1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoạt động sở hữu trí tuệ của Công ty Samsung electronics tại Việt Nam

14 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 401,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Đưa ra được khung lý thuyết tham khảo đối với hoạt động sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp tại Việt Nam. o Đưa ra các phân tích , đánh giá đối vơ ́ i hoạt động sở hữu trí tuệ của Sa[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan công tri ̀nh nghiên cứu

1.2 Xác định khoảng trống và định hướng nghiên cứu của đề tài

- Khoảng trống của các đề tài đã nghiên cứu

Các đề tài đã nghiên cứu trước đó đa số đề cập đến hoạt động sở hữu trí tuệ theo khía cạnh luật pháp ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế - xã hội và vai trò của cơ quan nhà nước trong việc quản lý các hoạt động sở hữu trí tuệ mà chưa có đề tài nghiên cứu nào tập trung đề cập đến hoạt động sở hữu trí tuệ theo góc độ của doanh nghiệp tại Việt Nam Do đó, trong đề tài này tôi xin được nghiên cứu và đề cấp đến hoạt động sở hữu trí tuệ dưới góc độ quản lý của doanh nghiệp và đặc biệt là doanh nghiệp đa quốc gia có trụ

sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

- Định hướng nghiên cứu đề tài:

o Đưa ra được khung lý thuyết tham khảo đối với hoạt động sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp tại Việt Nam

o Đưa ra các phân tích , đánh giá đối vớ i hoạt động sở hữu trí tuệ của Samsung

Electronics tại Việt Nam và một số giải pháp hoàn thiện, khắc phục

o Đưa ra một số kiến nghị với cơ quan chức năng nhằm hoàn hiện pháp luật hỗ trợ sự phát triển của doanh nghiệp kinh doanh tại Việt Nam

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ

HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm về sở hữu trí tuệ và hoạt động sở hữu trí tuệ

Sở hữu trí tuê ̣ (SHTT) có thuật ngữ nguyên bản tiếng Anh là : “Intellectual Property”, nếu dịch sát nghĩa ra Tiếng Việt là Tài sản (vô hình) kết tinh từ quá trình sáng

tạo trí tuệ Tài sản này tồn tại dưới dạng thông tin hoặc tri thức Quyền Sở hữu trí tuệ

được hiểu là quyền sở hữu kết quả sáng tạo của cá nhân trên cơ sở pháp luật, trong đó quyền của chủ thể sáng tạo được độc quyền trong thời hạn nhất định khi chiếm hữu, sử

dụng, định đoạt sản phẩm trí tuệ do mình tạo ra Hoạt động sở hữu trí tuệ là tập hợp các hoạt động của tổ chức hoặc cá nhân nhằm đạt được quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ được

tài sản trí tuệ của chính ho ̣

Trang 2

2.2 Tổng quan va ̀ nguyên tắc giải quyết các hoa ̣ t đô ̣ng sở hƣ̃u trí tuê ̣ ta ̣i Viê ̣t Nam

Hiê ̣n nay theo luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ năm 2009 (đã sửa đổi ) có những đối tượng sau được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: Đối tượng quyền tác, Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, Đối tượng quyền đối với giống cây trồng

2.2.1 Các cơ quan chu ̉ quản và các hiệp định, công ước quốc tế và bộ luật liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ

 Các cơ quan chủ quản phụ trách hoạt động SHTT

Phụ thuộc vào từng đối tượng sở hữu trí tuệ mà pháp luật Việt Nam chia ra các ban ngành quản lý khác nhau

 Các hiệp định, công ước quốc tế và bộ luật liên quan đến quyền sở hữu trí tuê ̣:

Các hiệp đinh, công ước liên quan đến quyền SHTT được quy định trong các văn bản pháp luật mà Việt Nam có tham gia ký kết

2.2.2 Các nguyên tắc và quy trình x ử lý chung liên quan đến ba ̉o hộ quyền s ở hữu trí tuệ

 Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên

Nguyên tắc áp dụng để xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho người nộp đơn đăng ký đầu tiên đối với đối tươ ̣ng bảo hô ̣ SHTT

