Tuy nhiên vì khách hàng mục tiêu ban đầu của Ngân hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên việc triển khai, phát triển tín dụng tiêu dùng còn gặp nhiều khó khăn, sức cạnh tranh với các N
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
HOẠTĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM-CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: Th.S BÙI ĐỨC NHÃ
SVTH : NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH MSSV : 082279K
KHÓA : 12
TP HCM, THÁNG 6 NĂM 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Quý thầy cô khoa Tài chính-Ngân hàng trường Đại học Tôn Đức Thắng đã hết lòng giảng dạy, chỉ dẫn và trang bị cho em những kiến thức bổ ích, cơ bản và thực tiễn nhất để em cơ sở, nền tảng hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Để đạt được những kết quả này chính là nhờ sự giảng dạy tận tình của Quý thầy
cô trong Khoa Tài chính-Ngân hàng và các thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm cùng Quý thầy cô, đặc biệt em xin cảm ơn thầy Bùi Đức Nhã đã hướng dẫn giúp em hoành thành bài khóa luận
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em tiếp xúc thực tế với vai trò là một nhân viên tín dụng Ngân hàng để vận dụng những kiến thức đã học trong trường và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt quá trình thực tập tại đây
Em xin kính chúc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng phát triển bền vững Kính chúc các chú, các cô, các anh, các chị thật nhiều sức khỏe và luôn thành công trên cương vị công tác của mình
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm …
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Tp.Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm …
Trang 5NHNo&PTNTVN Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm 2009-2011 19
Bảng 3.1: Nguồn vốn huy động của chi nhánh từ năm 2009-2011 phân theo thời hạn gửi 26
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh từ năm 2009-2011 phân theo loại tiên tệ 28
Bảng 3.3: Cơ cấu huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng 29
Bảng 3.4: Doanh số cho vay phân theo thời hạn từ năm 2009-2011 30
Bảng 3.5: Tình hình dư nợ phân theo thời hạn vay và nợ xấu từ năm 2009-2011 32
Bảng 3.6: Doanh số thu nợ phân theo thời hạn vay 33
Bảng 3.7: Lợi nhuận hoạt động dịch vụ của chi nhánh từ năm 2009-2011 34
Bảng 3.8: Doanh số cho vay, dư nợ và thu nợ của chi nhánh từ năm 2009-2011 38
Bảng 3.9: Doanh số cho vay tiêu dùng của chi nhánh phân theo kỳ hạn từ năm 2009-2011 39
Bảng 3.10: Dư nợ cho vay tiêu dùng của chi nhánh từ năm 2009-2011 42
Bảng 3.11: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm từ năm 2009-2011 43
Bảng 3.12: Doanh số thư nợ vay tiêu dùng theo sản phẩm từ năm 2009-2011 46
Bảng 3.13: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 47
Bảng 3.14: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 49
Bảng 3.15: Chỉ tiêu đánh giá quy mô hoạt động tiêu dùng tại chi nhánh 50
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Agribank 13
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh 16
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức phòng Tín dụng 23
Sơ đồ 3.2: Quy trình cho vay tổng quát 24
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tín dụng chung 25
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT-CN TP.HCM từ năm 2009-2011 20
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thời hạn gửi 26
Biểu đồ 3.2: Lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh từ năm 2009-2011 35
Biểu đồ 3.3: Doanh số cho vay tiêu dùng của chi nhánh phân theo thời hạn từ năm 2009-2011 40
Biểu đồ 3.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo sản phẩm từ năm 20092-2011 44
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 48
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 49
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng vốn huy động 50
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 1
1.2 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng 1
1.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 1
1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 2
1.4.1 Căn cứ vào mối quan hệ giữa Ngân hàng và người tiêu dùng 2
1.4.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 3
1.4.3 Căn cứ vào mục đích vay 3
1.4.4 Căn cứ vào phương thức đảm bảo tiền vay 3
1.5 Ưu nhược điểm của cho vay tiêu dùng 4
1.5.1 Ưu điểm 4
1.5.2 Nhược điểm 4
1.6 Quy trình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 5
1.7 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng 7
1.7.1 Tỷ lệ nợ quá hạn 7
1.7.2 Chỉ tiêu nợ xấu đối với cho vay tiêu dùng 7
1.7.3 Chỉ tiêu quy mô hoạt động tín dụng tiêu dùng 8
1.7.4 Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay tiêu dùng 8
1.8 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 8
1.8.1 Nhân tố khách quan 8
1.8.2 Nhân tố chủ quan 9
Kết luận chương 1 10
Trang 9CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT-CN TP.HCM
2.1 Giới thiệu chung về NHNo&PTNT-CN TP.HCM 11
2.1.1 Giới thiệu chung về NHNo&PTNTVN 11
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT-CN TP.HCM 15
2.2 Hệ thống tổ chức của NHNo&PTNT-CN TP.HCM 16
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 16
2.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 16
2.3 Kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm 2009-2011 19
Kết luận chương 2 21
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT-CN TP.HCM 3.1 Giới thiệu về phòng Tín dụng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM 22
3.1.1 Cơ cấu tổ chức của phòng Tín dụng 23
3.1.2 Quy trình, cách thực hiện công việc tại phòng Tín dụng 24
3.2 Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT-CN TP.HCM từ năm 2009-2011 26
3.2.1 Tình hình huy động vốn 26
3.2.2 Hoạt động tín dụng 30
3.2.3 Các hoạt động dịch vụ khác 34
3.3 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM từ năm 2009-2011 36
3.3.1 Giới thiệu một số sản phẩm cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM 36
3.3.1.1 Căn cứ vào biện pháp đảm bảo 36
