Luận văn : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, với số lợng và quy mô đầu t tăng nhanh, thông thờng các dự án đầu t đòi hỏi một lợng vốn lớn, quá khả năng đầu t của chủ dự án Vấn đề cung ứng vốn cho nền kinh tế nớc ta đang là một đòi hỏi lớn trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Hệ thống ngân hàng thơng mại là một trong những kênh dẫn vốn quan trọng đối với các chủ đầu t cho nên nhu cầu thẩm định các dự án đầu t ngày càng gia tăng tại ngân hàng.
Trên thực tế trong nhiều năm qua kể từ khi bắt đầu có sự đổi mới về kinh tế, nhiều cơ quan nhất là các cơ quan t vấn và đầu t đã lập và trình duyệt hàng trăm dự án đầu t bằng vốn vay nớc ngoài Do đó chúng ta đã có một kinh nghiệm quý báu ở bớc đầu giúp cho việc hoàn chỉnh dần cả về
ph-ơng pháp luận lẫn thực hành để công tác thẩm định ngày càng phù hợp với tình hình kinh tế của đất nớc.
Tuy nhiên, đến nay tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, công tác thẩm định dự án đầu t vẫn còn một số những tồn tại nhất định, tỷ trọng các dự án xin vay của các doanh nghiệp nhà nớc còn rất lớn và hầu
nh chủ yếu, các thành phần kinh tế khác cha đợc coi trọng, bên cạnh đó vẫn còn hình thức cho vay tín chấp đối với các doanh nghiệp quốc doanh và do vậy đã phần nào làm giảm hiệu lực của công tác thẩm định.
Chính vì những lý do trên mà em chọn đề tài bài viết của mình với nội dung: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu t tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam".
Kết cấu bài viết gồm: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, khóa luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu chung về Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt
Nam Chơng II: Công tác thẩm định dự án đầu t tại Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Việt Nam Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu t tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
Trang 2Do thời gian hạn chế, kinh nghiệm còn ít và cũng nh công tác ngân hàng đòi hỏi tính bí mật cao nên những vấn đề nêu ra trong bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận đợc sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo để cho bài viết này của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cám ơn THS Nguyễn Thị Việt Hoa - Cán bộ giảng dạy Trờng Đại học Ngoại Thơng và các cán bộ Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam đã giúp đỡ, hớng dẫn, chỉ bảo tận tình trong thời gian em viết bài viết này./.
Chơng I – Một số vấn đề lý luận về thẩm định dự án đầu t Một số vấn đề lý luận về thẩm định dự án đầu t
và vàI nét về ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam
I Một số vấn đề lý luận về thẩm định dự án đầu t:
1 Khái niệm thẩm định dự án đầu t:
Thẩm định dự án đầu t là việc phân tích một loạt vấn đề có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án Việc thẩm định nhằm tránh thực hiện đầu t các dự án kém hiệu quả không phù hợp với qui hoạch và những qui
định của pháp luật, chính sách từng giai đoạn, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hóa, đỗng thời cũng không bỏ mất các cơ hội đầu t tốt
Công tác thẩm định dự án thờng xem xét ảnh hởng của dự án về tài chính (ngân sách), kinh tế và phân phối thu nhập Kết quả của việc thẩm định đợc sử dụng làm căn cứ để ra các quyết định quản lý Do đó, chất lợng của công tác thẩm định ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của các quyết định quản lý Nếu chất lợng công tác thẩm định thấp, cũng có nghĩa là cho phép cả những dự án kém
Trang 3khả thi đi vào triển khai thực hiện và do đó có thể làm tăng tỷ lệ đổ bể của các dự
án
Toàn bộ quá trình thẩm định thờng là rất phức tạp, có tính liên ngành, đòi hỏi sự hợp tác, liên kết của nhiều chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau: kinh tế, kỹ thuật, môi trờng mới có thể tiến hành thực hiện có kết quả
Do liên quan đến nhiều giai đoạn nên việc thẩm định các khía cạnh của dự
án sẽ đợc tiến hành ở bất kỳ giai đoạn nào Nếu giai đoạn soạn thảo thì do các nhà lập dự án thẩm định Song có một số dự án hình thành xong, phân tích các khía cạnh nêu trên phải đợc tiến hành nghiêm túc và khách quan, để trên cơ sở
đó ra quyết định chứ không phải ngợc lại, chỉ là hình thức để chứng minh cho quyết định đã có Chính vì vậy cơ quan t vấn hoặc chuyên gia đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc thẩm định, công việc thẩm định không thể là ngời của
dự án
2 Vai trò của thẩm định dự án đầu t đối với đầu t tín dụng Ngân hàng:
Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, công tác thẩm định dự án cha
đ-ợc quan tâm đúng mức Nó cha đđ-ợc coi là một trong những công cụ quan trọng
để thu hút khách hàng, tăng trởng d nợ một cách an toàn, có hiệu quả, góp phần quan trọng giải quyết tình trạng ứ đọng vốn của ngân hàng Việc ngân hàng cần phải quan tâm hàng đầu là thẩm định dự án đầu t tạo đIều kiện cho đầu t tín dụng ngân hàng phát triển Để làm đợc điều này Ngân hàng đang có những hoạt
động nghiên cứu để tìm ra cách giải quyết
Phải thấy đợc thẩm định dự án đầu t có vai trò hết sức quan trọng Nếu thẩm định sai lệch có thể hoặc là bỏ lỡ cơ hội tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, hoặc là gây thất thoát nghiêm trọng nhiều khi dẫn đến phá sản Nhất là tình hình hoạt động tín dụng của các ngân hàng thơng mại trong những năm vừa qua có chiều hớng giảm sút Theo số liệu thống kê đầu tháng 11 năm 2001 của Ngân hàng Nhà nớc Việt nam tỉ lệ nợ quá hạn của hệ thống ngân hàng Việt nam là 13,6 %, tơng ứng 14,000 tỷ đồng tăng gấp đôi so với cùng kỳ này năm trớc Vì sao nợ quá hạn ngân hàng ra tăng? Có rất nhiều nguyên nhân nhng một trong những nguyên nhân đó là: do công tác thẩm định dự án đầu t cha đợc thực hiện
Trang 4một cách đúng mức Để đầu t tín dụng ngân hàng có hiệu quả thì việc thẩm định
dự án đầu t phải đợc đặt lên hàng đầu
Đối với một dự án có vốn đầu t càng lớn thì việc thẩm định lại càng quan trọng, nếu không “cái giá” phải trả cho những “sai lầm” bắt nguồn từ việc thẩm
định để đi đến những quyết định đầu t “không đúng đắn” tỷ lệ thuận với “quy mô” đầu t
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thơng Mại Họat
động này mang lại lợi ích cho hoạt động ngân hàng nhng nó lại chứa nhiều rủi
ro, tín dụng trong ngân hàng chủ yếu là trung và dài hạn, cho vay dự án có thời gian dài số vớn lớn, cho nên yếu tố rủi ro lại càng lớn
Vì vậy, đối với Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam công tác thẩm
định dự án trớc khi cho vay có vai trò vô cùng quan trọng
Với t cách là ngời thẩm định dự án, ngân hàng quan tâm nhất là việc an toàn vốn Ngân hàng chỉ ra quyết định đầu t khi biết chắc dự án làm ăn có hiệu quả và việc hoàn trả nợ đợc thực hiện đúng thời hạn với mức lãi suất hiện hành của ngân hàng
Bên cạnh việc đa ra những quyết định chính xác về tính khả thi và hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xẩy ra đối với dự án, công tác thẩm định dự án đầu t còn là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay và thời điểm bỏ vốn đầu t cho dự án Công tác thẩm định giúp ngân hàng ra quyết định có đầu t hay không? Nếu đầu t thì đầu t thế nào với mức bao nhiêu? Đảm bảo an toàn khi sử dụng vốn, giảm nợ khó đòi và nợ quá hạn
3 Nội dung chính trong thẩm định dự án đầu t của Ngân hàng – Thẩm Thẩm
định tài chính:
Trình tự thẩm định của một dự án đầu t bao gồm rất nhiều công đoạn, bắt
đầu từ việc thẩm định sơ bộ cho đến việc thẩm định chính thức, thẩm định luận chứng kinh tế kỹ thuật, thẩm định dự án về phơng diện thị trờng, thẩm định dự
án về phơng diện kỹ thuật, thẩm định tài chính Trong các giai đoạn này, thẩm
định tài chính giữ vai trò quyết định khả thi trong đầu t tín dụng ngân hàng,
là một giai đoạn hết sức quan trọng trong công tác thẩm định dự án đầu t
Trang 53.1 Khái niệm về thẩm định tài chính:
Thẩm định tài chính là việc xem xét tính hiện thực của dự án tạo cơ sở để
ra quyết định đầu t Xem xét tính hiện thực của dự án về các mặt kinh tế tài chính là xem xét tất cả các điều kiện kinh tế tài chính đợc áp dụng vào dự án nh nguồn tài chính, thị trờng, giá cả, các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, chi phí
Xem xét tính hiệu quả của dự án là xem xét lợi ích của dự án và sự tơng xứng của nó với các chi phí bỏ ra
3.2 ý nghĩa của thẩm định tài chính đối với ngân hàng:
Sự an toàn và sinh lời của đồng vốn là mục tiêu hàng đầu của ngân hàng Với một dự án sử dụng vốn vay của ngân hàng thì bên cạnh việc thẩm định về các chỉ tiêu kỹ thuật, phơng diện tổ chức, thẩm định tài chính đợc ngân hàng đặc biệt coi trọng Nó quyết định đến việc có cho vay vốn để đầu t vào dự án đó hay không
Thẩm định dự án giúp ngân hàng xác định tổng vốn đầu t, nguồn cung cấp khả năng sinh lời, khả năng trả nợ, thời gian hoạt động của dự án Căn cứ vào các chỉ tiêu và bằng phơng pháp so sánh, phơng pháp triệt tiêu rủi ro, hay phân tích độ nhậy của dự án mà đi đến kết luận dự án có khả thi hay không ? Ngân hàng có thể cho vay hay không ? Cho vay với số lợng bao nhiêu? Với lãi suất-thời hạn nh thế nào ?