 Nguyên tắc ưu tiên

Theo nguyên tắc này, các doanh nghiệp trong nước v à doanh nghiệp quốc tế sẽ dễ dàng thuâ ̣n tiê ̣n hơn trong viê ̣c đăng ký bảo hô ̣ quyền sở SHTT ta ̣i Vi ệt Nam và các nước

là thành viên trong công ư ớc quốc tế Doanh nghiê ̣p khi đăng ký quốc tế sẽ nhận được quyền ưu tiên về thời điểm đăng ký khi ho ̣ đăng ký bảo hô ̣ SHTT trên tất cả các quốc gia tham gia ký kết các hiệp định quốc tế

 Quy trình xử lý chung các vấn đề

Bước đầu tiên là xem xét về mă ̣t hồ sơ , giấy tờ Bước tiếp theo , xem xét nội dung vấn đề đươ ̣c người nô ̣p đơn nêu ra và tiến hành nghiên cứu xử lý Bước cuối cùng là thông báo cho người nô ̣p đơn và các yêu cầu kèm theo nếu có

2.2.3 Các thủ tục xử lý liên quan quyền sở hữu trí tuệ

 Thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Đăng ký quyền sở hữu trí tuê ̣ là bước đầu tiên để bảo vê ̣ cho thương hiê ̣u , sản phẩm của doanh nghiệp và là cơ sở xử lý cho hành vi tranh chấp , vi phạm nhãn hiê ̣u trên thi ̣ trường

Trang 3

a) Thẩm định hình thức:

Là việc cơ quan chức năng xem xét theo quy định về mặt hình thức các loa ̣i văn bản, giấy tờ theo quy đi ̣nh ban hành , từ đó đưa ra kết luận đối với đơn đăng ký

b) Công bố đơn hợp lệ:

Đơn đăng ký được chấp nhận là hợp lệ về mặt hình thức sẽ được công bố trên các công báo của cơ quan quản lý đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ khác nhau

c) Thẩm định nội dung:

Thẩm định nội dung đơn là việc đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng SHTT và đưa ra các thông báo cho người nộp đơn

d) Cấp văn bằng bảo hộ và công bố văn bằng:

Sau khi đơn đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ đáp ứng được các yêu cầu thẩm định nội dung, thì cơ quan chức năng sẽ đưa ra thông báo cấp văn bằng bảo hộ đối với đối tượng

sở hữu trí tuệ đó và thời gian nộp phí cấp bằng

 Thủ tục hủy bỏ , chấm dứt hiệu lực các đơn , văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Hủy bỏ , chấm dứt hiê ̣u lực đơn , văn bằng bảo hô ̣ quyền SHTT là viê ̣c làm mất quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với đối tượng SHTT đó

 Thủ tục chuyển nhượng , li-xăng, tách đơn, giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuê ̣

Chuyển nhươ ̣ng đơn , văn bằng bảo hô ̣ sở hữu trí tuê ̣ là viê ̣c thay đổi quyền sở hữu

đối tươ ̣ng sở hữu trí tuê ̣ Trong đó, hoạt động li-xăng đơn, văn bằng bảo hô ̣ sở hữu trí tuê ̣

là việc chuyển quyền sử dụng đối tượng SHTT Tách đơn, văn bằng bảo hô ̣ SHTT là viê ̣c

tách một hoặc một số phần của đối tượng đươ ̣c bảo hô ̣ trong đơn đăng ký, hoă ̣c giấy đăng

ký sang một hoặc nhiều đơn mới, hoă ̣c giấy những nhâ ̣n mới

 Thủ tục duy trì hiệu lực, gia hạn trong hoạt động bảo hộ sở hữu trí tuê ̣

Duy trì hiệu lực, gia hạn đối với văn b ằng bảo hộ là việc chủ văn bằng bảo hộ tiến hành nộp công văn duy trì, gia ha ̣n và lệ phí trước ngày kết thúc hiệu lực của VBBH

 Thủ tục sửa đổi , phúc đáp , khiếu nại các thông báo , quyết đi ̣nh bảo hộ SHTT

Người nộp đơn có thể sửa chữa sai sót về tên, địa chỉ của người nộp đơn, tác giả sau khi nộp đơn đăng ký được gọi là hoạt động sửa đổi Phúc đáp là việc trả lời cho các thông báo thiếu sót hoặc quyết định về thẩm định hình thức , thẩm định nô ̣i dung , chuyển nhươ ̣ng, li-xăng, hủy hiệu lực văn bằng bảo hộ v.v Khiếu na ̣i là viê ̣c phản đối quyết đi ̣nh

Trang 4

của cơ quan cấp Cục lên cơ quan cấp cao hơn (cấp Bô ̣), hoặc phòng ban có thẩm quyền cao hơn Khởi kiê ̣n là viê ̣c nô ̣p hồ sơ ra Tòa án nhân dân theo các cấp (sơ thẩm , phúc thẩm, cấp cao) để giải quyết các vấn đề về tranh cãi trong các quyết đi ̣nh của cơ quan cấp Cục hoặc Cơ quan cấp Bộ

 Thủ tục thực thi quyền sở hữu trí tuệ

Thực thi quyền là các hoa ̣t đô ̣ng nhằm bảo vê ̣ quyền sở hữu trí tuê ̣ cho chủ sở hữu 2.3 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá hoạt động sở hữu trí tuệ cu ̉ a doanh nghiê ̣p

2.3.1 Hoạt động đăng ky ́ bảo hộ quyền sở hữu trí tuê ̣

Thứ nhất, về số lượng đơn đăng ký

Thứ hai, số lượng văn bằng bảo hô ̣ được cấp và tổng số đơn nô ̣p đăng ký

Thứ ba, số lươ ̣ng thông báo từ chối về mă ̣t hình thức trên tổng số đơn nộp đăng ký hành đăng ký bảo hộ

Thứ tư, về thời điểm nộp đơn (ngày tiến hành nộp đơn)

2.3.2 Hoạt động hủy bo ̉, chấm dứt hiệu lực các đơn,văn bằng bảo hộ

Để đánh giá hoa ̣t đô ̣ng hủy bỏ , chấm dứt hiê ̣u lực các đơn, văn bảng bảo hô ̣ của mô ̣t doanh nghiê ̣p có thể dựa vào tổng chi phí và số lượng vu ̣ viê ̣c doanh nghiê ̣p đã tiến hành

để xem xét hiệu quả của hoạt động này trong doanh nghiệp

2.3.3 Hoạt động chuyển nhượng , li-xăng, tách đơn, giấy chư ́ ng nhận đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuê ̣

Tiêu chí đánh giá cho hoạt động chuyển nhượng, li-xăng là sự chuẩn bị hồ sơ của 2 bên chuyển giao sao cho phù hợp với quy định pháp luật và mức phí doanh nghiệp thu về hoặc bỏ ra đối với các hoạt động các hoạt động chuyển nhượng, li-xăng

2.3.4 Hoạt động sư ̉ a đổi, phúc đáp, khiếu nại các thông báo , quyết đi ̣nh bảo hộ sở hữu trí tuệ

Để đánh giá hiê ̣u quả của hoa ̣t đô ̣ng này trong doanh nghiê ̣p ta xem xét dựa trên các chi phí giành cho hoa ̣t đô ̣ng này và số lượng các vu ̣ viê ̣c phải tiến hành

2.3.5 Hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp

Đánh giá hoa ̣t đô ̣ng này ta có thể dựa trên mức chi phí giành cho hoa ̣t đô ̣ng , số tiền đươ ̣c bồi thường (nếu có) và số lượng các vu ̣ viê ̣c để đánh giá hiê ̣u quả của hoa ̣t đô ̣ng này

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sở hữu trí tuệ

2.4.1 Nhân tố bên ngoa ̀ i doanh nghiê ̣p

Trang 5

 Môi trường vĩ mô

- Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế

Các nhân tố kinh tế là đô ̣ng lực đ ể các doanh nghiệp tiến hành hoạt động nghiên cứu, đổi mới để tìm ra các sản phẩm trí tuê ̣ mới phu ̣c vu ̣ nhu cầu phát triển của thi ̣ trường Khi doanh nghiê ̣p chú ý đến các hoạt động nghiên cứu phát triển thì các hoạt động nhằm bảo vệ kết quả nghiên cứu đó cũng trở nên vô cùng quan trọng Môi trường kinh doanh phát triển toàn cầu luôn đi kèm với với các hoạt động nhượng quyền thương mại, chuyển giao công nghê ̣ đây cũng là một phần quan trọng của hoạt động SHTT

