1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm

144 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Thể loại Sổ tay
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

MỤC LỤC

CÁC VĂN BẢN THAM CHIẾU 5

1 Các văn bản pháp qui về ĐTMS của Chính phủ Việt Nam 5

2 Các tài liệu pháp qui hướng dẫn ĐTMS của Ngân hàng Thế giới: 5

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG 6

PHẦN 2: CÁC QUI ĐỊNH PHÁP LÝ 7

A Tổng quan: 7

B Các Phương thức ĐTMS cụ thể cho hàng hóa hoặc công trình 7

C Các Phương thức Đấu thầu Mua sắm cụ thể đối với Dịch vụ Tư vấn 8

D Hiệp hội xét duyệt các Quyết định Đấu thầu Mua sắm 9

PHẦN 3 CÁC PHƯƠNG THỨC ĐTMS VÀ NGƯỠNG ĐTMS TƯƠNG ỨNG 13

PHẦN 4 HẠNG MỤC CHI TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC ĐTMS TƯƠNG ỨNG 14

4.1 Các hạng mục chi tiêu hợp lệ từ nguồn vốn đối ứng 14

4.2 Các hạng mục chi tiêu hợp lệ từ nguồn vốn IDA 14

4.3 Các phương pháp đấu thầu tư vấn 14

4.4 Các phương thức mua sắm hàng hóa/công trình xây dụng 16

PHẦN 5: LẬP KẾ HOẠCH MSĐT VÀ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN……… 18

5.1 Lập và trình duyệt Kế hoạch đấu thầu 18

1 Qui trình MSĐT nói chung - Sơ đồ 1 18

Qui trình thủ tục NCB sau khi đó được phê duyệt khi đấu thầu 20

Quy trình các bước chào giá cạnh tranh cho xây lắp 22

5.2 Các bước trong quá trình triển khai 23

5.2.1 Xây Dựng và trình duyệt kế hoạch Đấu thầu 23

5-2.1.1 Căn cứ để lập kế hoạch đấu thầu: 23

5-2.1.2 Nội dung của từng gói thầu trong kế hoặch đấu thầu 23

5-2.1.3 Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu 24

5-2.2 Xây dựng Hồ sơ mời thầu và phê duyệt 24

5-2.2.1 Xây dựng Hồ sơ mời thầu 24

5-2.2.2 Phê duyệt Hồ sơ mời thầu 26

5-2.3 Quảng cáo 26

5-2.4 Mở thầu 26

5-2.5 Đánh giá Hồ sơ mời thầu và phê duyệt kết quả đánh giá thầu 27

5.3 Trình duyệt kết quả đấu thầu 28

5.4 Thông báo trúng thầu và ký hợp đồng: 29

MẪU QUẢNG CÁO (của Báo đấu thầu Bộ KH-ĐT) 30

THÔNG BÁO MỜI THẦU CẠNH TRANH TRONG NƯỚC 31

MẪU THÔNG BÁO MỜI THẦU (NCB) của NHTG 31

PHẦN 6 - HƯỚNG DẪN VỀ CHÀO GIÁ CẠNH TRANH (SHOPPING) CỦA NHTG 32

Trang 3

PHẦN 7 – PHỤ LỤC CÁC MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU CHUẨN CỦA WB 36

Phụ lục số 7.1: Mẫu hồ sơ mời chào giá cạnh tranh NS 36

Phụ lục 1: Hướng dẫn cho nhà thầu 39

Phụ lục 2: Bảng chào giá 45

Phụ lục 3: Mẫu hợp đồng 46

Phụ lục 4: Đơn dự thầu 52

Phụ lục 5: Thư chấp thuận 53

Phụ lục B: Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng 54

Phụ lục số 7.2: Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp NCB 56

Thông báo mời thầu 58

Phần 1: Chỉ dẫn cho nhà thầu 59

A Giới thiệu 59

B Hồ sơ mời thầu 63

C Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu 63

D Nộp hồ sơ dự thầu 66

E Mở và đánh giá thầu 68

F Trao hợp đồng 70

G Dữ liệu đấu thầu 76

Phần 2: Đơn xin dự thầu, thông tin năng lực, thư chấp thuận, mẫu hợp đồng 80

Đơn xin dự thầu của nhà thầu 81

Thông tin năng lực 83

Thư chấp thuận 87

Mẫu hợp đồng 88

Phần 3: Điều kiện hợp đồng 90

A Quy định chung 90

B Quản lý thời gian 98

C Quản lý chất lượng 100

D Quản lý chi phí 101

E Kết thúc hợp đồng 107

F Dữ liệu hợp đồng……….111

Phần 4: Giới thiệu công trình……… 114

Phần 5 - Danh mục bản vẽ 115

Phần 6 – Bảng kê khối lượng 116

Phần 7 Mẫu bảo đảm 117

A - Bảo đảm dự thầu 117

B - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng 118

Trang 4

C - Bảo lãnh ngân hàng về hoàn trả tạm ứng 119

Phụ lục số 7.3: Mẫu đánh giá thầu thiết bị và xây lắp 121

Bảng 1 Thông tin chung 123

Bảng 2 Thông báo mời thầu 124

Bảng 3 Nộp và mở thầu 125

Bảng 4 Giá dự thầu công bố tại buổi mở thầu 126

Bảng 5 Biểu tổng hợp kiểm tra sơ bộ đơn dự thầu 127

Bảng 6 Sửa lỗi tính toán và giảm giá 129

Bảng 7 Tỷ giá chuyển đổi 131

Bảng 8 Chuyển đổi tiền khi nhà thầu dùng nhiều loại tiền 132

Bảng 9 Chuyển đổi tiền khi chào bằng một loại tiền chung 133

Bảng 10 Bổ sung, điều chỉnh và phạt sai lệch 135

Bảng 11 Ưu tiên hàng sản xuất trong nước 136

Bảng 12 Ưu tiên nhà thầu xây lắp trong nước 137

Bảng 13 Khuyến nghị trao Hợp đồng 138

1 Phụ Lục A Bảng 13 - Kiểm tra Hậu tuyển trong Đấu thầu Xây lắp (Đối với Nhà thầu Độc lập) 140

Phụ Lục A Bảng 13 - Kiểm tra Hậu tuyển trong Đấu thầu Xây lắp (Đối với Nhà thầu Độc lập) 141

Phụ Lục B Bảng 13 - Kiểm tra Hậu tuyển trong Đấu thầu Xây lắp (Đối với Nhà thầu Liên Danh) 142

Phụ Lục B Bảng 13 - Kiểm tra Hậu tuyển trong Đấu thầu Xây lắp (Đối với Nhà thầu Liên Danh) 143

Trang 5

CÁC VĂN BẢN THAM CHIẾU

Hoạt động đấu thầu mua sắm (ĐTMS) trong khuôn khổ Chương trình đảm bảo chấtlượng giáo dục trường học (SEQAP) phải tuân thủ các qui trình thủ tục ĐTMS qui địnhtrong Luật Đấu thầu của Việt Nam và qui trình thủ tục của Ngân hàng Thế giới (NHTG)qui định trong các tài liệu pháp lý liệt kê dưới đây:

1 Các văn bản pháp qui về ĐTMS của Chính phủ Việt Nam và SEQAP:

 Luât Đấu thầu số 61/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;

 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơbản số 38/2009/QH 12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội, trong đó có sửa đổi, bổ sung

21 điều của Luật Đấu thầu;

 Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hànhLuật Đấu thầu, Luật sửa đổi và việc lựa chọn nhà thầu xây dựng (Thay thế Nghịđịnh số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ)

 Công văn số 11/ 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT) hướng dẫn về muasắm chào hàng cạnh tranh hàng hóa cho gói thầu < 2 tỷ (bằng vốn đối ứng)

 Công văn số 4073/ 2008 của Bộ KH&ĐT hướng dẫn đăng ký đưa thông tin lênbáo Đấu thầu

 Nghị đinh 12/ 2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về Quản lý Dự án đầu tư xây dựngcông trình

 Thông Tư liên tịch Bộ Tài chính-Bộ Giáo dục & Đào tạo số BGDĐT ngày 29/01/2010

15/2010-BTC-2 Các tài liệu pháp qui hướng dẫn ĐTMS của Ngân hàng Thế giới:

 Hiệp định Tài trợ số 4608-VN ký ngày 21/8/2009 giữa Chính phủ Việt Nam vàHiệp hội phát triển quốc tế cho Chương trình Đảm bảo Chất lượng Giáo dụcTrường học (SEQAP);

 Hướng dẫn Mua sắm bằng vốn vay IBRD và Tín dụng IDA - Tháng 5/ 2004, Sửađổi tháng 10/ 2006; (Guidelines: Procurement under IBRD loan and IDA Credits –May 2004, Revised October 2006);

 Hướng dẫn tuyển chọn và thuê tư vấn do Bên vay của Ngân hàng thế giới thựchiện, tháng 5/2004, sửa đổi Ngày 1/10/2006 (Guidelines: Selection andEmployment of Consultants by World Bank Borrowers, May 2004, RevisedOctober 1, 2006)

 Các biểu mẫu của Ngân hàng thế giới

Trang 6

1-2 Khi sử dụng sổ tay hướng dẫn ĐTMS, cán bộ thực hiện ĐTMS ở đơn vị thụ hưởngSEQAP thuộc các cấp: Ban quản lý SEQAP trung ương, cấp tỉnh (Sở Giáo dục và Đàotạo), cấp huyện (Ban quản lý SEQAP huyện/ phòng Giáo dục) và cấp Trường/ cộng đồng

xã cần phối hợp tham khảo các Sổ tay hướng dẫn khác của SEQAP: Sổ tay triển khai hoạtđộng, Sổ tay quản lý tài chính, Sổ tay Quỹ Giáo dục nhà trường, Sổ tay Quỹ phúc lợi họcsinh để thực hiện các hoạt động ĐTMS cho đúng với các hạng mục chi tiêu hợp lệ vàphương thức ĐTMS tương ứng

1-3 Sổ tay ĐTMS cung cấp các mẫu hồ sơ mời thầu chuẩn của NHTG và danh mục cáctài liệu pháp lý về ĐTMS theo qui trình thủ tục của NHTG và Luật đấu thầu của ViệtNam qui định trong Hiệp định Tài trợ số 4608-VN Trong phần phụ lục có cung cấp cácTài liệu hướng dẫn ĐTMS của NHTG để người đọc thuận tiện tra cứu và tham khảo

1-4 Sổ tay hướng dẫn mua sắm đấu thầu có thể thay đổi và nếu có sự khác biệt với cáctài liệu dự án của SEQAP thì sẽ tuân theo hướng dẫn của WB về mua sắm đấu thầu vàtuyển chọn tư vấn”

1-5 Cấu trúc trình bày Sổ tay ĐTMS gồm các phần:

1 Giới thiệu chung;

1 Các qui định pháp lý của hoạt động ĐTMS trong khuôn khổ SEQAP;

2 Các phương thức ĐTMS áp dụng trong SEQAP và ngưỡng ĐTMS tương ứng đãđược qui định trong Hiệp định Tài trợ số 4608-VN;

3 Hạng mục chi tiêu hợp lệ và phương thức ĐTMS tương ứng;

4 Hướng dẫn chi tiết qui trình thủ tục thực hiện các gói thầu xây lắp (XL) theo haiphuơng thức: Đấu thầu rộng rãi trong nước (NCB) và Chào giá cạnh tranh trongnước (NS);

5 Hướng dẫn về chào giá cạnh tranh (shopping) của NHTG

6 Các mẫu hồ sơ mời thầu và xét thầu của NHTG

7-1 Hồ sơ mời chào giá mẫu của NHTG cho phương thức NS đối với các gói thầu XL;7-2 Mẫu Hồ sơ mời thầu chuẩn của NHTG cho phương thức NCB đối với các gói thầuXL;

7-3 Các mẫu biểu mở thầu, xét thầu và báo cáo xét thầu cho phương thức NCB; NS đốivới các gói thầu XL;

Trang 7

PHẦN 2 Các qui định pháp lý cho hoạt động đấu thầu mua sắm trong khuôn khổ SEQAP

Khoản 3- Điều 3 của Luật Đấu thầu ban hành theo Luật số 61/2005/QH 11 đã qui

định:

“Đối với dự án sử dụng vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), việc đấu thầu được thực hiện trên cơ sở nội dung điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hay thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết”.

 Hiệp định tài trợ ký ngày 21/8/2009 giữa CHXHCN Việt Nam với Hiệp hội phát triểnquốc tế /Ngân hàng thế giới cho “Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục Tiểuhọc” (SEQAP) đã qui định :

Chương I (mô tả chương trình), phần D (quản lý chương trình) ghi rõ: “Cung cấp hỗ

trợ kỹ thuật và hỗ trợ hoạt động cho các cơ quan thực hiện chương trình ở các cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã và trường Tiểu học trong phạm vi quản lý chương trình, quản lý tài chính và đấu thầu”.

Phụ lục 2: Thực hiện chương trình

Mục I- 2 (d) Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm (không kể những phần

khác)Thủ tục đấu thầu cụ thể theo điều khoản của mục III tại phụ lục 2, những qui trình lập kế hoạch và quản lý đầu tư

Mục I- 6 : “Chống tham nhũng: Bên vay đảm bảo rằng Chương trình dự án này

phải được thực hiện tuân theo các điều khoản của Tài liệu hướng dẫn chống tham nhũng”.