Phân tích đánh giá kinh tế dự án đầu t là nhiệm vụ cần thiết và hết sức quan trọng trong công tác chuẩn bị đầu t Đây là một công việc hết sức phức tạp
và khó khăn đòi hỏi phải có cơ sở lý luận và phơng pháp khoa học
3.3 Phơng pháp thẩm định tài chính:
Thẩm định tài chính hay là quá trình phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng các mối liên hệ bên trong và bên ngoài các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Có nhiều phơng pháp phân tích tài chính Trên thực tế thờng sử dụng
ph-ơng pháp phân tích và so sánh tỷ lệ
Trang 63.3.1 Phơng pháp so sánh:
Để áp dụng phơng pháp so sánh cần đảm bảo các điều kiện có thể so sánh
đợc của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán ) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh đợc chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, là phân tích đợc lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể đợc lựa chọn bằng số tuyệt đối hay số tơng đối, hoặc số bình quân, nội dung so sánh bao gồm :
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ xu hớng biến đổi về tài chính Đánh gía sự tăng trởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch So sánh theo chiều dọc để xem xét
tỷ trọng của từng chỉ tiêu với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả về số tơng đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
3.3.2 Phơng pháp phân tích tỷ lệ:
Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổi của các đại lợng tài chính Về nguyên tắc phơng pháp này yêu cầu phải xác định
đợc các ngỡng, các định mức để xem xét đánh giá tình hình tài chính trên cơ sở
so sánh tỷ lệ với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trng Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cầu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt
động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời
3.4 Nội dung chủ yếu của thẩm định tài chính:
3.4.1 Thẩm định về vốn và nguồn vốn cho dự án đầu t:
* Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn:
Việc xác định đúng tổng vốn đầu t đối với một dự án là hết sức quan trọng
nó phản ánh toàn bộ chi phí bỏ ra Điều này ảnh hởng đến quá trình thẩm định tài chính nếu tổng vốn đầu t sai
Trang 7Nếu tính toán vốn quá cao hoặc quá thấp sẽ làm mất tính hiện thực của dự
án Chủ đầu t sẽ khó thực hiện đợc quá trình đầu t Và ngân hàng sẽ không chấp nhận một dự án đầu t có tổng vốn đầu t quá lớn mà lợi ích thu về chỉ ở mức thấp Hoặc nếu chủ đầu t tính tổng vốn quá thấp để tăng tính khả thi cho dự án thì ngân hàng cũng không chấp thuận cho vay vốn khi đã qua quá trình thẩm định tài chính
- Vốn đầu t xây lắp: Vốn đầu t xây lắp thờng đợc ớc tính trên cơ sở khối lợng
công tác xây lắp và đơn giá xây lắp tổng hợp Nội dung kiểm tra tập trung vào việc xác định nhu cầu xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý của suất vốn
đầu t đợc áp dụng so với kinh nghiệm đúc kết từ các dự án hoặc loại công tác xây lắp tơng tự
- Vốn đầu t thiết bị: Căn cứ vào danh mục thiết bị, kiểm tra giá mua và chi phí
vận chuyển, bảo quản theo quy định của nhà nớc về giá thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản cần thiết
- Vốn kiến thiết cơ bản khác: Các khoản mục chi phí này cần đợc tính toán kiểm
tra theo quy định hiện hành của nhà nớc
- Trong thực tế ngoài các yếu tố về vốn đầu t nêu trên còn chú ý một số nội dung chi phí cần kiểm tra
+ Nhu cầu vốn lu động ban đầu(đối với dự án xây dựng mới) hoặc nhu cầu vốn lu động bổ xung (đối dự án mở rộng bổ xung thiết bị) để dự án sau khi hoàn thành có thể hoạt động bình thờng
