Giải pháp đại sơn việt cho gạch siêu nhẹ tại việt nam
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI SƠN VIỆT
GIẢI PHÁP
Cho việc sử dụng phổ biến gạch siêu nhẹ tại Việt Nam
Hà Nội - 2013
Trang 2GIẢI PHÁP
“ĐẠI SƠN VIỆT”
Cho việc sử dụng phổ biến gạch siêu nhẹ tại Việt Nam
Lời nói đầu ……… Trang 2
I MỤC ĐÍCH ……… Trang 3
II VẬT LIỆU ……… Trang 4
III THI CÔNG ……… Trang 6
IV SO SÁNH ……… Trang 16
V TỔNG KẾT ……… Trang 19
Trang 3Lời nói đầu
Việt Nam là một đất nước nông nghiệp với gần 90 triệu dân sống nhờ vào đất Nhu
cầu bảo vệ và giữ đất ngày một cấp thiết Nếu cứ sử dụng gạch nung, mỗi năm nước ta mất 3.000ha đất nông nghiệp, hàng triệu tấn than và thải ra môi trường hàng triệu m3 chất thải độc hại
Gạch bê tông khí chưng áp đã được sử dụng phổ biến trên thế giới hàng trăm năm nay, nhiều nước quy định việc bắt buộc phải sử dụng loại gạch này Ở Việt Nam, chính phủ, Bộ Xây dựng cũng ban hành nhiều quy định về việc áp dụng gạch không nung trong các công trình, tuy nhiên số các công trình sử dụng không nhiều Các chủ đầu tư, nhân dân còn dè dặt, chưa sử dụng Cho đến nay, hầu như chưa có một giải pháp tổng thể nào thực sự hiệu quả để người có nhu cầu yên tâm tuyệt đối vào sản phẩm này
Công ty Cổ phần Thương mại Đại Sơn Việt đã nghiên cứu và phát triển thành công một loạt các sản phẩm hỗ trợ, khắc phục được những khuyết điểm của gạch, giúp thi công nhanh hơn, giá thành xây dựng giảm đáng kể và hơn hết giúp người sử dụng tiếp cận với loại vật liệu xanh – sạch này
Giải pháp “Đại Sơn Việt” là một giải pháp toàn diện và tổng hợp các loại vật liệu mới, biện pháp thi công tốt nhất Khi áp dụng giải pháp này, người sử dụng có thể yên tâm tuyệt đối về chất lượng công trình của mình
Chúng tôi gửi lời cảm ơn tới các Nhà máy sản xuất gạch siêu nhẹ và Doanh nghiệp Minh Tuấn đã hết lòng giúp đỡ và ủng hộ chúng tôi hoàn thành giải pháp của mình
Trang 4I MỤC ĐÍCH
1.1 Sản phẩm xanh
- Các sản phẩm được chế tạo công nghiệp từ các vật liệu: Xi măng, cát, vôi,…không nung, không thải chất độc hại ra môi trường Mỗi năm tiết kiệm được 3.000ha đất nông nghiệp và hàng trăm nghìn tấn than
- Nhờ đặc tính cách âm, cách nhiệt tốt nên giảm ô nhiễm tiếng ồn trong các công xưởng, giảm được nguồn điện năng đáng kể trong các căn hộ
- Vận chuyển vật liệu, thi công sạch sẽ ít gây ảnh hưởng tới môi trường
1.2 Giảm chi phí xây dựng
- Sau khi xây dựng, ngôi nhà xây theo giải pháp mới giảm được 40% trọng lượng so với truyền thông Kết cấu nền móng giảm tương ứng, giảm chi phí gia cố móng, đặc biệt khi xây nhà trên nền đất yếu
- Tính trên 1 m2 tường hoàn thiện giữa giải pháp “Đại Sơn Việt” và giải pháp truyền thống cũng giảm chi phí được 20%
- Giảm 50% thời gian thi công Nhà dân dụng sớm được ở hơn, giảm sự mệt mỏi khi xây nhà Các công trình công nghiệp sớm đưa vào sản xuất tạo lợi nhuận Các dự án nhà ở sử dụng sớm hơn, giảm chi phí lãi vay, nhanh thu hồi vốn từ khách hàng mua nhà
1.3 An toàn khi sử dụng
- Kết cấu nhẹ, kháng chấn nên khả năng chống động đất rất tốt
- Giảm các thiết bị làm mát trong mùa hè, sưởi ấm trong mùa đông Giảm tối đa thiệt hại về người và của khi hỏa hoạn xảy ra
- Hạn chế ô nhiễm tiếng ồn, cho bạn những phút giây yên tĩnh, thoải mái trong ngôi nhà thân yêu của mình
Trang 5II VẬT LIỆU
2.1 Gạch siêu nhẹ
- Gạch bê tông khí chưng áp, loại B3 – B4
+ Gạch B3: Cường độ nén 3.5 – 5.0 Mpa, khối lượng khô 450 – 650 kg/m3
+ Gạch B4: Cường độ nén 5.0 – 7.5 Mpa, khối lượng khô 550 – 750 kg/m2
