Phúc mạc là một thanh mạc lớn nhất trong cơ thể, và có chức năng bao bọc, bảo vệ tất cả các cơ quan trong ổ bụng. Viêm phúc mạc là một bệnh lý nặng trong ngoại khoa và có tỷ lệ tử vong cao, gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị sớm. 1. Viêm phúc mạc Viêm phúc mạc là một màng như lụa trải bên trong thành bụng và phủ các cơ quan trong bụng - thường gây ra bởi sự nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm. Viêm phúc mạc có thể là hậu quả của bất kỳ sự vỡ (hay thủng) hoặc có thể là biến chứng của tình trạng bệnh lý khác. Viêm phúc mạc đòi hỏi sự chăm sóc y tế ngay lập tức để chống nhiễm trùng và nếu cần thiết là để điều trị bất kỳ bệnh lý nền tảng gây ra tình trạng viêm phúc mạc. Phương pháp điều trị viêm phúc mạc thường bao gồm kháng sinh và trong vài trường hợp thì có thể phải phẫu thuật. Nếu không chữa trị, viêm phúc mạc có thể dẫn đến bệnh cảnh nghiêm trọng, sự nhiễm trùng toàn thân có khả năng đe dọa tính mạng người bệnh.
Trang 1Là biến chứng của nhiều bệnh ở bụng
Do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên
Chẩn đoán sớm, điều trị hợp lý, kết qủa tốt
Chẩn đoán muộn, điều trị không khộng kịp thời, không hợp lý
sẽ dẫn tới tử vong hoặc để lại những hậu quả nặng nềKhông có phương pháp phẫu thuật chung cho mọi Viêm phúc mạcLà ám ảnh của mọi Thầy thuốc, nhất là các Phẫu thuật viên
Trang 21 GIẢI PHẪU HỌC ĐẠI THỂ
Lá phúc mạc là 1 màng duy nhất, diện tích 2m 2
Lá thành bọc lót mặt trong thành bụng
Lá tạng bọc lót ống tiêu hóa, trừ đoạn cuối trực tràng
Nếp phúc mạc
Mạc treo là lá phúc mạc đi từ thành bụng tới ống tiêu hóa
MT dạ dày, MT tiểu tràng, MT đại tràng
Mạc chằng, dây chằng là lá phúc mạc đi từ thành bụng tới gan, tử cung
MC vành, DC tam giác, DC liềm, DC tròn, DC rộng
Mạc nối là lá phúc mạc nối 2 tạng với nhau
MN nhỏ, MN lớn, MN tụy-tỳ, MN tỳ-vị Khoang phúc mạc
Khoang ảo, chứa 75-100ml dịch vàng trong khi mổ không nhận biết
Ở nam không thông với ngoài, ở nữ thông với ngoài bởi loa vòi
Trang 5Các vùng trong ổ bụng
Mạc treo ĐT ngang chia khoang lớn làm 2
tầng trên và tầng dưới
Gan chia tầng trên làm 2
trên gan và dưới gan
Mạc chằng liềm chia tầng trên làm 2
phải và trái
Mạc treo tiểu tràng chia tầng dưới làm 2
phải và trái
Mạc treo ĐT chậu hông
phân cách vùng tiểu khung
Sự phân vùng chỉ tương đối, các vùng thông thương với nhau
Trang 8VI THỂ
Lá phúc mạc dược cấu tạo bởi
Các tế bào trung biểu mô có
Ít ti lạp thể (mitochondrie) Có vài xoang ngoại bào tương (citerne ergoplasmatique)
Khá nhiều ribosome tự do Có các vi mao (microvillosité) Rất nhiều túi ẩm bào (vésicule de pinocytose) Cấu tạo này là đặc tính của tế bào nhiều khả năng trao đổi chất
Chung quanh các tế bào trung biểu là mô đệm
Lỏng lẻo, không liên tục Khoảng cách giữa các tế bào ít nhất 40 Angstrom (10 -
7 mm) Dịch trong khoang phúc mạc
Mỗi mililít dịch có 2000-2500 tế bào phần lớn là đại thực bào,
Trang 92 SINH LÝ PHÚC MẠC
CHỨC NĂNG CƠ HỌC
Các nếp phúc mạc treo giữ các tạng với thành bụng, với nhau
Khoang phúc mạc có dịch sánh giúp các tạng không dính và
trượt trên nhau dễ dàng
