1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Các đề thi ngành công nghệ lắp ráp ôto pdf

14 960 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu các đề thi ngành công nghệ lắp ráp ôto pdf
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tham gia hỗ trợ cho công nghiệp oto chỉ là công nghiệp sản xuất ra nguyên vật liệuI, còn lại công nghiệp oto bao trọn gói từ chế tạo linh kiện, cụm tổng thành và lắp ráp thành oto.. T

Trang 1

Câu 1 : Các phương thức chế tạo ôtô? Ưu nhược diểm

• Phương thức 1 : chế tạo trọn gói

Phương thức này hình thành với quan điểm : coi công nghiệp ôtô là công ngiệp độc lập Sự tham gia

hỗ trợ cho công nghiệp oto chỉ là công nghiệp sản xuất ra nguyên vật liệu(I), còn lại công nghiệp oto bao trọn gói từ chế tạo linh kiện, cụm tổng thành và lắp ráp thành oto

Trong phương thức 1 : sản phẩm cuối cùng đc tạo ra thực hiện tại một cơ sở sản xuất (hang, tập đoàn), còn nguyên vật liệu có thể tự sản xuất hay do thị trường bên ngoài sản xuất

Ưu điểm:

- Tạo điều kiện chủ động ổn định sản xuất

- Quan hệ sản xuất mang tính chất quan hệ nội bộ, nhanh chóng thay đổi mẫu sản xuất

- Dễ dàng tạo nên “đột biến, bất ngờ” trong mẫu mã, do dễ dàng quản lý thông tin kỹ thuật Nhược điểm:

- Nếu sản xuất với số lượng mẫu nhiều thì vốn đầu tư lớn

- Khả năng chuyên môn hóa thấp

- Khi có số lượng sản xuất nhỏ thì tăng phí công suất thiết bị

• Phương thức 2 : Chế tạo từ công nghiệp phụ trợ

Trong phương thức này coi sản phẩm cuối cùng là sản phẩm xã hội mang tính liên kết, hợp tác Sản phẩm cuối cùng được hình thành từ các cụm công nghiệp phụ trợ, được phân chia theo các cung đoạn để tiến tới sản phẩm cuối cùng

Trong pthức 2: sản phẩm cuối cùng tạo ra thực hiện tại một cơ sở sản xuất theo dạng lắp ráp (III) từ các linh kiện và cụm, còn việc chế tạo và lắp ráp cụm thực hiện ở nhiều cơ sở khác nhau (II), nguyên vật liệu có thể tự sản xuất hay mau trên thị trường (I)

Nếu coi cung đoạn lắp ráp tổng thành là tạo ra sản phẩm cuối cùng tiếp cận với thị trường thì :

- Cung đoạn chế tạo linh kiện và lắp ráp cụm (II) là công nghiệp cấp II

- Cung đoạn sản xuất ra nguyên vật liệu (I) là công nghiệp cấp I

Ưu điểm:

- Tạo điều kiện hòa nhập với công nghệ trên thế gới

- Khả năng chuyên môn hóa cao, tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm

- Phân chia nhỏ vốn đầu tư thành nhiều khu vực

- Công nghiệp phụ trợ cấp II có thể tận dụng khả năng sản xuất tối đa sản phẩm của xã hội theo các nhu cầu chuyên biệt

- Sử dụng mạnh mẽ kinh tế tri thức trong chế tạo để thực hiện mở rộng thị trường

Nhược điểm:

Trang 2

- Địi hỏi khả năng tổ chức hợp đồng cao, kế hoạch hĩa chính xác.

- Cĩ thể làm chậm quá trình thay đổi mẩu sản suất

Nhìn chung cả hai phương thức sản xuất này đều địi hỏi tồn bộ cơng nghệ sản xuất từ nguyên vật liệu tới sản phẩm cuối cùng là oto

Câu 2: Quan hệ của cơng nghiệp phụ trợ và cơng nghệ lắp ráp

Cơng nghệ phụ trợ cấp II: Chế tạo linh kiện và cụm

Sản phẩm cuối cùng của ơtơ được tập hợp bởi các cụm và linh kiện chuyên biệt dùng cho ơtơ, cơng nghiệp chế tạo ra nĩ được gọi là cơng nghiệp phụ trợ (hình vẽ)