Mục III: Đấu thầu mua sắm

A Tổng quan:

1 Hàng hóa hoặc Công trình Tất cả hàng hóa hoặc công trình thiết yếu cho

Chương trình và sử dụng nguồn Tài trợ sẽ được đấu thầu mua sắm theo những quyđịnh trong Mục I của Hướng dẫn Đấu thầu Mua sắm và theo các điều khoản củaMục này

2 Dịch vụ tư vấn Tất cả các dịch vụ tư vấn cần thiết cho Chương trình và sử dụng

nguồn tài trợ sẽ thực hiện đấu thầu mua sắm theo những quy định trong Mục I và

IV của Hướng dẫn về Chuyên gia Tư vấn và theo các điều khoản của Mục này

3 Các định nghĩa Các thuật ngữ viết hoa sử dụng dưới đây trong Mục này mô tả

các phương pháp đấu thầu mua sắm riêng hoặc các phương pháp xét duyệt củaHiệp hội đối với các hợp đồng cụ thể, có nghĩa tương ứng với phương thức được

mô tả trong Hướng dẫn Đấu thầu Mua sắm, hoặc Hướng dẫn về Chuyên gia Tưvấn, tùy từng trường hợp

B Các Phương thức Đấu thầu Mua sắm cụ thể cho hàng hóa hoặc công trình

Trang 8

1 Đấu thầu Cạnh tranh Quốc tế Trừ khi được quy định khác tại đoạn 2 dưới đây,

các hàng hóa, công trình phải được đấu thầu mua sắm theo các hợp đồng dựa trên

luật Đấu thầu Cạnh tranh Quốc tế

Ưu đãi trong nước Các điều khoản ghi tại đoạn 2.55 và 2.56 và Phụ lục 2 của

Hướng dẫn Đấu thầu Mua sắm quy định các ưu đãi trong nước khi xét thầu, sẽ được áp dụng cho các Nhà thầu trong nước (đối với các hợp đồng Đấu thầu Cạnh tranh Quốc tế) thuộc phạm vi lãnh thổ của Bên vay

7 Các phương pháp khác về Đấu thầu Mua sắm Hàng hóa hoặc Công trình Bảng dưới đây liệt

kê một số phương thức khác về Đấu thầu Mua sắm có thể áp dụng cho mua sắm hàng hóa hoặc công trình, ngoài phương thức Đấu thầu Cạnh tranh Quốc tế Kế hoạch Đấu thầu sẽ ghi rõ các trường hợp áp dụng những phương thức này.

C Các Phương thức Đấu thầu Mua sắm cụ thể đối với Dịch vụ Tư vấn

1 Lựa chọn theo Chất lượng và Chi phí Trừ khi được quy định khác tại đoạn 2

dưới đây, các dịch vụ tư vấn sẽ đấu thầu theo hợp đồng dựa trên Lựa chọn về Chấtlượng và Giá cả Theo đoạn 2.7 của Hướng dẫn về Chuyên gia Tư vấn, danh sáchngắn các chuyên gia tư vấn dịch vụ có mức chi phí dự kiến dưới $200,000 tươngđương mỗi hợp đồng có thể bao gồm tất cả các chuyên gia tư vấn trong nước

2 Các Phương thức Đấu thầu mua sắm Dịch vụ Tư vấn khác Bảng dưới đây liệt

kê một số phương thức đấu thầu mua sắm khác có thể áp dụng cho dịch vụ tư vấnngoài phương thức Lựa chọn theo Chất lượng và Chi phí Trong Kế hoạch Đấuthầu phải nêu rõ các hoàn cảnh cụ thể khi áp dụng các phương thức ngày

Phương thức Đấu thầu

(a) Đấu thầu Cạnh tranh Trong nước, theo các điều khoản bổ sung ghi trong Phụ đính của Phụ lục 2 này

(b) Chào hàng cạnh tranh

(c) Hợp đồng trực tiếp

Phương thức đấu thầu

(a) Lựa chọn theo Chi phí Thấp nhất(b) Lựa chọn theo Năng lực của Tư vấn(c) Lựa chọn tư vấn từ một nguồn riêng lẻ(d) Lựa chọn theo Chất lượng

(e) Lựa chọn Tư vấn cá nhân (f) Lựa chọn Tư vấn cá nhân từ nguồn duy nhất

Trang 9

D Hiệp hội xét duyệt các Quyết định Đấu thầu Mua sắm

Trừ khi Hiệp hội quyết định khác và có thông báo tới Bên vay, các hợp đồng dướiđây sẽ đưa Hiệp hội xem xét trước:

(a) từng hợp đồng đấu thầu mua sắm sản phẩm, công trình theo Phương thức Đấuthầu Cạnh tranh Quốc tế, không tính đến giá trị hợp đồng;

(b) hợp đồng mua sắm đầu tiên của mười (10) Sở GD&ĐT đầu tiên được đấu thầumua sắm theo phương thức Đấu thầu Cạnh tranh Trong nước và theo hình thứcmua sắm trực tiếp, không tính đến giá trị hợp đồng;

(e) từng hợp đồng có giá dự tính tương đương từ 500,000 USD trở lên;

(d) từng hợp đồng được mua sắm theo phương thức Hợp đồng Trực tiếp, khôngtính đến giá trị hợp đồng;

(e) từng hợp đồng với hãng tư vấn có giá dự tính tương đương từ 100,000 USDtrở lên;

(f) từng hợp đồng tư vấn sử dụng phương thức Lựa chọn từ một nguồn riêng lẻhoặc Lựa chọn từ Nguồn duy nhất, không tính đến giá trị hợp đồng;

(g) từng hợp đồng dịch vụ tư vấn về đấu thầu mua sắm và quản lý tài chính do tưvấn cá nhân cung cấp, không tính đến giá trị hợp đồng;

(h) từng hợp đồng dịch vụ tư vấn về kiểm toán đấu thầu và kiểm toán tài chínhbên ngoài do một công ty cung cấp theo phương thức Chọn Chi phí Thấp nhất,không tính đến giá trị hợp đồng; và

Tất cả các hợp đồng khác sẽ được Hiệp hội Xem xét sau

Phụ đính Phụ lục 2

Thủ tục Đấu thầu cạnh tranh trong nước (NCB)

Thủ tục Đấu thầu Cạnh tranh trong nước dưới đây được xây dựng dựa theoĐiều 18 về Đấu thầu rộng rãi trong Luật Đấu thầu 61/2005/QH11 ban hành ngày29/11/2005 và theo Nghị định 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Thi hành Luật Đấu thầu vàLựa chọn Nhà thầu theo Luật Xây dựng ngày 5/5/2008 (dưới đây gọi chung là "Luật Đấuthầu Nhà nước") để đảm bảo tính kinh tế, hiệu quả, minh bạch và nhất quán với Mục Icủa “Hướng dẫn Đấu thầu Mua sắm bằng Vốn vay IBRD và Tín dụng IDA” do Hiệp hộixuất bản lần đầu tháng 5/2004 và tái bản vào tháng 10/2006 (gọi tắt là Hướng dẫn) vàtheo yêu cầu tại các đoạn 3.3 và 3.4 của Hướng dẫn Trong trường hợp có bất kỳ thủ tụcnào trong Luật Đấu thầu Nhà nước không tương thích với các yêu cầu ghi tại các đoạn3.3 và 3.4 của Hướng dẫn, thì sẽ tuân theo các yêu cầu ghi trong đoạn 3.3 và 3.4, baogồm cả các điều sau:

Trang 10

Tiêu chuẩn đối với Nhà thầu

(i) Các tiêu chuẩn đối với nhà thầu được quy định trong Mục I của Hướng dẫn; theo

đó không có nhà thầu hoặc nhà thầu tiềm năng nào bị coi là không đủ tư cách tham giacác hợp đồng do Hiệp hội tài trợ vì các lý do nằm ngoài những lý do được quy định trongMục I của Hướng dẫn Các nhà thầu nước ngoài có đủ tư cách tham gia thầu theo cùngcác điều kiện như các nhà thầu trong nước Đặc biệt, trong xét thầu, các nhà thầu trongnước không được ưu tiên hơn các nhà thầu nước ngoài, đồng thời các nhà thầu nướcngoài không bắt buộc phải thành lập liên doanh với các nhà thầu trong nước để nộp hồ sơ

dự thầu Các nhà thầu ở cùng một tỉnh hoặc thành phố với cơ quan tổ chức thầu sẽ khôngđược ưu tiên hơn so với các nhà thầu đóng bên ngoài thành phố hay tỉnh đó

(ii) Ngoài các điều kiện đã nêu, các công ty Cổ phần Nhà nước mà Bên vay có dưới50% cổ phần có đủ điều kiện tham gia, với điều kiện đơn vị mở thầu hoặc chủ đầu tưkhông sở hữu cổ phần (hoặc đại diện cho cổ phần của Nhà nước) trong công ty đó và Bankiểm soát, đội quản lý công ty không có liên quan đến đơn vị mở thầu và chủ đầu tư Cácđơn vị an ninh hay quân sự, hoặc doanh nghiệp trực thuộc trực tiếp hay gián tiếp, hoặcthuộc quyền sở hữu toàn bộ hay một phần của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an khôngđược phép tham gia đấu thầu

Đăng ký đấu thầu

(iii) Việc đăng ký đấu thầu không được dùng để đánh giá năng lực nhà thầu Nhàthầu nước ngoài không buộc phải đăng ký, coi đó là điều kiện dự thầu, để nộp thầu và,nếu được xét là nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu và chào thầu giá thấp nhất thì sẽđược tạo cơ hội để đăng ký mà không chịu bất kỳ một cản trở nào Việc đấu thầu không

bị giới giạn với bất kỳ thứ hạng nhà thầu nào, và các nhà thầu không được phân hạngcũng vẫn đủ điều kiện tham gia đấu thầu

Quảng cáo; Thời gian chuẩn bị thầu

(iv) Thư mời thầu phải được quảng cáo ít nhất trên một tờ báo được phát hành rộng rãitrên toàn quốc, thời gian tối thiểu là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày mời thầu hoặc kể từngày phát hành hồ sơ thầu, tùy thuộc vào ngày nào muộn hơn, để chuẩn bị và nộp các hồ

sơ thầu Các nhà thầu được phép mua hồ sơ thầu đến trước hạn nộp thầu Ngoài ra, Bênvay được khuyến khích quảng cáo trên Bản tin Đấu thầu Mua sắm Công của Chính phủ

và trên một trang web truy cập tự do và rộng rãi

Hồ sơ thầu tiêu chuẩn

(v) Sử dụng Hồ sơ thầu đạt tiêu chuẩn, được Hiệp hội chấp nhận

Yêu cầu về năng lực

(vi) Yêu cầu về năng lực nhà thầu được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu, và tất cả cáctiêu chí được nêu rõ, và chỉ có các tiêu chí được nêu rõ này mới được sử dụng làm căn cứxác định nhà thầu đó có đạt tiêu chuẩn hay không Năng lực nhà thầu chỉ được đánh giá

là đạt hay không đạt, không áp dụng chế độ điểm thưởng Việc đánh giá này chỉ xem xétnăng lực nhà thầu, các nguồn lực để thực hiện hợp đồng; đặc biệt là kinh nghiệm và kếtquả làm việc từ các hợp đồng tương tự trước đó; các năng lực về nhân sự, trang thiết bị,

cơ sở vật chất nhà xưởng và năng lực tài chính

Trang 11

Nộp hồ sơ thầu, Mở thầu và Xét thầu

(vii) Các nhà thầu được tùy ý lựa chọn nộp hồ sơ dự thầu trực tiếp, hoặc qua dịch vụthư tín, hoặc qua bưu chính Ngay sau khi hết hạn nộp, các hồ sơ thầu sẽ được mở côngkhai Các hồ sơ dự thầu được nhận sau hạn nộp thầu sẽ bị loại và được trả lại nguyên vẹncho nhà thầu

(a) Hồ sơ thầu được bán cho bất kỳ đối tượng nào sẵn sàng mua với mức giákhông vượt quá mức chi phí in ấn, photo, phân phối Không áp dụng bất kỳ điềukiện nào khác trong việc bán hồ sơ thầu

(b) Việc xét thầu được thực hiện nghiêm ngặt theo những tiêu chí đã quy định

rõ trong hồ sơ thầu, và số lượng về những điều kiện tài chính đối với các tiêu chíđánh giá ngoài giá chào thầu; không áp dụng chế độ điểm thưởng trong xét thầu

(c) Hợp đồng được trao cho nhà thầu đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật và cógiá chào thấp nhất và sẽ không tiến hành đàm phán Nhà thầu không bị yêu cầu,coi đó là điều kiện trao thầu, thực hiện các nghĩa vụ không được quy định trong hồ

sơ thầu, hoặc sửa bản hồ sơ thầu nộp ban đầu

(d) Nhà thầu sẽ không bị tước quyền xem xét hồ sơ vì những lỗi, những sai sótnhỏ không đáng kể

(e) Nhà thầu sẽ không bị loại trên cơ sở so sánh với dự toán ngân sách và mứcgiá trần của chủ đầu tư nếu không có sự đồng ý trước của Hiệp hội

(f) Bản copy biên bản mở thầu công khai được gửi ngay tới từng nhà thầu đãnộp hồ sơ, và tới Hiệp hội để xem xét đối với các hợp đồng cần duyệt trước

Loại bỏ toàn bộ Hồ sơ dự thầu và Đấu thầu lại

(viii) Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Hiệp hội, không được loại bỏ tất

cả các hồ sơ thầu hoặc kêu gọi các hồ sơ thầu mới

Khiếu nại của Nhà thầu và Giải quyết Khiếu nại

(ix) Bên vay sẽ thi hành cơ chế kháng nghị độc lập và hiệu quả, cho phép các nhà thầu

đề xuất kiến nghị và giải quyết các kiến nghị đó kịp thời

Gian lận và Tham nhũng

(x) Hiệp hội sẽ tuyên bố một tổ chức hoặc cá nhân là không đủ điều kiện, vô thời hạnhoặc trong một giai đoạn xác định, để được trao hợp đồng do Hiệp hội tài trợ nếu pháthiện thấy tổ chức hoặc cá nhân này trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến các hoạt độngtham nhũng, gian lận, thông đồng, cấu kết hay có các hành vi gây trở ngại để cạnh tranhđấu thầu, hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng do Hiệp hội tài trợ