- Ảnh hưởng của nhân tố luật pháp và quản lý nhà nước

Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng và đưa vào đời sống là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng Ngoài ra, các thủ tục quản lý hành chính trong việc đăng ký, chuyển nhươ ̣ng và giải quyết tranh chấp đối với hoa ̣t đô ̣ng sở hữu trí tuê ̣ cũng ảnh hưởng lớn đối với mo ̣i doanh nghiê ̣p

- Ảnh hưởng của kỹ thuật – công nghệ

Trong thực tế, tài sản trí tuệ có thể được sao chép và lan truyền vô hạn trong không gian và thời gian mà con người khó có thể kiểm soát hết được Việc sao chép

và phổ biến tài sản trí tuệ phu ̣ thuô ̣c nhiều vào sự phát triển của khoa ho ̣c và công

nghê ̣

- Ảnh hưởng của văn hóa – xã hội

Mỗi sản phẩm mới , cải tiến m ới của doanh nghiệp đều cần dựa trên nhu cầu thị trường và phù hợp với văn hóa của người tiêu dùng Mă ̣t khác, các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo lại có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động sở hữu trí tuệ nhằm đảm bảo kết quả nghiên cứu, thông qua đó nền văn hóa của quốc gia cũng phần nào tác đô ̣ng đến các hoạt động sở hữu trí tuệ mọi doanh nghiệp

 Môi trường vi mô gồm:

- Ảnh hưởng của sản phẩm thay thế:

Phụ thuộc vào chu kỳ sống s ản phẩm và từng giai đoạn phát triển mà doanh nghiệp tiến hành nhượng quyền thương ma ̣i, chuyển giao quyền sử du ̣ng (li-xăng) hay rút lui bán công nghê ̣ sản phẩm, tiến hành các hoạt động chuyển nhượng giấy phép kinh doanh

- Ảnh hươ ̉ ng của nhà cung cấp:

Để nâng cao hoa ̣t đô ̣ng sở hữu trí tuê ̣ trong doanh nghiê ̣p hướng đến viê ̣c giảm áp lực của nhà cung cấp theo hướng nghiên cứu tự và phát triển các nguồn lực đầu vào, hoặc thuê với mức chi phí rẻ và phù hợp hơn

Trang 6

- Ảnh hưởng của đối thủ tiềm năng:

Nếu các doanh nghiê ̣p trong ngành quan tâm , chú ý đến các hoạt động sở hữu trí tuệ trên thì đây có thể là rảo cản lớn về mă ̣t pháp lý cho các đối thủ ca ̣nh tranh tiềm ẩn muốn

ra nhâ ̣p ngành như: các hoạt động đăng ký tên miền, tên nhãn hiệu hàng hóa nhằm bao phủ tên sản phẩm mới , các hoạt động mua bán chuyển giao , li xăng quyền sử du ̣ng các công nghê ̣, sáng chế mới có mặt trên thị trường

- Ảnh hưởng của khách hàng:

Viê ̣c nghiên cứu phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu và xu hướng sử du ̣ng của khách hàng là vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp cần phải quan tâm Song song với các hoạt động nghiên cứu , phát triển này là các hoa ̣t đô ̣ ng sở hữu trí tuê ̣ để hỗ trợ bảo vê ̣ kết quả nghiên cứu mà doanh nghiệp cũng cần phải lưu ý , có như vậy thì doanh nghiệp mới

có thể phát triển bền vững trên thị trường

- Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh trong ngành:

Để tránh được các hành vi cạnh tranh trực tiếp không lành mạnh của đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp nên tiến hành đăng ký bảo hô ̣ quyền sở hữu trí tuê ̣ đối với các sản phẩm được coi là có ti ềm năng và kết hợp với cơ quan chứ c năng trong viê ̣c ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm phâ ̣m quyền sở hữu trí tuê ̣ đó bằng công cu ̣ pháp lý

- Ảnh hưởng của nguồn nhân lực

Con người là nhân tố quyết định và ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong hoạt động sở hữu trí tuệ, con người vừa là người sáng tạo ra các tài sản trí tuệ vừa là người quản lý, sử dụng và bảo vệ các tài sản sở hữu trí tuệ

