Đối với nhiệm vụ triển khai ứng dụng và dịch vụ KHCN và các nhiệm vụ khác Viện trởng có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng, ban hành và công bố công khai các quy chế, quy định nội bộ về đ
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GTVT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN VÀ CÁN BỘ CÔNG NHÂN
VIÊN THUỘC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GTVT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1496/QĐ-VKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2009
của Viện trưởng Viện Khoa học và Công nghệ GTVT)
Chương 1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Căn cứ xây dựng quy định
1 Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số: 48/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8;
2 Luật phòng, chống tham nhũng số: 55/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8;
3 Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ công chức, viên chức nhà nước;
4 Thông tư số 94/2006/TT-BTC ngày 09/10/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị
và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
5 Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
6 Quyết định số 3003/QĐ-BGTVT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Viện Khoa học và Công nghệ GTVT sang hình thức tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ;
7 Quyết định số 3153/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc Ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT;
8 Các quy chế nội bộ hiện hành của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT.
Điều 2 Phạm vi và đối tượng áp dụng
1 Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc ban hành theo quy định này áp dụng cho Lãnh đạo Viện và các phòng Quản lý nghiệp vụ, các tổ chức đoàn thể (Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Công đoàn, Đoàn Thanh niên) và các phòng sử dụng cho các hoạt động chung của Viện
Trang 22 Trang thiết bị và phương tiện làm việc theo quy định này bao gồm:
a Bàn ghế ngồi làm việc, tủ đựng tài liệu, tủ trưng bày, giá đựng công văn, giá đựng tài liệu, bộ bàn ghế họp, tiếp khách; máy điều hòa
b Thiết bị văn phòng: máy vi tính, máy in, máy fax, máy photocopy, điện thoại cố định.
c Trang thiết bị cho phòng họp, hội trường: bàn ghế, thiết bị âm thanh, máy chiếu và các trang thiết bị khác.
3 Quy chế này không bao gồm:
a Phòng để máy chủ đặt Web và Mail của Viện (các thiết bị kèm theo).
b Trang thiết bị điện (quạt, đèn thắp sáng và các thiết bị điện khác có liên quan đến xây dựng cơ bản được bàn giao) không thuộc tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị theo quy định này.
b Tiêu chuẩn, định mức về văn phòng phẩm được thực hiện theo Qui chế chi tiêu nội bộ của Viện
4 Quy định này không áp dụng cho các đơn vị trực thuộc Viện Căn cứ theo quy định này, các đơn vị áp dụng xây dựng tiêu chuẩn, định mức trang thiết
bị và phương tiện làm việc phù hợp với điều kiện và khả năng của đơn vị mình.
Chương 2 QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO VIỆN VÀ CÁC PHÒNG QUẢN LÝ
NGHIỆP VỤ VÀ CÁC PHÒNG SỬ DỤNG CHUNG Điều 3 Nguyên tắc trang bị
1 Đáp ứng nhu cầu làm việc cần thiết theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
2 Danh mục, số lượng trang thiết bị làm việc theo Quy định này là mức tối đa áp dụng cho phòng làm việc được trang bị mới; Viện chỉ mua sắm mới những trang thiết bị làm việc còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức hoặc phải thay thế do hư hỏng, thanh lý.
3 Đối với những trang thiết bị làm việc đang sử dụng có số lượng cao hơn, có giá trị cao hơn hoặc thấp hơn theo Quy định hiện hành thì tiếp tục sử dụng cho đến khi thanh lý.
Điều 4 Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của
Lãnh đạo Viện, cán bộ các phòng Quản lý nghiệp vụ và các phòng sử dụng chung của Viện
1 Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của Lãnh đạo Viện, cán bộ các phòng Quản lý nghiệp vụ và các phòng sử dụng chung của Viện thực hiện theo Quy chế hiện hành tại phụ lục I, II, III kèm theo Quy định này.
