Bài tập 2Khu công nghiệp A có xả nước thải vào một đối tượng tiếp nhận là một con kênh.. Phân đoạn sông17 Tính toán DO và BOD tại các vị trí có nguồn thải L0– CBOD ban đầu tại điểm hợp l
Trang 1Bài tập mô hình Streeter-Phelps
PGS.TSKH Bùi Tá Long , Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
1
Nội dung
1 Bài tập mô hình Streeter-Phelps
2 Tính cho nhiều nguồn thải
2
3
Mô hình cân bằng DO
Gw= QwCw, Gr= QrCr
– Gw = Tải lượng DO trong nước thải, g/s – Gr = Tải lượng DO trong nước sông, g/s – Qw = Lưu lượng nước thải, m3/s – Qr = Lưu lượng nước sông, m3/s – Cw = Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải, g/m3
– Cr = Nồng độ oxy hòa tan trong nước sông, g/m3
Mặt cắt pha trộn
4
Trang 2Tính DO và BOD trong nước sông sau khi xáo trộn
a
Q L + Q L
L =
Q + Q
Q C + Q C
DO =
Q + Q
La= BOD toàn phần đầu tiên sau khi xáo trộn
Qw= Lưu lượng nước thải, m3/s
Qr= Lưu lượng nước sông, m3/s
Cw= Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải, g/m3
Cr = Nồng độ oxy hòa tan trong nước sông, g/m3
Lw= Nồng độ BOD toàn phần của nước thải, g/m3
Lr= Nồng độ BOD toàn phần của nước sông, g/m3
Mặt cắt pha trộn
5
Bài tập 1
BOD toàn phần là 5,0 mg/L DO của nước sông là 6,5 mg/L và
DO của nước thải sau khi xử lý là 1,0 mg/L Tính toán DO và BOD toàn phần đầu tiên sau khi xáo trộn.
6
Bài giải
Chuyển đổi lưu lượng nước thải sang đơn vị tương thích, tức là m3/s:
Qw =17.360m /ngay3
86.400s/ngay = 0,20 m3/s
DO sau khi hòa trộn:
(0,20m /s)(1,0mg/L)+ (0,43m /s)(6,5mg/L)
0,20m /s + 0,43m /s = 4,75 mg/L Trước khi chúng ta xác định BOD toàn phần đầu tiên sau khi xáo trộn, chúng ta cần
phải xác định BOD toàn phần của nước thải Ta tính Lo như sau:
Lo = 15
-k t
BOD (1- e )= 12mg/L(-0,12)(5)
(1- e )= 12
(1 0,55 ) = 26,6 mg/L
BOD toàn phần đầu tiên sau khi xáo trộn:
La =(0, 20m /s)(26,6mg/L)+ (0, 43m /s)(5,0mg/L)3 3 33
0, 20m /s + 0, 43m /s = 11,86 mg/L
7
Q C + Q C
D = DO
Q + Q
DObh– Nồng độ bão hòa của oxy ở nhiệt độ của nước sông sau khi xáo trộn, mg/L
D0- Độ thiếu hụt oxy ban đầu sau khi nước sông và chất thải được xáo trộn, mg/L
Qw = Lưu lượng nước thải, m3/s
Qr = Lưu lượng nước sông, m3/s
Cw = Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải, g/m3
Cr = Nồng độ oxy hòa tan trong nước sông, g/m3
8
Trang 3Bài tập 2
Khu công nghiệp A có xả nước thải vào một đối tượng tiếp nhận là một con kênh Lưu
lượng dòng nước thải là 14400 (m3/ngày), BOD5ở nhiệt độ 200C là 40 mg/l, nồng