- Ảnh hưởng của nguồn lực tài chính

Tài chính cũng là nhân tố không thể thiếu giúp doanh nghiệp thực hiện các hoạt động nghiên cứu sáng tạo, các hoạt động triển khai và bảo vệ nguồn tài sản trí tuệ của doanh nghiệp

- Ảnh hưởng của hệ thống quản lý, các chiến lược và chính sách phát triển

Với một hệ thống quản lý, chiến lược và chính sách phát triển hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp phát huy tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp, điều này giúp cho việc hoạt động và phối hợp bên trong doanh nghiệp trở nên thuận lợi, dễ dàng

- Ảnh hưởng của các nhân tố khác

Trang 7

Các nhân tố khác trong nội bộ có thể ảnh hưởng đến hoạt động SHTT có thể kể đến như: sự nổi tiếng của thương hiệu hay việc mở rộng kên phân phối thị trường khiến cho sản phẩm được lưu thông sử dụng rộng rãi tại các quốc gia

2.5 Vai tro ̀ của hoa ̣t đô ̣ng sở hữu trí tuê ̣

Vai trò của hoạt động sở hữu trí tuệ ngày càng trở nên to lớn hơn bao giờ hết trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay đối với nền kinh tế quốc dân, với doanh nghiệp và đối vớ i khách hàng

2.6 Kinh nghiệm hoạt động sở hữu trí tuệ của một số doanh nghiệp ta ̣i Viê ̣t Nam

Để thuận lợi và dễ dàng trong hoạt động sở hữu trí tuệ các doanh nghiệp nên thông qua các công ty luật Sở hữu trí tuệ để được tư vấn, hỗ trợ và quản lý các tài sản trí tuệ của doanh nghiệp mình, và quan trọng hơn hết là được hỗ trợ trong hoạt động thực thi quyền, bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp khi bị xâm phạm quyền SHTT Bên cạnh đó, thuận lợi hơn trong việc đăng ký SHTT tại nước ngoài nếu doanh nghiệp

có nhu cầu mở rộng phạm vi sản xuất

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOA ̣T ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỦA

CÔNG TY SAMSUNG ELECTRONICS TẠI VIỆT NAM

3.1 Giơ ́ i thiê ̣u về Samsung Electronics

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 13 tháng 01 năm 1969, công ty Samsung Electronics Industry Co, Ltd được thành lập Các sản phẩm của Samsung Electronics được chia thành 3 nhóm: Công nghệ

thông tin & truyền thông di động, Điện tử tiêu dùng, Giải pháp thiết bị Cơ cấu tổ chức:

Samsung Electronics Co, Ltd được chia thành 3 bộ phận chính theo 3 nhóm sản phẩm kinh doanh của mình

3.1.2 Kết qua ̉ hoạt động của công ty

Trong giai đoa ̣n 2011-2015, nền kinh tế thế giới đã cho thấy những bất ổn liên tục Tuy nhiên, Samsung Electronics cũng đã đa ̣t đươ ̣c mô ̣t số thành công nhất đi ̣nh và khẳng

đi ̣nh vi ̣ thế của mình trong lĩnh vực điê ̣n tử và công nghê ̣ thông tin thông qua các báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tài chính v.v

3.1.3 Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của Samsung Electronics

 Về thi ̣ trường

Trang 8

Samsung Electronics tiếp tục tiến hành và mở rộng hoạt động kinh doanh ở một số thị trường trên thế giới như Hàn Quốc, Mỹ, Châu Âu, Châu Á , Châu Phi và Trung Quốc

và thu được những thành công đáng kể đặc biệt là trên thị trường điện thoại di

động và máy tính bảng

 Về hoạt động nghiên cứu và phát triển

Samsung Electronics dẫn đầu thị trường với các sản phẩm sáng tạo và luôn đổi mới, luôn thấu hiểu nhu cầu của khác hàng và biến chúng thành các sản phẩm tiện ích

