA 2003;289:2560-2571
Trang 16ĐỊNH NGHĨA THA (ESC 2013)
Trang 17Vấn đề cơ bản của các hướng dẫn điều trị tăng HA
1 Điều trị tăng HA để làm gì?
2 Khi nào bắt đầu điều trị?
3 Đích điều trị với số HA?
4 Thuốc gì?? Như thế nào???
5 Điều trị ở người cao tuổi?
Trang 181 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP ĐỂ LÀM GÌ?
• Không phải chỉ để hạ con số huyết áp.
• Mục tiêu chính: Ngăn ngừa các biến cố liên quan với tăng huyết áp.
Trang 19Giảm biến cố tim mạch cho bệnh nhân THA
khi kiểm soát được huyết áp
Trang 202 KHI NÀO BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ?
Trang 21Khi nào bắt đầu điều trị bằng thuốc (dựa trên trị số HA và nguy cơ của bệnh nhân)
Trang 223 ĐÍCH ĐIỀU TRỊ ?
Trang 23Đích điều trị tăng HA theo các hướng dẫn
Trang 24Đích điều trị ở dân số tăng huyết áp chung,
ở người cao tuổi và người có bệnh thận mạn
Tất cả các hiệp hội
• ACC 14; AHA/ISH; ESH 2013;
KDIGO (không protein ni u) ệ
Trang 25Đích điều trị tăng HA ở bệnh nhân đái tháo đường:
Vẫn còn nhiều bàn cãi
Trang 26SỰ KHÁC NHAU VỀ CÁC BIẾN CỐ NGOẠI Ý
GIỮA ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC & ĐIỀU TRỊ CHUẨN
TRONG NGHIÊN CỨU SPRINT
The SPRINT Research Group N Engl JMed 2015:373:2103
Trang 28Adjusted 5-year risk of cardiovascular death
in the study cohort of 5292 patients for
clinic blood pressure monitoring and ambulatory blood pressure monitoring
The relative risk was calculated with adjustment for baseline characteristics including sex, age, presence of diabetes mellitus, history of cardiovascular events, and smoking status
The 5-year risks are expressed as number
of deaths per 100 subjects
HA lưu động 24h dự báo tử vong chính xác hơn
Clinic
Dolan et al Hypertension 2005;46:156-161.
Trang 2950 to <75%
8.1
≥75%
Biến thiên huyết áp càng ít, tiên lượng càng tốt
Mancia et al Hypertension 2007;50:299-305.
0 5 10 15 20
được kiểm soát
Biến thiên HA Cao Cao vừa Trung bình Thấp
Trang 304 LỰA CHỌN THUỐC GÌ?
NHƯ THẾ NÀO?
Trang 31Chiến lược tiếp cận đơn trị liệu hoặc
phối hợp thuốc từ đầu (ESC 2013)
Cần chuyển từ chiến lược ít quyết liệt sang chiến lược điều trị quyết liệt hơn một khi đích HA chưa khống chế được
(IIbC)
Lựa chọn giữa
Tiếp tục dụng nhóm này với liều
tối đa
Kết hợp thêm thuốc khác liều tối
đa
THA nhẹ/ nguy
cơ ít
THA nhiều hoặc BN nguy cơ cao
Thêm thuốc thứ 3
Kết hợp 3 thuốc với liều tối đa
Tiếp tục phối hợp
2 thuốc trên với liều tối đa
Chuyến sang phối hợp khác
Trang 32Các thuốc có thể lựa chọn khi không có chỉ định bắt buộc Hội chuyên khoa Thuốc lựa chọn
ACC/AHA/ISH 2014
JNC 8
NICE 2011
Lợi tiểu thiazide; ƯCMC;
chẹn thụ thể AT; chẹn canxi
ESC 2013; CHEP 2014 Lợi tiểu thiazide; ƯCMC;