Thực chất ở đây hình thành hai mảng cơng nghệ lớn (phân loại cơng nghiệp phụ trợ theo mức độ hồn thành sản phẩm)

Cơng nghệ lắp ráp

Cơng nghệ phụ trợ (trong đĩ bao gồm cơng nghệ chế tạo và cơng nghệ vật liệu)

Tuy nhiên, trong hồn cảnh kinh tế hiện nay, sự giao lưu giữa các quốc gia cho phép cĩ thể thực hiện các giai đoạn cơng nghệ khơng theo trình tự sản xuất ra sản phẩm cuối cùng Thực hiện từng phần theo mục tiêu định hướng thị trường cho các bước tiếp theo là một điều kiện cần thiết để tiến tới khả năng nội địa hĩa sản phẩm ơtơ

Câu 3: Các vùng cơng nghệ chính của cơng nghiệp phụ trợ (chờ hình)

Vùng I: Cơng nghệ chassic thuộc vùng cơng nghệ cơ khí sử dụng chủ yếu là cơng nghệ gia cơng áp lực, sản phẩm cuối cùng địi hỏi hình dáng, mỹ thuật với cơng nghệ sơn mạ

Đây là khu vực khơng địi hỏi cơng nghệ cao, tuy nhiên khĩ khăn là cơng nghệ khuơn, thiết bị áp lực, sơn phủ Sự đa dạng hĩa của khu vực này khá lớn, khuơn dập thay đổi nhiều địi hỏi thiết bị áp lực cao

Vùng II: cơng nghệ truyền lực thuộ vùng cơng nghệ cao, sử dụng chủ yếu là các phương pháp cơng nghệ tiên tiến với độ chính xác cao, yêu cầu chất lượng kỹ thuật theo các tiêu chuẩn quốc tế chặt chẽ Trong chế tạo cĩ thể tính tới khả năng đồng hĩa cao giữa các chủng loại xe đã chọn thiết kế trong tiến hánh sản xuất

Vùng III : cơng nghệ phhụ kiện thuộc vùng cơng nghệ gắn liềnvới cơng nghệ vật liệu : nhựa dẽo hĩa học, kính và hỗn hợp vơ cơ, sợi gỗ và chất kết dính, vải, điện, vật liệu khác…

Câu 4 : Đạc điểm qui trinh CNLR OTO ở VN hiện nay :

- Đối với loại ô tô có cấu tạo dạng khung vỏ liền sắt si : đ/điểm chủ yếu của dạng quy trinh cnlr

dở dạng này có 1 line ráp nội thất toàn bộ cho khung vỏ sau khi được sơn hoàn chỉnh đồng thời

chỉ cần bố trí 1 – 3 vị trí dùng gá đặt các bộ phận cầu, ht treo, động cơ, hộp số Khung vỏ sau

Trang 3

khi được lắp ráp nội thất gần đến khâu hoàn chỉnh sẽ được gắn rắp lên bệ gá các cụm phần dưới ô tô.Quá trình lắp ráp tiếp thục được thực hiện cho đến khi hoàn chỉnh.

- Đối với loại ô tô có cấu tạo dạng khung vỏ rời – không liền với sắt si : quy trình cnlr sẽ bao

gồm 2 line chính, trong đó 1 line sẽ lắp ráp phần nội thất khung vỏ, line còn lại sẽ lắp ráp các

hệ thống gầm, cầu, treo, lái Sau đó, khung vỏ đã lắp ráp nội thất sẽ được lắp ghép với phần sắt si đã lắp ráp.Lúc này 2 line ráp tạo thánh và quá trình lắp ráp sẽ tiếp tục tiến hành cho đến khi hoàn chỉnh.

Câu 5 : Đặc điểm các loại xe lắp ráp CBU, SKD, CKD, IKD Phân biệt CKD1, CKD2

- Lắp rắp CBU : xe được nhập về dạng nguyên chiếc, các cụm chi tiết, khung gầm, thùng vỏ, cabin được lắp ráp, liên kết và sơn hoàn chỉnh Mức độ phức tạp thấp

- Lắp ráp SKD : pp này lắp ráp từ các cụm chi tiết bán tổng thành được nhập từ nước ngoài hoàn toàn Tại nơi lắp ráp sẽ tiến hành lắp ráp thành các cụm tổng thành và cuối cùng hoàn chỉnh thành sản phẩm Một số chi tiết phụ tùng trong quá trình lắp ráp sẽ do trong nước sản xuất Phương pháp này có độ phức tạp cao hơn.