độ oxy hòa tan trong dòng nước thải là 2.5 (mg/l) nhiệt độ của dòng nước thải là 24
(0C)
Dòng chảy của con kênh có lưu lượng là 2000 (m3/giờ), BOD5ở 200C là 2.5 (mg/l),
nồng độ oxy hòa tan là 7.5 (mg/l) Nhiệt độ dòng chảy là 22 (0C) Dòng chảy có vận
tốc trung bình là 0.3 (m/s), độ sâu 2.5 (m)
Biết rằng sự hòa trộn hoàn toàn diễn ra tức thời Lấy hệ số tốc độ phân hủy các chất hữu
cơ K1tại nhiệt độ 200C là 0.15 (ngày-1)
Hãy tính:
1/ Hệ số K2tại nhiệt độ 200C theo công thức Jorgensen S.E
trong đó v (m/s) là vận tốc trung bình của dòng chảy, H (m) – là độ sâu trung bình của
sông
2/ Lưu lượng pha trộn giữa nước thải và nước sông
2.26 v
H
9
3/ BOD5pha trộn tại nhiệt độ 200C
4/ Tính nồng độ chất hữu cơ ở thời điểm ban đầu sau khi có sự pha trộn (L0)
5/ Nồng độ oxy hòa tan pha trộn ban đầu
6/ Nhiệt độ pha trộn giữa nước thải và nước sông
7/ Hệ số tốc độ phân hủy các chất hữu cơ K1(ngày-1) sau khi có sự pha trộn
8/ Hệ số thấm khí Kasau khi có sự pha trộn
9/ Độ thiếu hụt oxy ban đầu sau khi có sự pha trộn 10/ Thời gian đạt được sự thiếu hụt oxy cực đại 11/ Độ thiếu hụt oxy cực đại
12/ Khoảng cách nơi đó diễn ra độ thiết hụt oxy cực đại
10
Nồng độ oxy bão hòa trong nước như một hàm số của nhiệt độ
STT Nhiệt độ
0C Nồng độ oxy bão hòa(mg/l)
11
Bài giải bài 2
2 2.26× v 2,26×0,32/3 2/3
K 20 C = = = 0.37 ngay
3
14400
24
2600
1/Tính hệ số K2(20oC)
2/Lưu lượng pha trộn giữa nước thải và nước sông:
3/BOD5pha trộn ở nhiệt độ 20oC:
12
Trang 4o -0,15×5
11.15
0 600× 2.5 + 2000×7.5
2600
0 mix
600× 24 + 2000× 22
2600
4/ Nồng độ chất hữu cơ ở thời điểm ban đầu sau khi có sự pha
trộn: Từ BOD5= Lo(1-e-K
1)
5/Nồng độ oxy hòa tan pha trộn ban đầu:
6/Nhiệt độ pha trộn giữa nước thải và nước sông:
13
K T = K (20 C)×e
o 0,025(22,46-20)-1 2
o
D = 8,76 - 6,35 = 2,41(mg/l)
7/Hệ số tốc độ phân hủy chất hữu cơ sau khi có sự pha trộn:
8/Hệ số thấm khí sau khi có sự pha trộn:
9/Độ thiếu hụt oxy ban đầu sau khi có sự pha trộn Do= DObão hòa– DOban đầu,
DObão hòatra bảng 1 = 8,76(mg/l) (nội suy)
14
1 ×ln 0,391-2.41(0,39-0,17) = 3.05 ngay
0,39-0,17 0,17 0,17×21.14
1 c -K t 1
K
2
-0,17×3,05
0,39
10/Thời gian đạt được độ thiếu hụt oxy cực đại:
11/ Độ thiếu hụt oxy cực đại: Dc
2 c
D K - K K
1
12/ Khoảng cách nơi diễn ra độ thiếu hụt oxy cực đại:
c
x = t ×v = 3,05×24×3600×0,3 = 79080 (m)
15
Phân đoạn kênh sông
Đây là quá trình chia nhỏ một con sông thành nhiều đoạn phụ thuộc vào các hệ số hằng số Quá trình này gọi là
“segmentation”.