- Thành phần: Xi măng, cát nghiền, bột nhôm, vôi, phụ gia
- Ứng dụng: Xây tường bao ngoài, vách ngăn
- Ưu điểm: Nhẹ, cách âm tốt, cách nhiệt tốt,…
- Thường sử dụng loại kích thước 100x200x600 xây tường 10, 150x200x600 xây tường 15 và 200x200x600 xây tường 20
- Sản phẩm được đóng kiện trên palet
2.2 Vữa xây nhẹ
- Vữa xây chuyên dụng cho gạch siêu nhẹ, loại mác 50# và mác 75#
- Thành phần: Xi măng, cát tinh lọc, phụ gia polyme và nhiều phụ gia đặc biệt khác
- Nên sử dụng mác vữa cao hơn mác gạch Gạch B3 dùng vữa xây mác 50# và gạch B4 dùng vữa xây mác 75#
- Ứng dụng: Xây tường gạch mạch mỏng 3-5mm
- Ưu điểm: Độ giữ nước cao, không co ngót rạn nứt, dễ thi công
- Sử dụng ít vật tư, ít hao phí vật liệu
- Sản phẩm được đóng bao chống ẩm nhiều lớp, thường sử dụng trong 12 tháng
2.3 Bả thay trát
- Bả cường độ cao thay thế lớp trát
+ Bả lót: là một loại vữa đặc biệt, cường độ rất cao được chế tạo dùng để bả
• Thành phần: Xi măng, cát lọc mịn, phụ gia polyme và nhiều phụ gia khác
• Đặc tính kỹ thuật: Cường độ nén khoảng 20 Mpa, giữ nước tốt, tính dẻo cực cao, cường độ bám dính khoảng 0.9 N/mm2, độ sít đặc cao, phát triển cường độ nhanh với lượng nước ít
• Ứng dụng: Bả trực tiếp lên tường xây, chiều dày lớp bả 3-5mm
Trang 6• Ưu điểm: Dễ thi công, tăng cường độ cho tường, không co ngót rạn nứt, tăng khả năng chống thấm cho tường gạch Đặc biệt có thể bả ngay sau khi xây 1 ngày nên giảm thời gian trát và chờ khô tường + Bả hoàn thiện: Lớp bả bên ngoài lớp lót, cường độ cao, tạo độ phẳng mịn
• Thành phần: Xi măng, bột đá hoặc bột Silic và nhiều phụ gia khác
• Đặc tính kỹ thuật: Độ mịn cao, độ cứng tốt, cường độ bám dính khoảng 0.3 N/mm2
• Ứng dụng: Bả bên ngoài lớp bả lót
• Ưu điểm: Dễ thi công, tạo bề mặt phẳng mịn Có thể bả lớp này sau lớp lót 1 ngày
Lưu ý: Đối với tường gạch siêu nhẹ, không nên bỏ lớp bả lót chỉ bả 1 lớp hoàn thiện để tránh hiện tượng rạn nứt và thấm, tường lại yếu do không được gia cố Có thể sơn trực tiếp lên lớp bả lót nếu không yêu cầu quá cao bề mặt
2.4 Chống thấm
- Chống thấm bên ngoài tường xây Thông thường chất chống thấm được phủ lên lớp
bả hoàn thiện bên ngoài trước khi sơn Sau khi lăn, chất chống thấm sẽ đi vào trong lớp bột bả và tạo thành một khối không cho nước xâm nhập vào tường xây
- Có thể bỏ lớp sơn lót vì trong thành phần chống thấm đã chống kiềm hóa và phụ gia chống rêu mốc
- Ưu điểm: Khả năng chống thấm tốt, thi công đơn giản với giá thành hợp lý
- Thông thường chống thấm ở mặt ngoài tường bao và mặt trong các khu nhà vệ sinh, các khu vực có độ ẩm cao
2.5 Phụ gia vữa tự chảy
- Trộn cùng với bê tông làm tăng tính linh động của bê tông, dễ dàng điền đầy vào những vị trí trống, tăng cường độ bê tông và tăng độ bám dính của bê tông với tường gạch
- Sử dụng phụ gia này để đổ cột phụ, dầm phụ và cổ trần
- Ưu điểm: Thi công dễ dàng vì bê tông rất linh động có thể tự điền đầy lấp các khoảng trống Độ bám dính cao nên giảm triệt để hiện tượng tách lớp giữa bê tông
và tường gạch, xử lý hoàn toàn thấm cổ trần
Trang 7III THI CÔNG
3.1 Xây tường
a) Chuẩn bị
• Vệ sinh mặt bằng sạch sẽ, phun nước làm ẩm chân tường
• Quét sạch những lớp bụi trên bề mặt gạch
• Chuẩn bị vữa xây chuyên dụng, nước sạch và các dụng cụ thi công:
+ Dụng cụ bay xây chuyên dụng răng cưa
+ Cưa
+ Livo
+ Ke góc vuông
+ Bàn chà nhám, búa cao su
+ Thùng chứa, cánh khuấy, máy khoan cầm tay…
b) Trộn vữa
Trộn theo tỉ lệ bột/nước ghi trên bao bì.