- Lắp ráp CKD : ở phương pháp này, các chi tiết nhập về có mức độ tháo rời cao hơn ở phương pháp SKD và chưa sơn Vì vậy các xí nghiệp phải trang bị các dây chuyền hàn và sơn CKD1 và CKD2 với mức độ tăng dần

- Lắp ráp IKD : phương pháp này lắp ráp sản phẩm từ các chi tiết tháo rời được nhập từ nước ngoài Một tỉ lệd9ang1 kể các chi tiết trong sản phẩm sẽ do nền sản xuất trong nước cung cấp Phương pháp này là chuẩn bị cho việc lắp ráp sản phẩm từ 100% chi tiết được sản xuất trong nước với bản quyền kỹ thuật được chuyển giao từ hãng sản xuất gốc.

o Phân biệt giữa CKD1 và CKD2 :phương pháp lắp ráp loại CKD1 và CKD2 đếu nằm chung trong những phương pháp lắp ráp dạng CKD, nhưng CKD2 là một dạng riêng, cao hơn CKD1 Ở dạng CKD1, các chi tiết được cung cấp ở dạng tháo rời nhưng ở điều kiện không cấn phải lắp ráp thêm trước khi lắp ráp hoàn chỉnh Còn ở dạng CKD2, các chi tiết sẹ tiếp tục tháo nhỏ, do đó cần phải lắp thêm trước khi lắp ráp hoàn chỉnh Đặc điểm nổi bật của CKD2 là công nghệ lắp ráp và sơn cao cấp hơn nhiều so với CKD1. Câu 6 : sơ đồ tổng quát qui trình CNLR oto ở việt nam hiện nay : hình trang 22

Trang 8

Câu 10: Các thành phần của đồ gá và yêu cầu với vật liệu của đồ gá

• Các thành phần của đồ gá:

Quá trình lắp ráp thân xe yêu cầu việc định vị và kẹp chặt ở mỗi giai đoạn Định vị và kẹp chặt được thực hiện bằng đồ gá:

_ Chốt định vị (pins)

_ Khối định vị (blocks)

_ Kềm kẹp chặt (clamps)

Các khối định vị được chế tạo chính xác bởi các máy CNC nên được gọi là các khối NC ( NC blocks và NC locators) Số lượng NC locators và pins thì khác nhau trong mỗi đồ gá

Sự định vị trí sai của một yếu tố đồ gá làm giảm dộ chính xác về hình dạng của các mảng thân

xe được lắp ráp, do đó sai số tiêu chuẩn cho khối định vị ( NC blocks) là ±0,13mm và của chốt định vị (pins) là ±0,15mm được qui định bởi công ty sản xuất ôtô

• Yêu cầu với vật liệu của đồ gá:

Vật liệu chế tạo đồ gá có ảnh hưởng lớn đến quá trình làm đồng do yêu cầu tiết kiệm trong sản xuất nên cần đáp ứng các yêu cầu sau:

_ Không dùng vật liệu như nhôm, bạc, đồng để định vị, vì các vật liệu này dẫn nhiệt tốt nên làm giảm nhiệt độ tại các mối hàn

_ Các vật liệu cũng dẫn điện lớn nên sẽ gây ra dòng điện rẽ qua các phần khác do đó không thể điều khiển dòng điện hàn theo ý muốn

_ Vật liệu tốt nhất nên dùng là plastis chịu nhiệt, ổn định cơ học

Trang 9

Câu 11: Phân tích đặc điểm dây chuyền lắp ráp thùng xe ở Việt Nam hiện nay

Trong quy trình công nghệ lắp ráp thùng vỏ ôtô – các mảng đã được dập từ các tấm thép chia thành hai phần chính:

_ Dây chuyền lắp ráp các phần rời gồm: dây chuyền lắp ráp phần dưới và hai phần hai bên trái

và bên phải

_ Dây chuyền lắp ráp thành khung hoàn chỉnh là nơi mà phần dưới, hai phần bên và mui xe lắp lại với nhau

Trạm lắp ráp chia làm hai phần: trạm định hình hình học (geometrical station) và trạm hàn lại (re-spot station), dùng cho sản xuất hàng khối ở các nước có nền công nghiệp ôtô phát triển

_ Các trạm hình học có chức năng cố định các thành phần bằng cách dùng các đồ gá bằng cơ khí chuyên dùng được thiết kế tùy theo kiểu xe Một phần được cố định bởi đồ gá chuyên dùng này được hàn sơ bộ để định hình dáng và chuyển đến trạm hàn lại

_ Các trạm hàn lại có chức năng hàn hoàn thiện các phần Trong suốt hoạt động hàn lại, các robot hay công nhân sẽ thêm các điểm hàn cho các phần để tăng độ cứng vững của chúng Các trạm hàn lại thường không có tác dụng cố định vị trí các phần

Sơ đồ quy trình công nghệ lắp ráp thân xe

Dây chuyền mảng đáy

OCMM

Dây chuyền mảng đáy

OCMM

Mảng sau Mảng trước

mui Khung mui Gân đỡ capô phải Vòm mui

Gân đỡ carô trái

S_trạm lắp ráp OCMM_máy đo quang học

Dây chuyền mảng trái

OCMM

Dây chuyền lắp thành khung

Trang 10

Từ đó cho thấy các trạm hình học có ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi kích thước của sản phẩm hơn các trạm hàn lại Tổng số các trạm hình học thì khác nhau từ quá trình này đến quá trình khác Trung bình, có ít nhất 25-35 trạm hình học và không ít hơn 30-40 trạm hàn lại lắp ráp một thân xe có cấu tạo từ 150-250 tấm kim loại

Câu 12 Trình bày đặc điểm, nguyên lý cơ bản phương pháp sơ điện hóa

Sơn điện hóa có nhiều ưu việt hơn so với các phương pháp gia công sơn khác Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các ngành chế tạo ôtô, xe máy, tàu thuyền và các sản phẩm trong ngành công nghiệp nhẹ

a) Đặc điểm sơn điện hóa

_ Dung môi sơn là nước, không có bụi sơn và dung môi bay hơi, cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo điều kiện sức khỏe công nhân

_ Nâng cao chất lượng sản phẩm Độ dày lớp sơn đồng đều, bám chắc, có thể sơn được những chi tiết có hình dáng phức tạp, lớp sơn có độ dày đồng điều

_ Giảm giá thành sảm phẩm, tiết kiệm phần lớn dung môi, hiệu suất sử dụng đạt đến trên 95% _ Dung môi là nước, nên không cháy, sản xuất an toàn

_ Sau khi sử lí bề mặt có thể sơn ngay, không phải sấy khô nên tiết kiệm năng lượng

Tuy nhiên, màu sắc sơn điện phân không đầy đủ, chỉ dùng cho các loại sơn có màu sắc sẫm b) Nguyên lý cơn bản sơn điện hóa

Sơn điện hóa cũng giống như sơn mạ, sản phẩm được nhúng trong thùng sơn, sản phẩm là anốt, thùng sơn là catốt, sơn là chất điện phân, hai cực nối với nguồn điện một chiều, sau khi

có dòng điện đi qua trên bề mặt sản phẩm hình thành lớp sơn dính như keo, sau khi sấy khô được lớp sơn bóng cứng Quá trình xảy ra trong điện phân tương đối phứt tạp, thông thường

có thêm các phản ứng:

_ Điện li: sơn trong dung dịch sơn nước, do tác dụng điện li của nước tạo nên iôn có điện tích dương và điện tích âm

_ Điện phân: dưới tác dụng của dòng điện, ion dương đi về phía catốt, ion âm đi về phía anốt _ Điện thẩm thấu: dưới tác dụng lực điện trường nước trong màng sơn thoát ra khỏi màng sơn _ Khí thoát ra: dòng điện đi qua chất điện phân và nước, xảy ra các phản ứng ở các điện cực,