3.3.1.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay 36
3.3.2 Phân tích và đánh giá doanh số hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM từ năm 2009-2011 37
3.3.2.1 Doanh số cho vay, dư nợ và thu nợ của chi nhánh từ năm 2009-2011 38
Trang 103.3.2.2 Doanh số cho vay tiêu dùng của chi nhánh phân theo kỳ hạn từ năm
2009-2011 39
3.3.3 Phân tích và đánh giá dư nợ cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM từ năm 2009-2011 42
3.3.3.1 Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng sư nợ cho vay của chi nhánh từ năm 2009-2011 42
3.3.3.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 43
3.3.3.3 Tình hình thu nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích khoản vay 46
3.3.4 Đánh giá một số chỉ tiêu hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM từ năm 2009-2011 47
3.3.4.1 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 47
3.3.4.2 Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 49
3.3.4.3 Chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng vốn huy động 50
3.4 Một số nhận xét về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM từ năm 2009-2011 51
3.4.1 Ưu điểm 51
3.4.2 Hạn chế 51
3.4.3 Nguyên nhân 53
Kết luận chương 3 54
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT-CN TP.HCM 4.1 Định hướng phát triển của NHNo&PTNT-CN TP.HCM trong thời gian tới 55
4.1.1 Mục tiêu phát triển chung 55
4.1.2 Mục tiêu phát triển cụ thể 55
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM 56
4.2.1 Phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp 56
4.2.2 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 57
4.2.3 Đa dạng hóa đối tượng khách hàng 58
4.2.4 Cải thiện công tác thu thập và thẩm định thông tin trước khi cho vay 59
Trang 114.2.5 Tăng cường công tác theo dõi, thu hồi và xử lý nợ quá hạn 59
4.2.6 Một số biện pháp giúp tăng dư nợ cho vay tiêu dùng 61
4.2.7 Đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 62
4.2.8 Phát huy yếu tố nguồn nhân lực 63
Kết luận chương 4 64 KẾT LUẬN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12ra thị trường nhiều sản phẩm, dịch vụ tín dụng đa dạng, thỏa mãn tất cả các nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế Không đứng ngoài xu thế của thị trường, NHNo&PTNT Việt Nam vốn được xách định nhiệm vụ đầu tư và phát triển khu vực nông thôn đã ngày càng mở rộng thêm dịch vụ của mình, chú trọng đến những đối tượng khách hàng mới Tuy nhiên vì khách hàng mục tiêu ban đầu của Ngân hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên việc triển khai, phát triển tín dụng tiêu dùng còn gặp nhiều khó khăn, sức cạnh tranh với các Ngân hàng khác còn thấp Trong đó cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục tài sản mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Nhất là khi nước ta đang ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao nhu cầu của họ cũng gia tăng tương ứng, hứa hẹn khả năng phát triển cao cho loại hình cho vay tiêu dùng ở các Ngân hàng
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh” Thông qua đề tài này, em xin đưa
ra một số ý kiến của bản thân về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT-CN TP.HCM và một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng hiện tại cuả chi nhánh từ đó đưa
ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại
NHNo&PTNT-CN TP.HCM trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện chuyên đề này, em sử dụng 4 phương pháp:
Phương pháp tham khảo tài liệu:thu thập dữ liệu từ các nguồn như báo cáo hoạt động tín dụng, báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm, quy trình tín dụng,
Trang 13quy chế về các hoạt động tín dụng tiêu dùng, thẩm định TSĐB tiền vay…của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các loại sách báo, Internet có liên quan đến hoạt động tín dụng
Phương pháp quan sát: quan sát quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và quy trình cho vay tiêu dùng thực tế tại phòng Tín dụng
Phương pháp phỏng vấn: thu thập dữ liệu bằng cách đối thoại trực tiếp với các
bộ tín dụng để thu thập thông tin, số liệu cần thiết để hoàn thành chuyên đề
Phương pháp thống kê: so sánh, phân tích, tổng hợp từ các số liệu của báo cáo, các văn kiện được tổng hợp, phân tích và so sánh qua các năm để đưa ra nhận xét Dùng các biểu đồ để thấy được xu hướng vận động và cơ cấu của các yếu tố cần phân tích
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng được nghiên cứu trong đề tài này là “Tín dụng tiêu dùng” Phòng Tín dụng của NHNo&PTNT-CN TP.HCM sẽ là phạm vi nghiên cứu chính của đề tài này
và một phần đề cập đến hoạt động tín dụng chung củ toàn chi nhánh
5 Bố cục bài báo cáo
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung bài Khóa luận tốt nghiệp được chia làm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay tiêu dùng
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về NHNo&PTNT-CN TP.HCM
Chương 3: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT-CN
TP.HCM
Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng:
Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của Ngân hàng Cho vay tiêu dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó Ngân hàng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị ( tiền) với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ
có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn
1.2 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng
Từ xưa tới nay, trong hoạt động kinh doanh của mình, các Ngân hàng chỉ mới quan tâm đến cho vay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa mà chưa thực
sự chú ý đến nhu cầu vay tiêu dùng của người dân
Cuộc sống ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền như: nhà cửa, xe, nhu cầu về hàng hóa… Tuy nhiên, để đáp ứng các nhu cầu này đúng lúc, đúng thời điểm không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện được vì nó còn phụ thuộc vào khả năng thanh toán
Đây thực sự là một vấn đề quan trọng, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán Trên thực tế nếu người mua đi mua chịu thì
sẽ bất lợi cho người bán do người bán thu hồi vốn chậm Nếu người mua đi vay tiền thì sẽ có lợi cho cả hai bên Cách này vừa thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và nhà sản xuất cũng bán được hàng
Như vậy cần đến một bên thứ ba hỗ trợ cả người mua và người bán để họ luôn có phương tiện thanh toán đối với các nhu cầu của họ Trong đó không môt tổ chức nào đảm nhiệm được vị trí này tốt bằng các trung gian tài chính, mà quan trọng nhất là các Ngân hàng
1.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng:
Do cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình nên nó có đặ điểm riêng khác với tín dụng Ngân hàng nói chung Cụ thể:
Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình
Trang 15 Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay
Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường quan tâm đến số tiền mà họ phải thanh toán
Về lãi suất do quy mô các khoản vay thường nhỏ ( trừ những khoản vay để mua bất động sản) dẫn đến chi phí cao Do vậy lãi suất vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất vay thương mai
Các nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm của người này
Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để Ngân hàng thương mại quyết định cho vay
1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng:
1.4.1 Căn cứ vào mối quan hệ giữa Ngân hàng và người tiêu dùng:
Căn cứ vào quan hệ giữa Ngân hàng và người tiêu dùng, người ta phân chia ra làm hai hình thức cho vay: cho vay tiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng gián tiếp
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ khách hàng Cho vay tiêu dùng trực tiếp của Ngân hàng thường có chất lương cao hơn bởi nó được quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm và được đào tạo chuyên môn tốt của Ngân hàng chứ không phải là nhân viên của các công ty bán lẻ Nhân viên tín dụng Ngân hàng thường có hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng tốt trong khi đó nhân viên của các công ty bán lẻ thường chú trọng đến việc bán được nhiều hàng nên dễ dẫn tới các quyết định tín dụng vội vàng có thể có
Cho vay tiêu dùng gián tiếp:
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua những khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng
Trong trường hợp này công ty bán lẻ và Ngân hàng ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng Ngân hàng thường các điều kiện về đối tượng kỹ thuật được bán chịu,
Trang 16số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu Sau đó Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản Công ty bán lẻ sẽ giao tài sản cho người tiêu dùng và bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho Ngân hàng Ngân hàng dựa trên bộ chứng từ
đó sẽ thanh toán tiền cho công ty bán lẻ, cuối cùng người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho Ngân hàng
1.4.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ ( gồm cả gốc và lãi) cho Ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời hoặc mua hàng hóa có giá trị không lớn và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại sec được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai
1.4.3 Căn cứ vào mục đích vay:
Cho vay mua bất động sản: Là các khoản cho vay nhằm mục đích mua mới hoặc sửa chữa, xây dựng nhà ở hoặc đất đai Quy mô trung bình của một món vay tài trợ đối với bất động sản thường lớn hơn so với quy mô trung bình của món vay thông thường,
kỳ hạn dài hơn và độ rủi ro cũng cao hơn
Cho vay tiêu dùng thông thường: căn cứ vào mục đích sử dụng vốn Ngân hàng sẽ xếp các khoản vay đó là vay du học, vay mua phương tiện đi lại,vay hỗ trợ tiêu dùng khác…
1.4.4 Căn cứ vào phương thức đảm bảo tiền vay:
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó khách hàng cầm cố hoặc thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình ( thường là bất động sản hoặc động sản có giá trị lớn) để đảm bảo cho khoản vay
Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay dựa trên uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng vay, không căn cứ vào tài sản đảm bảo
Trang 171.5 Ưu nhược điểm của cho vay tiêu dùng:
1.5.1 Ưu điểm:
Cho vay tiêu dùng giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Cho vay tiêu dùng có chi phí cao nhưng đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận lớn hơn nhiều trên đồng vốn bỏ ra so với các hình thức cho vay khác Cho vay tiêu dùng cũng giúp Ngân hàng thu hút thêm khách hàng sử dụng các hình thức dịch vụ khác của Ngân hàng Thông thường khi cho vay tiêu dùng, Ngân hàng thường có ràng buộc khách hàng phải chuyển tiền hoặc sử dụng trả lương qua tài khoản của Ngân hàng Tuy nhiên khách hàng cũng có xu hướng sử dụng kèm các dịch vụ Ngân hàng cá nhân tại Ngân hàng mà khách hàng có quan hệ tín dụng
Cho vay tiêu dùng giúp người sử dụng nâng cao chất lượng cuộc sống, có thể sử dụng được nhiều sản phẩm trước khi tích lũy đủ tiền để mua nó
Cho vay tiêu dùng giúp đa dạng hóa rủi ro vì tín dụng tiêu dùng thường bao gồm một số lượng lớn các khoản vay nhưng giá trị nhỏ hơn nhiều so với các khoản vay của các doanh nghiệp Vì vậy khi xảy ra rủi ro với một khách hàng sẽ ít ảnh hưởng hơn rủi
ro xảy ra đối với một khoản vay doanh nghiệp Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện để người tiêu dùng có thể mua hàng nhanh hơn và tạo điều kiện để nhà sản xuất bán được sản phẩm, quay vòng vốn mở rộng sản xuất, do đó lợi nhuận cũng tăng lên Đây cũng
là nguyên nhân ngày càng có nhiều nhà sản xuất muốn mở rộng quan hệ với Ngân hàng để thúc đẩy cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng thúc đẩy tăng trưởng GDP thông qua việc gia tăng tiêu dùng tạo điều kiện để doanh nghiệp gia tăng sản xuất Sức cung và cầu của nền kinh tế cũng
từ đó mà gia tăng
1.5.2 Nhược điểm:
Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có chi phí lớn nhất của Ngân hàng Do trong cho vay tiêu dùng số lượng món vay nhiều nhưng giá trị vay thường nhỏ nên thường gây nhiều khó khăn cho Ngân hàng từ việc huy động nhiều nhân lực
từ khâu tiếp nhận hồ sơ, phân tích khách hàng, quyết định cho vay, giải ngân cũng như kiểm soát và thu nợ, công tác sau khi cho vay
Mặt khác cho vay tiêu dùng có đối tượng vay là cá nhân và hộ gia đình nên thông tin về tình hình tài chính thường không công khai minh bạch như các công ty
Trang 18lớn Tất cả những điều này khiến cho chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay cao hơn nhiều so với các loại hình cho vay khác
Chi phí và độ rủi ro cao dẫn đến lãi suất cho vay tiêu dùng luôn cao hơn các khoản vay khác
Tín dụng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của môi trường kinh tế và chính sách nên khi kinh tế khó khăn sẽ là rào cản trong sự phát triển của cho vay tiêu dùng
1.6 Quy trình cho vay tiêu dùng của NHTM:
Quy trình cho vay tiêu dùng của NHTM bao gồm các bước sau đây: Tiếp nhận
hồ sơ tín dụng và kiểm tra các thông tin khách hàng cung cấp trên hồ sơ, Thẩm định tín dụng, Xét duyệt và quyết định cho vay, Hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi giải ngân, Kiểm tra sau khi giải ngân và phát hiện nhu cầu mới của khách hàng, Thu nợ và
và giấy tờ liên quan, hợp đồng lao động có xác nhận của thủ trưởng đơn vị ( đối với các khách hàng vay thế chấp lương), các giấy tờ chứng minh thu nhập nếu có, hộ khẩu, chứng minh nhân dân và các giấy tờ liên quan khác
Bước 2: Thẩm định tín dụng Đây là khâu quan trọng nhất trong quy trình cho vay tiêu dùng, quyết định chất lượng tín dụng, thường gồm các nội dung sau:
Thẩm định tư cách đạo đức người đi vay Cán bộ tín dụng phải đảm bảo khách hàng vay vốn có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, đủ tư cách pháp lý vay vốn Ngân hàng Đồng thời đảm bảo khách hàng vay vốn có ý thức rõ ràng về trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ
Thẩm định mục đích sử dụng tiền vay: Đây là một trong những nguyên tắc khi cho vay của Ngân hàng, Ngân hàng cho vay đúng mục đích Khách hàng được phép vay để tiêu dùng những tài sản, hàng hóa mà pháp luật không cấm và phù hợp với chính sách tín dụng của Ngân hàng
Trang 19Thẩm định tình hình tài chính và khả năng thanh toán Nội dung này bao gồm: xác định mức thu nhập, việc làm, số dư các khoản tiền gửi Việc xác định mức thu nhập hàng tháng rất quan trọng vì đây là nguồn trả nợ cho Ngân hàng
Thẩm định tài sản đảm bảo Trước hết cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp tài sản của khách hàng, khả năng chuyển nhượng của tài sản Đinh giá tài sản đảm bảo cũng là một việc rất quan trọng trong quá trình thẩm định Lập báo cáo thẩm định: Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định trong đó ghi vắn tắt nhưng tổng quát về tình hình của khách hàng: nhân thân, mục đích vay, số tiền vay, tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ… Cán bộ tín dụng đưa ra những đánh giá về khách hàng và ý kiến cho vay hay không cho vay đối với khách hàng Nếu cho vay thì phải ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất, điều kiện kèm theo
Bước 3: Xét duyệt và quyết định cho vay Khi nhận báo cáo thẩm định kèm hồ sơ vay vốn liên quan, trưởng phòng tín dụng xem xét lại yêu cầu cán bộ tín dụng giả thích
bổ sung hoặc chỉnh chửa nếu có Sau đó báo cáo được trình hội đồng tín dụng xét duyệt Khâu quyết định cho vay do hội đồng tín dụng thực hiện và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay hay không
Bước 4: Hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi giải ngân Cán bộ tín dụng và các
bộ phận có liên quan hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi giải ngân như: Ký hợp đồng bảo đảm tiền vay, thỏa thuận phương thức cho vay, trả nợ, ký hợp đồng tín dụng, đăng ký các giao dịch đảm bảo
Bước 5: Kiểm tra sau khi giải ngân và phát hiện nhu cầu mới của khách hàng Sau khi giải ngân tiền vay cho khách hàng, cán bộ tín dụng sẽ phải thường xuyên kiểm tra mục đích sử dụng tiền vay, tài sản thế chấp và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ Việc kiểm tra thường xuyên sẽ giúp Ngân hàng sớm phát hiện ra các khoản nợ có vấn đề để có biện pháp can thiệp kịp thời Đồng thời phát hiện nhu cầu mới của khách hàng để phục vụ Kiểm soát tín dụng cũng giúp các nhà quản lý Ngân hàng trong việc đánh giá toàn bộ rủi ro tiềm tàng của Ngân hàng và nhu cầu vốn của nó trong tương lai
Bước 6: Thu nợ và xử lý nợ quá hạn Đây là bước cuối cùng của quy trình tín dụng Cán bộ tín dụng theo dõi việc trả nợ của khách hàng, quá trình này giúp Ngân hàng thu gốc và lãi đồng thời bổ sung thêm thông tin về khách hàng Khi phát hiện ra
Trang 20các khoản nợ có dấu hiệu xấu cán bộ tín dụng xem xét việc gia hạn nợ, tăng cường kiểm tra, bổ sung các điều kiện hoặc cam kết, chuyển nợ quá hạn Đối với những khoản nợ quá hạn, khách hàng không có khả năng trả nợ, Ngân hàng tiến hành phát mãi tài sản theo quy định hiện hành
1.7 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng:
Về bản chất Ngân hàng cũng là một tập đoàn kinh doanh được tổ chức vì mục tiêu tối đa hóa giá trị với rủi ro chấp nhận được Vì vậy việc đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng nhằm có những biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa rủi ro là việc làm thường xuyên và quan trọng Thông thường các Ngân hàng áp dụng các chỉ tiêu sau đây:
1.7.1 Tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn đối với hoạt động CV TD
Tỷ lệ nợ quá hạn đối với CV tiêu dùng =
Dư nợ cho vay tiêu dùng
Nợ quá hạn là những khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc đã quá hạn Nợ quá hạn được chia thành 5 nhóm:
1.7.2 Chỉ tiêu nợ xấu đối với cho vay tiêu dùng
Nợ xấu đối với hoạt động cho vay tiêu dùng
Tỷ lệ nợ xấu đối với CV tiêu dùng=
Dư nợ cho vay tiêu dùng
Trang 21Theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN thì nợ xấu là những khoản
nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ được dùng để đo lường chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng
1.7.3 Chỉ tiêu quy mô hoạt động tín dụng tiêu dùng:
Dư nợ cho vay tiêu dùng
Quy mô hoạt động tín dụng tiêu dùng =
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này đo lường quy mô hoạt động tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng Chỉ tiêu này nói lên rằng một đồng vốn của Ngân hàng huy động được thì sẽ sử dụng bao nhiêu cho hoạt động cho vay tiêu dùng Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ Ngân hàng càng chú trọng đầu tư vào hoạt động tín dụng tiêu dùng
1.7.4 Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay tiêu dùng:
Thu nhập lãi thuần từ HĐ tín dụng TD
Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động CVTD =
Dư nợ cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này nói lên một đồng dư nợ mà Ngân hàng cho vay sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập lãi thuần Nó cho thấy khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sinh lời từ hoạt động chi vay tiêu dùng càng cao
1.8 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM: 1.8.1 Nhân tố khách quan:
Môi trường pháp lý
Mọi hoạt động của nền kinh tế đều dưới sự điều chỉnh của các quy định pháp luật, hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM cũng vậy Bên cạnh những quy định của NHNN, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng đều liên quan đến rất nhiều quy định của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan Nếu như không có một luật hay quy chế, quy định điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng một cách rõ ràng và chặt chẽ thì sẽ gây cản trở cho hoạt động này được diễn ra thông suốt và phát triển bền vững, đồng thời ảnh hưởng đến lợi ích của cả hai phía Ngân hàng và khách hàng, đặc biệt là khi xảy ra tranh chấp
Trang 22 Môi trường kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát … là các yếu tố chủ yếu của môi trường kinh tế Một môi trường kinh tế thuận lợi khuyến khích tiêu dùng
sẽ ảnh hưởng tới hoạt động, chính sách cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến thu nhập , đời sống của người dân qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý mua sắm tiêu dùng, nhu cầu vay vốn tiêu dùng của người dân Các yếu tố trong môi trường kinh tế đều ảnh hưởng trưc tiếp hay gián tiếp đến nhu cầu cho vay tiêu dùng của người dân
Quy mô và khả năng phát triển của Ngân hàng:
Bao gồm nhiều nhân tố như năng lực tài chính, trình độ công nghệ, hệ thống mạng lưới phân phối, …
Năng lực tài chính: là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc khẳng định năng lực cạnh tranh của NHTM, chỉ khi các NH có năng lực tài chính vững mạnh thì mới đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định Năng lực tài chính của NHTM được thể hiện qua hai yếu tố: quy mô về vốn và tỷ lệ an toàn vốn Đối với quy mô về vốn, ngân hàng
có vốn càng nhiều thì càng tạo được uy tín trên thị trường, lòng tin nơi công chúng, vốn ít đồng nghĩa với sức mạnh tài chính kém, khả năng chống đỡ rủi ro trong kinh doanh kém Về tỷ lệ an toàn vốn tại Việt Nam một NH được xem là đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn khi có CAR lớn hơn hoặc bằng 9%
Trình độ công nghệ: Công nghệ NH được xác định là một trong những yếu tố quan trọng trong việc tồn tại và phát triển của các NH ở Việt Nam hiện nay Ngày nay các NH cạnh tranh với nhau theo hướng phát triển đa dạng hóa các dịch vụ NH đi kèm với việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mà chất lượng dịch vụ luôn phụ thuộc vào trình
độ công nghệ của NH Nếu trình độ công nghệ của NH không tiên tiến, hiện đại thì chất lượng dịch vụ cũng không thể nâng cao được Do đó xu thế tất yếu là các NHTM phải ứng dụng công nghệ tiên tiến để phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ NH
Trang 23Hệ thống mạng lưới phân phối: Đây là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các NH Một NH với mạng lưới phân phối rộng rãi và có nhiều mối liên kết sẽ nâng cao được tầm nhận biết của khách hàng đối với NH mình
Bên cạnh đó hoạt động truyền thông cũng góp phần không nhỏ trong việc quảng
bá hình ảnh của NH Một dịch vụ có chất lượng tốt mà thiếu khâu truyền thông tới khách hàng để khách hàng biết đến và sử dụng thì vô tình đã làm giảm số lượng khách hàng đồng thời làm giảm chất lượng dịch vụ của NH
Khách hàng của NH:
Khách hàng là nhân tố quyết định cho sự thành bại của NH bởi vì họ chính là người sử dụng sản phẩm, mang lại lợi nhuận cho NH NH càng có nhiều khách hàng tin tưởng, trung thành thì sẽ ngày càng mở rộng được thị phần, nâng cao được vị thế cạnh tranh của mình Chính vì vậy, việc làm hài lòng khách hàng trên mọi phương diện, việc thu hút khách hàng đến với NH bằng cách đáp ứng đúng, đủ và kịp thời nhu cầu của họ là điều tối quan trọng mà NH nào cũng cố gắng thực hiện
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Dựa trên những cơ sở lý luận tổng quát trên đây đã giúp cho chũng ta có cái nhìn tổng thể từ đó phân tích tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng Qua đó chúng ta thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với xã hội và nền kinh tế Trên cơ sở này kết hợp với việc quan sát thực tế và những số liệu thu thập được chúng
ta sẽ có cái nhìn hoàn chỉnh và hiểu một cách sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu
Trang 24CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT-CN TP.HCM
2.1 Giới thiệu chung về NHNo&PTNT-CN TP.HCM
2.1.1 Giới thiệu chung về NHNo&PTNTVN
Ngày 26/03/1988 NHPTNoVN được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngày 01/03/1991 Thống đốc NHNN ra QĐ18/NH-QĐ về việc thành lập văn phòng đại diện tại TP.HCM
Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký quyết định số 400/CT thành lập NHNoVN thay thế NHPTNoVN NHNo là NHTM đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Ngày 22/12/1992 Thống đốc NHNN có quyết định số 603/NH-QĐ về việc thành lập: Sở giao dịch I tại Hà Nội, Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch III tại Văn phòng miền Trung; 43 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố và 475 chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã
Ngày 31/08/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 525/TTg thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn ban đầu
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc NHNN Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên NHNoVN thành NHNo&PTNTVN NHNo&PTNT hoạt động theo mô hình tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước dạng đặc biệt , hoạt động theo luật của TCTD và chịu sự quản lý trực tiếp từ NHNN Việt Nam
Năm 2000 NHNo&PTNTVN tích cực mở rộng quan hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại, nhận được sự tài trợ của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế như WB, ADB, IFAD, Ngân hàng tái thiết Đức… đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên, tiếp nhận và triển khai có hiệu quả 50 dự án nước ngoài với tổng số vốn trên 1300 triệu USD Đã đăng cai và tổ chức nhiều hội nghị quốc tế như: Hội nghị của FAO (1991), Hội nghị của APRACA (1996), Hội nghị tín dụng quốc tế CICA lần thứ 31 tại Hà Nội (11/2001)
Cuối năm 2002, là thành viên của tổ chức APRACA, CICA, ABA
Năm 2004, cơ cấu lại nợ và tăng vốn điều lệ, xử lý 90% nợ tồn đọng
Trang 25Năm 2007 ký biên bản ghi nhớ về hợp tác kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực, bản quyền sử dụng phần mềm với tổng giá trị 1,55 tỷ USD Theo đó, Agribank đã ký thỏa thuận hợp tác trị giá 700 triệu USD với Ngân hàng Wachovina; 500 triệu USD với Standard Chartered Bank; 350 triệu USD với RZB (Áo)… Agribank cũng đã ký kết các thỏa thuận hợp tác toàn diện với Hyundai Công nghệ thông tin (Hyundai IT), Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Vinasme), CTCP Đầu tư và Phát triển công nghệ Việt Nam (Vinatech), CTCP Công nghệ sinh học Dược phẩm (ICA)
Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng và chính phủ
Năm 2009, Agribank vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành Ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải “Sao Vàng Đất Việt”, TOP 10 thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, TOP 10 doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500…
Năm 2010, Agribank lọt vào TOP 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Năm 2011, mặc dù tình hình kinh tế thế giới và kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn nhưng Agribank vẫn giữ được tỷ lệ phát triển cao và luôn dẫn đầu trong hệ thống các Ngân hàng tại Việt Nam Tính đến tháng 9/2011 vị thế dẫn đầu của Agribank tiếp tục được khẳng định trên nhiều phương diện:
Agribank là NH đầu tiên hoàn thành dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và
kế toán khách hàng (IPCAS) do NH thế giới tài trợ Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đã đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ NH hiện đại với độ an toàn chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước
Agribank là một trong số các NH có quan hệ đại lý NH lớn nhất VN
Agribank là NH hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự
án nước ngoài…
Trang 26 Bộ máy tổ chức của Agribank:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Agribank
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN TRƯỞNG HỆ THỐNG KIỂM TRA
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
HỆ THỐNG BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ
CHI NHÁNH
PHÒNG GIAO DỊCH
SỞ GIAO
DỊCH
CHI NHÁNH LOẠI 1, LOẠI 2
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG TY TRỰC THUỘC
PHÒNG GIAO
DỊCH
CHI NHÁNH LOẠI 3
Trang 27 Năng lực cạnh tranh của Agribank
Điểm mạnh
Mạng lưới rộng khắp , với hơn 2300 chi nhánh và phòng giao dịch, đây được xem là điểm mạnh nhất của Agribank so với các TCTD khác trên lãnh thổ Việt Nam Với mạng lưới trải dài từ thành thụ đến nông thôn, từ miền núi xa xôi đến đồng bằng
đã giúp cho Agribank có những lợi thế riêng: thị phần ổn định, số lượng khách hàng dồi dào Bên cạnh đó, nó còn tạo điều kiện thuận lợi cho Agribank dễ dàng phát triển mạnh thị trường bán lẻ
Nguồn vốn lớn là một ưu thế đối với một NHTM Vốn lớn thể hiện một sức mạnh tài chính vững chãi, đặc biệt đối với ngành ngân hàng , vốn lớn là điều kiện để Agribank có nhiều cơ hội đầu tư hơn cũng như có sức chống đỡ với những rủi ro thị trường tài chính hơn các ngân hàng trung bình và nhỏ khác
Thương hiệu được xem là điểm mạnh thứ ba mà Agribank có được so với các TCTD khác trong nước Ngày nay, thương hiệu được xem như là một trong những công cụ quan trọng trong việc thiết lập quan hệ, tạo dựng niềm tin đối với khách hàng trong và ngoài nước
Có sự hỗ trợ của Chính phủ và quỹ hỗ trợ phát triển của các tổ chức quốc tế như: ODA, AFD, ADB tài trọ cho những dự án phát triển nông nghiệp nông thôn, công nghiệp hóa ngành nông-lâm-ngư nghiệp Cụ thể là đến cuối năm 2009, Agribank
đã tiếp nhận, quản lý và triển khai có hiệu quả hàng trăm dự án của các tổ chức quốc
tế, đặc biệt là WB và ADB tài trợ với số vốn trên 4 tỷ USD Các dự án tiếp tục hướng vào mục tiêu mở rộng tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống người dân tại các vùng nông thôn Việt Nam
Trang 28 Năng lực tài chính còn yếu so với chuẩn mực quốc tế cả về vốn, công nghệ và trình độ chuyên môn của nhân viên Trình độ công nghệ, kinh nghiệm, kĩ năng quản lý kinh doanh còn giới hạn, đội ngũ cán bộ nhân viên chưa đồng đều
Ngành nghề mà Agribank đầu tư chủ yếu là lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp, đây
là thị trường chịu nhiều tác động của yếu tố tự nhiên(thiên tai, hạn hán, lũ lụt…) nên rủi ro thất thoát là rất lớn thị trường chủ đạo lại là nông thôn, nông nghiệp mà quy mô từng sản phẩm trong lĩnh vực này thương nhỏ dẫn đến doanh số thấp nhưng số lượng khách hàng thường rất lớn nên khó theo dõi, quản lý nên tốn kém chi phí quản lý, đầu
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT-CN TP.HCM
NHNo&PTNT chi nhánh TP.HCM (gọi tắt là NHNo chi nhánh TP.HCM) được thành lập theo quyết định 110/NH-QĐ/TCCB ngày 12/10/1988 của Thống đốc NHNN
VN, có trụ sở đặt tại 50 Bến Chương Dương, Phường Nguyễn Thái Bình - Quận 1 - TP.HCM (nay là 2A Phó Đức Chính)
Từ năm 1988 – 01/01/1995 có tên NHNo TP.HCM