Nồng độ ban đầu có thể thay đổi do:
– Nhánh phụ hay chỗ hợp dòng (ngã ba sông) – Do nguồn thải
– Do đập hay do có thác nghềnh (thấp khí rất nhanh)
16
Trang 5Phân đoạn sông
17
Tính toán DO và BOD tại các vị trí có nguồn thải
L0– CBOD ban đầu tại điểm hợp lưu (mg/l)
Lw– nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải (mg/l)
Ls– nồng độ CBOD từ thượng nguồn (mg/l)
Q – lưu lượng dòng sông (mg/m3)
Qw- Lưu lượng dòng nước thải (mg/m3)
L Q L Q L
Q Q
Nhá nh chín h
18
Tính nồng độ và nhiệt độ pha trộn
C0– nồng độ oxy hòa tan pha trộn ban đầu (mg/l)
Q1– lưu lượng dòng sông chính (m3/s)
C1– nồng độ oxy hòa tan của dòng sông chính tại x =
0 (mg/l)
Q2– lưu lượng dòng chảy phụ (m3/s)
C2– nồng độ oxy hòa tại tại dòng phụ (mg/l)
T0– nhiệt độ pha trộn ban đầu tại hợp lưu (ºC)
T1– nhiệt độ dòng sông chính (ºC)
T2– nhiệt độ nhánh sông phụ (ºC)
D0– độ thiếu hụt oxy hòa tan ban đầu (mg/l)
Cbão hòa- nồng độ oxy hòa tan bão hòa tại nhiệt độ T0
(mg/l)
0
2 1 2 2 1 1 0
2 1 2 2 1 1 0
C C D
Q Q T Q T Q T
Q Q C Q C Q C
hoa
19
Bài toán xác định vị trí nguồn thải
Khúc 1 bắt đầu từ x = 0 chịu sự ảnh hưởng của 1 nguồn thải
Khúc 2 bắt đầu khi có 1 đập nước cách
vị trí ban đầu là 20 km gây ra sự khuếch tán oxy từ khí quyển vào dòng chảy và làm thay đổi D0(x=0 tại vị trí
20 km)
Khúc 3 cách điểm x = 0 một khoảng cách 30 km có 1 nguồn thải khác chảy vào và tạo ra sự thay đổi D0, L0, N0, u
và k0 Cuối cùng là đoạn 4 bắt đầu tại vị trí 45km so với điểm x=0 lại làm thay đổi
D0, L0, N0, u và k0 Điều này buộc chúng ta phải có sự tính toán tương ứng
1
20
Trang 6Sự pha trộn do nhánh phụ
Sự hoà trộn các
nhánh sông vào một
con sông lớn Tính
toán độ thiếu hụt DO
ban đầu, CBOD, và
nhiệt độ tại vị trí xảy
ra xáo trộn bằng cách
sử dụng mô hình DO
Sông Nhánh sông T= 26,30C T= 24,90C
Cr= 7,3mg/l (DO) Ct= 6,8mg/l (DO)
Lr=3,0mg/l(CBOD) Lt=6,0mg/l(CBOD)
Qr=2000 m3/s Qt=500 m3/s
21
Sự pha trộn do nhánh phụ
L0= (QrLr+ QtLt)/(Qr+Qt)= (2000.3 +500.6)/(2000+500)=3,6 mg/l (CBOD)
C0= (QrCr+ QtCt)/(Qr+Qt)= (2000.7,3 +500.6,8)/(2000+500)=7,2 mg/l (nồng độ oxy)
C Q
Q T Q T Q T
t r t r r
500 2000
9 24 500 3 26
Tại nhiệt độ 26.20C, nồng độ oxy bão hòa xấp xỉ 8.5 mg/l Do vậy độ
thiếu hụt oxy ban đầu D bằng:
D0=Cbão hòa– C0=8.5-7.2=1.3 mg/l
22
Hệ số tự làm sạch
Hệ số tự làm sạch được định nghĩa bởi Fair và Geyer
quyển với hằng số tốc độ tiêu thụ oxy do quá trình oxy
hóa.