 Về lực lượng lao động

Lực lượng lao động của Samsung Electronics có mặt tại hầu hết các khu vực trên thế giới với số lượng tập trung ở khu vực Đông Nam Á, Tây Á, Nhật Bản chiếm tỉ lệ lao động nhiều nhất, tiếp sau là Hàn Quốc, Trung Quốc và các Quốc gia khác

 Về sản xuất, tổ chức sản xuất

Với mục tiêu kinh doanh là tối ưu việc giá trị kinh tế và giá trị xã hội do đó Công ty rất chú trọng phát triển đồng bộ, tối ưu mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2 Tình hình hoạt động sở hữu trí tuệ của Samsung Electronics tại Việt Nam

3.2.1 Phương pha ́ p quản lý hoạt động SHTT của Samsung Electronics

Với mô hình công ty đa quốc gia và thi ̣ t rường rô ̣ng khắp thế giới , để thực hiê ̣n được hoa ̣t đô ̣ng sở hữu trí tuê ̣ ta ̣i nhiều nước buô ̣c Samsung Electronics phải thông qua các Công ty Luật sở hữu trí tuệ để tiến hành các hoạt động sở hữu trí tuệ

3.2.2 Tổ chư ́ c hoạt động, thực hiê ̣n SHTT của Samsung Electronics tại Viê ̣t Nam

Các hoạt động sở hữu trí tuệ của Samsung Electronics được tiến hành trên phạm vi

toàn thế giới Về tổng chi phí hoạt động sở hữu trí tuệ tại Việt Nam của Samsung

Electronics giai đoạn 2011-2015 có xu hướng ngày càng gia tăng từ 1940.09 triệu KRW năm 2011 lên đến 5757.37 triệu KRW trong năm 2015 Trong đó, các chi phí về nộp đơn đăng ký và xử lý vi phạm chiếm tỉ trọng lớn lần lượt rơi vào khoảng 10% và 70% trong

tồng số chi phí giành cho hoạt động SHTT của Samsung Electronics tại Việt Nam

 Hoạt động nộp đơn đăng ký

 Hoạt động tra cứu và nộp đơn

Việc các doanh nghiệp tiến hành hoạt động tra cứu sẽ giúp doanh nghiệp biết được khả năng đăng ký thành công, tiết kiệm được thời gian, và nguồn lực của doanh nghiệp Trong giai đoạn 2011-2015, Samsung Electronics tập trung tra cứu chủ yếu về nhãn hiệu,

và tất cả các nhãn hiệu này đều chưa được Samsung Electronics đăng ký bảo hộ quốc tế

Trang 9

Đối với hoạt động nộp đơn đăng ký, các đơn đăng ký sở hữu trí tuệ của Samsung Electronics tại Việt Nam hầu hết đã được đăng ký quốc tế và dựa vào thời gian ưu tiên theo “nguyên tắc ưu tiên” để các Công ty đại diện tiến hành nộp đơn tại Việt Nam Từ năm 2011-2015 số lượng đơn đăng ký sáng chế chiếm nhiều nhất 72 đến 78 đơn mỗi năm

 Thẩm định hình thức

Trong giai đoạn thẩm định hình thức đơn đăng ký SHCN, Samsung Electronics tiến hành các hoạt động đăng ký của mình thông qua Công ty đại diện SHTT tại Việt Nam vì vậy hạn chế tối đa các đơn bị thiếu sót hồ sơ, tài liệu

 Thẩm định nội dung

Trong giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký, các đơn của Samsung Electronics

bị từ chối trong giai đoạn này đều là đơn đăng ký nhãn hiệu Để vượt qua giai đoạn thẩm định nội dung với tỉ lệ số đơn vượt qua cao, đại diện sở hữu trí tuệ ở Việt Nam đã phải tìm các bằng chứng chứng minh, nghiên cứu và điều tra để thu thập đối chứng, thậm chí

đã yêu cầu hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực đối với các đơn tương tự gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đăng ký của Samsung