Quyền Thanh tra/ Kiểm toán

(xi) Từng hồ sơ thầu và hợp đồng sử dụng ngân sách từ Khoản Tín Dụng đều phải cóđiều khoản yêu cầu đơn vị dự thầu, nhà thầu, nhà cung cấp, nhà thầu phụ để cho phépHiệp hội, khi cần, được kiểm tra các tài khoản và hồ sơ có liên quan đến việc nộp thầu,thực hiện hợp đồng và những hồ sơ này được kiểm toán bởi công ty kiểm toán do Hiệp

Trang 12

hội chỉ định Những vi phạm vô tình hay cố ý của đơn vị dự thầu, nhà thầu, nhà cung cấp,nhà thầu phụ đối với điều khoản này đều bị xem là có hành vi gây cản trở

Giấy phép

(xii) Nhà thầu nước ngoài được trao cơ hội ứng tuyển và xin giấy phép hoạt động, và

không bị gây cản trở

Công bố Kết quả Thầu

(xiii) Bên vay sẽ công bố kết quả gói thầu trên Bản tin Đấu Thầu Mua sắm của Chínhphủ hoặc trên một trang web truy cập tự do, miễn phí hoặc qua các phương tiện thông tinđại chúng khác được Hiệp hội chấp nhận Các thông tin đăng tải bao gồm: (a) tên các nhàthầu đã nộp hồ sơ; (b) các giá dự thầu như đã công bố trong lễ mở thầu; (c) tên nhà thầu

và giá gói thầu đã được đánh giá; (d) tên của các nhà thầu bị loại và lý do bị loại; và (e)tên nhà thầu đạt, giá chào thầu, cũng như thời gian, tóm tắt phạm vi công việc của góithầu đạt Việc thông báo này sẽ được cập nhật thường xuyên

Trang 13

1 Đối với các gói thầu xây lắp bổ sung phòng học, phòng đa năng và nhà vệ sinh:

(giá dự toán của gói thầu)

Chào hàng cạnh tranh

Đấu thầu cạnh tranh trong nước

(NCB)

bằng 100.000 đến dưới 3 triệu USD

Đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB) bằng 3 triệu USD trở lên

(không áp dụng)

2 Tất cả các gói thầu mua sắm hàng hóa, thiết bị ở các Ban quản lý SEQAP (trừ mua

sắm bằng Quỹ Giáo dục nhà trường và Quỹ phúc lợi học sinh) đều dùng nguồn vốn đốiứng Chính phủ và thực hiện theo phương thức chào hàng cạnh tranh nếu giá trị hợp đồngdưới 2 tỷ như qui định tại Điều 43 của Nghị định số 85-CP và Thông tư số 11/2010 của

Bộ KH&ĐT

3 Tuyển chọn và thuê tư vấn quốc tế và tư vấn trong nước thực hiện theo các phươngthức ĐTMS đã qui định trong Hiệp định tài trợ 4608 (xem tiểu mục 2, mục C phần II nóitrên) và Kế hoạch ĐTMS cho 18 tháng được NHTG và Bộ GD&ĐT phê duyệt sẽ quiđịnh cho từng gói thầu tư vấn trong hoàn cảnh cụ thể (xem mục B phần 4 các phươngthức tuyển và thuê tư vấn)

Trang 14

PHẦN 4 Các hạng mục chi tiêu hợp lệ

và các phương thức ĐTMS tương ứng

SEQAP có các hạng mục chi tiêu hợp lệ nào từ nguồn vốn nào?

4.1 Các hạng mục chi tiêu hợp lệ sau đây từ nguồn vốn đối ứng của Chính phủ và

áp dụng qui trình thủ tục theo Luật Đấu thầu của Việt Nam:

4.1.1 Các gói thầu/ hợp đồng mua sắm hàng hóa, trang thiết bị cho BQL SEQAP Trungương, BQL SEQAP huyện/ Phòng Giáo dục và các phòng học xây lắp bổ sung mới ở cáctrường Tiểu học;

4.1.2 Các gói thầu/ hợp đồng tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát xây lắp bổ sung phònghọc, nhà vệ sinh, phòng đa năng do BQL SEQAP huyện quản lý và thực hiện;

4.2 Các hạng mục chi tiêu hợp lệ sau đây từ nguồn vốn IDA và áp dụng qui trình thủ tục đấu thầu mua sắm của NHTG:

4.2.1 Các gói thầu/ hợp đồng thuê tư vấn quốc tế và tư vấn trong nước ở cấp trung ương

và địa phương;

4.2.2 Các gói thầu xây lắp bổ sung phòng học, nhà vệ sinh, phòng đa năng (do Ban quản

lý SEQAP huyện quản lý và thực hiện);

4.2.3 Các hoạt động mua sắm để duy tu sửa chữa nhỏ hạ tầng cơ sở, mua sắm hàng hóa(văn phòng phầm: phấn, bút chì, vở, giấy… cho lớp học), thuê trợ lý tiếng dân tộc, thuêngười phục vụ ăn trưa và trông nom hoc sinh do cấp trường thực hiện trong phạm vi QuỹGiáo dục nhà trường và Quỹ phúc lợi học sinh

Các phương thức ĐTMS nào được áp dụng trong SEQAP:

4.3 Các phương thức tuyển dụng và thuê tư vấn được áp dụng là:

Các gói thầu thuê tư vấn quốc tế và trong nước được áp dụng các phương thức:

 Tuyển chọn tư vấn trên cơ sở chất lượng và chi phí - QCBS

 Tuyển chọn Tư vấn trên cơ sở chất lượng - QBS

 Tuyển chọn tư vấn có chi phí thấp nhất - LCS

 Tuyển chọn trên cơ sở năng lực của tư vấn - CQS

 Tuyển chọn tư vấn tư một nguồn - SSS

 Tuyển chọn tư vấn cá nhân - IC

 Tuyển tư vấn cá nhân từ một nguồn duy nhất - SSS-IC

4.3.1 Ban quản lý SEQAP trung ương tuyển tư vấn hãng/công ty hoặc tư vấn cá nhân

cần tuân thủ các phương thức nói trên (chú ý các gói thầu tư vấn áp dụng phương thứctuyển tư vấn hãng từ một nguồn (SSS) hoặc tuyển tư vấn cá nhân từ một nguồn duy nhấtphải có sự phê duyệt trước của NHTG (xem mục f điểm D phần II nói ở trên)

4.3.2 Các cấp thực hiện SEQAP ở địa phương chỉ thực hiện các gói thầu tuyển tư vấn

cá nhân Chú ý phương thức tuyển tư vấn cá nhân từ một nguồn duy nhất phải có sự phê duyệt trước của NHTG (xem điểm f mục D phần II ở trên)

Trang 15

4.3.3: Mô tả tóm tắt các phương thức tuyển tư vấn:

4.3.3.1: Tuyển tư vấn trên cơ sở chất lượng và chi phí (QCBS): là qui trình cạnh tranh

giữa các công ty đã vào danh sách ngắn có xét đến chất lượng của đề xuất dự thầu và chiphí của dịch vụ trong khi lựa chọn công ty trúng thầu (xem các điều khoản từ 2.1 đến2.31 Tài liệu hướng dẫn) Các bước triển khai qui trình QCBS phải có sự phê duyệt trướccủa NHGT và đăng tải trên Thông báo mua sắm chung trên ấn phẩm Kinh doanh Pháttriển của Liên Hợp Quốc trực tuyến Các Hợp đồng dự kiến chi phí lớn hơn 200.000 USDphải được quảng cáo bày tỏ nguyện vọng trên UNDB và DgMarket Thời gian để các tưvấn phản hồi tối thiểu là 14 ngày trước khi chuẩn bị danh sách ngắn Danh sách ngắn cóthể bao gồm toàn các nhà thầu tư vấn trong nước (công ty đăng ký hoặc thành lập trongnước), nếu công việc có giá trị thấp hơn mức trần xác định trong Kế hoạch mua sắm đượcNGTH chấp nhân

4.3.3.2.Tuyển tư vấn trên cơ sở chất lượng (QBS) (xem điều khoản 3.1 đến 3.4 Tài liệu

hướng dẫn) QBS là phương pháp phù hợp cho các loại hình công việc sau:

(a) những công việc phức tạp, cần có chuyen môn hóa cao mà khó xác đinh chính xácTOR và các yếu tố đầu vào của tư vấn;

(b) những công việc có tác động và ảnh hưởng lớn sau đó, và những công việc mà mụctiêu là phải có được những chuyên gia giỏi nhất;

(c) các công việc có thể được thực hiện bằng các cách khác nhau mà các đề án sẽ khôngthể so sánh được

Các bước chuẩn bị TORs, danh sác ngắn của QBS phải tuân thủ như đối với QCBS.Trong phương pháp QBS, Hồ sơ mời thầu (RFP) có thể yêu cầu chỉ nộp đề xuất kỹ thuật(không có đề xuất tài chính) hoặc nộp đề án kỹ thuật và tài chính cùng lúc những trongcác túi phong bì riêng (Chi tiết xem điều khoản 3.4 và 2.28)

4.3.3.3 Tuyển chọn tư vấn có chi phí thấp nhất (LCS) Phương pháp này thích hợp hơn

đối với các công việc có tính chất tiêu chuẩn hoặc theo thường lệ (kiểm toán, thiết kếcông trình kỹ thuật không phức tạp) trong đó các tiêu chuẩn và thông lệ phải được thiếtlập rõ ràng Theo phương pháp này, một điểm đạt “tối thiểu” cho phần “chất lượng” đượcthiết lập Các đề xuất, nộp trong hai phong bì, được mời từ các nhà thầu trong danh sáchngắn (xem chi tiết điều khoản 3.6 Tài liệu hướng dẫn)

4.3.3.4.Tuyển chọn trên cơ sở năng lực của tư vấn (CQS) (xem điều khoản 3.7 và 3.8).

Phương pháp này có thể được sử dụng cho những công việc có qui mô rất nhỏ (dưới200.000 USD), mà yêu cầu chuẩn bị và đánh giá các đề xuất cạnh tranh là không cầnthiết Bên vay cần chuẩn bị TOR, yêu cầu bày tỏ quan tâm và thông tin về kinh nghiệm

và năng lực của nhà thầu liên quan đến công việc, lập một danh sásh ngắn, và lựa chọnmột nhà thầu với năng lực và tham chiếu thích hợp nhất Nhà thầu được tuyển chọn sẽđược yêu cầu đệ trình một đề xuất kỹ thuật và tài chính kết hợp và sau đó sẽ được mờiđến đàm phái hợp đồng Bên vay sẽ công bố trên UNDB online và dgMarket tên củahãng tư vấn được trao hợp đồng, giá và thời hạn và phạm vi hợp đồng

4.3.3.5.Tuyển chọn tư vấn theo một nguồn duy nhất (SSS) (xem các điều khoản 3.9 đến

3.13) Phương pháp này không mang lại lợi ích của sự cạnh tranh về chất lượng và giá cả,thiếu sự minh bạch trong tuyển chọn, và có thể khuyến khích các cách làm không đượcchấp nhận Bởi vậy phương pháp này chỉ được sử dụng trong các trường hợp ngoại với

sự phê duyệt trước của NHTG

4.3.3.6 Tuyển chọn tư vấn cá nhân (IC) (xem các điều koản từ 5.1 đến 5.3)

Trang 16

Tư vấn cá nhân được thuê tuyển để thực hiện những công viêc mà: (a) không đòi hỏi phải

có các nhóm chuyên gia hay nhiều nhân sự, (b) không yêu cầu cần phải có sự hỗ trợchuyên môn từ bên ngoài (văn phòng công ty chính), và (c) kinh nghiệm và trình dộnăng lực chuyên môn là yêu cầu cao nhất đối với chuyên gia tư vấn cá nhân Khi cónhiều chuyên gia tư vấn tham gia, trach nhiệm chung giữa các chuyên gia hoặc tráchnhiệm phối hợp công tác và quản lý khó có thể phân định rõ ràng thì lúc này nên thuêtuyển một công ty tư vấn để thực hiện

Các tư vấn cá nhân được tuyển trên cơ sở đánh gía trình độ năng lực của chuyên gia cóphù hợp với công việc được giao hay không Không cần thiết phải quảng cáo (tuy nhiênnếu bên vay muốn quảng cáo thì NHTG không cấm) Tư vấn cá nhân sẽ được tuyển trên

cơ sở so sánh của ít nhất 03 ứng cử viên trong số những người đã bày tỏ quan tâm hoặcbên vay trực tiếp tiếp cận Năng lực của tư vấn cá nhân được đánh giá trên cở sở trình

độ học vấn, kinh nghiệm chuyên môn, và, nếu thích hợp, bao gồm cả khả năng hiểu biết

về các điều kiện địa phương như ngôn ngữ địa phương, văn hóa, hệ thống quản lý …

Các nhân viên chính thức hoặc cộng tác viên của một công ty tư vấn có thể đảm nhiệmcông việc như một chuyên gia tư vân cá nhân Trong trường hợp này, điều khỏan quiđịnh về mâu thuẫn lợi ích (1.9) của Hướng dẫn sẽ áp dụng cho công ty mẹ

Khi tuyển các tư vấn cá nhân là công chức hoặc cán bộ nhà nước, cần chú ý áp dụng mục

d) điều khoản 1.11 Tư cách hợp lệ của tài liệu hướng dẫn:

“Các công chức và cán bộ nhà nước chỉ có thể được thuê trong các hợp đồng tư vấnhoặc với tư cách cá nhân hoặc với tư cách thành viên trong một nhóm của công ty tư vấnnếu họ (i) nghỉ không luơng; (ii) kkông được thuê bởi chính cơ quan họ đã làm việc ngaytrước khi nghỉ và (iii) việc thuê họ sẽ không gây ra mâu thuẫn về lợi ích”

4.3.3.7 Tuyển tư vấn cá nhân từ một nguồn duy nhất (SSS-IC) (xem điều khoản 5.4) Tư

vấn cá nhân có thể được tuyển chọn trên cơ sở một nguồn duy nhất nếu chứng minh choNGTG chấp nhận được tính hợp lý của những trường hợp đặc biệt như; (a) đối vớinhiệm vụ là sự tiếp tục tư nhiên của công việc trước đây do tư vấn này đã thực hiện vàđược tuyển chọn có cạnh tranh cho nhiệm vụ đó; (b) những công việc có tổng thời gianthực hiện dự kiến ít hơn 6 tháng; (c) trong các trường hợp khẩn cấp phát sinh tư thảmhọa thiên nhiên; và (d) khi chỉ tư vấn duy nhất đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ đó