Nó là một số không thứ nguyên, nó ảnh hưởng mạnh
23
Sơ đồ tính toán BOD/DO
24
Trang 7Sơ đồ tính toán BOD/DO tại khúc 1
0,mix r,1 r,0 w,0
Q = Q = Q + Q
5,mix,0 5,r,0 5,w,0
r,0 r,0 w,0 w,0
mix,1
0,mix
T ×Q + T ×Q
Q
o 0 (T mix,1 -20)
1 mix,1 1 T
K T C = K (20 C)× K
o θ(T mix,1 -20)
a mix,1 a
mix,o bh,0 mix,0
D = DO - DO
0 5,mix,1
0,mix,1 -K (20 C)×5
BOD
r,0 0,r w,0 0,w
0,mix
0,mix
Q × DO + Q × DO
DO =
Q
1 x a x a x -K -K -K
1 0,mix,2 V V V
a
K × L
D (x)= K - K×(e - e )+ D e
25
Ký hiệu được sử dụng
Q 0,mix : lưu lượng tại mặt cắt pha trộn đầu tiên (ký hiệu là mặt cắt 0) giữa nước sông và nước thải;
Q r,0 , Q w,0 : lưu lượng của nước sông và nước thải tại mặt cắt 0;
BOD 5,mix,0 : BOD 5 tại mặt cắt pha trộn đầu tiên giữa nước sông và nước thải;
BOD 5,r,0 : BOD 5 ở nhiệt độ 20 0 C của nước sông tại mặt cắt đầu tiên;
BOD 5,w,0 : BOD 5 ở nhiệt độ 20 0 C của nước thải tại mặt cắt đầu tiên;
T mix,0 : nhiệt độ pha trộn giữa nước sông và nước thải tại mặt cắt 0;
T r,0 , T w,0 :nhiệt độ của nước sông và nước thải tại mặt cắt số 0 trước khi pha trộn;
L 0,mix,0 : BOD pha trộn toàn phần đầu tiên tại mặt cắt 0;
DO 0,mix : nồng độ oxy hòa tan pha trộn giữa nước sông và nước thải tại mặt cắt 0;
K 1 (T mix,0 ): tốc độ phân hủy chất hữu cơ tại nhiệt độ pha trộn T mix,0
K 2 (T mix,0 ): tốc độ thấm khí tại nhiệt độ pha trộn T mix,0
DO 0,r :nồng độ oxy của nước sông tại cắt 0 trước khi pha trộn;
DO 0,w : nồng độ oxy của nước thải tại cắt 0 trước khi pha trộn;
D mix,0 : độ thiếu hụt oxy hòa tan ban đầu tại mặt cắt 0;
DO bh,0 : nồng độ oxy hòa tan bão hòa tại mặt cắt 0;
26
Tính toán cho nhiều nguồn
mix,0 mix,0,r w,1 w,1
mix,1
mix,0,r w,1
o,r,1 r,1 o,w,2 w,2 r,1 w,2
Q + Q
1
5,2 -K *5 BOD 1-e
mix,1 w,2 w,2 r,1 w,2 r,1
Q *DO + Q *DO
Q + Q
1,mix r,1 w,2 w,2 r,1 w,2
Q + Q
1 x a x a x -K -K -K
1 0,mix,2 V V V
a 1
K ×L
1
x
-KV
x,1 0,mix,1
Trang 8Bài tập 3 (nhiều nguồn thải)
29
Khu công nghiệp Nhơn Trạch có xả nước thải vào một đối tượng tiếp nhận là một con kênh Lưu
lượng dòng nước thải là 14400 (m 3 /ngày), BOD5ở nhiệt độ 20 C là 35 (mg/l), nồng độ oxy hòa tan
trong dòng nước thải là 2.5 (mg/l) nhiệt độ của dòng nước thải là 22 ( C)
Dòng chảy của con kênh có lưu lượng là 1400 (m 3 /giờ), BOD5ở 20 C là 4.5 (mg/l), nồng độ oxy
hòa tan là 6.0 (mg/l) Nhiệt độ dòng chảy là 20 C Dòng chảy có vận tốc trung bình là 0.1 (m/s), độ
sâu 2.5 (m).
