Tuần 1 Tuần 10 Ngày soạn Tiết 10 Ngày dạy Bài 8 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân b[.]
Trang 1Tuần 10 Ngày soạn:
Tiết 10 Ngày dạy:
Bài 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC
NƯỚC CHÂU Á
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu:
thành tựu về nông nghiệp, công nghiệp ở các nước và vùng lãnh thổ Châu Á
- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á, ưu tiên phát triển công nghiệp
2 Kĩ năng:
- Đọc và phân tích lược đồ phân bố các cây trồng, vật nuôi ở Châu Á.
- Đọc và phân tích biểu đồ
3 Thái độ:
HS tìm hiểu thế giới và yêu mến môn khoa học Có niềm tin vào sự phát triển
kinh tế của khu vực (trong đó có Việt Nam)
II Chuẩn bị của GV và HS
*GV: Bản đồ kinh tế Châu Á.
Lược đồ phân bố các cây trồng, vật nuôi ở Châu Á
Bảng số liệu (8.1 SGK – trang 27)
SGK - SGV
*HS: SGK, chuẩn bị bài.
III.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: 4 ’
- Nêu đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á
hiện nay Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của Châu Á?
- Kể tên các nước ở nhóm có thu nhập cao, thu nhập thấp Cho biết số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
3.Giảng bài mới:
*Giới thiệu: (1’) Trong những năm cuối của thế kỷ XX, phần lớn các nước của
Châu Á đã đẩy mạnh phát triển kinh tế, vươn lên theo hướng CNH – HĐH Nhìn chung sự phát triển của các nước không đồng đều, nhưng nhiều nước đã đạt được một số thành tựu
to lớn Đó là những nước nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG Nội dung ghi
Hoạt động1: Tìm hiểu về
ngành nông nghiệp của các
nước Châu Á:
+ Bước 1 :
* GV treo bản đồ kinh tế
Châu Á, yêu cầu HS quan
sát + H 8.1 SGK:
? Em hãy cho biết một số
cây trồng, vật nuôi chủ yếu
ở các nước thuộc khu vực
- Nhóm/ cặp:
HS quan sát bản đồ kết hợp H 8.1 tìm cây trồng, vật nuôi
+ HS 1: chỉ bản đồ + HS 2: điền bảng kẻ sẵn và giải thích
15 ’ 1 Nông nghiệp:
Trang 2của Đông Á, Đông Nam Á,
Nam Á, Tây Nam Á và nội
địa?
* Sau khi HS trả lời, GV
gọi cả lớp nhận xét, bổ
sung:
* GV chuẩn kiến thức: HS ghi bài:
Khu vực Cây trồng Vật nuôi Giải thích
Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á Lúa, gạo, ngô,chè, dừa… Trâu, bò, lợn… Khí hậu giómùa, nóng ẩm
Tây Nam Á và nội địa Lúa mì, chà là,bông… Cừu… Khí hậu lục địakhô hạn
? Qua bảng trên, em hãy
nhận xét sự phát triển nông
nghiệp của các nước Châu
Á?
? Trong các loại cây trồng
trên, cây nào có vai trò
quan trọng nhất?
+ Bước 2:
* GV treo H 8.2 (phóng to
SGK), yêu cầu HS quan sát:
? Dựa H 8.2 em hãy cho
biết nước nào sản xuất
nhiều lúa gạo nhất?
* GV treo bảng số liệu: Sản
lượng lương thực của Ấn
Độ qua các năm
HS nhận xét:
Không đều
HS trả lời:
- Lúa gạo
- Lúa mì
HS xem biểu đồ trả lời:
+ Trung Quốc + Ấn Độ
- Sự phát triển nông
nghiệp của các nước Châu Á không đều
- Sản xuất lương thực (nhất là lúa gạo) giữ vai trò quan trọng nhất ở một
số nước (Ấn Đô, Trung quốc, Thái Lan, Việt Nam) đã đạt kết quả vượt bậc
Năm 1950 1985 1989 1995
Đơn vị (triệu tấn) 55 160 175 215
? Em hãy nhận xét thành
tựu nổi bật của Ấn Độ trong
sản xuất nông nghiệp?