Trang 32 Tổng kinh phí đầu tư trang bị cho các phòng làm việc không vượt quá các Quy định hiện hành của nhà nước
3 Trong trường hợp đặc biệt theo yêu cầu công việc các phòng Quản lý nghiệp vụ đề xuất Viện trưởng xem xét duyệt bổ xung thêm trang thiết bị làm việc cần thiết.
Điều 5 Trang thiết bị và phương tiện làm việc cho hội trường và các
phòng họp, bao gồm:
1 Bàn, ghế, tủ.
2 Trang thiết bị âm thanh hội trường.
3 Các trang thiết bị khác (nếu cần) do Viện trưởng quyết định trang bị về
số lượng, chủng loại phù hợp với tính chất công việc, khả năng nguồn kinh phí của Viện.
Điều 6 Quản lý, sử dụng trang thiết bị và phương tiện làm việc
1 Trang thiết bị và phương tiện làm việc của Viện và trang bị cho cán bộ CNV phải được quản lý, sử dụng theo đúng mục đích và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.
2 Không được trao đổi, tặng, biếu, cho thuê, cho mượn đối với các tổ chức và cá nhân; không trang bị tại nhà riêng cho cá nhân; không tự ý điều chuyển giữa các đơn vị trong Viện khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền.
3 Cán bộ CNV được giao quản lý, sử dụng trang thiết bị và phương tiện làm việc phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn bảo đảm sử dụng lâu bền, tiết kiệm, hiệu quả.
4 Việc mua sắm, thanh lý trang thiết bị và phương tiện làm việc thực hiện theo quy chế mua sắm và quản lý tài sản của Viện và các quy định hiện hành của Nhà nước
Điều 7 Nguồn kinh phí
Kinh phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác của Viện theo quy định của pháp luật.
Điều 8 Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc quản lý trang thiết
bị, phương tiện làm việc
Trang 4c Trực tiếp quản lý các trang thiết bị, phương tiện làm việc tại các phòng Lãnh đạo Viện, đoàn thể và các phòng sử dụng chung cho các hoạt động của Viện.
2 Trách nhiệm của phòng Tài chính - Kế toán
a Thực hiện theo dõi, tính khấu hao, hao mòn các trang thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định của pháp luật.
b Tham gia kiểm soát quá trình mua sắm và thanh lý trang thiết bị.
3 Trách nhiệm của phòng Kế hoạch - Quản lý Nghiên cứu Khoa học và Hợp tác Quốc tế
a Mở sổ quản lý danh mục trang thiết bị theo đúng quy định.
b Tham gia kiểm soát trong quá trình mua sắm và thanh lý trang thiết bị.
4 Trách nhiệm của Trưởng các đơn vị
a Trưởng các đơn vị là người đại diện ký nhận bàn giao trang thiết bị, phương tiện làm việc được giao quản lý, sử dụng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về việc quản lý sử dụng trang thiết bị, phương tiện làm việc của đơn vị mình theo quy định
b Mọi trường hợp mất mát, hư hỏng trang thiết bị, phương tiện làm việc đều phải báo cáo bằng văn bản cho Viện thông qua Phòng Tổ chức - Hành chính
để xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý các tập thể, cá nhân có liên quan theo đúng quy định của Viện và của Nhà nước.