Tại khoảng cách 10 km so với nguồn xả nước thải người ta bơm nước sạch vào với mục tiêu pha
loãng và làm tăng nồng độ oxy hòa tan trong kênh sông Dòng nước xả này có các thông số như sau:
Lưu lượng 9000 (m 3 /ngày), BOD5ở 20 C là 2.5 (mg/l), nồng độ oxy hòa tan là 7.5 (mg/l) Nhiệt độ
dòng nước xả là 23 ( C).
Biết rằng sự hòa trộn hoàn toàn diễn ra tức thời Lấy hệ số tốc độ phân hủy các chất hữu cơ K1
tại nhiệt độ 20 C là 0.25 (ngày -1 ) Sử dụng công thức Owens-Gibbs tính K2(20 C).
85 , 1 67 , 0 20
Trong đó u (m/s) là vận tốc trung bình của dòng chảy, H – là độ sâu trung bình của con kênh.
Sử dụng mô hình Streeter – Phelps hãy tính: Nồng độ oxy hòa tan tại khoảng cách 5 km so với
nguồn xả thải thứ hai.
Số liệu cho mô hình
30
Tóm tắt đề bài
Kênh sông Nguồn thải 1 Nguồn thải 2
(xa nguồn thải 1 là 10km)
Tính
Qr= 1400 m3/giờ Qw1= 14400
m3/ngày
Qw2= 9000
m3/ngày
DO tại điểm cách nguồn thải 2 là 5 km BOD5(200C) =
4,5 mg/l
BOD5w1(200C) =
35 mg/l
BOD5w2(200C) = 2,5 mg/l
Ka20=
DOr= 6,0 mg/l DOw1= 2,5 mg/l DOw2= 7,5 mg/l
Tr= 200C Tw1= 220C Tw2= 230C
u = 0,1 m/s
H = 2,5 m/s
K1(200C) = 0,25
ngày-1
Trang 10K2(20oC) = 0,369 (ngày-1)
K1(20,6oC) = 0,257 (ngày-1)
K2(20,6oC) = 0,374 (ngày-1)
DObh = 9,08 (mg/l)
BOD(10.000m) = 14,209(mg/l)
Đáp số
D (10.000m) = 6,633 (mg/l)
DO (10.000m) = 2,447 (mg/l)
K1(20,979oC) = 0,262 (ngày-1)
K2(20,979oC) = 0,378 (ngày-1)
D (5.000m) = 6,210 (mg/l)
DO2(5.000m) = 2,794 (mg/l)
40
Trang 11Làm sạch nguồn nước
41
… tiếp theo
Với sự pha loãng bằng nước sạch nồng độ oxy hòa tan tại vị trí 5 km tăng từ 3.9 mg/l (không đạt tiêu chuẩn Việt Nam) tăng lên thành 5.2 mg/l (đạt tiêu chuẩn)
42
Cho phép hay hay không đặt nguồn thải
43
1 O’Connor - Dobbins đã sử dụng đề nghị của Danewerts về sự phụ thuộc của hệ số vận tốc
thấm khí vào mức chảy rối của dòng và đề cử công thức sau:
0,5
V
K = 3.93 ngay
trong đó
V - vận tốc trung bình của dòng chảy (m/s);
H –độ sâu trung bình của dòng chảy (m).
2 Churchill, Elmore và Buckingham:
a
K = 4,96V H ngay ,
trong đó: V – vận tốc trung bình của dòng chảy m/s; H – độ sâu trung bình của dòng chảy (m).