+ Chi phí thành lập: Gồm các chi phí để mua sắm các vật dụng cần thiết không phải tài sản cố định và các chi phí để hoạt động ban đầu
+ Chi phí lãi vay NH trong thời gian thi công của các dự án đầu t xây dựng mới và chủ dự án không có nguồn trang trải thờng đợc tính luôn vào chi phí đầu
t để khi dự án đi vào hoạt động mới hoàn trả
Phân bổ vốn theo chơng trình tiến độ đầu t cũng rất cần thiết đặc biệt đối các công trình có thời gian xây dựng dài Riêng các công trình đầu t bằng vốn tín dụng NH nên phân bổ tiến độ bỏ vốn theo quý để tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành vốn NH
* Thẩm định về cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Phân tích cơ cấu vốn: cơ cấu vốn thờng đợc coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu t
cho thiết bị cao hơn xây lắp Đối các dự án đầu t chiều sâu và mở rộng tỷ lệ đầu
Trang 8t thiết bị cần đạt đợc là 60 % Tuy nhiên phải hết sức linh hoạt theo tính chất và
điều kiện cụ thể của từng dự án
-Cơ cấu vốn bằng nội tệ và ngoại tệ: Cần xác định đủ số vốn đầu t và chi phí sản xuất bằng ngoại tệ của dự án để có cơ sở quy đổi tính toán hiệu quả Nên phân
định rõ các loại chi phí bằng ngoại tệ để xác định nguồn vốn ngoại tệ thích hợp
đáp ứng cho nhu cầu dự án
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng đảm bảo nguồn vốn: Từ thực tế hiện
nay nhiều dự án đợc đầu t bằng nhiều nguồn vốn, khi thẩm định chỉ tiêu này cần chỉ rõ mức vốn đầu t cần thiết từ từng nguồn vốn
Một dự án có sức thuyết phục cao khi chủ dự án huy động vốn từ bên ngoài không quá 50% tổng số vốn đầu t cho dự án Đối Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam chỉ đầu t số vốn còn lại sau khi doanh nghiệp đã huy động hết nguồn vốn của họ cũng nh các nguồn có khả năng huy động đợc
- Căn cứ vào thực tế việc đầu t hiện nay cần quan tâm các loại nguồn:
+ Vốn tự bổ sung của doanh nghiệp
+ Vốn trợ cấp của ngân sách
+ Vốn vay từ các ngân hàng khác: Cần xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của các ngân hàng đã cam kết cho vay
+ Vay nớc ngoài theo phơng thức tự vay tự trả
+ Các loại vốn vay nớc ngoài
Sau khi kiểm tra tính hiện thực của các loại nguồn vốn phải xác định chính xác lịch trình rót vốn từ các nguồn vốn khác để từ đó xác định thời điểm bỏ vốn của ngân hàng
3.4.2 Đánh giá khả năng sinh lời của dự án:
Mức sinh lời của dự án đợc xác định trên cơ sở so sánh giá trị lợi ích thu đợc với chi phí bỏ ra
Thu nhập của dự án: Là mức chênh lệch tuyệt đối giữa doanh thu hoạt động của
dự án với toàn bộ các chi phí cần thiết để xây dựng vận hành dự án và các chi phí khác của chủ đầu t liên quan tới khai thác dự án
Chi phí đầu t ban đầu hàng năm đợc xác định theo nguyên lý thu hồi Vốn thu hồi chia làm hai bộ phận:
- Các khoản khấu trừ
- Khấu hao tài sản cố định
Trang 9Sử dụng chỉ tiêu thu nhập của dự án cho thấy quy mô lợi ích của dự án nói chung đối chủ dự án nhng không nói rõ mức sinh lợi của vốn đầu t (giá trị lợi ích nhận đợc từ một đồng vốn đầu t vào dự án)
Tỷ suất sinh lợi của dự án (Suất thu lợi) :
Suất thu lợi là tỷ số tiền lợi thu đợc trong một thời đoạn hoạt động của dự
án so với các chi phí đầu t ban đầu
Dự án khả thi tức là dự án có giá trị tơng đơng của các khoản thu nhập trong thời đoạn phân tích tại thời điểm bắt đầu vận hành dự án phải lớn hơn số vốn ban đầu bỏ ra
Tuy nhiên ngời ta vẫn có thể thực hiện dự án với một sự u đãi nào đó về nghĩa vụ tài chính nếu nh dự án có vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành hoặc nền kinh tế quốc dân nói chung
Khả năng hoàn vốn biểu thị bằng chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu
t và thời gian trả vốn vay.