5 Trách nhiệm của cán bộ CNV
Cán bộ CNV được giao quản lý, sử dụng trang thiết bị và phương tiện làm việc phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn bảo đảm sử dụng lâu bền, tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 9 Sửa chữa trang thiết bị, phương tiện làm việc
1 Trong quá trình sử dụng các trang thiết bị, phương tiện làm việc nếu có
hư hỏng cần sửa chữa, thay thế các đơn vị làm đề nghị trình Lãnh đạo Viện xét duyệt thông qua Phòng Tổ chức - Hành chính
2 Sau khi tiếp nhận các yêu cầu sửa chữa, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của các đơn vị, Phòng Tổ chức Hành chính sẽ kiểm tra trang thiết
bị, phương tiện làm việc bị hư hỏng
3 Đối với trang thiết bị, phương tiện làm việc còn trong thời hạn bảo hành, Phòng Tổ chức - Hành chính sẽ yêu cầu nhà cung cấp kiểm tra, sửa chữa, thay thế theo nghĩa vụ bảo hành đã được quy định trong hợp đồng mua bán
4 Đối với trang thiết bị, phương tiện làm việc đã hết thời hạn bảo hành, Phòng Tổ chức - Hành chính sẽ liên hệ các đơn vị cung cấp dịch vụ sửa chữa, linh kiện thay thế để tiến hành kiểm tra, đề xuất phương án và báo giá sửa chữa, thay thế
Trang 55 Đối với những trang thiết bị, phương tiện làm việc bị hư hỏng mà không thể khắc phục, sửa chữa được hoặc hết thời gian khấu hao, Phòng Tổ chức Hành chính sẽ lập biên bản thu hồi, nhập kho quản lý Đơn vị làm đề nghị cung cấp trang thiết bị, phương tiện làm việc mới thay thế gửi Phòng Tổ chức Hành chính trình Viện trưởng xem xét, duyệt mua
6 Trình tự sửa chữa, mua linh kiện thay thế hoặc mua mới trang thiết bị, phương tiện làm việc được thực hiện theo quy chế mua sắm và quản lý thiết bị của Viện
Điều 10 Bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện làm việc
1 Đơn vị và cá nhân quản lý, sử dụng có trách nhiệm bảo dưỡng trang thiết bị được giao theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật
2 Đối với từng loại trang thiết bị và phương tiện làm việc chung của Viện, phòng Tổ chức - Hành chính có trách nhiệm cử cán bộ chuyên quản của từng loại trang thiết bị và phương tiện làm việc đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
3 Hàng năm, Phòng Tổ chức - Hành chính phối hợp với các đơn vị lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo dưỡng, tổng hợp trình Viện duyệt và ký hợp đồng bảo dưỡng Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Phòng Tổ chức Hành chính cùng đơn vị sử dụng giám sát bảo dưỡng, ký xác nhận.
Chương 3 QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CỦA CÁC ĐƠN VỊ HOẠCH TOÁN PHỤ THUỘC Điều 11 Trang thiết bị được Viện giao
Đối với các trang thiết bị làm việc mà Viện đã trang bị, khi giao cho đơn
vị nào thì đơn vị đó phải có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả theo đúng quy định hiện hành.
Điều 12 Quá trình sử dụng và tính khấu hao.
1 Đối với các trang thiết bị và phương tiện làm việc được Viện giao, khi hỏng hóc các đơn vị tự sửa chữa từ nguồn kinh phí hợp pháp của mình theo đúng quy định hiện hành.
2 Việc tính khấu hao, thanh lý được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của Viện.
Điều 13 Mua sắm mới
Căn cứ vào các quy định tại Chương 2, các đơn vị tự xây dựng quy chế định mức tiêu chuẩn mua sắm tùy theo nhu cầu và phù hợp với quy định hiện hành của Viện và của Nhà nước.
Quá trình mua sắm thực hiện theo quy chế mua sắm tài sản của Viện.
Trang 6Chương 4
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14 Xử lý vi phạm
Các đơn vị, cá nhân thực hiện việc mua sắm, quản lý, sử dụng trang thiết
bị và phương tiện làm việc không đúng tiêu chuẩn, định mức theo Quy định thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật, truy cứu trách nhiệm pháp lý tương ứng, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