3 Jorgensen M.E.
2.26 V
H
V - vận tốc trung bình của dòng chảy (m/s);
H –độ sâu trung bình của dòng chảy (m).
44
Trang 124 Owens-Gibbs
Với các dòng có độ sâu từ 0.12 đến 3,41 m và vận tốc từ 0.03 đến
1,55 m/s:
0,67
V
K = 9,4 ngay H trong đó
V : vận tốc trung bình, m/s
H : độ sâu trung bình, m
5 Langbien - Durum
V
K = 3.3 ngay H trong đó
V : vận tốc trung bình, m/s;
H : độ sâu trung bình, m
6.Vận tốc gió tại 10 m:
2 a
K = 0.782× w - 0.317× w + 0.0372.w
w – vận tốc gió tại độ cao 10 m 45
7 Hiệu chỉnh theo nhiệt độ:
Quá trình thấm khí phụ thuộc vào nhiệt độ nước, vì vậy cần phải đưa vào hiệu chỉnh nhiệt độ dưới dạng
0
T -20 0
k T C = k 1,0241
trong đó T0– nhiệt độ của nước
46
Hệ số tự làm sạch
Hệ số tự làm sạch được định nghĩa bởi Fair và Geyer là
với hằng số tốc độ tiêu thụ oxy do quá trình oxy hóa.
Nó là một số không thứ nguyên, nó ảnh hưởng mạnh đến
cả hai Dcvà xc,
47
Các quy luật thay đổi hệ số vận tốc thấm khí O’Connor - Dobbins
Churchill
Jorgensen Owens-Gibbs Langbien-Durum
85 , 1 67 , 0 20
2 9 , 4u H
k
0,5 20
2 1,5
u
k =3.93H
673 1 969 0
2 4 96u *H
3
0 ) 2 26 * 20 (
H u C
33 , 1 20
2 3 , 3u H
k
2 a
K = 0.782× w - 0.317× w + 0.0372.w
0
0
T -20 0
2 2 20
k T C = k 1,0241
48
Trang 13Mô hình Streeter phiên bản 1.0
49
Khởi động chương trình
50
Mở file
51
Nhập thông số cho mô hình
52
Trang 14Kết quả tính toán
Đường cong DO
Đường cong BOD
53
Thực hiện báo cáo
54
55
Bài tập mẫu
Khu công nghiệp Nhơn Trạch có xả nước thải vào một đối tượng tiếp nhận là một con kênh.
Lưu lượng dòng nước thải là 14400 (m 3 /ngày), BOD 5 ở nhiệt độ 20 C là 40 (mg/l), nồng độ oxy hòa tan trong dòng nước thải là 1.5 (mg/l) nhiệt độ của dòng nước thải là 22 ( C)
Dòng chảy của con kênh có lưu lượng là 1400 (m 3 /giờ), BOD 5 ở 20 C là 2.5 (mg/l), nồng độ oxy hòa tan là 7.0 (mg/l) Nhiệt độ dòng chảy là 20 C Dòng chảy có vận tốc trung bình là 0.15 (m/s), độ sâu 2.5 (m).
Tại khoảng cách 10 km so với nguồn xả nước thải người ta bơm nước sạch vào với mục tiêu pha loãng và làm tăng nồng độ oxy hòa tan trong kênh sông Dòng nước xả này có các thông số như sau: Lưu lượng 9000 (m 3 /ngày), BOD 5 ở 20 C là 2.5 (mg/l), nồng độ oxy hòa tan là 7.5 (mg/l) Nhiệt độ dòng nước xả là 23 ( C).
Biết rằng sự hòa trộn hoàn toàn diễn ra tức thời Lấy hệ số tốc độ phân hủy các chất hữu cơ k1 tại nhiệt độ 20 C là 0.10 (ngày -1 ) Sử dụng công thức Langbien – Durum tính k 2 (20 C).