 Nộp phí cấp bằng

Giai đoạn này, đại diện SHTT của Samsung Electronics tại Việt Nam sẽ tiến hành nộp công văn và đóng phí để được cấp văn bằng bảo hộ cho các đơn đã đăng ký thành

công

 Hoạt động h ủy bỏ, chấm dứt hiệu lực các đơn đăng ký hoặc văn bằng bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Số lượng các vụ việc tiến hành hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực VBBH của Samsung Electronics không có nhiều, thường tập trung vào các đơn nhãn hiệu do chủ đơn đăng ký không sử dụng nhãn hiệu đó trong vòng 5 năm, và hoặc Samsung Electronics chủ động tiến hành thỏa thuận với chủ đơn có nhãn hiệu tương tự để được chấp nhận tồn tại song song 2 nhãn hiệu dưới tên hai chủ đơn khác nhau

 Hoạt động chuyển nhượng, li-xăng, tách đơn, giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuê ̣

Trong giai đoạn từ năm 2011-2015 tại Việt Nam, Samsung Electronics chỉ tiến hành 2 vụ việc chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH đăng ký nhãn hiệu sang cho một công ty khác trong tập đoàn Samsung là Samsung C&T corporation vào năm 2013

Trang 10

 Hoạt động duy trì hiê ̣u lực , gia hạn VBBH trong hoạt động bảo hộ s ở hữu trí tuê ̣

Việc các doanh nghiệp quyết định tiến hành gia hạn hiệu lực các VBBH phụ thuộc vào xu hướng phát triển của thị trường, cũng như hiệu lực đối mỗi loại VBBH Trong giai đoạn 2011-2015, có tất cả 4 Văn bằng bảo hộ của Samsung Electronics được tiến hành

gia hạn trong đó có 1 văn bằng kiểu dáng và 3 văn bằng nhãn hiệu

 Hoạt động sửa đổi, khiếu nại các thông báo, quyết đi ̣nh của Cục SHTT

Trong hoạt động đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, tính đến nay Samsung Electronics chưa tiến hành khiếu nại bất kỳ thông báo, quyết định nào của Cục Sở hữu trí tuệ ban hành lên cơ quan chủ quản cấp trên Đối với hoạt động sửa đổi, trong giai đoạn 2013-2015, Samsung Electronics đã tiến hành thay đổi về trụ sở nghiên cứu nên một số đơn Samsung Electronics phải tiến hành nộp đơn bổ sung thay đổi địa chỉ so với địa chỉ đăng ký ban đầu

 Hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuê ̣ tại Việt Nam

Hoạt động thực thi quyền, xử lý vi phạm của Samsung Electronics là hoạt động chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng chi phí cho hoạt động SHTT của Công ty tại Việt Nam Trong năm 2011, lần đầu tiên mô ̣t vu ̣ tranh chấp tên miền internet và thực thi quyền SHTT đươ ̣c đưa ra Tòa có liên quan đến viê ̣c bảo hô ̣ của nhãn hiê ̣u Samsung cho các sản phẩm điê ̣n thoa ̣i ở Vi ệt Nam Sau 2 phiên tòa xét sử là sơ thẩm và phúc thẩm , Samsung đã lấy la ̣i quyền sở hữu đối hai tên miền “samsungmobile com.vn” và

“samsungmobile.vn” ta ̣i Viê ̣t Nam Ngoài ra, trong giai đoa ̣n 2011-2015, rất nhiều các vi phạm về quyền SHTT của Samsung Electronics được xử lý và đa số là các sản phẩm giả như điê ̣n thoa ̣i, máy tính bảng và phụ kiện điện thoại

3.3 Phân ti ́ch viê ̣c thực hiê ̣n các bi ện pháp và ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động sở hữu trí tuê ̣ của Samsung Electronics tại Việt Nam

3.3.1 Thực hiện các biện pháp

Để thực hiện và quản lý tốt hoạt động SHTT trên toàn thế giới, Samsung Electronics đã đưa ra một số biện pháp như: Cam kết đầu tư ít nhất 7% doanh thu mỗi năm cho hoạt động SHTT trên toàn thế giới, tiến hành đầu tư hệ thống Bộ luật trên thế giới “Golobal Code of Conduct” và các nguyên tắc ứng xử kinh doanh để nâng cao việc thực thi và tuân thủ pháp luật, áp dụng hệ thông quản trị rủi ro cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp thực hiện phù hợp cho từng bộ phận của Công ty

3.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động SHTT của Samsung Electronic

Ngày đăng: 15/01/2021, 07:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w