ở catốt khí hidrô, ở anốt khí oxy thoát ra

Câu 13 : Ưu điểm của thiết bị sấy bức xạ nhiệt hồng ngoại

- Tia hồng ngoại có năng lực xuyên thấu vào nhiều loại vật chất, bao gồm cả màng sơn Khi sấy tia hồng ngoại xuyên qua màng sơn đến bề mặt sản phẩm Nhiệt lương của sản phẩm gia nhiệt được truyền đến lớp dưới màng sơn sau đó truyền đến bề mặt màng sơn Do đó quá trình sấy khô từ trong

ra ngoài Khi lớp dưới màng sơn khô, bề mặt ngoài vẫn là chất lỏng dung môi bay hơi ở lớp dưới không có lực thoát ra ngoài ở trạng thái dung dịch làm màng sơn không thể hình thành bọt khí, lỗ kim châm

- Thời gian sấy ngắn

- Nguồn phát tia hồng ngoại được sử dụng để sấy các lớp sơn phủ là những nguồn phát ánh sang tối Đèn phát là đèn nung nóng dung gương chuyên dung Những đèn này được chế tạo với công suất lớn Chúng phát ra từ 15% đến 27% nhiều hơn những tia nhiệt so với đèn bình thường

Câu 15 : Sơ đồ khối dây truyền sơn chính Nhiệm vụ và mô tả công đoạn

Trang 11

chờ sơ đồ trang 71

 Nhiệm vụ và mô tả công đoạn :

Trạm 1 : sấy khô lớp sơn ED

- Nhiệm vụ : sấy thùng xe đã được sơn lớp sơn ED để làm khô lớp sơn này nhanh chống, tăng năng suất lao động

- Mô tả công đoạn : thùng xe được đặt lên xe di chuyển trên hệ thống ray vào lò sấy Sau đó được tiến hành sấy ở nhiệt độ 1800C trong vòng 25 phút bằng dòng khí nóng được đốt nóng trong buồn kín và bị quạt hút vào phòng

Trạm 2 : kiểm tra bề mặt, lấy dấu các lỗi bề mặt

- Nhiệm vụ : kiểm tra, đánh dấu vào thùng xe tại những chổ có lỗi sau khi đã được sơn lớp sơn lót đầu tiên

- Mô tả công đoạn : sau khi sấy xong, thùng xe được đẩy sang vị trí kiểm tra Tại đây thùng xe sẽ được công nhân kiểm tra lại độ nhẵn bề mặt, đồng thời tiến hành đánh dấu và chà nhám ngay tại những chổ bị lỗi Ta tiến hành kiễm tra bằng tay và bằng hệ thống đèn neon soi sang, phản chiếu tại những vị trí có lỗi sau khi dùng dầu bóng lau lên vị trí đó

Trạm 3 : xử lý sau ED

- Nhiệm vụ : loại bỏ bụi trên bền mặt lớp sơn ED Kiểm tra lại toàn bộ bề mặt thùng xe Nếu phát hiện những lỗi còn sót lại ở công đoạn trước thì thong báo ngay về trạm đó để kip tiến hành sữu chữa Sau khi kiểm tra xong ta tiến hành chà nhám toàn bộ thân xe để tạo lớp chân cho lớp sơn thứ hai được bám tốt, đồng thời cũng tạo được độ bằng phẳng cho toàn bộ bề mặt

- Mô tả công đoạn :

Sau khi kiểm tra, đánh dấu lỗi và chà nhám tại những chổ bị lỗi bên trạm 2 thì thùng xe đui75c di chuyển qua trạm 3 bằng hệ thống xe tay Ta tiến hành trét ma tít tại những chổ lõm được đánh dấu trước dung máy chà nhám vói giấy nhám P320

Dùng giấy nhám loai #320 để thao tác bằng tay trên toàn bộ bề mặt thùng xe nhằm loại bỏ bụi trên bề mặt lớp sơn ED, tăng độ bám dính trên bề mặt lớp sơn lót thứ 2

- Phương pháp : xoa tròn trên bề mặt thùng xe bằng giấy nhám 320

Ta tiến hành hút bụi sơn ra trước và sau đó thổi gió vào để làm sạch thùng xe

Dùng dẻ sạch để lau sạch lần cuối toàn bộ bề mặt trước khi chuyển sang trạm kế tiếp