Điều 15 Điều khoản thi hành
1 Phòng Tổ chức - Hành chính là đơn vị chủ trì triển khai và hướng dẫn các đơn vị để tổ chức thực hiện Quy định này.
2 Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
3 Trong quá trình thực hiện, nếu có điều nào chưa phù hợp, các đơn vị có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Phòng Tổ chức - Hành chính để tổng hợp báo cáo Viện xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Trang 7Phụ lục I
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC
CỦA LÃNH ĐẠO VIỆN
5 Máy vi tính để bàn (bao gồm cả bàn vi tính, lưu điện) 1 bộ
12 Các trang thiết bị khác (nếu cần thiết)
13 Máy điều hòa (có công suất phù hợp với hiện trạng phòng làm việc, đảm bảo điều kiện làm
Tổng kinh phí đầu tư mua sắm theo đúng quy định hiện hành
10 Các trang thiết bị khác (nếu cần thiết)
11 Máy điều hòa (có công suất phù hợp với hiện trạng phòng làm việc, đảm bảo điều kiện làm
Tổng kinh phí đầu tư mua sắm theo đúng quy định hiện hành
Trang 8Phụ lục II
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC
CỦA CÁC PHÒNG QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ
4 Điện thoại cố định (Số điện thoại dùng chung) 1 máy
III Cán bộ viên chức, chuyên viên của các phòng QLNV (tính cho 01 người)
IV Các trang bị sự dụng cho các phòng QLNV ( Tính cho mỗi phòng QLNV)
7 Máy điều hòa (có công suất phù hợp với hiện trạng phòng làm việc, đảm bảo điều
kiện làm việc bình thường)
01 chiếc
Trang 9Phụ lục III
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC
TRONG CÁC PHÒNG PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA VIỆN
8 Máy điều hòa (có công suất phù hợp với hiện trạng phòng làm việc, đảm bảo điều kiện làm
7 Máy điều hòa (có công suất phù hợp với hiện trạng phòng làm việc, đảm bảo điều kiện làm
việc bình thường)
01 chiếc
8 Các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác nghiệp vụ
III Lưu trữ - Thư viện
7 Máy điều hòa (có công suất phù hợp với hiện trạng phòng làm việc, đảm bảo điều kiện làm
8 Các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác nghiệp vụ
5 Các trang thiết bị kiểm tra, bảo vệ phục vụ cho công tác nghiệp vụ
6 Máy điều hòa (có công suất phù hợp với hiện trạng phòng làm việc, đảm bảo điều kiện làm
việc bình thường)
01 chiếc
Trang 103 Tủ đựng tài liệu cho Văn phòng Công đoàn 1 chiếc
5 Máy vi tính để bàn (bao gồm cả bàn vi tính) 1 bộ
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GTVT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
QUY CHÕ D©N CHÑ
TRONG HO¹T ®ÉNG CÑA VIÖN KH&CN GTVT
(Ban hành kèm theo Quyết định số ngày tháng năm 2008 của Viện trưởng
Viện Khoa học và Công nghệ GTVT)
Căn cứ xây dựng quy chế
Trang 11- Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Thông t số 12/2006/TTLT/BKHCN-BTC-BNV ngày 05/6/2006 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ hớng dẫn thực hiện Nghị định
số 115/2005/NĐ-CP
- Quyết định số 3003/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Viện Khoa học và Công nghệ GTVT sang hình thức tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí theo Nghị định 115/2002/NĐ-CP
Trang 12Chơng I
Những quy định chung
Điều 1 Đối tợng và phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định cơ chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, đợc áp dụng cho tất cả các đơn vị và cán bộ CNV trong Viện
Điều 2 Mục đích
Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải nhằm khuyến khích lao động sáng tạo, tạo môi trờng để cán bộ CNV có khả năng đóng góp cho Viện đợc nhiều nhất, bảo
