Định nghĩa phát triển bền vững• Khái niệm bền vững liên quan đến mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, chất lượng môi trường và tính công bằng, hợp lý của xã hội • Mức độ bền vững là quan
Trang 1GIỚI THIỆU
CHUNG
Trang 2• 3 lãnh vực tác động đến tính bền vững: môi
trường, kinh tế và xã hội (hoặc 3P: People,
Planet, Profit)
Trang 3Định nghĩa phát triển bền vững
• Khái niệm bền vững liên quan đến mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, chất lượng môi trường
và tính công bằng, hợp lý của xã hội
• Mức độ bền vững là quan điểm về hiệu quả xã hội và môi trường đặt trên hiệu quả về kinh tế trong mối quan hệ chi phí-lợi nhuận
• Nhu cầu về phát triển bền vững xuất hiện do
tính không hoàn hảo của hệ thống kinh tế khi không phản ánh toàn bộ chi phí và giá trị có liên quan đến tác động của môi trường và xã hội
Trang 5• Phát triển bền vững nhằm giảm rủi ro và nguy
cơ và tăng tính sống còn trong tương lai,
Trang 6Định nghĩa phát triển bền vững
Tiếp cận về mặt kinh tế: Tối đa thu nhập khi giữ nguyên hoặc tăng trưởng nguồn vốn
Trang 7Định nghĩa phát triển bền vững
Tiếp cận về mặt kinh tế:
Trang 8Định nghĩa phát triển bền vững
Tiếp cận về mặt kinh tế:
Trang 9Định nghĩa phát triển bền vữn g
Tiếp cận về mặt môi trường sinh thái: duy trì
khả năng phục hồi và mạnh khỏe của các hệ thống sinh học và tự nhiên
Trang 10Định nghĩa phát triển bền vững
Tiếp cận về mặt văn hóa xã hội: duy trì tính ổn
định của hệ thống văn hóa xã hội
Trang 11Định nghĩa phát triển bền vững
Trang 129 phương pháp đạt được sự bền vững
Trang 13Định nghĩa phát triển bền vững
Các chỉ tiêu vận hành cho phát triển bền vững
Trang 14Định nghĩa phát triển bền vững
Trang 15Định nghĩa phát triển bền vững
Trang 17Các yếu tố tác động đến sự phát triển bền vững bao gồm:
• mức độ nghèo,
• dân số,
• ô nhiễm môi trường,
• các sai lầm về chính sách và thị trường (bao
gồm cả sự cai quản tốt),
• khả năng ngăn ngừa và quản lý thảm họa
thiên tai
Trang 18Định nghĩa phát triển bền vững
Trang 19Định nghĩa phát triển bền vững
Trang 20Các yếu tố quyết định phát triển bền vững
• Ba yếu tố quyết định mức độ phát triển bền
vững: tiêu thụ, sản xuất và phân phối
• Khảo sát ba yếu tố trên giúp chỉ ra các cách
phát triển không bền vững
• Vấn đề tiêu thụ: sử dụng các nguồn tài nguyên nằm trong các giới hạn hợp lý ràng buộc bởi
quá trình tái tạo tự nhiên: ví dụ khai thác
rừng, nếu sử dụng quá mức tái tạo tự nhiên sẽ gây mất bền vững
Trang 21Các yếu tố quyết định phát triển bền vững
• Vấn đề sản xuất: việc sử dụng không hiệu quả
và kiểm soát kém nguồn nước, năng lượng và khoáng sản dẫn đến quá trình sản xuất không bền vững
• Vấn đề phân phối: nếu phân phối không công bằng sẽ dẫn đến mất bền vững Thể hiện rõ
trong sự phân hóa giữa số nhỏ người thu nhập cao và số đông người thu nhập thấp trong
phân phối
Trang 22Các chỉ số và thông số chỉ thị cho phát triển
Trang 23Các chỉ số và thông số chỉ thị cho phát triển
bền vững
Cấp hợp tác và quản lý bao gồm các chỉ số:
Trang 24Các công cụ thực tiễn cho công nghiệp công
Trang 25Các công cụ thực tiễn cho công nghiệp công
Trang 26Các công cụ thực tiễn cho công nghiệp công
Trang 27Các công cụ thực tiễn cho công nghiệp công
Trang 28Các công cụ thực tiễn cho công nghiệp công
Trang 29Các công cụ thực tiễn cho công nghiệp công
Trang 30Các công cụ thực tiễn cho công nghiệp công
nghệ hóa học
Trang 31Các công cụ thực tiễn cho công nghiệp công
nghệ hóa học
Trang 32Các công cụ thực tiễn cho công nghiệp công
nghệ hóa học
Trang 33Hóa học xanh và công nghệ sạch
Trang 34Hóa học xanh và công nghệ sạch
Hệ thống đo lường chung sử dụng trong hóa học xanh bao gồm
Trang 35Hóa học xanh và công nghệ sạch
Công nghệ xanh là khái niệm có liên quan hóa học xanh bao gồm
Trang 36Hóa học xanh và công nghệ sạch
Công nghệ xanh là khái niệm có liên quan hóa học xanh bao gồm
Trang 37Hóa học xanh và công nghệ sạch
Công nghệ xanh đánh giá cả yếu tố kinh tế và môi trường bao gồm
Trang 38Hóa học xanh và công nghệ sạch
Kỹ thuật sạch nhấn mạnh đến các yếu tố:
Trang 39Hóa học xanh và công nghệ sạch
Kỹ thuật sạch nhấn mạnh đến các yếu tố:
Trang 40Hóa học xanh và công nghệ sạch
Trong một tổ chức, thực hiện phát triển bền
vững thực tế đòi hỏi:
• Hệ thống quản lý mềm dẻo, người lãnh đạo đi tiên phong khi ra các quyết định và các phân tích liên quan đến độ bền vững
• Có được khung sườn và hệ thống so sánh cũng như công cụ kỹ thuật số để xem xét các vấn đề
• Có cơ chế ràng buộc, tạo sự hiểu biết giữa các bên có liên quan trong và ngoài tổ chức
Trang 41Phân tích tuổi thọ và độ bền vững
Trang 42Phân tích tuổi thọ và độ bền vững
Trang 43Phân tích tuổi thọ và độ bền vững
Trang 46Phân tích tuổi thọ và độ bền vững
Trang 47Phân tích tuổi thọ và độ bền vững