Bước 1: Cho nước vào thùng sau
đó cho bột vữa xây từ từ vào
Bước 2: Khuấy đều bột vữa bằng tay hoặc sử dụng cánh khuấy được gắn vào máy khoan tay (có thể sử dụng máy trộn có dung tích lớn hơn)
Định mức sử dụng: Chiều dày mạch vữa 4-5mm
BỀ DÀY TƯỜNG kg/m2 m2/bao
Trang 8
c) Thi công xây
Bước 1:
Dùng thước thủy (livo) dây dù căn chỉnh đường biên ngoài bề mặt bức tường
Trát lớp vữa xây dày 1-2 cm tại chân tường tạo mặt phẳng, bề rộng lớp vữa lớn
hơn chiều dày gạch mỗi bên 5 cm Kiểm tra mặt phẳng
Bước 2:
Dùng bay răng cưa rải vữa xây theo chiều
dài mặt liên kết của gạch
Đặt viên gạch đầu tiên tại vị trí góc tường trùng đường biên đã căn chỉnh, đặt viên gạch tiếp theo theo chiều vuông góc với viên gạch đầu tiên
Dùng búa cao su gõ cân chỉnh gạch đúng vị trí,
cao độ Dùng thước thủy (livo) kiểm tra độ cân Hoàn tất xây hàng gạch dưới cùng, thao
tác lặp lại tương tự như viên đầu tiên
Trang 9bằng và thẳng đứng của gạch
Bước 3:
Rải vữa xây lên viên gạch của hàng thứ 2
theo chiều dài và mặt tiếp xúc liên kết của
gạch (hoặc rải trực tiếp lớp vữa xây lên bề
mặt tiếp xúc của hàng gạch thứ 1)
Đặt viên gạch tiếp theo của hàng thứ 2 theo chiều từ trên xuống và từ ngoài vào trong Thao tác thực hiện như viên đầu tiên
Dùng tay nhấn và búa cao su cân chỉnh
viên gạch theo phương ngang rồi đến
phương đứng
Tiếp tục tương tự đến khi hoàn thành bức tường
Trang 10Bước 4:
Dùng bay thường để xử lý phần vữa trào
ra hai bên gạch
Trát vữa xây vào những vị trí khuyết của mạch vữa hay chỗ gạch bị vỡ
Sử dụng bàn chà nhám hoặc giấy nhám có độ nhám cao để làm nhẵn bề mặt gạch tại các vị trí chênh lệch do sai số gạch
Trang 11Bước 5: Thi công hệ thống ống âm tường
Dùng thước đo cân chỉnh, kẻ mực vị trí
cần đi ống âm
Sử dụng máy cắt tay để xẻ rãnh Chiều sâu cắt không quá 2/3 chiều dày tường
Dùng dụng cụ nạo rãnh để khoét rãnh,
làm sạch rãnh
Lắp đặt hệ thống ống âm tường
Trang 12Cứ 3 hàng gạch phải có 1 râu thép D6 hoặc D8 gắn gạch vào tường để tăng liên kết
giữa tường và cột
3.2 Bả tường:
Sau khi xây xong, từ 1-2 ngày sau có thể bả luôn
Bước 1: Chuẩn bị
- Dùng bàn chà nhám chà phẳng tường, hạn chế những chỗ lồi lõm quá nhiều
- Vệ sinh sạch sẽ tường, quét sạch bụi bám dính trên mặt gạch, xử lý dầu mỡ (nếu có)
- Dùng thùng trộn bột bả hoặc máy trộn có dung tích lớn để trộn bột
- Trộn bột bả đóng sẵn trong bao với nước theo đúng tỉ lệ ghi trên bao bì
Bước 2: Bả
- Sử dụng bàn bả thông thường để bả bột lên tường
- Khi sử dụng bả thay trát thường bả nhiều lớp, mỗi lớp cách nhau khoảng 2-3h để tránh hiện tượng lột lớp trước khi bả lớp sau
- Chiều dày bả từ 3- 6mm, mỗi lớp bả từ 1-3mm
- Lớp bả lót dày khoảng 3-5mm, nên bả 2 lần Lớp này có tác dụng làm tăng cường