chẹn thụ thể AT; chẹn canxi; chẹn bêta
Trang 33KHUYẾN CÁO LỰA CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HA
TRONG TỪNG TÌNH HUỐNG (ESC/ESH 2013)
ỨC CHẾ MEN CHUYẾN được khuyến cáo cho mọi dạng bệnh nhân
bất kể độ tuổi, có hay không có đái tháo đường, có hay không có bệnh thận
Trang 34Angiotensin II đóng vai trò trung tâm gây ra
các tổn thương ở cơ quan đích
Xơ vữa mạch*
Co mạch Phì đại mạch máu Suy chức năng nội mạc
Đột quỵ
Suy tim NMCT
Protein niệu Giải phóng aldosterone
Xơ hóa cầu thận
Trang 35TÁC DỤNG CÓ LỢI CỦA ƯCMC
Tăng sinh cơ trơn
Stress oxy hóa
↓ Nitric oxide
↑ Superoxide anion
↑ Peroxy hóa lipid
Hình thành mảng xơ vữa
Giãn mạch
Hi u ứng kháng viêm ệ
Hi u ứng kháng viêm ệ
↓ Peroxy hóa lipid
↓ Cơ trơn Tình trạng chống đông
ƯCMC
Thuốc ƯCMC có thể tác động đến quá trình xơ vữa mạch thông qua
giảm hình thành angiotensin II và thoái gián bradykinin
Trang 36Tầm quan trọng của sự cân bằng tPA và PAI-1
Lipid rich plaque
Trang 37Tác động của AT II và bradykinin lên ly giải fibrin
EC VSMC
KININOGEN
BRADYKININ
ANGIOTENSINOGEN
ANG I ANG II ANG IV
Trang 38Tác động của AT II và bradykinin lên ly giải fibrin
EC VSMC
KININOGEN
BRADYKININ
ANGIOTENSINOGEN
ANG I ANG II ANG IV
Trang 39Angiotensin I
AT1-receptor
t Angiotensin type I receptor)
Various organ damage
Angiotensin II Angiotensinogen
Trang 40Khác biệt về hiệu quả giảm tử vong của ƯCMC và
chẹn thụ thể AT trong các phân tích gộp gần đây
1 van Vark LC, et al Eur Heart J 2012;33(16):2088-2097 2 Lv J, et al Cochrane Database Syst Rev 2012;12:CD004136 3 Baker WL, et al
Ann Intern Med 2009;151(12):861-871 4 Savarese G, et al J Am Coll Cardiol.15;61(2):131-142 5 Hara et al Am J Cardiol 2014;114(1):1-8
Trang 41Perindopril 0.87 (0.81-0.94)* (n=17 141)
Lisinopril (n=9067) 0.99 (0.92-1.06) Trandolapril (n=11 267) 0.98 (0.89-1.08) 0.94 (0.78-1.14)
(van Vark LC et al Eur Heart J 2012;33:2088-2097)
CÁC THUỐC TRONG NHÓM ƯCMC KHÔNG GIỐNG NHAU
Tử vong do mọi nguyên nhân
Trang 42Đơn trị liệu không đủ kiểm soát HA
Trang 43Combination therapy is more effective than increasing the dose of one drug
TĂNG LiỀU GẤP ĐÔI:
TÁC DỤNG HẠ ÁP TĂNG 20-30% PHỐI HỢP THÊM THUỐC KHÁC: TÁC DỤNG HẠ ÁP TĂNG 100%
Trang 44PHỐI HỢP NHỮNG
NHÓM THUỐC
NÀO ?
Trang 45Guidelin e recom mendati
ons for combini ng antih ypertens
ive drug s 1
Mancia G et al J Hypertens 2013;31:1281-1357.
Chẹn Calci/ Lợi tiểu Phối hợp mới được khuyến cáo
Trang 47NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG KHUYẾN CÁO CỦA
JNC 8 VỀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
New JNC 8 Hypertension Guidelines: What Does the
Panel Recommend Now?