* GV:
Trung Quốc cũng như Ấn
Độ, là nước đông dân, thiếu
LT nhưng hiện nay đã giải
quyết v/đ lương thực cho
hơn 1 tỉ người
HS nhận xét:
- Sản lượng lúa ngày càng tăng
Trang 3? Tại sao Trung Quốc và
Ấn Độ trước đây thường
thiếu LT nhưng nay đã đủ
và dư thừa để xuất khẩu
* GV yêu cầu HS xem H
8.2 và bảng số liệu: sản
lượng lương thực của Việt
Nam qua các năm
HS trả lời:
+ Ấn Độ: thực hiện CM xanh, CM trắng
+ Trung Quốc: cũng cải tiến kĩ thuật trong nông nghiệp
HS xem H 8.2 và bảng số liệu:
- Trung Quốc, Ấn Độ là
những nước sản xuất nhiều lúa gạo nhất
Năm 1950 1985 1989 1995
Đơn vị
(triệu tấn) 11,6 19,2 24,9 34,4
? So sánh sản lượng lúa của
Việt Nam, Thái Lan với
Trung Quốc, Ấn Độ?
? Tại sao Việt Nam và Thái
Lan có sản lượng lúa thấp
hơn Trung Quốc và Ấn Độ,
nhưng xuất khẩu gạo lại
đứng hàng đầu thế giới?
* So sánh:
- Ấn Độ: 232kg/người
- Việt Nam: 432kg/người
* Việt Nam xuất khẩu gạo:
- 3,7 triệu tấn (1997)
- 4 triệu tấn (2002)
* Sau khi HS trả lời, GV
gọi cả lớp nhận xét, bổ
sung
* GV chuẩn kiến thức:
+ Bước 3:
* GV cho HS xem ảnh 8.3
–SGK trang 26:
? Em hãy mô tả ảnh trên về
nội dung, diện tích đất, số
lao động, công cụ, trình độ
sản xuất
HS so sánh:
- Việt Nam, Thái Lan thấp hơn Trung Quốc, Ấn Độ
HS trả lời:
- Vì Trung Quốc, Ấn Độ
là những nước đông dân nhất, nhì TG (sản xuất lúa nhiều, dân đông chia bình quân đầu người thấp)
HS ghi bài:
HS xem ảnh và mô tả:
- Là ngành sản xuất nông nghiệp ở Inđonexia
- DT nhỏ
- Số lao động nhiều
- Công cụ thô sơ
- Trình độ sản xuất thấp
HS nhận xét:
- Thái Lan và Việt Nam
là hai nước xuất khẩu gao đứng nhất, nhì thế giới
Trang 4? Qua ảnh trên em hãy nhận
xét gì về kinh tế của
In-đô-nê-xi-a ?
* Chuyển ý:
Chúng ta vừa tìm hiểu
xong tình hình phát triển
nông nghiệp của các nước
Châu Á, còn công nghiệp
phát triển như thế nào? Các
em sẽ tìm hiểu tiếp phần 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
các ngành công nghiệp của
các nước Châu Á:
* GV treo bản đồ địa hình
và khóng sản Châu Á yêu
càu HS quan sát kết hợp
bảng 8.1 – SGK trang 27:
? Em hãy nêu tên những
nước đã khai thác than và
dầu mỏ nhiều nhất?
? Chỉ trên BĐ một số nước
có ngành công nghiệp luyện
kim, cơ khí, chế tạo máy,
điện tử phát triển nhất?
? Tại sao công nghiệp khai
khoáng, cơ khí lại phát triển
ở các nước Trung Quốc, Ấn
Độ, In-đô-nê-x-a,
Ma-lai-xi-a?
? Ngoài các ngành CN
luyện kim, cơ khí, điện tử
-các ngành CN nhẹ, chế biến
LT, TP phát triển như thế
nào?
? Những nước nào đã sử
dụng các sản phẩm khai
thác chủ yếu để xuất khẩu?
-Là nước có kinh tế nông nghiệp chủ yếu, nhưng trình độ phát triển còn thấp
- Cả lớp:
HS đọc bảng 8.1 chỉ BĐ:
+ Than: Trung Quốc (1250 triệu tấn); Ấn Độ (297,8 triệu tấn)
+ Dầu mỏ: Ả-rập Xê-út (431,12 triệu tấn); Cô-oét (103,93 triệu tấn); Trung Quốc (161 triệu tấn)
HS chỉ BĐ:
Nhật Bản, Trung Quốc,
Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan
HS trả lời:
- Vì các nước này có nhiều khoáng sản
- Phát triển hầu hết các nước
HS trả lời:
- Ả-rập Xê-út
- I-ran, I-rắc
- Các Tiểu vương quốc Ả- rập
15 ’ 2 Công nghiệp:
- Công nghiệp được ưu
tiên phát triển, bao gồm
cả công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến, cơ cấu ngành đa dạng:
+ Công nghiệp luyện kim, cơ khí, điện tử phát triển mạnh ở Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn quốc, Đài Loan
+ Công nghiệp nhẹ (sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến LT, TP) phát triển hầu hết các nước
Trang 5* Liên hệ TT:
Các nước Tây Nam Á rất
giàu nhờ tài nguyên dầu
mỏ, nhưng nền kinh tế hiện
nay không phát triển, do
đâu?