CHỨC NĂNG BẢO VỆ
học bằng mạc nối lớn và các quai ruột
Sinh học do hiện tượng thực bào vi khuẩn gây bệnh
Do sức nặng mủ tập trung lại ở túi cùng Douglas tạo áp xe
Do sức hút mủ tập trung lại ở dưới cơ hoành tạo áp xe
CHỨC NĂNG TRAO ĐỔI CHẤT Rất phức tạp
Có 2 loại lỗ
Loại dưới 90 A cho các phân tử trọng lượng dưới 1000
đi qua Loại lớn hơn cho các phân tử trọng lượng trên 7000
đi qua
Trang 10Khả năng hấp thụ
Khác nhau theo từng vùng, bụng trên tốt hơn bụng dưới
Protein, chất keo qua đường bạch mạch
Nước, điện giải, tinh thể, độc tố vi trùng qua đường máu
Bơm kháng sinh vào PM được hấp thu nhanh như chích bắp
Khả năng bài xuất
Phúc mạc có khả năng bài xuất nước, điện giải, protein,
kháng sinh vào khoang phúc mạc Thẩm phân phúc mạc làm mất nhiều protein
Trang 11CẢM GIÁC PHÚC MẠC
Lá thành có nhiều sợi thần kinh hướng tâm
Phúc mạc thành bụng trước rất nhậy cảm Phần trung tâm phúc mạc lót cơ hoành liên quan nhiều tới vai Tính nhậy cảm của phúc mạc thành giúp chẩn đoán VPM
Lá tạng
Gần như vô cảm, trừ khi bị kích thích qúa mạnh và kéo dài Kích thích cảm giác của tạng là sự căng cứng và tăng áp lực trong lòng
Rễ mạc treo
Rất nhậy cảm với sự co kéo
Trang 123 PHÂN LOẠI
THEO TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Nhiễm khuẩn
Vi khuẩn Liên cầu, Tụ cầu, Trực khuẩn
Coli, Pseudomonas, Proteus, Klebsiella
Kỵ khí
Vi khuẩn xâm nhập bằng đường máu, từ ổ nhiễm trùng,
từ đường tiêu hóa
Hoá học
Các tác nhân dịch vị, dịch tụy, phân su
Trang 13THEO NGUYÊN NHÂN
Nguyên phát
Vi khuẩn Phế cầu, lậu cầu, trực khuẩn lao
Vi khuẩn xâm nhập khoang phúc mạc bằng đường máu
Thứ phát
Tiêu hóa Viêm ruột thừa, thủng dạ dày, thủng hồi tràng, thủng túi
Meckel, hoại tử ruột non, thủng đại tràng … Gan mật Áp xe gan, viêm túi mật hoại tử, viêm phúc mạc mật Sinh dục Viêm phần phụ, áp xe tai vòi, vỡ hay thủng tử cung
Chấn thương Hầu hết là vỡ ruột non, đôi khi là vỡ bàng quang
Vết thương Từ các tạng mà viên đạn, mảnh bom, mũi dao … đi qua Phẫu thuật Hoại tử ruột do thiếu máu nuôi dưỡng
Xì đường khâu, miệng nối
Trang 15THEO DIEÃN BIEÁN
Trang 16THEO MỨC ĐỘ LAN TRÀN CỦA THƯƠNG TỔN
Trang 18THỰC THỂ
Chướng bụng
Thường gặp Rõ ở BN đến trễ, cụ già, trẻ em
Chướng đều, cân đối, thường ở bụng dưới nhiều hơn
Co cứng thành bụng và Cảm ứng phúc mạc
Bao giờ cũng có Là triệu chứng chính để chẩn đoán
Tùy BN đến sớm hay nuộn, già hay trẻ, nguyên nhân gây bệnh, thể trạng … mà co cứng nhiều hay cảm ứng nhiều
Trang 19Đục vùng thấp
Ít gặp, chỉ biểu hiện khi trong khoang bụng có nhiều dịch
Không có nhiều giá trị trong chẩn đoán
Mất tiếng réo của ruột
Đi cùng với bí trung tiện, biểu hiện tình trạng tắc ruột cơ năng
Ít giá trị trong chẩn đoán
Thăm trực tràng/âm đạo
Động tác bắt buộc khi BN mập, khi nghicó VPM tiểu khungTiếng kêu Douglas
Triệu chứng thực thể
Trang 20Triệu chứng thực thể
Gõ đục vùng thấp
Gõ khi triệu chứng ở thành bụng không rõ rệt
Bệnh nhân nằm đầu cao, nghiệng phải/trái
Gõ vùng thấp, hố chậu phải hay hố chậu trái
Không mấy giá trị vì bụng không nhiều dịch
Chọc dò ổ bụng
Khi nghi ngờ có VPM mà triệu chứng không rõ rệt bệnh nhân