The Eighth Joint National Committee (JNC 8) has released
new guidelines on the management of adult hypertension
RELATED: Cardiovascular Disease Resource Center The
authors formed nine recommendations which are discussed in detail along with the supporting evidence
Evidence was taken from randomized controlled trials, the gold standard for establishing efficacy and effectiveness Some of the new major
recommendations include:
Trang 481 In patients aged ≥60 years, initiate pharmacologic treatment in systolic BP ≥150mmHg or diastolic BP
≥90mmHg and treat to a goal systolic BP <150mmHg and goal diastolic BP <90mmHg (Strong Recommendation–Grade A)
2 In patients aged <60 years, initiate pharmacologic treatment at diastolic BP ≥90mmHg and treat to a goal
<90mmHg (For ages 30–59 years, Strong Recommendation–Grade A; For ages 18–29 years, Expert Opinion–Grade E)
3 In patients aged <60 years, initiate pharmacologic treatment at systolic BP ≥140mmHg and treat to a goal
<140mmHg (Expert Opinion–Grade E)
Trang 494 In patients aged ≥18 years with chronic kidney disease, initiate pharmacologic treatment at systolic
BP ≥140mmHg or diastolic BP ≥90mmHg and treat
to goal systolic BP <140mmHg and goal diastolic BP
<90mmHg (Expert Opinion–Grade E)
5 In patients aged ≥18 years with diabetes, initiate pharmacologic treatment at systolic BP ≥140mmHg
or diastolic BP ≥90mmHg and treat to a goal systolic
BP <140mmHg and goal diastolic BP <90mmHg (Expert Opinion–Grade E)
Trang 506 In the general nonblack population, including those with diabetes, initial antihypertensive treatment should include a thiazide-typediuretic, CCB, ACE inhibitor, or ARB (Moderate Recommendation–Grade B) This recommendation is different from the JNC 7 in which the panel recommended thiazide-type diuretics as initial therapy for most patients.
7 In the general black population, including those with diabetes, initial antihypertensive treatment should include a thiazide-type diuretic or CCB (For
Recommendation -Grade B; for black patients with diabetes: Weak Recommendation–Grade C)
Trang 518 In the population aged ≥18 years with chronic kidney disease, initial (or add-on) antihypertensive treatment should include an ACE inhibitor or ARB to improve kidney outcomes (Moderate Recommendation–Grade B)
9 If goal BP is not reached within a month of treatment , increase the dose of the initial drug or add a second drug from one of the classes in Recommendation 6 If goal BP cannot be reached with two drugs, add and titrate a third drug from the list provided Do not use an ACEI and an ARB together in the same patient If goal BP cannot be reached using only the drugs in Recommendation 6 because of a contraindication or the need to use more than 3 drugs to reach goal BP, antihypertensive drugs from other classes can be used (Expert Opinion–Grade E)
Trang 52Tăng huyết áp cao tuổi
Trang 53Đặc điểm THA cao tuổi
Tỉ lệ THA gia tăng theo tuổi
Heart Disease and Stroke Statistics 2004
Trang 54Ng Lan Viet et al, Epidemiologycal survey of hypertension and risk factors in 8 cities and provinces of Vietnam, 2008
Đặc điểm THA cao tuổi
Tỉ lệ THA gia tăng theo tuổi (Việt Nam)
Trang 55Lão hóa và tăng huyết áp
Cardiovascular Disease in the NHANES III Ann Epidemiol 1997;7:523;
MMWR 2003; 52:101-106
Trang 56Mark A Supiano (2009) Hypertension In: Jeffrey B Halter, Joseph G Ouslander Hazzard’s geriatric medicine and gerontology 6 th , 975-983 McGraw-Hill.