4.4 Các phương thức mua sắm hàng hóa/công trình xây dụng:

Như đã nêu tại phần IV mục 1, các gói thầu/ hợp đồng mua sắm hàng hóa/ thiết bị ở cấpBan quản lý SEQAP trung ương, Ban quản lý SEQAP huyện/ phòng Giáo dục và ở cấptrường được chi từ nguồn vốn đối ứng của Chính phủ và phải tuân thủ qui trình đấu thầumua sắm của Luật đấu thầu Việt Nam Chỉ có 2 hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa/xâp lắp sau đây sẽ tuân thủ phương thức ĐTMS của NHTG là:

4.4.1 Các hoat động mua sắm trong phạm vi quỹ giáo dục nhà trường:

- Chào hàng cạnh tranh- Shopping (xem mục 3.5 phần II Tài liệu Hướng dẫn mua sắmbằng vốn vay IBRD và Tín dụng IDA của NHTG): các hoạt động mua sắm văn phòngphẩm, duy tu sửa chữa nhỏ hạ tầng cơ sở trong phạm vi Quỹ Giáo dục nhà trường và Quỹphúc lợi học sinh phải tuân thủ phương thức chào hàng cạnh tranh, tức là tối thiểu phải có

3 chào giá (không bắt buộc phải có hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh như đối với cácgói thầu xây lắp có giá trị dưới 100.000 USD)

Trang 17

4.4.2 Các gói thầu/hợp đồng xây lắp bổ sung phòng học, phòng đa năng, nhà vệ sinh phải thực hiện theo các phương thức sau:

Chào hàng cạnh trạnh (Shopping) cho các gói thầu/hợp đồng xây lắp có giá trị

dưới 100.000 USD;

Điều khoản 3.5 Tài liệu hướng dẫn mua sắm của NHTG qui định:

“ Chào hàng cạnh tranh là một phương thức mua sắm dựa trên cơ sở so sánh giá chào của một số nhà cung cấp (trong trường hợp mua sắm hàng hóa) hoặc từ một số nhà thầu xây lắp (trong trường hợp xây lắp công trình) với mức tối thiểu là 3 để đảm bảo giá

cả cạnh tranh, và là một phuơng thức phù hợp để mua sắm các loại hàng hóa sẵn có hoặc các loại hàng hóa thông dụng có giá trị nhỏ với đặc tính kỹ thuật đã được tiêu chuẩn hóa, hoặc công trình xây lắp đơn giản và có giá trị nhỏ Yêu cầu chào hàng phải

mô tả rõ khối lượng hàng hóa hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật công trình cũng như yêu cầu thời hạn giao hàng (hoặc thời gian hoàn thành công trình) và địa điểm Việc nộp các bản chào giá có thể thông qua thư, fax hoặc qua các phương tiện điện tử Việc đánh giá các bản chào hàng phải theo các nguyên tắc giống như đấu thầu rộng rãi Các điều kiện của chào hàng được chấp nhận phải được thể hiện trong đơn đặt hàng hoặc hợp đồng”

(Xem hướng dẫn chi tiết các bước và qui trình thực hiện phương thức chào hàngcạnh tranh cho xây lắp tại mục 5.2 phần 5 và các Hồ sơ chào giá mẫu trong phần 6 củatài liệu này)

Đấu thầu cạnh tranh rộng rãi trong nước (NCB – National Competitive bidding)

cho các gói thầu/ hợp đồng xây lắp có giá trị bằng 100.000 USD đến 3 triệu USD; Điều khoản 3.3, 3.4 trong Tài liệu hướng dẫn mua sắm của NHTG qui định:

“ 3.3 NCB là thủ tục đấu thầu cạnh tranh thường được sử dụng cho hoạt động đấu thầu mua sắm công ở trong nước Bên vay và có thể là cách thức phù hợp nhất để mua sắm hàng hóa và công trình có tính chất và phạm vi ít khả năng hấp dẫn sự cạnh tranh quốc tế Để được chấp nhận sử dụng cho đấu thầu thầu mua sắm do Ngân hàng tài trợ, các thủ tục này phải được rà soát và điều chỉnh khi cần thiết để đảm bảo tính kinh tế, hiệu quả và minh bạch và nhất quán về tổng thể với các điều khoản trong phần I của Hướng dẫn này NCB có thể là phương thức đấu thầu cạnh tranh phù hợp nhất khi các nhà thầu nước ngoài không quan tâm vì (a) giá trị hợp đồng nhỏ, (b) các công trình phân tán nhiều nơi và thời gian kéo dài, (c) các công trình xây lắp sử dụng nhiều lao động, hoặc (d) hàng hóa và công trình có sẵn trong nước và giá cả thấp hơn thị trường quốc

tế Thủ tục NCB cũng có thể được áp dụng trong trường hợp các lợi ích của ICB rõ ràng

bị giảm thiểu bởi gánh nặng của thủ tục hành chính và tài chính.

3.4 Việc quảng cáo có thể được hạn chế trên báo quốc gia hoặc công báo, hoặc trang Web có thể truy cập dễ dàng và miễn phí Hồ sơ mời thầu có thể sử dụng ngôn ngữ quốc gia Bên vay (hoặc ngôn ngữ thường được sử dụng rộng rãi trong quốc gia Bên vay trong giao dịch thương mại), và đồng tiền của quốc gia Bên vay thường được sử dụng để đấu thầu và thanh toán Ngoài ra, hồ sơ mời thầu phải đưa ra các chỉ dẫn rõ rang về cách nộp hồ sơ dự thầu, cách chào giá, địa điểm và thời gian nộp hồ sơ dự thầu Phải qui định thời gian hợp lý đủ để chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu Thủ tục đấu thầu phải cho phép sự cạnh tranh đủ để đảm bảo giá cả hợp lý, phương pháp được sử dụng để đánh giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng phải khách quan và không được áp dụng tùy tiện Thủ tục này cũng phải bao gồm việc mở thầu công khai, công bố kết quả đánh giá và trao hợp đồng và các điều khoản để các nhà thầu có thể khiếu nại nếu các công ty nước ngoài muốn tham gia trong các điều kiện như vậy, thì họ phải được phép tham gia”.

(xem hướng dẫn chi tiết các bước thưc hiện NCB cho gói thầu/hợp đồng xây lắp ở phần

5 mục 5.2 dưới đây)

Trang 18

PHẦN 5 Lập kế hoạch mua sắm đấu thầu và các bước thực hiện

5.1 Lập và trình duyệt Kế hoạch mua sắm đấu thầu

- Theo qui định của NHTG tại điều khoản 1.16 Tài liệu hướng dẫn mua sắm và điều

khoản 1.24 Tài liệu hướng dẫn tuyển tư vấn, kế hoạch mua sắm là một phần của công tácchuẩn bị cho Dự án, Bên vay phải chuẩn bị và cung cấp cho NGTH để phê duyệt kếhoạch mua sắm bao gồm: (a) các hợp đồng (gói thầu) cụ thể cho hàng hóa, công trình vàcác dịch vụ tư vấn cần thiết trong giai đoạn đầu (ít nhât là 18 tháng); (b) các phưongpháp mua sắm cho gói thầu này đã được Hiệp định vay cho phép, và (c) các thủ tục xétduyệt liên quan của NHTG Bên vay phải cập nhật kế hoạch mua sắm đấu thầu hàng nămhoặc khi cần thiết trong suốt thời gian thực hiện dự án và phải thực hiện kế hoạch muasắm theo đúng phê duyệt của NHTG

- Hàng năm, Ban quản lý SEQAP huyện phải lập Kế hoạch đấu thầu mua sắm tổng thể(hàng hóa và xây lắp) và gửi về Ban Quản lý SEQAP TW thẩm định, chuyển NHTG phêduyệt phần kế hoạch đấu thầu các gói thầu xây lắp theo qui định tại khoản mục 1.16 và1.24 của các Tài liệu hướng dẫn nói trên Sau khi nhận được thư không phản đối củaNHTG và ý kiến bằng văn bản của Ban quản lý SEQAP TW về kế hoạch đấu thầu cácgói thầu xây lắp, Ban quản lý SEQAP huyện mới được triển khai đấu thầu;

- Quá trình đấu thầu các hợp đồng xây lắp ở các Ban quản lý SEQAP huyện phải tuânthủ qui trình thủ tục ĐTMS của NHTG được hướng dẫn trong phần dưới đây

1 QUI TRÌNH ĐẤU THẦU MUA SẮM NÓI CHUNG

Nhận hàng

Vận hành và bảo trì

Trang 19

SƠ ĐỒ 2: CÁC BƯỚC ĐẤU THẦU NCB CHO GÓI THẦU XÂY LẮP

Xây dựng Kế hoạch đấu thầu &

trình BQL TW thẩm định và

chuyển NHTG phê duyệt

Xây dựng Kế hoạch đấu thầu &

trình BQL TW thẩm định và

chuyển NHTG phê duyệt

Thông báo /Quảng cáo

Mở thầu công khai (biên bản

theo mẫu của NHTG)

Mở thầu công khai (biên bản

theo mẫu của NHTG)

Xét thầu & Phê duyệt kết quả

Xem phụ đính phụ lục 2- Hiệp định

Mở ngay lập tức sau khi hết hạn nộp HSDT

Mở ngay lập tức sau khi hết hạn nộp HSDT

Trên báo Đấu thầu của Bộ ĐT(trang20 Hiệpđịnh)

Trên báo Đấu thầu của Bộ ĐT(trang20 Hiệpđịnh)

KH-Xây dựng Hồ sơ mời thầu

(mẫu của WB) & phê duyệt

Xây dựng Hồ sơ mời thầu

(mẫu của WB) & phê duyệt

Mẫu kết thúc Hợp đồng theo mẫu của Việt Nam

Mẫu kết thúc Hợp đồng theo mẫu của Việt Nam

Từ báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt

Trang 20

Qui trình thủ tục NCB sau khi đã được phê duyệt KH đấu thầu

Đấu thầu cạnh tranh trong nước (NCB)

(1) Xây dựng HSMT -> gửi BQLTW tư vấn/thẩm định và chuyển NHTG phê

duyệt (cho các gói thầu/Hợp đồng XL đầu tiên), sau đó trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt

(2) Quảng cáo (bắt buộc)

- Báo Lao động (3 số liền); Theo mẫu của NHTG

- Quảng cáo miễn phí trên trang thông tin điện tử của Bộ KH&ĐT với sự hỗ trợ

kỹ thuật của BQL SEQAP TW;

- Quảng cáo trên báo Đấu thầu (theo qui định tại công văn số BKH-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ KH&ĐT); Theo mẫu của Bộ KHĐT

20/2010/TTLT-(3) Phát hành HSMT

(Tối thiểu trong vòng 30 ngày)

(4) Mở thầu công khai:

Gửi biên bản bằng FAX trong vòng 24 giờ cho BQLTW lưu và theo dõi

(5) Đánh giá thầu: Thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu (theo Điều 63 Luật ĐT),

thành viên Tổ chuyên gia phải có chứng chỉ ĐT; đánh giá dự thầu trong thờigian ngắn nhất, chú ý khi cần có thể gửi công văn yêu cầu nhà thầu giải thíchbằng văn bản

Báo cáo xét thầu: Gửi về BQLTW tham vấn, góp ý (nếu cần) trước khi trình

cấp có thẩm quyền phê duyệt

(6) Thông báo Trao thầu:

+ Thông báo cho nhà thầu trúng thầu bằng thư hoặc Fax, đồng thời thông báocho nhà thầu không trúng thầu biết nhà thầu được trao hợp đồng và giá hợp đồng(phải có bằng chứng là các thông tin này tất cả các nhà tham gia thầu đều nhậnđược

+ Thông báo trên Trang thông tin điện tử của Bộ KHĐT (Xem Phụ đính phụ lục

2 Hiệp định-Công bố kết quả thầu )

Trang 21

SƠ ĐỒ 3: CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHÀO GIÁ CẠNH TRANH (NS)

Từ Báo cáo Kinh tế kỹthuật đã được phê duyệt

Xây dựng Kế hoạch đấu thầu &

trình BQL TW thẩm định và

chuyển NHTG phê duyệt

Xây dựng Kế hoạch đấu thầu &

trình BQL TW thẩm định và

chuyển NHTG phê duyệt

Thông báo /Quảng cáo

thông tin điện tử của Bộ KHĐT)

Thông báo /Quảng cáo

(khuyến khích đăng trên Trang

thông tin điện tử của Bộ KHĐT)

Mở thầu ( phải có Biên bản mở

Gửi thư mời chào giá cho các nhà thầu XD đủ năng lực để đảm bảo có tối thiểu 3 chào giá

Không phải mở thầu công khai ngay sau khi hết hạn nộp hồ sơ thầu

Không phải mở thầu công khai ngay sau khi hết hạn nộp hồ sơ thầu

Trên báo điện tử của Bộ ĐT(trang20 Hiệp định)

Trên báo điện tử của Bộ ĐT(trang20 Hiệp định)

KH-Xây dựng Hồ sơ mời chào giá

& phê duyệt

Xây dựng Hồ sơ mời chào giá

& phê duyệt

Mẫu kết thúc Hợp đồng theo mẫu của Việt Nam

Mẫu kết thúc Hợp đồng theo mẫu của Việt Nam

Trang 22

TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CHÀO GIÁ CẠNH TRANH CHO XÂY LẮP SAU KHI

KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU ĐÃ ĐƯỢC BQL SEQAP TW/NHTG CHẤP NHẬN VÀ CẤP CHỦ QUẢN ĐẦU TƯ PHÊ DUYỆT.