? Nêu một số sản phẩm nổi
tiếng của Nhật Bản, Trung
Quốc, Hàn Quốc có mặt tại
Việt Nam?
? Em hãy nhận xét chung
về tình hình sản xuất công
nghiệp của các nước Châu
Á?
* Sau khi HS trả lời, GV
gọi cả lớp nhận xét, bổ sung
* GV chuẩn kiến thức:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về
ngành dịch vụ của các nư ớc
Châu Á:
* GV treo bảng 7.2 SGK
trang 22:
? Dựa bảng 7.2 em hãy cho
biết tỉ trọng giá tri dịch vụ
trong cơ cấu GDP của Nhật
Bản, Hàn Quốc
? So sánh với Lào, Việt
Nam?
? Mối quan hệ giữa tỉ trọng
giá trị dịch vụ trong cơ cấu
GDP với GDP theo đầu
người ở các nước trên?
? Vai trò của dịch vụ đối
với sự phát triển kimh tế
-xã hội?
- Cô-oet, Bru-nây
HS trả lời:
- Giàu, không phải do phát triển CN, chủ yếu khai thác tài nguyên để xuất khẩu
- Những nước này thường xảy ra chiến tranh (chiến tranh vùng vịnh, I-ran với I-rắc, I- rắc với Mĩ)
HS trả lời:
Xe hơi, xe gắn máy, máy bay, máy thu thanh,
ti vi, hàng tiêu dùng, điện
tử gia đình (tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện…)
HS nhận xét:
- Đa dạng
- Phát triển chưa đều
HS ghi bài:
- Cá nhân:
HS1 trả lời qua bảng số liệu:
+ Nhật: 66,4%
+ Hàn Quốc: 54,1%
HS2 : Cao gấp đôi Lào, Việt Nam các nước trên có hoạt động dịch vụ cao
HS trả lời:
Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP cao thì giá trị bình quân GDP/người cao
HS trả lời:
- Cải thiện, nâng cao đời
5 ’ 3 Dịch vụ:
- Các nước có hoạt
động dịch vụ cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po
- Đây là những nước có trình độ phát triển cao
- Đời sống nhân dân được cải thiện nâng cao
rõ rệt
Trang 6sống nhân dân
4 Củng cố: 2 ’
- Những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á được biểu hiện như thế nào?
- Chọn ý đúng trong câu sau:
Các nước khu vực Tây Nam Á trở thành những nước có thu nhập cao do:
A Là nước có công nghiệp phát triển cao
B Là nước giàu tài nguyên khoáng sản dầu mỏ, khí đốt
C Là nước không bị chiến tranh
D Là nước ít dân
- Nối ý ở cột A với cột B cho phù hợp:
Nhóm nước Tên các nước (vùng lãnh thổ)
1.Các nước đông dân sản
xuất đủ lương thực A.Thái Lan, Việt Nam
2 Các nước xuất khẩu
nhiều gạo B Nhật Bản
3 Cường quốc công
nghiệp C Xin-ga-po, Hàn Quốc, ĐàiLoan
4 Các nước và vùng lãnh
thổ công nghiệp mới D Trung Quốc, Ấn Độ
Đ Bru-nây, Cô-oet
5 Dặn dò: 3 ’
- Học bài, trả lời theo câu hỏi SGK trang 28
- Chuẩn bị bài 9: Khu vực Tây Nam Á
+ Xác định vị trí khu vực Tây Nam Á
+ Xác định các miền địa hình, các đới, các kiểu khí hậu của Tây Nam Á
+ Kể tên các quốc gia ở khu vực Tây Nam Á Nêu tình hình phát triển kinh tế
của các nước này
+ Cho biết Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến khu vực nào?
IV Nhận xét – Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………