không tỉnh táo Chọc 1 hay nhiều nơi trên thành bụng trước, nơi nghi có dịch Kim đủ dài và đủ to
Cần làm xét nghiệm vi trùng, xét nghiệm sinh hóa nếu cần
Trang 21TOÀN THÂN
Nhiễm trùng
Bao giờ cũng có và thường rõ rệt
Môi khô, lưỡi dơ, mặt mày hốc hácThở nhanh nông, hơi thở hôi
NĐ cao 39-400, M nhanh 100-120, HA bình thườngNhiễm độc
Khi bệnh nhân đến trễ
Lơ mơ, nửa tỉnh nửa mê, nói lảm nhảm
NĐ cao hay thấp, M nhanh 120-140, HA thấpThiểu niệu hoặc vô niệu, urê máu tăng caoNét mặt phúc mạc
Trang 22X QUANG
Hình ảnh VPM
Ổ bụng mờ do có dịchThành ruột dày do giữa 2 quai ruột sát kề có nướcNhiều quai ruột non chướng hơi
Có dấu hiệu Laurell
Với điều kiện máy tốt, phim tốt, kỹ thuật tốt
Hình ảnh nguyên nhân
Liềm hơi do thủng ống tiêu hóaGan to do áp xe gan vỡ
v.v…
Trang 23SIÊU ÂM
Hình ảnh VPM
Có hơi, có dịch trong ổ bụng
Hình ảnh của nguyên nhân
Có hơi khi có thủng ống tiêu hóa
Ổ áp xe gan, áp xe lách, áp xe tụy
Túi mật thành dày không đều, có thể thấy trong lòng có sỏiỐng mật chủ dãn rộng, có sỏi
Khi phúc mạc bị viêm nhiều, đầu dò làm bệnh nhân rất đau
Trang 24XÉT NHGIỆM
Bạch cầu
Bình thường 6000-7000 có thể lên tới 15000-18000/mm3
Tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính 60-65% tăng lên 85-90%
pH máu và các ion
Trong VPM thường có nhiễm acid máu, đo pH máu
Và các loại kiềm: SB kiềm chuẩn, BB kiềm đệm, EB kiềm dưThiếu hụt các ion Na+, K+, Cl–
Urê và Creatinin
Urê và Creatinin tăng cao, đánh giá tình trạng Viêm thận cấpSố liệu giúp chỉ định điều trị, sử dụng thận nhân tạo
Trang 255 CHẨN ĐOÁNXÁC ĐỊNH
Đau bụng bao giờ cũng có Đau rất nhiều và liên tục
Co cứng TB/cảm ứng PM là triệu chứng có giá trị nhất
Nhiễm trùng/nhiễm độc bao giờ cũng có
Siêu âm giúp ích nhiều hay ít
X quang giúp ích ít hay nhiều
Bạch cầu bao giờ cũng có những thay đổi
nhưng cũng thay đổi trong nhiều bệnh Chọc dò ổ bụng là phương tiện chẩn đoán sử dụng sau cùng,
giúp ích nhiều hay không giúp gì
Trang 27VPM KHU TRÚ
Đau chỉ khu trú ở một vùng, tương ứng với thương tổnBụng chỉ co cứng ở một vùng
Giới hạn của vùng co cứng không rõ rệt
Sốt cao bao giờ cũng có
Không có tình trạng nhiễm độc
Diễn biến
Ổ nhiễm trùng khuyếch tán thành VPM toàn thểThành áp xe
Chẩn đoán
Trang 286 ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA
Hồi sức
Chú ý những VPM đến trễ có tình trạng nhiễm độc
Bồi phụ nước căn cứ vào tình trạng da dẻ, HAĐM, HATMĐiều chỉnh rối loạn điện giải căn cứ vào TTTT, điện giải đồ Hồi sức bài tiết căn cứ vào lượng nước tiểu, Urê, CreatininHồi sức tim mạch, đặc biệt những bệnh nhân lớn tuổi
Trang 29Chống nhiễm trùng
Nguyên nhân được xác định, căn cứ vào chủng loại vi trùng
Chưa biết nguyên nhân
Dùng kháng sinh phổ rộngSau đó căn cứ vào Kháng sinh đồ
Thời gian điều trị nội khoa trước mổ
Tranh thủ mổ sớm, khi tình trạng cho phépVừa mổ vừa tiếp tục hồi sức
Điều trị nội khoa
Trang 30ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
Vô cảmĐường rạch thành bụngXử lý thương tổn
Làm sạch ổ bụngDẫn lưu ổ bụngĐóng bụng
Tưới rửa sau mổPhẫu thuật nội soi
Trang 31Điều trị phẫu thuật
Vô cảm
Chọn PP vô cảm căn cứ vào