Chào giá có các báo giá độc lập của ít nhất 3 nhà thầu xây dựng (NS)

(1) Xây dựng HSMT -> gửi BQLTW tư vấn/thẩm định và chuyển NHTG phê

duyệt (TẤT CẢ các gói thầu đầu tiên), sau đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

(2) Quảng cáo trên báo (Theo Điều 43 NĐ số 85/2009/NĐ-CP)

- Gửi thư mời chào giá trực tiếp cho các nhà thầu XD đủ năng lực để đảm bảo cótối thiểu 3 chào giá

- Khuyến khích đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ KHĐT với sự hỗ trợ

kỹ thuật của BQL SEQAPTW;

(3) Phát hành HSMT (14 ngày, kể từ ngày gửi thư mời chào giá và đăng trên

Trang thông tin điện tử của Bộ KHĐT)

(4) Mở thầu: Không mở thầu công khai như NCB Thành lập Tổ chuyên gia đấu

thầu (theo Điều 63 Luật ĐT), thành viên Tổ chuyên gia phải có chứng chỉ ĐT;

Tổ chuyên gia đấu thầu phải có mặt khi mở các Hồ sơ dự thầu còn nguyên niêmphong; Có biên bản ghi rõ tình trạng các hồ sơ dự thầu kèm giá chào và chữ kýcủa các thành viên Tổ đấu thầu; Trong vòng 24 tiếng sau khi mở các dự thầu,BQL SEQAP huyện cần gửi biên bản bằng FAX về cho BQLTW lưu và theodõi

(5) Đánh giá thầu: Tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá trong thời gian ngắn nhất, chú ý khi cần có thể gửi công văn yêu cầu nhà thầu giải thích bằng văn bản;Báo cáo xét thầu: Gửi về BQLTW tham vấn góp ý (nếu cần) trước khi trình cấp có

thẩm quyền phê duyệt

(6) Thông báo Trao thầu:

+ Thông báo cho nhà thầu trúng thầu bằng thư hoặc Fax, đồng thời thông báocho nhà thầu không trúng thầu biết nhà thầu được trao thầu và giá trao thầu(phải có bằng chứng là tất cả các nhà thầu tham gia thầu đều nhận được cácthông tin này )

phụ lục 2 Hiệp định-Công bố kết quả thầu )

(7) Đàm phán/Trao Hợp đồng

Gửi bản thảo cho BQLTW tham vấn (nếu cần thiết) trước khi trình cấp có thẩmquyền phê duyệt

(8) Nộp 01 bản sao Hợp đồng cho BQLTW để lưu và theo dõi phục vụ hậu kiểm

(9) Nghiệm thu và bảo hành

(10) Thanh lý Hợp đồng

(11) Lưu giữ toàn bộ hồ sơ thầu của 10 bước trên để phục vụ công tác hậu kiểm đấu thầu tại BQL SEQAP huyện và quản lý nhà nước về đấu thầu.

Trang 23

5.2 CÁC BƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI

5.2.1 Xây Dựng Kế hoạch Đấu thầu các gói thầu xây lắp hàng năm và trình duyệt: (xem Phụ lục số I- Nghị định 85)

5-2.1.1 Căn cứ để lập kế hoạch đấu thầu:

 Quyết định đầu tư và các tài liệu có liên quan

 Thoả thuận tín dụng 4608 –VN

 Thiết kế, dự toán được duyệt nếu có

 Nguồn vốn của Chương trình SEQAP (Thông tư Liên tịch 15)

 Các văn bản pháp lý khác liên quan (tham khảo Điều 9 Nghị định 85)

5-2.1.2 Nội dung của từng gói thầu trong kế hoặch đấu thầu

Phân chia gói thầu: Chú ý không được phép chia gói thầu quá nhỏ để giảm tínhcạnh tranh trong đấu thầu Cần đảm bảo các điểm xây dựng ở gần nhau phải nằm chungtrong một gói thầu, các điểm xây dựng quá xa nhau được phân vào những gói thầu khácnhau; trong trường hợp đặc biệt một gói thầu có thể được chia thành nhiều lô để thực hiệntheo một hợp đồng hoặc nhiều hợp đồng (cần kèm theo giải thích hợp lý trong kế hoạchđấu thầu cho sự phân chia này) Trường hợp BQL SEQAP huyện/Phòng Giáo dục làmchủ đầu tư cần gộp các điểm xây lắp ở không quá xa vào một gói thầu để đảm bảo hiệuquả kinh tế

1 Tên gói thầu: Là thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu,

phù hợp với nội dung nêu trong dự án

2 Giá Dự toán của gói thầu:

Giá dự toán của một gói thầu xây lắp: không được vượt quá tổng giá trị xây lắp của các công trình xây dựng bố trí trong gói thầu và được UBND huyện phê duyệt trong các Báo cáo kinh tế kỹ thuật

 Các cơ sở để lập dự toán gói thầu gồm :

 khối lượng, vật liệu sử dụng được qui định trong HSMT

 Chi phí bảo dưỡng/ Bảo hành công trình

 Điều kiện thi công

 Thanh toán theo các điều kiện thương mại, giai đoạn bảo hành

 Thời gian thực hiện hợp đồng

 Thời gian sử dụng công trình

Trường hợp gói thầu gồm nhiều lô thì ghi rõ giá trị ước tính cho từng lô trong giá gói thầu

3 Nguồn vốn: Trong từng gói thầu, Ban Quản lý Chương trình huyện phải nêu rõ số

lượng và nguồn vốn (vốn vay của NHTG, vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam, nguồnvốn khác- theo Thông Tư Liên Tịch số 15/2010/TTLB-BTC-BGDĐT)

4 Hình thức lựa chọn nhà thầu: NCB hoặc NS; phương thức đấu thầu: một túi hồ sơ

Hình thức lựa chọn nhà thầu Ngưỡng đấu thầu

Chào hàng cạnh tranh (NS) Gói thầu có giá dự toán dưới 100.000 USD

Đấu thầu cạnh tranh trong

nước (NCB) Gói thầu có giá dự toán bằng 100.000 đến dưới 3 triệu USD

5 Thời gian lựa chọn nhà thầu:

 NCB: 30 ngày

 Chào hàng cạnh tranh (NS): 15 ngày

6 Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói

Trang 24

5-2.1.3 Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu: Ủy ban nhân dân huyện (Điều 11&12 Nghị

định 85/2009/NĐ-CP) Theo qui định của Việt Nam

5-2.2 Xây dựng Hồ sơ mời thầu và phê duyệt:

5-2.2.1 Xây dựng Hồ sơ mời thầu

 Theo mẫu Hồ sơ mời thầu chuẩn của NHTG (cung cấp trong phần Phụ lục)

 Căn cứ vào Báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được UBND huyện phê duyệt

 Tham khảo Điều 15- khoản 2, muc b Nghị định 85,

Qui định chung: HSMT phải cung cấp đủ thông tin cần thiết để nhà thầu chuẩn bị

đơn dự thầu công trình xây lắp cần cung cấp Tùy theo qui mô và tính chất của góithầu, HSMT bao gồm: Thông báo mời thầu, chỉ dẫn cho nhà thầu, mẫu đơn dự thầu,mẫu hợp đồng, điều kiện hợp đồng (Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợpđồng), yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ, bảng kê khối lượng, thời gian hoàn thành công trình,các biểu mẫu cần thiết về các loại bảo lãnh khác nhau

Hiệu lực của đơn dự thầu và bảo lãnh dự thầu:

a Những người dự thầu phải nộp đơn dự thầu có giá trị trong một khoảng thời gian

nhất định được quy định trong hồ sơ mời thầu, đủ để Bên A có khả năng hoàn thành việc

so sánh và đánh giá các đơn dự thầu, xem xét các kiến nghị trao hợp đồng và làm các thủtục phê duyệt cần thiết để hợp đồng có thể được trao trong khoảng thời gian đó

b Có thể phải có bảo lãnh dự thầu để bảo vệ Bên A ở mức độ hợp lý khi có những

đơn dự thầu thiếu trách nhiệm, với số tiền được quy định trong hồ sơ mời thầu, nhưngkhông được quá cao vì sẽ không khuyến khích được người dự thầu Bảo lãnh dự thầu, tuỳlựa chọn của người dự thầu, phải là thư tín dụng hoặc bảo lãnh của một ngân hàng có uytín Người dự thầu phải được phép nộp bảo lãnh ngân hàng phát hành từ một ngân hàng

họ lựa chọn ở bất kỳ nước nào đủ tiêu chuẩn hợp lệ Bảo lãnh dự thầu phải còn nguyêngiá trị trong thời gian bốn tuần sau khi hết hạn hiệu lực của đơn dự thầu để Bên A có đủthời gian hành động nếu cần phải tịch thu bảo lãnh dự thầu Bảo lãnh dự thầu phải đượctrả lại cho những người dự thầu khi đã xác định được là họ sẽ không được trao hợp đồng

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Hồ sơ mời thầu phải rõ ràng

a Hồ sơ mời thầu phải nêu rõ ràng và chính xác công trình sẽ xây dựng, địa điểm của

công trình, hoàn thành công trình, yêu cầu tính năng tác dụng tối thiểu, yêu cầu bảo hành

và bảo dưỡng cũng như các điều kiện liên quan khác Hơn nữa, khi cần thiết, hồ sơ mờithầu cũng phải nêu rõ yêu cầu thử nghiệm, các tiêu chuẩn và phương pháp sẽ được dùng

để kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình đã xây lắp Các bản vẽ phảinhất quán với thuyết minh yêu cầu kỹ thuật

b Ngoài yếu tố giá, hồ sơ mời thầu cũng phải nêu rõ tất cả các yếu tố khác sẽ dùng để

đánh giá thầu và cách định lượng hoặc đánh giá các yếu tố đó như thế nào

c Mọi người dự thầu đều phải được cung cấp những thông tin như nhau và phải cùng

được bảo đảm cơ hội bình đẳng trong việc nhận thông tin bổ sung kịp thời Bên A phảitạo điều kiện thuận lợi cho những người có thể dự thầu đến thăm địa điểm xây dựng

Các tiêu chuẩn

a Các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật dùng trong hồ sơ mời thầu phải khuyến khích cạnhtranh tới mức rộng nhất mà vẫn bảo đảm được các tính năng thiết yếu hoặc các yêu cầukhác của công trình (đã có trong báo cáo kinh tế kỹ thuật)

Trang 25

Cách chào giá

a Các hợp đồng công trình xây lắp phải chào giá đơn vị hoặc giá trọn gói đến khi côngtrình hoàn thành và hoạt động đúng tính năng yêu cầu Những giá đó phải bao gồm thuếnhập khẩu, các loại thuế và phí khác Người dự thầu phải được phép lấy tất cả các loạiđầu vào (trừ lao động không có kỹ năng) từ bất kỳ nguồn hợp lệ nào để họ có thể chàođược đơn dự thầu cạnh tranh nhất

b Hồ sơ mời thầu phải ghi rõ giá chào thầu là giá cố định

Vận chuyển và bảo hiểm

a Hồ sơ mời thầu phải cho phép các nhà thầu thu xếp vận tải và bảo hiểm từ bất kỳnguồn hợp lệ nào Hồ sơ mời thầu phải nêu rõ loại và điều kiện bảo hiểm mà người dựthầu phải cung cấp Bồi thường được thanh toán trong bảo hiểm vận tải ít nhất phải là110% giá trị hợp đồng bằng đồng tiền trong hợp đồng hoặc bằng một đồng tiền tự dochuyển đổi Đối với công trình xây lắp, thường phải dùng quy tắc bảo hiểm mọi rủi rocủa nhà thầu

Các điều khoản về tiền

Hồ sơ mời thầu phải nêu rõ đồng tiền mà người dự thầu phải dùng để chào giá VNĐ

thầu-Đồng tiền thanh toán

Việc thanh toán giá hợp đồng phải được thực hiện bằng VN đồng

Điều kiện và cách thanh toán

a Điều kiện thanh toán phải phù hợp với thông lệ thương mại quốc tế áp dụng cho các

hàng hóa và công trình xây lắp cụ thể

b Hợp đồng công trình xây lắp phải quy định thích hợp các khoản tiền tạm ứng để huy

động, tạm ứng cho thiết bị và nguyên vật liệu của nhà thầu, các khoản thanh toán định kỳtheo tiến độ và các khoản tiền ở mức hợp lý giữ lại để thanh toán sau khi nhà thầu đãhoàn thành mọi nghĩa vụ trong hợp đồng

c Bất kỳ một khoản ứng trước nào được trả sau khi ký hợp đồng phải được quy định

trong hồ sơ mời thầu

d Hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phương thức và điều kiện thanh toán đưa ra; có cho phépdùng phương thức và điều kiện thanh toán khác hay không, và nếu có thì trong cáctrường hợp nào

Điều kiện hợp đồng

Hợp đồng phải định rõ quy mô công trình phải thực hiện, quyền và nghĩa vụ củaBên vay và nhà thầu, chức năng và quyền hạn của kỹ sư, kiến trúc sư hoặc cán bộ quản lýxây dựng nếu Bên vay tuyển dụng để giám sát và quản lý hợp đồng Bên cạnh các điềukiện chung của hợp đồng, phải quy định thêm các điều kiện cụ thể liên quan đến côngtrình cần mua sắm và địa điểm xây dựng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Hồ sơ mời thầu cho công trình xây lắp phải yêu cầu bảo lãnh thực hiện với số tiền đủ đểbảo vệ Bên A khi nhà thầu vi phạm hợp đồng Bảo lãnh này phải được cung cấp dướidạng bảo lãnh ngân hàng theo mẫu và số tiền do Bên A quy định trong hồ sơ mời thầu;bảo lãnh ngân hàng có thể khác nhau tùy theo dạng bảo lãnh, tính chất và tầm cỡ củacông trình Một phần của bảo lãnh thực hiện này phải được kéo dài quá ngày hoàn thành