độ tường và tạo phẳng, tăng khả năng chống thấm cho gạch
- Lớp hoàn thiện bên ngoài dày khoảng 1-1.5mm Lớp này có tác dụng tạo nhẵn bóng cho bề mặt tường
Trang 13- Nếu không sử dụng lớp bả hoàn thiện mà sơn thẳng sau khi bả lót, trong khoảng thời gian 6h sau khi bả lót phải đánh ráp mịn hoặc xoa mút để tránh hiện tượng
để lâu bề mặt cứng quá khó xử lý phẳng
- Nếu sử dụng cả 2 loại bả thì trong khoảng thời gian 2 ngày sau khi bả hoàn thiện phải xoa mút hoặc ráp mịn để tạo độ nhẵn bóng cho tường
3.3 Các lưu ý đặc biệt trong quá trình xây, bả:
• Xây gạch theo nguyên tắc: không trùng mạch giữa 2 hàng liên tiếp
• Khoảng cách mạch vữa giữa 2 hàng gạch không nhỏ hơn 25% chiều dài viên gạch
• Chiều dày mạch vữa liên kết thích hợp từ 3 mm - 5 mm
• Vữa trộn nên sử dụng trong vòng 2h Nếu dùng không hết phải đổ nước xấp mặt vữa, đến khi sử dụng lại phải khuấy kỹ lại mới được dùng
• Phải có râu thép để liên kết giữa tường gạch vào cột hoặc bức tường khác với chiều cao tối thiểu 600 mm hoặc 3 hàng gạch
• Tại vị trí cổ trần, dầm và cột phụ tốt nhất nên dùng vữa tự chảy không co theo hướng dẫn của đơn vị cung cấp Nếu không, cổ trần có thể dùng gạch vỡ và vữa xây nhét đầy và trát vữa xây – trát chuyên dụng cho phẳng với bề mặt của tường gạch Dầm và cột phụ cũng tạo liên kết với gạch thông qua râu thép và đổ bê tông như bình tường
• Sử dụng các biện pháp che chắn tường trong quá trình xây, bả khi trời mưa
• Với tải trọng kéo nhổ tắc kê 0,78KN tương đương 78Kg, đủ khả năng chịu lực cho việc việc lắp đặt, treo các thiết bị như máy lạnh, tủ bếp, kệ sách, tivi, …lên tường
• Khi nhiệt độ môi trường quá cao, sau khi bả lót 6h phải phun nước bảo dưỡng ( không phun nước sau khi bả hoàn thiện xong)
• Tại các khu vực ẩm ướt như sàn vệ sinh, bếp, ban công, nên sử dụng các biện pháp chống thấm tường, chân tường
• Lớp bả thay trát phải chọn loại không co ngót, cường độ cao để tránh hiện tượng rạn nứt và bong tróc vì vậy không cần phải dùng lưới thủy tinh hoặc lưới thép trong các vị trí tiếp giáp
Trang 14BỘ DỤNG CỤ THI CÔNG CHUYÊN DỤNG
01 Mũi khuấy:
Được sử dụng trong việc trộn vữa (dùng máy
khoan tốc độ chẩm để khuấy vữa và xô nhựa)
02 Búa cao su:
Dùng để điều chỉnh, tạo lực nén cho gạch
05 Thước căng góc:
Dùng để đo góc khi cắt
06 Cưa tay:
(Hoặc cưa dĩa máy): dùng để cắt gạch
Trang 15
07 Bàn chà nhám:
Dùng để bào bề mặt gồ ghề, làm bằng phẳng
mặt cắt gạch
08 Bay tam giác:
Trám những chỗ mạch vữa bị khuyết, chỉnh sửa mạch vữa
Trang 16
3.4 Chống thấm
Bước 1: Chuẩn bị
- Chuẩn bị phụ gia chống thấm, thùng sạch, nước sạch, chổi lăn sơn
- Tường sau khi bả sạch sẽ, không bám dầu mỡ
Bước 2: Lăn chống thấm
- Hòa phụ gia chống thấm với nước theo tỉ lệ ghi trên bao bì