0 0,67 1,85 2
k 20 C = 9,4u H Trong đó u (m/s) là vận tốc trung bình của dòng chảy, H – là độ sâu trung bình của con kênh.
Sử dụng mô hình Streeter – Phelps hãy tính: Nồng độ oxy hòa tan tại khoảng cách 5 km so với nguồn xả thải thứ hai.
Trang 15Lời giải
1) Tính hệ số k 2
k2(200C)9,4.vH1,850,67=9,4.0,150,67
2,51,85 = 0,484 ( à − 1) 2) Lưu lượng pha trộn giữa nguồn thải 1 với dòng kênh:
Qo,mix= 600 + 1400 = 2000 (m3/h) 3) BOD5pha trộn ở 200C:
BOD5,mix ,0= 600 × 40 + 1400 × 2,52000 = 13,75 ( / )
4) Nồng độ chất hữu cơ ở thời điểm ban đầu sau khi có sự pha trộn giữa nước thải và
nước sông:
Lo,mix ,0=1 − eBOD5,mix ,0− k1× 5=1 − e13,75− 0,1× 5= 34,95 ( / )
5) Nồng độ oxy hòa tan pha trộn ban đầu :
DO o,mix =600 × 1,5 + 1400 × 72000 = 5,35 ( / ) 6) Nhiệt độ pha trộn giữa nước thải và dòng kênh:
T mix ,o =600 × 22 + 1400 × 202000 = 20,6 ( / ) 7) Hệ số k 1 sau khi có sự pha trộn:
k 1 (20,6 0 C) = K 1 (20 0 C) × θ (T− 20) = 0,1 × 1,047 (20,6− 20)= 0,103( à − 1 ) 8) Hệ số k 2 sau khi có sự pha trộn:
k 2 (20,6 0 C) = K 2 (20 0 C) × θ (T− 20) = 0,484 × 1,0241 (20,6− 20)= 0,491( à − 1 )
DO bão hòa tại nhiệt độ 20,6 o C :
= 9,2 ×20,6 − 2120 − 21+ 9 ×20,6 − 2021 − 20= 9,08( / ) Suy ra độ thiếu hụt oxy ban đầu sau khi có sự pha trộn
D o,mix = Do bh –DO ban đầu= 9,08 – 5,35 = 3,73 (mg/l)
9) BOD toàn phần tại điểm cách nguồn xả 1 10km được tính theo công thức
(10000) = 0, , × − 110000,15=34,95 × − 0,103 1000
0,15 = 32,28 ( / ) 10) Độ thiếu hụt oxy tại điểm cách nguồn thải số 1: 10km
1 (10000) = 1×0, ,
− − 2 1000
=0,103 × 34,950,491 − 0,103 − 0,1030,15× 24× 36001000 − − 0,4910,15× 24× 36001000
+ 3,73 × − 0,4910,15× 24× 36001000 = 4,77( / )
Từ đó suy ra: DO(10000)= DO bh– D1(10000) = 9,08 – 4,77 = 4,31 (mg/l)
11) Lưu lượng pha trộn giữa nước kênh và nguồn xả 2 :
Q r,2 = Q r,1 + Q 2= 2000 + 375 = 2375 (m 3 /h)
12) BOD toàn phần tại nguồn xả 2:
1 − − 1 × 5 =1 −2,5− 0,1× 5= 6,35( / ) 13) BOD sau khi pha trộn với nguồn xả 2:
, ,2 =32,28 × 2000 + 6,35 × 3752375 = 28,19( / ) 14) Nồng độ oxy hòa tan pha trộn ban đầu tại mặt cắt số 2:
,2 =2000 × 4,31 + 375 × 7,52375 = 4,81( / ) 15) Nhiệt độ pha trộn sau nguồn xả 2:
,2 =2000 × 20,6 + 375 × 232375 = 20,98( )