+ Thời gian hoàn vốn đầu t:
Để xác định thời gian hoàn vốn đầu t ban đầu có thể xác định theo trình tự sau:
- Xác định vốn huy động và lãi sử dụng vốn tính đến thời điểm đa dự án vào hoạt
động
- Thu nhập trớc và sau thuế của dự án hàng năm, xác định giá trị quy đổi của các khoản thu nhập hàng năm tại thời điểm đa dự án đi vào hoạt động
- Tổng luỹ tiến của các giá trị quy đổi của các khoản thu nhập
- Xác định thời gian thu hồi vốn ban đầu từ kết quả cân đối giữa vốn đầu t với tổng luỹ tiến thu nhập quy đổi tơng đơng với giác độ chung của dự án và chủ đầu
t Ngời ta cũng tính cho 2 trờng hợp trớc thuế và sau thuế Nh vậy cũng sẽ nhận
đợc 2 giá trị, thời gian thu hồi trớc thuế và thời gian thu hồi sau thuế
Về nguyên tắc, vốn đầu t hàng năm cần quy đổi về thời điểm đa dự án vào hoạt động tức là có tính tới thiệt hại do ứ đọng vốn trong thời gian xây dựng
Thời gian hoàn trả vốn vay đợc xác định tơng tự nh đối với xác định thời gian hoàn trả toàn bộ vốn đầu t ban đầu nhng xác định thích ứng với lợng vốn đi vay, tức là khoảng thời gian cần thiết để hoàn trả số vốn đi vay từ thu nhập nhận
đợc do hoạt động của dự án
+ Khả năng trả nợ :
Trang 10Khả năng trả nợ đợc xác định, đánh giá bằng chỉ tiêu tỷ lệ đảm bảo trả nợ
R trả nợ đợc xác định theo công thức:
Nguồn tiền để trả nợ hàng năm
R trả nợ =
Số nợ phải trả hàng năm
Nguồn tiền dùng trả nợ đợc xác định bằng tổng mức khấu hao hàng năm
và lợi nhuận để trả nợ Số nợ phải trả hàng năm bao gồm nợ gốc và lãi trả trong năm Tỷ lệ đảm bảo trả nợ thờng đợc xác định theo từng năm trong thời gian trả
nợ, bởi vì trong nhiều trờng hợp xét tổng nguồn trả nợ trong cả thời gian trả nợ hoàn toàn đảm bảo nhng xét từng năm riêng biệt có thể có năm thiếu tiền trả nợ
Đánh giá khả năng trả nợ không những cho thấy mức độ tin cậy của dự án
về mặt tài chính mà còn là điều kiện để ngân hàng, các tổ chức tài chính xem xét tài trợ cho dự án Đây là chỉ tiêu quan trọng đợc các nhà tài trợ tài chính đặc biệt quan tâm
3.4.3 Đánh giá mức độ an toàn của dự án đầu t:
Điểm hoà vốn là một chỉ tiêu đặc trng cho khả năng khai thác dự án (khối lợng sản phẩm, thời gian vận hành ) mà với giá trị ấy tổng luỹ kế thu nhập bằng tổng luỹ kế chi phí, tức là khi đạt đợc giá trị này dự án sẽ có khoản thu nhập đủ
bù đắp khoản chi phí bỏ ra
Điểm hoà vốn nói lên mức độ khai thác dự án cần thiết theo chỉ tiêu đặc trng để đảm bảo thu hồi vốn và nếu vợt quá giới hạn đó thì tình trạng sẽ tốt hơn hoặc xấu đi tuỳ thuộc vào chỉ tiêu đợc lựa chọn đặc trng cho mức độ khai thác
dự án Thông thờng ngời ta xác định điểm hoà vốn theo khối lợng sản phẩm hay mức huy động năng lực sản xuất
Điểm hoà vốn đợc xác định:
X=f/(P-V)
X: khối lợng sản xuất hàng hoá (sản phẩm) cần phải sản xuất và tiêu thụ tại điểm hoà vốn
f: các khoản chi phí cố định
P: giá bán một đơn vị sản phẩm
V: chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm