1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ LẮP RÁP

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Công Nghệ Lắp Ráp
Tác giả Nguyễn Quang Dũng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp
Chuyên ngành Công Nghệ Lắp Ráp
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 586,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Quang Dũng – 20200058 – DCOT11 10 1 MÔN CÔNG NGHỆ LẮP RÁP Ô TÔ K11 CHƯƠNG 1 Câu 1 Nêu khái niệm quá trình sản xuất lắp ráp ô tô? Trình bày quá trình sản xuất lắp ráp ô tô với mối liên hệ bên ng.

Trang 1

MÔN CÔNG NGHỆ LẮP RÁP Ô TÔ - K11

CHƯƠNG 1

Câu 1 Nêu khái niệm quá trình sản xuất lắp ráp ô tô? Trình bày quá trình sản xuất lắp ráp ô tô với mối liên hệ bên ngoài và bên trong nhà máy lắp ráp ô tô?

Bài làm

* Khái niệm quá trình sản xuất lắp ráp ô tô:

- Là tổng hợp tất cả các hoạt động của con người và công cụ sản xuất cần thiết cho nhà máy để chế tạo sản phẩm (linh kiện)

+ Chuẩn bị phương tiện sản xuất

+ Nhập vật tư và bán thành phẩm

+ Chế tạo phôi

+ Quy trình công nghệ gia công chi tiết

+ Quy trình công nghệ lắp ráp sản phẩm

+ Kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm

+ Bảo quản và vận chuyển sản phẩm

* Quá trình sản xuất lắp ráp ô tô với mối liên hệ bên ngoài và bên trong nhà máy lắp ráp ô tô: Là tổng hợp các hoạt động của con người và công cụ sản xuất, các dịch vụ thông tin cần thiết

để tác động vào nguyên vật liệu, linh kiện bán thành phẩm nhằm sản xuất ra sản phẩm cung cấp

và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Quá trình sản xuất với mối liên hệ bên ngoài:

+ Nhà cung cấp nguyên vật liệu

+ Nhà sản xuất linh kiện, bán thành phẩm

+ Khách hàng

+ Dịch vụ tài chính – Ngân hàng tín dụng

+ Cơ quan hành chính, quản lý chất lượng

+ Đại lý dịch vụ bán hàng và sau bán hàng

- Quá trình sản xuất với mối liên hệ bên trong:

+ Quá trình quản lý và điều hành sản xuất

Trang 2

+ Quá trình chuẩn bị tư liệu sản xuất

+ Quá trình công nghệ sản xuất

Câu 2 Nêu khái niệm và nội dung chính của quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất lắp ráp ô tô?

Bài làm

* Khái niệm của quá trình CN cơ bản trong SXLR ô tô:

- Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất, ở đó con người trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua công cụ lao động tác động lên đối tượng sản xuất và làm thay đổi trạng thái

và tính chất của đối tượng sản xuất Quá trình công nghệ SXLR ô tô gồm 3 quá trình:

+ Quá trình công nghệ chế tạo chi tiết

+ Quá trình công nghệ lắp ráp

+ Quá trình kiểm tra, thử nghiệm và hiệu chỉnh

* Nội dung chính của quá trình CNCB trong SXLR ô tô:

- Quá trình công nghệ chế tạo chi tiết:

+ Các tác động làm thay đổi trạng thái hình học (kích thước, hình dáng, vị trí tương quan…)

+ Thay đổi tính chất cơ lý (độ cứng, độ bền, ứng suất, trạng thái bề mặt)

- Quá trình công nghệ lắp ráp:

+ Tác động tạo ra vị trí tương quan xác định giữa các chi tiết

+ Thông qua các mối ghép để tạo ra các sản phẩm như cụm, tổng thành, khung thân

vỏ và ô tô

- Quá trình kiểm tra, thử nghiệm và hiệu chỉnh:

+ Nhằm đánh giá xác định chất lượng của sản phẩm

+ Công tác hiệu chỉnh nhằm thay đổi tương quan giữa các chi tiết như khe hở, hành trình

+ Thay đổi các đại lượng vật lý (áp suất, thời điểm, lượng phun nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng của sản phẩm đó)

Trang 3

Câu 3 Nêu các yếu tố nguy hiểm gây mất an toàn trong sản xuất lắp ráp ô tô? Trình bày các nhóm nguyên nhân và biện pháp bảo đảm an toàn trong sản xuất lắp ráp ô tô?

Bài làm

* Các yếu tố nguy hiểm gây mất an toàn trong sản xuất lắp ráp ô tô là:

- Các bộ phận và cơ cấu sản xuất: Cơ cấu truyền động, trục, khớp nối truyền động, đồ gá,…

- Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công: Dụng cụ cắt, mài, phôi, chi tiết gia công, bivia là sạch vật đúc, khi rèn dập,…

- Nguồn điện: Phụ thuộc các yếu tố cường độ, điện áp, thời gian tác động, đặc điểm cơ thể người tiếp xúc,…

- Các yếu tố về nhiệt: Kim loại nóng chảy, vật liệu nung nóng, thiết bị nung, khí nóng, hơi nước nóng,…

- Các chất độc công nghiệp: Sơn, dầu, mỡ, xăng, xâm nhập vào cơ thể khi thao tác, tiếp xúc,…

- Các chất lỏng hoạt tính: Axit, kiềm

- Bụi công nghiệp: Gây các tổn thương cơ học, bụi độc hay nhiễm độc, ẩm điện,…

- Nguy hiểm nổ: Nổ hóa học hay nổ vật lý…

- Những yếu tố nguy hiểm khác: Làm việc trên cao, thiếu rào chắn, vật rơi, trơn trượt,…

* Các nhóm nguyên nhân gây tai nạn:

- Nhóm nguyên nhân về kỹ thuật:

+ Trang thiết bị công nghệ, quá trình công nghệ

+ Độ bền các chi tiết máy, thiếu thiết bị che chắn, thiếu thiết bị cảnh báo

+ Không thực hiện đúng quy tắc, quy trình an toàn

+ Thiếu điều kiện trang bị cơ khí hóa, tự động hóa

+ Thiếu hay không sử dụng trang bị bảo hộ lao động…

- Nhóm nguyên nhân về tổ chức:

+ Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý, bố trí trang bị máy móc sai nguyên tắc

+ Bảo quản nguyên vật liệu, thành phẩm không đúng nguyên tắc

Trang 4

+ Thiếu phương tiện đặc chủng, không phù hợp

+ Không tổ chức huấn luyện hay huấn luyện chất lượng kém…

- Nhóm nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp:

+ Các điều kiện vệ sinh, bố trí nguồn phát sinh hơi, khí bụi

+ Phát sinh bụi, khí độc do rò rỉ

+ Điều kiện khí hậu, chiếu sáng, độ ồn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép + Trang bị bảo hộ lao động, chấp hành quy định vệ sinh cá nhân…

* Biện pháp bảo đảm an toàn trong sản xuất lắp ráp ô tô là:

- An toàn trong các phân xưởng gia công chế tạo, lắp ráp:

+ Tính toán thiết kế và lựa chọn công nghệ phù hợp Huấn luyện kỹ thuật an toàn lao động ngành nghề chuyên môn và vận hành thiết bị

+ Tuân thủ các kĩ thuật nội quy an toàn lao động trước, trong và sau khi vận hành + Trang bị đầy đủ, đúng yêu cầu kỹ thuật phù hợp với công việc

- An toàn về điện:

+ Đảm bảo khoảng cách an toàn chọn đúng điện áp, đấu nối đúng quy định

+ Sử dụng các thiết bị dụng cụ an toàn và trang bị bảo vệ cá nhân khi làm việc + Đầy đủ thiết bị, biển hiệu cảnh cáo, hướng dẫn sử dụng

+ Thường xuyên tổ chức kiểm tra quy tắc an toàn, dự phòng cách điện…

- An toàn thiết bị nâng hạ:

+ Có hồ sơ thiết kế lắp đặt, tài liệu hướng dẫn vận hành, sử dụng

+ Trước khi cho thiết bị hoạt động phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật, đẩy đủ cơ cấu

an toàn

+ Sử dụng đúng người, đúng quy trình, quy định, tải trọng, hành trình, góc xoay… + Đầy đủ thiết bị, tín hiệu cảnh báo nguy hiểm…

- An toàn thiết bị áp lực:

+ Quản lý chặt chẽ các thiết bị tạo áp lực và chịu áp lực theo đúng quy trình, tổ chức

Trang 5

CHƯƠNG 2

Câu 1 Nêu nội dung, mục đích và trình tự thiết kế công nghệ chế tạo phụ tùng ô tô? Các chỉ tiêu đánh giá phương án công nghệ là gì?

Bài làm

* Nội dung CNCT PT ô tô:

Là quá trình sản xuất các bộ phận, linh kiện và phụ tùng cho xe ô tô, bao gồm các giai đoạn thiết kế, sản xuất, kiểm tra chất lượng và bảo trì Quá trình này đảm bảo sự chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm, giảm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất

* Mục đích CNCT PT ô tô:

Tạo ra các bộ phận, linh kiện và phụ tùng cho xe ô tô với chất lượng và độ tin cậy cao, giảm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất

* Trình tự TK CNCT PT ô tô:

1 Xác định yêu cầu: Phân tích yêu cầu của khách hàng và thị trường để xác định nhu cầu

sản xuất phụ tùng ô tô

2 Thiết kế sản phẩm: Đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp với yêu cầu khách hàng, sử

dụng phần mềm thiết kế CAD để tạo ra bản vẽ kỹ thuật

3 Chọn nguyên vật liệu: Lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp với sản phẩm, đảm bảo tính

cơ học và độ bền của sản phẩm

4 Gia công sản phẩm: Áp dụng các công nghệ gia công như cắt, phay, tiện, mài để sản

xuất các bộ phận, linh kiện phụ tùng ô tô

5 Lắp ráp sản phẩm: Sắp xếp và lắp ráp các bộ phận, linh kiện phụ tùng ô tô để tạo thành

sản phẩm hoàn chỉnh

6 Kiểm tra sản phẩm: Kiểm tra sản phẩm đạt tiêu chuẩn về kích thước, hình dạng, tính

chất cơ học và độ bền

7 Bảo trì và sửa chữa: Bảo trì và sửa chữa các sản phẩm bị hỏng hoặc lỗi trong quá trình

sử dụng

Trang 6

* Các chỉ tiêu đánh giá phương án công nghệ:

1 Hiệu quả kinh tế: Đánh giá chi phí đầu tư, chi phí sản xuất và lợi nhuận dự kiến để xác

định tính khả thi của phương án công nghệ

2 Tính khả thi kỹ thuật: Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật, bao gồm độ chính xác của

sản phẩm, độ bền

Câu 2 Vẽ sơ đồ, nêu quá trình công nghệ sản xuất khung và thân vỏ ô tô?

Bài làm

* Sơ đồ:

Phôi kim loại, phi kim loại (tấm

thép, thép định hình,…)

Phôi chi tiết khung và thân vỏ

Chi tiết khung và thân vỏ

Các mảng khung và thân vỏ

Khung, thân vỏ thô (frame and

body in white)

Khung, thân vỏ ô tô hoàn thiện

Cắt phôi bằng dập cắt, ma

sát, nhiệt,…

Gia công tạo hình, đột và khoan lỗ, gấp và cắt mép,…

Lắp các chi tiết bằng hàn, đinh tán, bu lông,…

Lắp các mảng bằng hàn, đinh tán, bu lông,…

Xử lý bề mặt, làm kín, sơn phủ, lắp hoàn thiện,…

Trang 7

* Quá trình CNSX khung và thân vỏ ô tô:

1 Quá trình gia công chế tạo: Chủ yếu là gia công cơ khí, gia công áp lực tạo hình để chế

tạo chi tiết cho khung, thân vỏ

2 Quá trình lắp ráp: Lắp ráp các chi tiết đã được chế tạo ở công đoạn trên bằng mối ghép

hàn, đinh tán hoặc bu lông để tạo thành khung, thân vỏ dạng thô

3 Quá trình hoàn thiện: Xử lý và tẩy rửa bề mặt, phun keo làm kín, sơn phủ và lắp hoàn

thiện (cách âm, cách nhiệt và trang trí nội thất)

Câu 3 Nêu khái niệm về sơn? Thành phần và đặc điểm cơ bản của sơn ô tô; cấu trúc các lớp sơn

vỏ ô tô?

Bài làm

* Khái niệm về sơn:

- Sơn: Là hợp chất hóa học bao gồm nhựa hoặc dầu chưng cất có màu hoặc không màu,

dùng để phủ lên bề mặt

- Quá trình sơn: Là quá trình phủ lên bề mặt một lớp sơn mỏng dưới dạng dung dịch lỏng,

sau đó làm khô để tạo ra một lớp mỏng cứng gọi là lớp sơn Lớp sơn này có tác dụng bảo vệ (chống ăn mòn, chống phá hủy của môi trường) và làm đẹp

* Các thành phần cơ bản của sơn:

- Nhựa: Chiếm 40-60%, là thành phần chính của sơn, dạng lỏng có độ nhớt và trong suốt,

tạo ra một lớp màng trên bề mặt chi tiết sau khi sơn và làm khô

- Chất màu: Chiếm 7-40%, dạng bột, dùng để tạo màu và che dấu bề mặt bên dưới lớp

sơn, ngăn ảnh hưởng của tia cực tím tới bề mặt bên dưới

- Dung môi và chất pha sơn: Là chất lỏng dùng để hòa tan nhựa, chất màu, chất độn và

hòa trộn chúng với nhau tạo thành hỗn hợp sơn Dùng để pha loãng màu sơn cơ bản đến độ nhớt thích hợp cho sơn

- Chất phụ gia: Chiếm 0-5%, là chất tạo màng chủ yếu của lớp sơn, nhưng ảnh hưởng đến

chất lượng màng sơn Bao gồm:

+ Chất dẻo hóa, chất phân tán chất màu, chất chống lắng, chất chống tách màu, chất san phẳng, chất chống sủi bọt,…

Trang 8

+ Chất hấp thụ tia cực tím, chất làm khô, chất đóng rắn,…

* Đặc điểm cơ bản của sơn:

- Màng sơn khô từ từ: Sau khi sơn dung môi bay đi, màng sơn khô từ từ (khoảng 10 phút

khô bề mặt, 60 phút khô hoàn toàn, 4 tiếng sau có thể mài và đánh bóng) Tốc độ khô sơn tổng hợp gấp 5-10 lần sơn dầu

- Màng sơn cứng chịu ma sát: Màng sơn tổng hợp cứng, bóng, chịu ma sát, không bám

bụi, dính, nhăn sau khi sấy khô Sơn dầu không có đặc điểm trên

- Màu sắc đồng đều và bóng: Sơn tổng hợp có màu sắc đẹp, khi pha với các chất phụ gia

khác nhau tạo bề mặt có nhiều loại: không bóng, bán bóng, có vân hoa

- Chịu ăn mòn hóa học: Sau khi sơn xong sản phẩm có thể chịu axit, kiềm, xăng dầu,

rượu,… bảo vệ bề mặt Chịu tác động của ánh nắng mặt trời

- Màng sơn khi gia công trong khí hậu ẩm ướt dễ biến trắng Màng sơn tương đối mỏng

khi gia công phải phun 3 lần, nhiều nhất là 9 lần Khó gia công bằng phương pháp quét vì có độ hòa tan, bay hơi lớn nên khó quét

- Sơn có mùi kích ứng khó chịu: Dung môi pha sơn có tính kích thích mạch vì vậy chú ý

an toàn lao động và môi trường

* Cấu trúc các lớp sơn vỏ ô tô:

Tùy thuộc bề mặt thân vỏ mà có cấu trúc và số lượng lớp sơn khác nhau

- Lớp phía ngoài:

+ Lớp màng sơn

+ Lớp nền

+ Lớp sơn lót

- Lớp chống ăn mòn:

+ Lớp sơn điện ly

+ Lớp photphat hóa

+ Lớp mạ kẽm

Trang 9

Câu 4 Vẽ sơ đồ, trình bày công dụng các nguyên công chính trong quá trình công nghệ sơn lớp chống ăn mòn bằng sơn ED - Photsphate?

Bài làm

* Sơ đồ:

* Các nguyên công chính trong quá trình công nghệ sơn lớp chống ăn mòn bằng sơn ED – Photsphate:

- Làm sạch bề mặt vỏ xe: Sau quá trình dập, hàn lắp trên bề mặt thân vỏ ô tô có rất nhiều

bụi bẩn, rỉ kim loại, chất ôxi hóa và dầu mỡ, các vật liệu này ngăn cản sự bám dính của vật liệu sơn vì vậy cần làm sạch trước khi sơn

+ Làm sạch bằng phương pháp cơ học

+ Làm sạch bằng phương pháp hóa chất

Làm sạch bụi bẩn

Tẩy sạch dầu mỡ

Vỏ xe sau hàn lắp hoàn chỉnh

Làm sạch bề mặt vỏ xe

Rửa sạch bằng nước

1

Rửa sạch bằng nước

2

Chuẩn bị bề mặt hoạt hóa

Phốt phát hóa bề mặt

Phốt phát hóa bề mặt

Rửa bằng nước DI

Kiểm tra lớp sơn ED

Vỏ xe sau khi sơn lớp chống ăn mòn bằng công nghệ sơn ED

Nhúng sơn ED

Sơn ED Rửa bằng

nước UF

Rửa bằng nước DI

Sấy khô lớp sơn

Trang 10

- Phốt phát hóa bề mặt: Làm sạch bề mặt kim loại bằng dung dịch muối phốt phát và tạo

bề mặt kim loại một lớp màng phốt phát không tan trong nước

- Sơn nhúng điện ly: Tạo ra một lớp màng sơn mỏng chống sự ăn mòn và oxy hóa

- Sấy khô: Sử dụng phương pháp sấy bằng khí nóng, vỏ xe được đưa vào buồng sấy với

nhiệt độ duy trì ở mức 175℃, thời gian sấy khoảng 35 phút

- Kiểm tra: Nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các lỗi màng sơn