Trang 26

công trình để bao trùm thời gian chịu trách nhiệm pháp lý về sai sót hoặc thời hạn bảodưỡng công trình đến tận ngày Bên A tiếp nhận hẳn công trình Một cách khác là hợpđồng có thể quy định cho giữ lại một tỷ lệ phần trăm trong tổng số tiền của từng lần thanhtoán định kỳ cho đến bàn giao công trình Nhà thầu có thể được phép thay thế khoản tiềngiữ lại này bằng một bảo lãnh tương đương sau khi nghiệm thu tạm thời

Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

Điều kiện hợp đồng phải có các quy định về luật sẽ áp dụng và thủ tục giải quyếttranh chấp Không được chỉ định Ngân hàng làm trọng tài và cũng không được yêu cầu

Ngân hàng chỉ định trọng tài

5-2.2.2 Phê duyệt Hồ sơ mời thầu

Chủ đầu tư phê duyệt Hồ sơ mời thầu theo qui định tại khoản 19 Điều 2 của Luậtsửa đổi trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định

5.2.3 Quảng cáo:

+ Đối với Chào giá cạnh tranh (NS)

- Gửi hồ sơ mời chào giá cho các nhà thầu xây lắp có đủ năng lực để đảm bảo nhậnđược ít nhất 3 hồ sơ chào giá của 3 nhà thầu độc lập;

- WB không bắt buộc và cũng không cấm quảng cáo;

- Khuyến khích quảng cáo trên trang thông tin điện tử của Bộ KH-ĐT (Điều 43,

khoản 2-mục a, Nghị Định 85/CP),

+ Đối với đấu thầu canh tranh trong nước (NCB)

- Đăng trên Báo Lao động (3 số liền); Theo mẫu của NHTG

- Quảng cáo miễn phí trên trang thông tin điện tử của Bộ KH&ĐT với sự hỗ trợ kỹ thuật của BQL SEQAP TW;

- Quảng cáo trên báo Đấu thầu (theo qui định tại công văn số 20/2010/TTLT-BKH-BTCngày 21/9/2010 của Bộ KH&ĐT);

Mở thầu, xét thầu và trao hợp đồng

5-2.4 Mở thầu :

Thời gian chuẩn bị đơn dự thầu:

Thời gian cho phép chuẩn bị và nộp đơn dự thầu được xác định trên cơ sở xem xét cẩnthận các điều kiện cụ thể của dự án, quy mô và mức độ phức tạp của hợp đồng Thôngthường đối với NCB, thời gian phải cho phép là không dưới 30 ngày tính từ ngày bắt đầuphát hồ sơ mời thầu Đối với các công trình xây dựng nhỏ (NS) thời gian này thường haituần để cho các nhà thầu có thể tiến hành khảo sát trước khi nộp đơn dự thầu

+ Đối với Chào giá cạnh tranh

 Không phải mở thầu công khai ngay sau khi hết hạn nộp HSCG

 Phải có Biên bản mở thầu ghi đầy đủ chi tiết như mở thầu công khai

 Những trang chính của HSCG (đơn dự thầu, bảng chào giá…) phải có hai chữ kýcủa những người không lưu giữ HSCG (đại điện phòng KH, Phòng Tài chính hoặcnhững người ngoài BQL)

+ Đối với NCB Mở thầu công khai ngay sau khi đóng thầu, theo mẫu của NHTG,

những trang chính của HSDT (đơn dự thầu, bảng chào giá…) phải có hai chữ ký củanhững người không lưu giữ HSDT (đại điện phòng KH, Phòng Tài chính hoặc nhữngngười ngoài BQL)

Trang 27

(Thủ tục mở thầu NCB: Thời điểm mở thầu phải cùng lúc với thời điểm hết hạn nhận

đơn dự thầu hoặc ngay sau đó và phải được công bố cùng với địa điểm mở thầu trongthông báo mời thầu Bên vay phải mở tất cả các đơn dự thầu vào thời gian và địa điểm đãcông bố Các đơn dự thầu phải được mở công khai, có nghĩa là những người dự thầu hayđại diện của họ phải được phép có mặt Tên của người dự thầu và tổng số tiền của từngđơn dự thầu, hoặc các đơn dự thầu chào phương án thay thế nếu đã yêu cầu hoặc đượcphép, phải được đọc to và rõ, có ghi biên bản sau khi mở Những đơn dự thầu nhận đượcsau thời điểm quy định trên và những đơn dự thầu không được mở và đọc tại buổi mởthầu sẽ không được xem xét)

5-2.5 Đánh giá Hồ sơ mời thầu và phê duyệt kết quả đánh giá thầu

5.2.5.1 Tổ chuyên gia đấu thầu được thành lập theo Điều 9 của Luật Đấu thầu

5.2.5.2 Đánh giá Hồ sơ dự thầu (Tham khảo điều 26 & 29 Nghi định 85)

a Lập tiêu chuẩn đánh giá: Trong các Hồ sơ mời thầu cần nêu rõ các tiêu chuẩn đánh

giá, nếu không được nêu trong HSMT, không được đưa vào tiêu chí đánh giá Đánh giá

theo tiêu chí: Đạt/Không đạt

b Các bước đánh giá thầu:

Bước 1: Đánh giá sơ bộ (Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của HSDT)Bước-2: Đánh giá tài chính

c Làm rõ hoặc sửa đổi HSDT:

+Trong quá trình đánh giá thầu, nếu cần thiết phải làm rõ Hồ sơ dự thầu, Bên vaycần có văn bản gửi trực tiếp cho chính nhà thầu cần yêu cầu làm rõ Văn bản của nhà thầutrả lời chỉ được sử dụng với nội dung không làm thay đổi nội dung cơ bản của Hồ sơ dựthầu và giá chào thầu không được thay đổi; văn bản này được bên mời thầu bảo quản nhưmột phần của HSDT

+ Nhà thầu không được thay đổi hay bổ sung HSDT sau thời điểm đóng thầu

d Bảo mật

Sau khi mở thầu công khai, các thông tin liên quan đến việc kiểm tra, làm rõ và đánh giáđơn dự thầu, và các kiến nghị về trúng thầu không được tiết lộ cho người dự thầu haynhững người khác không liên quan chính thức đến quá trình này cho đến khi người trúngthầu được thông báo trao hợp đồng

e Đánh giá:

e-1 Đánh giá sơ bộ: Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của HSDT:

Các HSDT được coi là đáp ứng cơ bản yêu cầu của HSMT khi thoả mãn các yêucầu, các điều kiện và các tiêu chí kỹ thuật của HSMT và có những sai lệch không cơ bản(rất nhỏ) không làm ảnh hưởng lớn công trình

e-2 Đánh giá về tài chính

Chỉ xét giá những HSDT đạt ở bước đánh giá sơ bộ (e-1).

Mặt bằng để xác định giá đánh giá: Giá đánh giá là giá mà sau khi hồ sơ dự thầu

được kiểm tra, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch

Xếp hạng hồ sơ dự thầu: Chỉ những hồ sơ dự thầu đáp ứng sẽ được xếp hạng theo Báo cáo đánh giá thầu: Hồ sư dự thầu có giá đánh giá thấp nhất xếp số 1

Trang 28

g Gia hạn hiệu lực của đơn dự thầu

Bên A phải hoàn tất việc đánh giá thầu và trao hợp đồng trong thời gian hiệu lực củađơn dự thầu được quy định từ đầu để không cần thiết phải gia hạn thêm hiệu lực Việc xinkéo dài thêm thời gian hiệu lực của đơn dự thầu, nếu là cần thiết trong trường hợp ngoại lệđặc biệt, phải được đề nghị bằng văn bản gửi đến tất cả những người dự thầu trước ngày hếthạn hiệu lực Thời gian kéo dài phải là thời gian tối thiểu cần thiết để hoàn tất việc đánh giá,xét duyệt và trao hợp đồng Khi có đề nghị kéo dài thời hạn hiệu lực của đơn dự thầu thì tất

cả những người dự thầu không bị yêu cầu và cũng không được phép thay đổi giá đã chào(giá cơ sở) hoặc các điều kiện khác trong đơn dự thầu của họ Người dự thầu có quyền từchối đề nghị kéo dài hiệu lực đơn dự thầu mà không bị mất bảo lãnh dự thầu, còn nhữngngười dự thầu đồng ý kéo dài thời hạn hiệu lực đơn dự thầu của họ sẽ được yêu cầu gia hạnbảo lãnh dự thầu của họ thêm một thời gian thích hợp

Chú ý: Đối với 10 gói thầu thuộc diện WB phê duyệt trước (theo Hiệp định):

- Gia hạn lần 1: Không được quá 4 tuần lễ

- Gia hạn lần 2: Phải có thư không phản đối của WB

h Đánh giá năng lực nhà thầu sau khi xét thầu:

Nếu những người dự thầu chưa được sơ tuyển trước, Bên vay cần xác định xem người

dự thầu có đơn dự thầu được đánh giá là có chi phí thấp nhất có năng lực để thực hiện cóhiệu quả hợp đồng như đã chào trong đơn dự thầu hay không Các tiêu chuẩn phải đạtphải nêu trong hồ sơ mời thầu và nếu người dự thầu không đạt các tiêu chuẩn đó thì đơn

dự thầu của họ sẽ bị loại Trong trường hợp đó, Bên vay phải xác định tương tự như vậyđối với người dự thầu được đánh giá là thấp nhất tiếp theo

i Bác bỏ tất cả các đơn dự thầu:

Phải xin ý kiến và được Ngân hàng đồng ý trước khi bác bỏ tất cả các đơn dự thầu và mờithầu lại hay đàm phán với người dự thầu có đơn dự thầu được đánh giá là có chi phí thấpnhất

5.3 Trình duyệt kết quả đấu thầu: theo Luật Đấu thầu của Việt Nam

a Nội dung văn bản trình xin phê duyệt kết quả đánh giá thầu:

Công văn với nôi dung:

 Cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu

 Quá trình tổ chức đấu thầu

 Kết quả đánh giá HS dự thầu

 Đề nghị duyệt kết quả đấu thầu, trong đó nêu tên nhà thầu (kể cả nhà thầu liêndanh hoặc thầu phụ nếu có), giá đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng và thời gianthực hiện Đối với giá đề nghị trúng thầu phải đề cập tới các nội dung liênquan như thuế và các nội dung khác nếu có

b Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt (bản sao):

 Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của Tổ chuyên gia đấu thầu (Biên bản xétthầu)

 Quyết định đầu tư hoặc văn bản pháp lý tương đương, điều ước quốc tế vềtài trợ

Trang 29

 Văn bản phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu (QĐ phêduyệt Báo cáo KTKT, KH Đấu thầu, HSMT)

 Quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu, Biên bản mở thầu, các vănbản liên quan đến Bên mời thầu yêu cầu và nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu(nếu có)

 Dự thảo hợp đồng nếu có

 Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu

 Ý kiến sơ bộ về kết quả đấu thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có)

 Các tài liệu có liên quan khác

Thẩm định:

Theo quy định của Việt Nam

Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện hợp đồng:

Lưu ý là trong quy trình này không cho phép thương thảo về giá, mà chỉ cho phép thươngthảo về tiến độ thực hiện (chủ yếu do yếu tố khí hậu)

5.4 Thông báo trúng thầu và ký hợp đồng:

5.4.1 Ban quản lý SEQAP huyện phải gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản tới:

 Nhà thầu trúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng và những điểm lưu ý cần trao đổikhi thương thảo hoàn thiện hợp đồng và lịch biểu nêu rõ yêu cầu về thời gianthương thảo hoàn thiện hợp đồng, nộp bảo lãnh thực hiện và ký hợp đồng

 Đồng thời thông báo cho các nhà thầu không trúng thầu tên nhà thầu được traohợp đồng và giá hợp đồng

 Công bố kết quả trên trang Thông tin điện tử của Bộ KHĐT với nội dung:

 Tên các nhà thầu đã nộp HSDT

 Giá các dự thầu

 Tên nhà thầu trúng thầu và giá hợp đồng(xem phần công bố kết quả thầu tại phụ lục 2 - Hiệp định Tài trợ số 4608-VN)

5.4.2 Hậu tuyển (theo bảng 13 mẫu báo cáo xét thầu của NHTG): Trước khi ký kết

hợp đồng chính thức, BQL SEQAP huyện cần cập nhật những thay đổi về năng lực củanhà thầu cũng như những thông tin khác có liên quan đến nhà thầu Nếu phát hiện thấy cónhững thay đổi làm ảnh hưởng tới khả năng thực hiện hợp đồng như năng lực tài chínhsuy giảm, nguy cơ bị phá sản, BQL SEQAP phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyềnxem xét quyết định

5.4.3 Thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng

Khi nhận được thông báo trúng thầu, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho BQL SEQAPhuyện (Bên mời thầu) thư chấp thuận thương thảo hợp đồng Trong phạm vi không quá

15 ngày, kể từ ngày thông báo nếu BQL SEQAP huyện không nhận được thư chấp thuậnhoặc từ chối của nhà thầu, BQL SEQAP huyện cần báo cáo cấp có thẩm quyền xem xétquyết định

Đối với gói thầu qui mô nhỏ, khi nhận được thông báo trúng thầu và dự thảo hợp đồng, nhà thầu và BQL SEQAP huyện có thể ký ngay hợp đồng để triển khai thực hiện.

BQL SEQAP huyện nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trước khi ký hợp đồng Điều kiện để nhà thầu chuẩn bị bảo lãnh thực hiện hợp đồng là

Trang 30

quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền và công bố trúng thầu của BQL SEQAP huyện Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh, thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định Trong trường hợp này có thể ký hợp đồng trước, nhưng đảm bảo phải có bảo lãnh trước khi hợp đồng có hiệu lực Trường hợp nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhưng không thực hiện hợp đồng thì BQL SEQAP huyện có quyền không hoàn trả bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu.