Phẫu thuật dự kiếnThể trạng, tình trạng, đến sớm hay muộn, tuổi tác BN
Thường dùng là Mê NKQ
Khi gây tê chỉ làm được phẫu thuật tối thiểu
Đường rạch thành bụng
Thám sát và xử lýthương tổn thuận lợi
Lau rửa ổ bụng dễ dàng
Sau mổ vết mổ ít bị nhiễm trùng
Với VPM toàn thể thường dùng đường giữa trên hay dưới rốn
Trang 32Xử lý thương tổn
Không có phẫu thuật chung cho VPM
Không cùng một phẫu thuật cho mỗi loại nguyên nhân
PT tùy thuộc vào Tình trạng ổ bụng
Thể trạng BNKhả năng của PTVĐiều kiện và trang bị của BV
Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ nguyện nhân của VPM
PT điều trị bệnh căn có thể được thực hiện nếu có điều kiện
Điều trị phẫu thuật
Trang 33Làm sạch ổ bụng
Thì bắt buộc cho mọi VPM
VPM toàn thể
Lấy hết mủ, dịch bẩn ở mọi ngóc ngách của ổ bụngBằng cách rửa ổ bụng với nhiều lít nước muối sinh lýCho tới khi nước rửa trong Làm KSĐ nước rửa
Rửa nhiều nước có thể gây sốc
VPM khu trú
Lấy hết mủ, dịch bẩ tại chỗBằng cách lau với gạc lớn tẩm ướt Làm KSĐKhông rửa Rửa sẽ đưa mủ, dịch bẩn khi tới các vùng khácKết thúc dùng gạc tẩm Betadine
Điều trị phẫu thuật
Trang 34Đóng bụng
Đóng bụng 2 lớp
Lớp sâu khâu cân-cơ-phúc mạc, nên dùng chỉ một sợiLớp nông khâu da thưa
Đóng bụng 1 lớp da để hở
Lớp sâu khâu cân-cơ-phúc mạcKhông khâu da Da sẽ khâu thì 2 khi hết nhiễm trùng
Đóng bụng 1 lớp toàn thể
1 lớp gồm da-cân-cơ phúc mạcDùng chỉ sợi to, cắt chỉ sau 2 tuầnTrước kia thường dùng chỉ kim loại
Điều trị phẫu thuật
Trang 35Dẫn lưu ổ bụng
Để mủ và dịch bẩn còn sót chảy ra ngoài
Điều trị phẫu thuật
Trang 36Phẫu thuật nội soi
Nội soi ổ bụng có thể
Giúp tìm thương tổn, xác địrnh nguyên nhân của VPMBơm nước rửa khắp nơi trong ổ bụng
Ít làm nhiễm trùng thành bụng
Nhược điểm
Áp lực ổ bụng tăng trong khi phúc mạc bị nhiễm trùng
Khung nâng thành bụng?Khó khăn khi làm các phẫu thuật phức tạp
Điều trị phẫu thuật
Trang 37TƯỚI RỬA SAU MỔ
Kỹ thuật
Khi mổ, đặt vào ổ bụng 2 hệ thống ốn
Hệ thống ống dẫn nước vào có 2 ống nhỏHệ thống ống dẫn nước ra thường có 4 ống to
Mỗi chu trình 3 giờ với 1 lít nước
30’ đưa nước vào bụng120’ do nhu động ruột, ổ bụng được rửa30’ cho nước chảy ra mang theo mủ, dịch bẩn
Mỗi ngày 8 chu trình, làm trong 3-7 ngày cho tới khi nức rửa trongCó thể cho vào nước rửa kháng sinh, thuốc sát trùng, điện giải
Kết quả tốt nhưng thực hiện rất công phu nên không được phổ biến
Trang 39SĂN SÓC SAU MỔ
Toàn thân
Có thì giờ để hồi sức
Bồi phụ nước và điện giải, căn cứ vào thể trạng và điện giải đồ Điều chỉnh các rối loạn về tim mạch, gan, thận
Lọc thận nếu có rối loạn nặng về chức năng bài tiết
Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch Tranh thủ cho ăn sớm, khi có thể Dậy và đi lại sớm
Tại chỗ
Ống dẫn lưu: số lượng và tính chất dịch Nên hút với áp lực nhẹ Rút khi hết tác dụng
Đường mổ thường bị nhiễm trùng
Phát hiện kịp thời các biến chứng: xì đường khâu, áp xe tồn lưu,
Trang 40BIẾN CHỨNG TẮC RUỘT
Tắc ruột sớmTrong thời kỳ hậu phẫu
Khi trung tiện chưa trở lạiKhi đã có trung tiện
Tắc ruột muộnKhi bệnh nhân mới ra viện hay sau nhiều nămLâm sàng
Tắc ruộtBán tắc ruộtThương tổn
Dính