Nếu bề mặt thùng xe có những vết xước lớn thì có thể dung máy chà nhám với giáy nhám #120 hoặc

#180, sau đó vẫn phải dung nhám #320 để thao tác lần cuối cùng

Phun Flash Primer tại các vị trí cạnh góc của thùng xe, nơi mà lớp sơn lót bám mỏng hoặc lồi nền thép

ra bên ngoài

Thời gian thực hiện là 3o phút

Trạm 4 : trét keo và dán tấm lót sàn

Trang 12

- Nhiệm vụ : dùng keo (là loại cao su non) trét vào những nơi giáp mí giữa hai mãnh thùng xe để tránh không cho nước có thể bám lại ở đây gây ra gỉ sét thung xe, nâng cao chất lượng thùng

xe Còn mục đích ở tấm lót sàn nhằm làm giảm âm với bên ngoài và chống va đập mạnh

- Mô tả công đoạn : trước tiên ta kiểm tra bề mặt thùng xe và các stopper(chặn cửa) tại vị trí này công nhân sẽ tiến hành trét keo vào những mối giáp mí bên trong và bên ngoài toàn bộ thùng

xe bằng cách dùng các chai đựng sealing và các dụng cụ, thiết bị chuyên dung để miết vào các khe hở, đường viền sau đó dán tấm lót sàn trên bề mặt sàn Trước khi chuyển sang trạm kế tiếp ta dung giẻ lau sạch bề mặt thời gian cho công đoạn này là 40 phút

Trạm 5 : trạm sấy II

- Nhiệm vụ : sấy thùng xe đã được trét keo để làm khô lớp keo đó và làm cho tấm lót sàn bám vào thùng xe

- Mô tả công đoạn : thùng xe đặt trên goòng di chuyển trên hệ thống ray vào lò sấy và quá trình sấy được tiến hành ở nhiệt độ 120oC, với thời gian sấy là 25 phút Sau khi sấy xong ta tiếp tục đưa xe qua vị trí kế tiếp

Trạm 6 : phung PVC dưới đáy gầm

- Nhiệm vụ : Phun một lớp cao su non dưới đáy sàn để tránh gỉ sét Vì khi xe chạy thì gầm xe là nơi bụi cát sẽ bám vào nhiều nhất và dễ gây gỉ sét nhất nên ta cần có một lớp bảo vệ sàn xe Hơn nữa lớp PVC này còn có tính dàn hồi, giảm lực va đập cho gầm xe

- Mô tả công đoạn :

Kiểm tra bề mặt thùng xe, kiểm tra các stopper

Lau sạch bụi than và bụi trên bề mặt thùng xe

Che chắn bằng carton để tránh văng PVC lên mặt dưới capo và bên trong thùng xe

Dán keo các lỗ ren và ren của bulông

Dùng búa đóng kín các lỗ thoát nước của mặt sàn thùng xe

Trét sealing những lỗ và đường ghép nối ở mặt dưới của sàn xe

Dùng máy chuyên dung để phun PVC lên mặt dưới gầm

Phun PVC lên mặt dưới của các tấm sàn và một số vị trí đặc biệt

Dùng giẻ sạch để lau PVC bị lem trong quá trình thoa

Lau bề mặt ngoài toàn bộ thùng xe bằng xylen trước khi đưa vào phòng sơn

Trạm 7: Phòng sơn lót

- Nhiệm vụ : sơn lót lần hai cho thùng xe

- Mô tả công đoạn : trước khi thao tác sơn ta mở quạt cung cấp và các quạt hút, kiểm tra các stopper và toàn bộ bề mặt Sau đó thùng xe được di chuyển vào phòng sơn và được công nhân dùng súng phun sơn chuyên dung để phun lớp sơn lót thứ hai lên toàn bộ bề mặt thùng

Ngày đăng: 23/12/2013, 07:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình công nghệ lắp ráp thân xe - Tài liệu Các đề thi ngành công nghệ lắp ráp ôto pdf
Sơ đồ quy trình công nghệ lắp ráp thân xe (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w