- Lăn hỗn hợp dung dịch vừa pha lên tường Lăn đều tay và chỉ cần lăn 1 lần là đủ
- Sau khi lăn chống thấm có thể tiến hành sơn phủ trực tiếp, không cần sơn lót
3.5 Thi công cột phụ, dầm phụ, cổ trần
- Trộn phụ gia vữa tự chảy vào nước theo tỉ lệ của đơn vị sản xuất Trộn dung dịch vừa pha vào xi măng + cát + đá (theo cấp phối định trước) rồi đảo kỹ (có thể đổ bằng máy trộn hành tinh thông thường)
- Ghép cốt pha các vị trí cần đổ
- Đổ bê tông đã trộn vào các vị trí đó, dùng búa gõ hoặc đầm để tạo độ sít đặc
Trang 17IV SO SÁNH
4.1 So sánh gạch đất nung và gạch siêu nhẹ AAC
thạch cao, bột nhôm
Gạch AAC tốt cho môi trường, tiết kiệm nguồn tài nguyên đất
móng và kết cấu khung
41,6 viên (600x200x200mm) 55,6 viên (600x200x150mm) 83,3 viên (600x200x100mm)
Đa dạng về kích thước
4 Số lượng (viên)
16 viên
12 viên
8 viên
1 viên (600x200x200mm)
1 viên (600x200x150mm)
1 viên (600x200x100mm)
Số lượng viên gạch nung = 1 viên gạch nhẹ AAC cho cùng 1 thể tích xây
Cách nhiệt tốt hơn, tiết kiệm điện giảm chi phí điện cho máy lạnh đến 40%
các thiết bị bên ngoài gây nên
hoạn xảy ra là rất quan trọng
8 Độ chính xác dung
Gạch được cắt bằng máy có độ chính xác cao và đồng đều
9
Thi công điện,
nước, đóng đinh
trực tiếp lên tường
thời gian thi công
10 Tốc độ xây trong
Đẩy nhanh tiến độ thi công, tiết kiệm chi phí nhân công
ít hơn
tư, nhân công, thời gian thicông
13 Năng suất lao động Thấp: 8 - 14 người/ 1
triệu viên/ năm
Cao: 2 - 4 người/
Trang 184.2 So sánh giá tường hoàn thiện
Áp dụng trên 1m 2 tường (2 mặt), trát truyền thống dày 1,5cm bằng vữa mác 50#, bả trắng thông thường dày 1.2mm Bả Skimcoat Lipomax lót dày 4mm và hoàn thiện dày 1.2mm
Tường bao ngoài, tường nhà vệ sinh (phủ lớp chống thấm):
Phương pháp “Đại Sơn Việt” Phương pháp truyền thống
Hạng mục Đơn giá (VND) Hạng mục Đơn giá (VND)
Gạch AAC B3 95.000 Gạch đỏ 66.000 Vữa chuyên dụng 8.700 Vữa mác 50 10.500 Skimcoat lót 39.200 Nhân công xây 45.000 Skimcoat trắng 12.960 Vữa trát 15.500 Vật tư chống thấm 6.000 Vật tư chống thấm 25.000 Nhân công xây 45.000 Nhân công trát 120.000 Nhân công bả 50.000 Vật tư Bả matit 24.000
Xử lý tường + vật tư phụ 16.000 Nhân công bả 20.000 Nhân công chống thấm 4.000 Nhân công chống thấm 5.000
Tổng cộng: 276.860 Tổng cộng: 331.000
Tường ngăn:
Phương pháp “Đại Sơn Việt” Phương pháp truyền thống
Hạng mục Đơn giá (VND) Hạng mục Đơn giá (VND)
Gạch AAC B3 95.000 Gạch đỏ 66.000 Vữa chuyên dụng 8.700 Vữa mác 50 10.500 Skimcoat lót 39.200 Nhân công xây 45.000 Skimcoat trắng 12.960 Vữa trát 15.500 Nhân công xây 45.000 Nhân công trát 120.000 Nhân công bả 50.000 Vật tư Bả matit 24.000
Xử lý tường + vật tư phụ 16.000 Nhân công bả 20.000
Tổng cộng: 266.860 Tổng cộng: 301.000