Từ 01/01/1995 – 19/08/2003 đổi thành NHNo 50 Bến Chương Dương trực thuộc NHNo&PTNTVN
Từ 19/08/2003 đến nay đổi tên là NHNo&PTNT TP.HCM, là chi nhánh cấp 01 hạng 01 hạch toán phụ thuộc trực thuộc NHNo&PTNTVN
NHNo TP.HCM là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, hạch toán đầy đủ, tự chịu trách nhiệm về lãi lỗ; có con dấu riêng và giấy phép kinh doanh số
310659 do sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 12/09/1998 Chi nhánh thực hiện chức năng kinh doanh đa năng, chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ đối với khách hàng trong và ngoài nước Chi nhánh có số lượng bạn hàng lớn và đa dạng bao gồm: các hộ sản xuất và hộ nghèo, các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức kinh tế hợp tác, công ty cổ phần, các Ngân hàng nước ngoài và các Ngân hàng nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam
Trang 29Tính đến nay hệ thống tổ chức của chi nhánh có 08 Phòng giao dịch trực thuộc :
Phòng giao dịch Phó Đức Chính (2A Phó Đức Chính – Q1 – TP.HCM)
Phòng giao dịch Lê Lợi (4A-B Nguyễn Huệ – Q1 – TP.HCM)
Phòng giao dịch Phú Lâm (411 Nguyễn Văn Luông – Q6 – TP.HCM)
Phòng giao dịch Nhà Rồng (170 Nguyễn Tất Thành – Q4 – TP.HCM)
Phòng giao dịch Tháp Mười (12 Nguyễn Hữu Thuận – Q6 – TP.HCM)
Phòng giao dịch Rạch Ông (13G Nguyễn Thái Tần – Q8 – TP.HCM)
Phòng kế toán –ngân quỹ:
Trực tiếp hạch toán, kế toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, NHNo&PTNTVN
Phòng
Hành
chính
Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ
8 Phòng giao dịch trực thuộc
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng dịch vụ và Marketing
Phòng Tín dụng
Phòng Kinh doanh ngoại hối
Trang 30 Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn NHNo&PTNT phê duyệt
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định
Thực hiện các khoản nộp ngân sách NN theo luật định
Quản lý sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của NHNo&PTNTVN
Phòng điện toán:
Tổng hợp, thống kê và lưu trữ các dữ liệu, thông tin liên quan đến hoạt động chi nhánh
Xử lý nghiệp vụ phát sinh liên quan đến kế toán, hạch toán nghiệp vụ tín dụng
và các nghiệp vụ khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu thông tin theo quy định
Quản lý, bảo dưởng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học
Phòng tín dụng:
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu
Phân tích để lựa chọn phương pháp cho vay an toàn và hiệu quả
Thẩm định và đề xuất cho vay
Thường xuyên phân loại nợ, tìm nguyên nhân và hướng khắc phục
Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy định, quy trình tín dụng
và các dịch vụ của NH
Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định
Phòng kinh doanh ngoại hối:
Thực hiện các nghiệp vụ về ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán trực thuộc theo quy định
Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua hệ thống SWIFT
Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng ở nước ngoài
Trang 31 Thực hiện quản lý thông tin
Phòng tổ chức hành chính:
Xây dựng công tác hàng tháng, hàng quý và của chi nhánh và có trách nhiệm đôn đốc chi nhánh thường xuyên phê duyệt
Là đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp địa phương
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác văn thư, lễ tân…
Chăm lo đời sống, cơ sở vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân viên Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm
Thực hiện công tác quy hoạch, đề xuất cán bộ đi học, công tác theo quy định
Phòng kiểm tra và kiểm toán nội bộ:
Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo hàng quý, 6 tháng và hàng năm
Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra, cơ quan thanh tra, kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh
Bảo quản mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến công tác kiểm tra, thanh tra theo quy định, quản lý thông tin và lập báo cáo theo quy định
Phát hiện vấn đề chưa đúng về pháp chế về văn bản do Giám đốc chi nhánh ban hành, tham gia đóng góp ý kiến và phối hợp với các phòng ban
Tổ chức kiểm tra, xác minh cho Giám đốc giải các đơn thư thuộc thẩm quyền, làm nhiệm vụ thường trực ban chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hiện tiết kiệm tại đơn vị của mình
Phòng kế hoạch tổng hợp:
Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn, quản lý các hệ số an toàn theo quy định Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về điều hành nguốn vốn, chịu trách nhiệm về đề xuất chiến lược khách hàng, huy động vốn và giải pháp phát triển nguồn vốn
Quản lý thông tin về kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh
tế, thông tin phòng ngừa rủi ro,…
Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh tháng, quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết
Trang 32 Phòng dịch vụ và Marketing:
Trực tiếp giao dịch với khách hàng, tiếp thị sản phẩm dịch vụ và tiếp nhận ý kiến của khách hàng về chất lượng dịch vụ, tiếp thu và đề xuất cải tiến nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
Trực tiếp triển khai dịch vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của NHNo&PTNTVN
Nghiên cứu đề xuất chính sách phát triển dịch vụ mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng…
Giải quyết thắc mắc của khách hàng, xử lý tranh chấp, khiếu nại liên quan đến hoạt động thẻ thuộc phạm vi quản lý
2.3 Kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm 2009-2011
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm 2009-2011
2009 lợi nhuận của CN là 261 tỷ đồng thì sang năm 2010 lợi nhuận này đạt 276 tỷ đồng, năm 2011 lợi nhuận có sự tăng mạnh, đạt 325 tỷ đồng
Tỷ trọng chi phí trong tổng thu nhập là tương đối tốt, chiếm khoảng hơn 85% trong 3 năm 2009-2011, điều này dẫn đến lợi nhuận của NHNo&PTNT-CN TP.HCM khá ấn tượng Thu nhập của NH bao gồm thu từ các khoản thu lãi từ cho vay, cho thuê tài chính, thu nhập từ các hoạt động dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối, kinh doanh chứng khoán, thu lãi từ góp vốn và mua cổ phần và các khoản thu nhập khác Trong đó thu nhập từ lãi vay là nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng cao nhất của các NH,
nó luôn chiếm tỷ lệ hơn 90% trong tổng thu nhập Bên cạnh thu nhập từ cho vay, NH còn thu được các khoản từ các hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối và chứng khoán đầu tư
Trang 33cư Chính iúp cho NH
hẻ, thu điệ Thu nhậpoại tệ và thtăng Đối v
đã có văn
m NH mất
i cảnh thị t
mà CN cóquả
10, thu nhậthu nhập t
ng lợi nhuậquả, cắt giả
261
quả hoạt độ
vào Biểu đừng mở rộ
n bản số 36
đi một khotrường tiền
ó kết quả k
ập tăng 3.9tăng 6.45%
ận lớn hơn
ảm được cá
à chính sác
hi nhánh lớũng như ng
Năm 2010
1,860 1,584
ển tiền ngoộng kinh do69/TB-VPCoản thu nhậ
n tệ diễn bikinh doanh
Năm 2011
1,980 1,655
… ngày c
ác cũng tănoại tệ do lưoanh vàng
CP về cấm
ập đáng kể
ến phức tạtốt qua đó
nhuận tănnhuận tăng
ng thu nhập
hi phí Điềuđúng đắn
ều điều kiệ
Năm
T T L
TNT-CN T
ng gia tăngđáp ứng n
m lại sự hàiCác dịch
ên tiện lợi vđối với thhối chuyểnsuy giảm d
ng kinh do
Việt Nam đcông tác q
TP.HCM từ
g mạnh mẽnhu cầu đa
đầy nhữngquản lý của
2009, đến
m 2010 Tacàng hoạt
Trang 34và các hoạt động dịch vụ khác, chi nhánh cần phát huy hơn nữa những lợi thế sẵn có
và tìm kiếm thêm những tiềm năng mới để ngày càng phát triển hoạt động của mình, làm cho nhi nhánh ngày càng phát triển
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 là một cái nhìn tổng quan về NHNo&PTNTVN nói chung và NHNo&PTNT-CN TP.HCM nói riêng Qua đó ta thấy được lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Bên cạnh đó có cái nhìn chi tiết hơn về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ
và chức năng của các phòng ban và kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm
2009-2011 Trên cơ sở đó ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM trong chương tiếp theo
Trang 35CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT-CN TP.HCM
3.1 Giới thiệu về phòng tín dụng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM
Phòng tín dụng của NHNo&PTNT-CN TP.HCM là một bộ phận quan trọng của
NH, có các nhiệm vụ quan trọng đối với hoạt động của NH:
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng
Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền
Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên phân cấp uỷ quyền
Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc vốn trong nước, nước ngoài Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất để Tổng giám đốc cho phép nhân rộng
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân
và đề xuất khắc phục
Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm: thiết lập, mở rộng phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng
Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định quy trình tín dụng, dịch vụ của ngân hàng
Quản lý (hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác…) hồ sơ tín dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý (thu thập, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công
Trang 36 Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác theo quy trình tín dụng; tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng, quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ của phòng
Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của chi nhánh trực thuộc trên địa bàn
Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
3.1.1 Cơ cấu tổ chức của phòng Tín dụng
Cơ cấu nhân sự:
Trưởng phòng tín dụng: 1 người
Phó phòng tín dụng: 2 người trong đó 1 phó phòng phụ trách mảng tín dụng cá nhân và một phó phòng phụ trách mảng tín dụng doanh nghiệp
Nhân viên tín dụng: 22 người
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức phòng Tín dụng
Các cán bộ tại phòng Tín dụng tại chi nhánh chịu trách nhiệm về việc tư vấn, cung cấp cho khách hàng các tất cả các sản phẩm của NH Công việc cụ thể liên quan thể liên quan đến hoạt động tín dụng bao gồm:
Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, tư vấn và hướng dẫn khách hàng sử dụng các sản phẩm của NH
Phó phòng (phụ trách
mảng tín dụng cá
nhân)
Phó phòng (phụ trách mảng tín dụng doanh nghiệp) TRƯỞNG PHÒNG
Cán bộ tín
dụng
Cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng
Trang 37 Thực hiện quy trình thẩm định các thông tin tài chính và phi tài chính do khách hàng cung cấp và các thông tin liên quan
Xem xét nội dung thẩm định để ra quyết định cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ của mình
Cùng tham gia ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ
do NH và khách hàng cùng lập
Quản lý hợp đồng vay và có nghĩa vụ nhắc nhở khách hàng thực hiện hợp đồng
Đóng góp ý kiến cho Ban Giám đốc về các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng
3.1.2 Quy trình, cách thực hiện công việc tại phòng Tín dụng
Các cán bộ và nhân viên trong phóng tín dụng thực hiện công việc theo đúng quy trình đề ra theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.2: Quy trình cho vay tổng quát
Tiếp nhận hồ sơ Thanh lý HĐTD, giải chấp
Thẩm định tín dụng Thu nợ lãi vay, xử lí phát sinh thu nợ gốc
Chấm điểm tín dụng, xếp loại
khách hàng Kiểm tra giám sát khoản vay
Lập báo cáo, thẩm định cho vay Giải ngân
Xem xét khả năng, nguồn vốn, Ký kết hợp đồng bảo đảm tiền điều kiện thanh toán của ngân hàng vay hợp đồng tín dụng, giao nhận hợp đồng
Phê duyệt khoản vay
Trang 38Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tín dụng chung
HĐKD
Quản lý
Số liệu
Các vấn đề khác
PHÊ DUYỆT
Cán bộ quản trị rủi ro
Giám đốc/Tổng giám đốc
Trang 390 000 000 000 000 000 000 000 000
Năm 1,89
5 đồng
Nguồn: NH
ấu nguồn v
gần đây, nhoái của n
u của các d
tế - xã hội nhiên trongcác hoạt độ
m 2009 Nă
5
1,2
,748 4,906
HNo&PTNvốn huy độ
nền kinh tếặng nề củadoanh nghnước ta và
g giai đoạnộng của mì
ăm 2010 202
NT-CN TPộng phân th
ế thế giới đ
a các nền khiệp, đặc bi
à làm ảnh h
n khó khănình nhằm h
Năm 2011 1,739
đối mặt vớkinh tế lớniệt thu hẹphưởng khô
n này NHNhuy động đ
Năm
Kh Dư Trê
hó khăn vàgiới đã thu
ng vốn làmhoạt độngchi nhánh
n vốn nhàn
hông kỳ hạn ưới 12 tháng