Thay đổi cấu trúc và sinh lý
làm THA cao tuổi
Thành động mạch xơ cứng
Giảm nhạy cảm thụ thể áp suất
Tăng hoạt hệ thần kinh giao cảm
Thay đổi đáp ứng của thụ thể alpha và beta
adrenergic
Rối loạn chức năng nội mạc
Giảm thải trừ muối nước tại thận
Hoạt tính renin huyết tương thấp
Đề kháng insulin trên chuyển hóa đường
Béo phì vùng bụng
Trang 57- Nguyên nhân của sự xơ cứng ĐM là do (1) elastin giảm
số lượng và bị phân đoạn ở lớp áo giữa và áo trong do hoạt hóa bất thường men metalloproteinase, (2) lớp áo giữa bị vôi hóa và (3) collagen tăng số lượng nhưng tăng liên kết chéo dẫn đến chất nền trở nên cứng, đặc biệt ở lớp dưới nội mạc
Trang 58Giảm nhạy cảm thụ thể áp suất
sự điều hòa kháng lực mạch máu cũng bị ảnh hưởng bởi tuổi già do sự thay đổi của hệ thần kinh tự động và nội mạc mạch máu Sự nhạy cảm của các thụ thể áp suất giảm dẫn đến (1) cần phải có sự thay đổi huyết áp với biên độ lớn mới
đủ kích thích thay đổi nhịp tim và (2) tăng hoạt hệ giao cảm để giữ mức huyết áp động mạch
Sự điều hòa kháng lực mạch máu bởi tế bào nội mạc mạch máu cũng thay đổi theo tuổi tác Sự rối loạn chức năng nội mạc được chứng minh qua sự giảm sản xuất NO (nitric oxide), một chất dãn mạch NO giảm dẫn đến kháng lực mạch máu ngoại biên tăng
Trang 59Figure 1
Dầy thất trái
Tăng huyết áp tâm thu do xơ cứng động mạch
Đặc điểm THA cao tuổi
Trang 61HA tâm thu tăng và HA tâm trương giảm
The Framingham Heart Study Circulation 1997 96:308-15.
Đặc điểm THA cao tuổi
Trang 62Đặc điểm THA cao tuổi:
Có đường cong J và cửa sổ điều trị hẹp
Denardo et al Am J Med 123:719-726, 2010
Trang 63Blacher et al Arch Intern Med 2000;160.
EWPHE (N=840) Syst-Eur (N=4695) Syst-China
(N=2394)
HA tâm thu và Áp lực mạch tiên đoán nguy cơ tốt nhất THA cao tuổi
A
Meta-Analysis
Trang 64Đặc điểm THA cao tuổi:
Trang 66ACC 2011
THA là yếu tố nguy cơ tim mạch và ảnh hưởng đến yếu tố
nguy cơ khác trên người cao tuổi
Diabetes
Metabolic syndrome
Chronic kidney disease
Các biến cố tim mạch mắc phải
trên người cao tuổi
THA là yếu tố nguy cơ tim
mạch thường gặp nhất trên
người cao tuổi
THA còn là yếu tố nguy cơ chính ảnh hưởng trực tiếp đến nguy cơ tim mạch của người cao tuồi
Trang 67Cần lưu ý
xoắn bệnh lý: ĐTĐ, RLCH, SUY THẬN, BMV
Đặc điểm THA cao tuổi
Trang 68Tăng huyết áp giả tạo
Đo huyết áp cao nhưng thật sự HA bình thường
Động mạch bị cứng, xơ hóa, vôi hóa
Chẩn đoán
Không tổn thương cơ quan đích
Điều trị thuốc hạ áp gây chóng mặt, ói mữa, tiểu ít, lú lẫn,
Trang 6950 40 30 20 10 0 -10 -20 -30 -40 -50
Basal supine systolic blood pressure (mm Hg)
Trang 70Đặc điểm THA cao tuổi:
Tụt huyết áp tư thế
Trang 71Mục tiêu điều trị THA cao tuổi
Điều trị THA cao tuổi
Trang 72Giảm huyết áp đến mức nào
ở người cao tuổi ?
Conclude: No evidence to support lowering BP to<140 mmHg
Điều trị THA cao tuổi
Trang 73Mục tiêu điều trị THA ở người cao tuổi
Không có đái tháo đường và bệnh thận mạn:
- 60-79 tuổi < 140/90 mmHg
- ≥ 80 tuổi: 130 đến < 150, tối ưu 140-145 mmHg
Có đái tháo đường và/hoặc bệnh thận mạn: < 130/80 mmHg
Mark A Supiano (2009) Hypertension In: Jeffrey B Halter, Joseph G Ouslander
Trang 74BP thresholds for drug treatment*
General population (including
* lifestyle modification is recommended for all regardless of BP
** Year of incorporation into CHEP recommendations
Điều trị THA cao tuổi