BQL SEQAP huyện chỉ hoàn trả bảo lãnh dự thầu (nếu có), khi nhận được bảo lãnhthực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu Đối với các nhà thầu không trúng thầunhưng không vi phạm pháp luật về Đấu thầu, kể cả khi không có kết quả đấu thầu, BQLSEQAP hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu trong thời gian không quá 30 ngày kể từngày công bố kết quả đấu thầu

Tất cả các hợp đồng sẽ được làm thành 5 bản gốc được cả Nhà thầu và BQLSEQAP ký và 2 bản sao

Bản gốc: 1. Nhà thầu (02)

2. BQL SEQAP huyện (02)

3. Kho bạc huyện (01)Bản sao: 4. BQL SEQAP TƯ (Hà Nội) (01)

5. Bên tư vấn giám sát (01)

Liên hệ quảng cáo: 08043069 (máy lẻ 68)

Liên hệ phát hành tại trụ sở tòa soạn Tel: 08043069 (mày lẻ 18/ 47 /88);

FAX 04.38489315

Website: dauthau.mpi.gov.vn

(MẪU) THÔNG BÁO MỜI THẦU (NCB) của NHTG

(phải đăng trên một tờ báo hàng ngày được phát hành rộng rãi trên toàn quốc)

(báo Lao động)Chính phủ CHXHCNVN có khoản tín dụng số 4608-VN của Hiệp hội Phát triểnQuốc tế (IDA) trị giá 186 triệu USD tài trợ cho Chương trình đảm bảo chất lượng giáodục trường học- SEQAP Chủ đầu tư là Ban Quản lý Chương trình bảo chất lượng giáodục trường học (SEQAP) huyện tỉnh _ mời tất cả các nhà thầu có tư cáchhợp lệ tham gia đấu thầu xây dựng công trình như sau:

Tên gói

thầu:

Hồ sơ mời thầu sẽ được bán từ ngày (sau 10 ngày kể từ ngày đầu tiên báo đăng thông báo này) đến ngày (không ít hơn 30 ngày sau ngày

bắt đầu bán HSMT ) tại địa chỉ: _ ĐT _Giá mỗi

bộ HSMT là _

Trang 31

BQL SEQAP cũng có thể gửi HSMT qua đường bưu điện phát chuyển nhanh theo yêu cầu của nhà thầu và sau khi nhà thầu đã chuyển tới tài khoản

số một khoản tiền là

Các nhà thầu có thể liên hệ theo địa chỉ trên để biết thêm thông tin và xem

HSMT Hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu tại địa điểm trên là giờ ngày Hồ sơ dự

thầu phải kèm theo bảo lãnh dự thầu là Hồ sơ dự thầu (đối với NCB) sẽđược mở công khai ngay sau khi hết hạn nộp tại cùng địa điểm trên trước sự chứng kiếncủa các nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu và có nguyện vọng tham dự

Chủ đầu tư dự án

Trang 32

PHẦN 6 - Hướng dẫn về chào giá cạnh tranh (shopping) của NHTG

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐẤU THẦU THEO PHƯƠNG THỨC

MUA SẮM CHÀO HÀNG CẠNH TRANH (NS) Cung cấp trên trang WEB của NHTG : http://www.worldbank.org

Thông tin chung

1 Bản ghi chú này hướng dẫn việc sử dụng mua sắm với tư cách là một phương thứcđấu thầu Nó được thực hiện theo yêu cầu của một số nhân viên đấu thầu và được soạnthảo kỹ lưỡng dựa trên các mục 3.5 và 3.6 của Tài liệu Hướng dẫn công bố tháng 1/1995,chỉnh sửa tháng 1 và tháng 8/1996, tháng 9/1997 và tháng 1/1999 Việc mua sắm ngàycàng được mong đợi trở thành phương thức đấu thầu mua sắm đơn giản và nhanh chóng.Mua sắm là một trong những phương thức đấu thầu có tính cạnh tranh ít nhất và có thể bịlạm dụng nếu nó không tuân theo những Hiệp định pháp lý, và việc tuân thủ các thủ tụctối thiểu trong qui trình thực hiện cùng với việc lưu giữ hồ sơ thích hợp cho việc xácminh và kiểm toán Trên thực tế, Ngân hàng gần đây đã phát hiện ra các trường hợp lạmdụng ở mức độ cao dẫn đến bị tuyên bố là đấu thầu mua sắm sai qui định(Misprocurement)

Khi nào mua sắm NS là thích hợp?

2 Mua sắm có thể được sử dụng:

(a) Để mua sắm đấu thầu một lượng nhỏ hàng hóa được làm sẵn hoặc các vật dụng

có tiêu chí kỹ thuật chuẩn khi mà các phương thức đấu thầu khác có tính cạnh tranh nhiềuhơn không được minh chứng là thích hợp xét trên cơ sở giá cả hoặc hiệu quả

(b) Trong các dự án đột xuất hoặc những hoạt động cứu trợ khẩn cấp bao gồm tái lậplại các dịch vụ sống còn như các phương tiện giao thông liên lạc, chỗ ở tạm và nhữngcung cấp sống còn do thiên tai địch họa gây ra Những hợp đồng đột xuất này có thể kéotheo một hoặc một số nhiều hoạt động cung cấp hàng hóa, lắp đặt và vận hành thiếtbị/công trình nhỏ Trong trường hợp của các công trình xây dựng hoặc cung ứng hànghóa kéo theo lắp đặt quan trọng, không được sử dụng phương thức mua sắm mà chỉ dựavào khái niệm thông dụng là “so sánh giá chào”

Do nguy cơ lạm dụng phương thức mua sắm chào giá trong đấu thầu, việc sử dụngphương thức này chỉ hạn chế đối với các trường hợp khi lý do biện minh cho nó khôngcòn tranh cãi nữa Bên vay có thể không được sử dụng phương thức mua sắm chỉ nhưmột phương cách để nhằm bỏ qua các phương pháp cạnh tranh khác hoặc phân chia góithầu lớn thành các gói thầu nhỏ hơn để được thực hiện theo phương thức mua sắm

Khi bản chất của các tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật là phức tạp hoặc kiểu đấu thầuđòi hỏi một hệ thống đánh giá chi tiết, tỷ mỉ (ví dụ như tính hiệu quả, thời gian vậnchuyển, giao hàng…) mà cần phải có tài liệu quan trọng, thì phải sử dụng một qui trìnhđấu thầu chính thức thay thế cho phương thức mua sắm chào giá cạnh tranh Mua sắmchào giá cạnh tranh là không phù hợp trong những trường hợp này, vì nó là phương thứckhông đ ̣òi hởi những tài liệu phức tạp hoặc phải tuân theo tất cả các thủ tục của một quitrình đấu thầu

Trang 33

Lập ngưỡng cho mua sắm

3 Nhìn chung, ngưỡng cho mua sắm không được vượt quá USD 100.000 đối với các

cơ quan đơn vị thực hiện có độ rủi ro thấp, nhưng Ban quản lý chương trình dự án phảixác lập các ngưỡng thấp hơn đối với các đơn vị thực hiện được coi là có độ rủi ro trungb́ình hoặc rủi ro cao trong quản lý đấu thầu Hiệp định vốn vay/tín dụng xác lập ngưỡngdưới đối với phương thức mua sắm dùng cho các hợp đồng cá nhân và một lượng tổng tối

đa không được phép vượt quá cho mỗi dự án, trừ phi con số tổng tối đa đó không thể tínhtoán được trước Khi nhu cầu cho việc mua sắm tăng lên trong điều hành dự án và Hiệpđịnh tín dụng không đưa ra ngưỡng dưới để cho phép thực hiện việc mua sắm, hoặc khicần có những thay đổi trong các cơ chế hiện có, Ban quản lý chương trình dự án phải giảithích rõ đề xuất của mình với RPA và Luật sư của nước mình trước khi khách hàng đượcthông báo về sự chấp nhận của Ngân hàng về bổ sung hay từ bỏ Hiệp định vốn vay/tíndụng khi cần thiết Ngưỡng mua sắm trong các dự án khẩn cấp hay các hoạt động cứu trợ

có thể, với sự làm rõ của RPA, sẽ cao hơn mức USD 100.000 để cho phép khắc phục cácdịch vụ sống còn, hoặc cho việc bảo vệ cuộc sống hoặc tài sản trọng yếu

Số lượng và bản gốc phiếu chào giá để so sánh

4 Giải thích ở mục 3.5 và mục 3.6 của Tài liệu hướng dẫn yêu cầu bên mua phải cóđược để so sánh ít nhất 3 phiếu báo giá nhằm xác lập tính hợp lý của giá chào Việc sosánh hai báo giá chỉ được biện minh khi có bằng chứng làm thỏa mãn Ngân hàng rằng chỉ

có 2 nguồn cung ứng đáng tin cậy (có thể là trong nước hoặc nước ngoài) Có khả năngkhông phải tất cả những nhà cung ứng được mời sẽ đáp lại yêu cầu gửi báo giá Để giảmtối thiểu rủi ro của việc chỉ nhận được 1 hoặc 2 báo giá, các khách hàng được khuyên lúcđầu nên mời hơn 3 báo giá.Tại thời điểm yêu cầu báo giá, khách hàng cũng có thể thẩmđịnh xem liệu các nhà cung ứng này có chào hàng hay không Khi có hơn một nguồncung cấp hàng hóa, theo các giá cạnh tranh, trong nước của Bên vay, bên mua có thể sửdụng việc mua sắm trong nước, song phải có ít nhất 3 báo giá Nếu không áp dụng đượctrong trường hợp này thì mua sắm quốc tế sẽ được sử dụng Căn cứ vào việc mua sắmquốc tế, Bên vay đòi hỏi có báo giá của các nhà cung ứng ít nhất từ 2 quốc gia khác nhau,bao gồm cả nước của “Bên vay” Báo giá cho hàng hóa nước ngoài ở trên lãnh thổ nướccủa Bên vay và có hăng/công ty đóng tại nước của người mua đề nghị chào thì được xemnhư là báo giá từ nước ngoài cho các mục đích làm thỏa mãn yêu cầu từ “hai quốc giakhác biệt” Điều này có thể áp dụng, ví dụ, đối với những hạng mục như máy tính, xecộ…, thường được các đại lý của hãng sản xuất nước ngoài nhập khẩu, đồng thời họ cũng

có khả năng cung cấp các dịch vụ hậu mãi

Các hãng/công ty được mời chào gía

5 Bên vay cần kiểm tra định kỳ để thỏa mãn rằng các hăng/công ty được mời báo giá là có danh tiếng, thành lập rõ ràng và là nhà cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ mua sắm như một một phần trong công việc kinh doanh bình thường của họ Trường hợp Bên vay nhận được những báo giá không theo yêu cầu, những báo giá này có thể được chấp nhận sau khi thực hiện việc kiểm tra tương tự để khẳng định thực chất và danh tiếng của hăng/công ty đó

Trang 34

Mẫu thư đề nghị báo gía

6 Người mua yêu cầu báo gía bằng gửi thư, fax, điện tín, thư điện tử,… (với bằngchứng giấy biên nhận trong hồ sơ lưu trữ) Yêu cầu báo giá gồm phần mô tả và ghi rõ sốlượng hàng hóa cũng như thời gian và địa điểm giao nhận hàng hóa và dịch vụ, bao gồmbất cứ yêu cầu nào về xây lắp, nếu thích hợp Yêu cầu báo gis cần chỉ rõ ngày tháng cầnbáo giá Trong trường hợp khẩn cấp đặc biệt, mô tả trong mục 1 (ii) (khắi phục các dịch

vụ trọng yếu), các phiếu chào giá cho các công trình xây dựng có thể được yêu cầu dướidạng mức đơn giá thành phần (nếu số lượng công trình là có sẵn với mức độ hợp lý đủ tincậy), những cơ chế “giá cộng với phí” (khi số lượng không thể xác định hợp lý trước)hoặc theo dạng khoán gọn trên cơ sở con số dự toán của Bên vay, hoặc nếu không thểđược, thì theo đề xuất của nhà thầu

Giá chào và đơn vị tiền tệ

7 Giá chào cho hàng hóa cung ứng trong nước (bao gồm cả những hạng mục đượcnhập khẩu trước đây) đòi hỏi phải có báo giá EXW (tại công trường, tại nhà máy, tại nhàkho, tại nơi trưng bày sản phẩm hoặc tại cửa hàng, có thể áp dụng), bao gồm tất cả tráchnhiệm đặt hàng, bên hàng và các thuế khác đă được trả hoặc có khả năng trả tính theo cácvật liệu thô và các thành phần cấu tạo Đối với hàng hóa theo đơn đặt hàng từ nước ngoài(chẳng hạn, không được nhập khẩu trước), giá phải chào theo CIF hoặc CIP Tuy nhiên,nếu người mua muốn mời báo giá trên cơ sở DDP, Ngân hàng sẽ không phản đối Cáccán bộ đấu thầu cần lưu ý rằng, việc sử dụng DDP có thể áp đặt một gánh nặng khôngđáng có lên vai nhà cung ứng nước ngoài để dự toán trách nhiệm đặt hàng và việc vậnchuyển trong nước đối với những mua sắm tương đối nhỏ Giá chào cho các công trìnhxây dựng bắt buộc phải có, bao gồm tất cả các khoản thuế, trách nhiệm có thể chi trả củanhà thầu Giá chào có thể được báo theo bất cứ đơn vị tiền tệ nào của các quốc gia làthành viên của Ngân hàng

Nộp phiếu báo giá

8 Nhà cung cấp nộp báo giá của họ bằng văn bản viết, ví dụ như gửi qua fax, thư,hoặc thư điện tử (cần phải lưu trữ các bản copy trong hồ sơ mua sắm) Không đòi hỏiphải có hồ sơ dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng Không giới hạn về thời gian vàthời điểm nộp báo giá, không yêu cầu mở thầu công khai, nhưng thông thường thư yêucầu báo giá cần nêu rõ thời gian mong đợi của nộp báo giá, trong vòng 1 hoặc 2 tuần.Trong các trường hợp khác, nếu người mua không nhận được ít nhất 3 báo giá theo thờigian đă hạn định, lúc đó phải xác nhận với nhà cung cấp chưa báo giá xem liệu họ có ýđịnh nộp báo giá không và nộp cách nào cho nhanh nhất Trừ phi trong trường hợp khẩncấp hoặc đă có nhiều báo giá, khách hàng có thể gia hạn thêm một khoảng thời gian hợp

lý, ví dụ 3 ngày nữa, để nhận thêm các báo giá Đối với điểm này, khách hàng có thể tiếnhành so sánh những đề xuất giá đă nhận được trước đó

So sánh các báo giá

9 Các báo giá được so sánh sau khi cộng vào giá chào hàng hóa các phí dự toán vậnchuyển trong nước và bảo hiểm, nếu có, để đưa hàng tới địa điểm cuối cùng Để so sánh

Trang 35

giá, giá chào phải được qui đổi về đồng nội tệ theo tỉ giá hối đoái của ngày mời báo giáhoặc ngày so sánh giá Giá chào thấp nhất sẽ được chọn Khách hàng có thể cân nhắc lựachọn một báo giá không phải là giá thấp nhất, nếu có lý do biện minh đúng Thí dụ, giácao hơn một chút có thể đảm bảo giao hàng nhanh hơn hoặc có hàng cung cấp ngay trongtrường hợp cấp thiết, khi giao hàng muộn có thể gây ra hậu quả nặng nề cho người mua.Trong các trường hợp này, cần phải nêu rõ ý định lựa chọn này trong thư yêu cầu báo giá.