+ Kiểm tra bề mặt ngoài lớp sơn

+ Kiểm tra độ bám chắc

+ Kiểm tra độ dày lớp sơn

Câu 5 Vẽ sơ đồ và trình bày các nguyên công chính trong quá trình công nghệ sơn trang trí?

Bài làm

* Sơ đồ:

Vỏ xe đã sơn lớp chống mòn

Làm kín, cách âm, cách nhiệt

Làm kín Sơn lớp chống va

đập

Sơn lớp chống va đập

Kiểm tra

Vỏ xe sơn hoàn thiện

Sơn lớp lót và làm phẳng bề mặt

Chuẩn bị

bề mặt

Sơn lót Sấy khố

Xử lý phẳng bề mặt Sấy khố

Sơn trang trí

Sơn màu lần 1

Sơn màu lần 2

Sơn bóng Sấy khô

Trang 11

* Các nguyên chính trong quá trình công nghệ sơn trang trí:

- Làm kín, cách âm, cách nhiệt:

+ Làm kín: Phun keo làm kín các vị trí để chống lọt nước như: Nắp ca bô, cửa xe, cửa kính, cửa sau khoang hành lý

+ Sơn lót chống va đập (Lớp PVC, Undecoat): Sơn phủ lên bề mặt phía dưới sàn xe một lớp PVC dày

+ Dán lớp chống ồn, chống rung và cách nhiệt: Bằng các dải đệm đặc biệt đặt ở sàn

xe, mui xe, khoang hành lý

- Sơn lót, sấy và xử lý bề mặt:

+ Chuẩn bị bề mặt: Làm sạch các bụi bẩn, dầu, mỡ bằng nước và bằng cơ học + Sơn lớp lót: Lớp sơn lót nhằm nâng cao tính bám dính giữa lớp ED và lớp ngoài cùng Thực hiện trong buồng sơn sấy, dùng súng phun sơn khí nén hoặc sơn tĩnh điện, phủ lên bề mặt một lớp sơn mỏng khoảng 40 μm

+ Sấy khô: Làm khô nhanh các lớp sơn, để lớp sơn khô đóng cứng Có thể áp dụng phương pháp sấy đối lưu hay sấy bức xạ

+ Xử lý bề mặt: Sử dụng bột nhão hay chất dẻo chịu nhiệt dạng bột đắp lên vỏ xe,

độ dày lớp đắp không quá 0,5 mm, dùng súng phun với áp suất không khí nén, áp suất Axetilen chất dẻo bị nhiệt độ làm mềm ra và phun lên bề mặt vỏ xe, còn vỏ xe được sấy lên tới 200-220 ℃ sau đó dùng con lăn lướt để lèn chặt chất dẻo lên mặt vỏ xe Dùng giấy mài mịn P600, P800 mài nước để làm phẳng bề mặt

- Sơn trang trí:

+ Sơn màu: Dùng phương pháp sơn trong buồng kín, chiều dài lớp sơn 15 μm + Sơn bóng: Làm cho bề mặt sơn bóng đẹp, nâng cao tính thẩm mỹ và là lớp sơn cuối cùng ngăn cách kim loại với môi trường Dùng phương pháp phun sơn trong buồng kín Chiều dài lớp sơn đạt 15 μm, đảm bảo đồng đều, độ bóng, độ phẳng Lượng sơn bóng được xác định như sơn màu

+ Sấy khô: Được thực hiện như sấy khô lớp sơn lót Nhiệt độ ban đầu khoảng 80℃, sau đó giữ 75℃

- Kiểm tra chất lượng lớp sơn:

+ Kiểm tra độ bóng: Chiếu đèn lên bề mặt sơn, nếu độ bóng khác nhau thì độ phản quang cũng khác nhau, thông qua microampe kế sẽ đánh giá độ bóng bề mặt sơn

Ngày đăng: 10/04/2023, 22:44

w