Trao hợp đồng

10 Khách hàng cần ra quyết định trao hợp đồng với tính hợp lý của nó và phải lưugiữ để phục vụ việc xét duyệt và kiểm toán của Ngân hàng khi cần Hồ sơ mua sắm lưugiữ bao gồm danh sách các hăng/công ty được mời chào giá và giá trị của các báo giá đãnhận được và các tài liệu đảm bảo rõ ràng rằng việc trao hợp đồng dựa trên tiêu chí kinh

tế tốt nhất

Đơn vị tiền tệ trong chi trả

11 Đề nghị mua sắm được cụ thể bằng đơn vị tiền tệ trong báo giá Ngân hàng chấpnhận những chi trả theo bất cứ đơn vị tiền tệ nào của các quốc gia thành viên

Phương thức mua sắm qua các công ty của UN (Liên hợp quốc) mua sắm hộ.

12 Bên vay có thể mua sắm hàng hóa đảm bảo chất lượng cho mua sắm theo mục 3.5

và 3.6 của Tài liệu Hướng dẫn, trực tiếp từ các hăng/công ty của UN (LHQ) Đây là mộtphương pháp thường hay được dùng khi việc lạm dụng phương thức mua sắm cú độ rủi

ro cao

Xem xét các yêu cầu

13 Do giá trị nhỏ và bản chất của các hợp đồng, đấu thầu theo phương thức mua sắmthường được Ngân hàng xét duyệt sau thay vì xét duyệt trước Tuy nhiên, vì độ rủi ro củalạm dụng phương thức này mà việc mua sắm phải được thanh tra giám sát hết sức chặtchẽ Ban quan lý chương trình dự án cần tổ chức hậu kiểm các hợp đồng mua sắm trongthời gian Đoàn giám sát của Ngân hàng đến làm việc Kiểm toán đấu thầu mua sắm bởibên thứ ba cũng cần gồm có mẫu đại diện kiểm toán đấu thầu đối với hợp đồng được thựchiện theo phương thức mua sắm

PHẦN 7 – PHỤ LỤC CÁC MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU CHUẨN CỦA WB

Phụ lục số 7.1: Mẫu hồ sơ mời chào giá cạnh tranh

Trang 37

Hợp đồng [nêu số hiệu, tên hợp đồng]

Ngày tháng năm

Kính gửi: [tên công ty được lựa chọn để gửi thu mời]

1 Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việtnam đã nhận được một khoản tín dụng số

4608 - VN của Hiệp hội Phát triển Quốc tế IDA (Ngân hàng Thế giới) trị giá 186triệu USD tài trợ cho Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học Mộtphần khoản tín dụng này sẽ được dành để chi trả các khoản chi hợp lệ cho hợp đồng

xây dựng công trình [số hiệu, tên công trình/hợp đồng].

2 Thay mặt cho Chủ đầu tư [tên Chủ đầu tư], Ban quản lý Chương trình Đảm bảochất lượng giáo dục trường học kính mời Quý Công ty chào giá cho việc xây dựng

công trình sau đây: [mô tả sơ bộ công trình].

3 Chúng tôi gửi kèm theo đây các tài liệu sau để ông tham khảo và chuẩn bị bản chàogiá

Thư mời thầu xây dựng

Phần 1: Hướng dẫn cho Nhà thầu và Các Mẫu biểu

Phục lục 1 : Chỉ dẫn dành cho các nhà thầu

Phục lục 2 : Bảng kê khối lượng

Phục lục 3 : Mẫu hợp đồng thi công

Phục lục 4 : Mẫu đơn chào giá

Phục lục 5 : Thư chấp thuận

Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật

Phần 3: Bản vẽ

4 Quý Công ty phải gửi Hồ sơ chào giá tới địa chỉ sau đây [ghi rõ địa chỉ, Tel, Fax]

trước hạn chót là - giờ ngày - tháng - năm - Hồ sơ chào giá phảiđược đóng gói trong phong bì dán kín Ban quản lí chương trình (BQLCT) cóquyền chấp nhận hoặc loại bỏ bất cứ hồ sơ nào nộp muộn hơn hạn chót nói trên

5 Hồ sơ chào giá sẽ được đánh giá theo các điều kiện và điều khoản nêu trong phầnHướng dẫn cho Các Nhà thầu Hồ sơ chào giá phải có hiệu lực 60 ngày kể từ hạnchót nộp chào giá Hợp đồng sẽ được trao cho nhà thầu hợp lệ có giá đánh giá thậpnhất và đủ năng lực để thi công công trình Kết quả trao thầu sẽ được công bố trên:

“Trang thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư” trong vòng 30 ngày kể từngày trao hợp đồng

Thay mặt chủ đầu tư

_

Phần I

Trang 38

HƯỚNG DẪN CHO CÁC NHÀ THẦU VÀ MẪU HỢP ĐỒNG

Trang 39

Phụ lục 1: Hướng dẫn cho các nhà thầu

1 Nguồn vốn: Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã nhận được một

khoản tín dụng số 4608 - VN của Hiệp hội Phát triển Quốc tế IDA (Ngânhàng Thế giới) trị giá 186 triệu USD tài trợ cho Chương trình Đảm bảo chấtlượng Giáo dục trường học –SEQAP Một phần khoản tín dụng này sẽ đượcdành để chi trả các khoản chi hợp lệ cho hợp đồng xây dựng công trình được

mô tả dưới đây

2 Giới thiệu công trình:

[Mô tả công trình, địa điểm thi công, thời gian thi công yêu cầu]

3 Yêu cầu kỹ thuật : xem Phần 2

4 Bản vẽ : Xem Phần 3

5 Tư cách hợp lệ

5 1 Ngân hàng Thế giới (NHTG) cho phép các công ty và cá nhân từ tất cảcác quốc gia trên thế giới cạnh tranh để cung cấp dịch vụ, hàng hóa và xây dựngcông trình cho các hợp đồng do NHTG tài trợ Tuy nhiên, trong các trường hợpngoại lệ sau, nhà thầu có thể bị coi là không hợp lệ để được trao thầu :

(a) Các công ty từ một quốc gia mà Nước Vay cấm vận quan hệ thươngmại theo luật chính thức, hoặc từ một quốc gia bị Hội đồng Bảo an LiênHiệp Quốc cấm vận theo mục 1.8(a), Hướng dẫn Mua sắm của NHTG ;(b) Một công ty (bao gồm tất cả các thành viên của liên danh và các nhàthầu phụ) hiện nay hoặc trước đây có liên quan, dù trực tiếp hay gián tiếp,với các công ty tư vấn hay bất kỳ đơn vị nào đã thiết kế, chuẩn bị yêu cầu

kỹ thuật và các tài liệu khác liên quan đến gói thầu này hay đã được đềxuất là Giám đốc điều hành cho Công trình này Các Công ty đã đượcChủ Đầu tư thuê cung cấp dịch vụ tư vấn cho việc chuẩn bị hay giám sátCông trình, và các chi nhánh của nó đều không được phép dự thầu;

(c) Các doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam chỉ được tham gia nếuđáp ứng các yêu cầu sau (i) tự chủ về pháp lý và tài chính; (ii) hoạt độngtheo luật thương mại; (iii) không phải là đơn vị phụ thuộc Bên Vay và BênVay lại; (iv) không phải là đơn vị quân đội hay an ninh hoặc doanh nghiệptrực thuộc Bộ Quốc Phòng hoặc Bộ Công An Theo yêu cầu này, cáccông ty thuộc sở hữu (một phần hay toàn bộ) của Bộ giáo dục và đào tạovà/hoặc Uỷ ban Nhân dân tỉnh dự án làm Chủ đầu tư hoặc chủ quản đầu tưcông trình đang mời thầu sẽ bị xem là không hợp lệ để được trao thầu

Trang 40

(d) Các nhà thầu hiện đang bị Ngân hàng Thế giới và/hoặc các cơ quanchính phủ có thẩm quyền tuyên bố là không hợp lệ do dính líu đến cáchành đồng gian lận và tham nhũng trong khi đấu thầu các hợp đồng doNHTG và/hoặc các nhà tài trợ khác hoặc do Chính phủ tài trợ trước đây,không đủ tư cách hợp lệ để được trao hợp đồng này.

Việc nhà thầu được mời chào giá công trình không có nghĩa là Nhà thầu đã đượcChủ đầu tư xác nhận tư cách hợp lệ Nhà thầu phải nộp đầy đủ các tài liệu liênquan để chứng minh tư cách hợp lệ của mình trong hồ sơ chào giá để Chủ đầu tưkiểm tra trong quá trình xét thầu

5 2 Năng lực Nhà thầu:

Nhà thầu phải nộp cùng với Hồ sơ chào giá của mình các thông tin cập nhật vềnăng lực và kinh nghiệm của mình để chứng minh là có đủ năng lực để hoànthành công trình theo đúng chất lượng và tiến độ yêu cầu trong Hồ sơ mời chàogiá:

(a) bản sao các tài liệu gốc xác định sự thành lập hay tư cách pháp

nhân, nơi đăng ký và nơi kinh doanh chính, văn bản ủy nhiệmngười ký hồ sơ dự thầu để ràng buộc Người dự thầu,

(b) tổng giá trị tính bằng tiền của các công việc xây dựng thực hiện

trong ba (3) năm vừa qua,(c) kinh nghiệm thi công các công trình có tính chất tương tự trong ba

(3) năm vừa qua;

(d) dự kiến các thiết bị thi công chủ yếu để thực hiện Hợp đồng này.(e) năng lực và kinh nghiệm của các cán bộ kỹ thuật và quản lý chủ

chốt tại công trường dự định dành cho Hợp đồng này

(f) các báo cáo về tình hình tài chính của Nhà thầu trong ba (3) năm

vừa qua;

(g) bằng chứng có đủ vốn lưu động cho Hợp đồng này (tiền mặt, khả

năng vay tín dụng ngân hàng và các nguồn tài chính khác)(h) văn bản cho phép Chủ đầu tư tham khảo ý kiến các ngân hàng của

nhà thầu (i) dự kiến dùng thầu phụ cho một phần của Công trình có giá trị vượt

quá 10% Giá trị Hợp đồng này

6 Giá dự thầu:

(a) Khối lượng đưa ra trong Biều Khối Lượng (nếu có) chỉ là tham khảo.Nhà thầu phải tính toán lại các khối lượng căn cứ theo Bản Vẽ và Yêu cầu Kỹ

Ngày đăng: 19/01/2013, 11:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1 - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
SƠ ĐỒ 1 (Trang 18)
SƠ ĐỒ 2:  CÁC BƯỚC ĐẤU THẦU NCB CHO GÓI THẦU XÂY LẮP - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
SƠ ĐỒ 2 CÁC BƯỚC ĐẤU THẦU NCB CHO GÓI THẦU XÂY LẮP (Trang 19)
SƠ ĐỒ 3: CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHÀO GIÁ CẠNH TRANH (NS) - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
SƠ ĐỒ 3 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHÀO GIÁ CẠNH TRANH (NS) (Trang 21)
Phụ lục 2: Bảng chào giá - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
h ụ lục 2: Bảng chào giá (Trang 45)
Bảng 1. Thông tin chung - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Bảng 1. Thông tin chung (Trang 123)
Bảng 2. Thông báo mời thầu - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Bảng 2. Thông báo mời thầu (Trang 124)
Bảng 3. Nộp và mở thầu - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Bảng 3. Nộp và mở thầu (Trang 125)
Bảng 4.  Giá dự thầu công bố tại buổi mở thầu - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Bảng 4. Giá dự thầu công bố tại buổi mở thầu (Trang 126)
Bảng 5. Biểu tổng hợp kiểm tra sơ bộ đơn dự thầu - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Bảng 5. Biểu tổng hợp kiểm tra sơ bộ đơn dự thầu (Trang 127)
Bảng 6. Sửa lỗi tính toán và giảm giá - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Bảng 6. Sửa lỗi tính toán và giảm giá (Trang 129)
Bảng 8. Chuyển đổi tiền khi nhà thầu dùng nhiều loại tiền - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Bảng 8. Chuyển đổi tiền khi nhà thầu dùng nhiều loại tiền (Trang 132)
Bảng 10. Bổ sung, điều chỉnh và phạt sai lệch - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Bảng 10. Bổ sung, điều chỉnh và phạt sai lệch (Trang 135)
Bảng 11. Ưu tiên hàng sản xuất trong nước - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Bảng 11. Ưu tiên hàng sản xuất trong nước (Trang 136)
Bảng 12. Ưu tiên nhà thầu xây lắp trong nước - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Bảng 12. Ưu tiên nhà thầu xây lắp trong nước (Trang 137)
Bảng 13. Khuyến nghị trao Hợp đồng - Sổ tay hướng dẫn đấu thầu mua sắm
Bảng 13. Khuyến nghị trao Hợp đồng (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w