đảm quyền lợi chính đáng về lao động sáng tạo, sở hữu trí tuệ, quyền lợi vật chất, tinh thần; chống độc đoán, độc tôn, chuyên quyền trong nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và quản lý; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí của công; tạo điều kiện cho cán bộ CNV tham gia vào quá trình quản lý các hoạt động của Viện, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của Viện theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP
Điều 3 Các nguyên tắc thực hiện dân chủ
3.1 Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức, vai trò của các
tổ chức đoàn thể quần chúng đảm bảo sự lãnh đạo của tổ chức Đảng 3.2 Thực hiện chế độ dân chủ trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và
các quy chế, quy định của Viện không trái với pháp luật hiện hành 3.3 Đảm bảo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định
3.4 Kiên quyết xử lý các hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm Hiến pháp, pháp
luật và các quy định của Viện để xâm phạm quyền tự do dân chủ của cán bộ CNV
Trang 13Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện và của Pháp luật, phù hợp với quy định tại điều 3, chơng 3, Nghị định 115/2005-NĐ-CP
Điều 5 Dân chủ trong lãnh đạo
5.1 Viện trởng báo cáo với Đảng ủy trớc khi quyết định những vấn đề sau:
a Quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động và biện pháp thực hiện
b Chủ trơng lớn về thay đổi phơng thức quản lý Viện; Đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức trực thuộc
c Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật các chức vụ lãnh đạo
d Các vấn đề khác phù hợp với quy định tại các văn bản của Nhà nớc, của
Đảng ủy và của Viện
e Kế hoạch phân bổ kinh phí, vốn, tài sản, mua sắm trang thiết bị sử dụng các nguồn kinhphí lớn để đầu t, giao quyền quản lý các tài sản lớn cho các đơn vị trong Viện; quyết toántài chính, hàng năm; thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, các khoản trích nộp theo quy định củaNhà nớc
5.2 Viện trởng tham khảo ý kiến tập thể Lãnh đạo Viện, Đảng ủy trớc khi
quyết định những vấn đề sau:
a Kế hoạch công tác hàng quý, hàng năm của Viện; phơng hớng, nhiệm vụ nghiên cứu khoahọc công nghệ
b Biên chế, kế hoạch tuyển dụng, bố trí; nâng lơng, chuyển ngạch; đào tạo, bồi dỡng cán bộ,công chức, quy hoạch cán bộ; nội quy, quy chế hoạt động của Viện; tiền lơng, thu nhập,trích lập các quỹ
c Giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Viện, khen thởng, kỷ luật
5.3 Viện trởng bàn bạc và thống nhất với Ban chấp hành Công đoàn về:
a Quy chế chi tiêu nội bộ
b Quy chế dân chủ cơ quan
c Quy chế làm việc của Viện
d Quy chế tuyển dụng, sử dụng cán bộ
e Phơng án vay vốn tín dụng, hỗ trợ đầu t
Riêng những quy chế thuộc điểm a, b khoản 5.3 nói trên phải lấy ý kiến của Hội nghị cán bộ CNV của Viện
Khi Đảng ủy, BCH Công đoàn có ý kiến cha thống nhất với Viện trởng về các nội dung trên thì từng tổ chức báo cáo bằng văn bản với cấp trên của tổ chức
Trang 14mình và Viện trởng báo cáo bằng văn bản xin ý kiến của cơ quan chủ quản trực tiếp trớc khi quyết định
Điều 6 Thực hiện chế độ giao ban, sơ kết, tổng kết
Căn cứ đặc điểm công tác nghiên cứu KHCN, triển khai ứng dụng và dịch vụ KHCN, các nhiệm vụ đợc Bộ giao, Viện thực hiện chế độ giao ban định kỳ họp sơ kết 6 tháng và tổng kết năm theo quy chế làm việc của Viện nh sau:
6.1 Họp giao ban gồm các hình thức: giao ban Lãnh đạo Viện, giao ban Lãnh đạo Viện mở rộng,
giao ban khối quản lý nghiệp vụ (sau đây viết tắt là QLNV) và giao ban Viện
a Thành phần và thời gian họp giao ban:
- Giao ban Lãnh đạo Viện: về nguyên tắc đợc tổ chức vào đầu giờ sáng thứ hai hàng tuần:
Lãnh đạo Viện, Trởng phòng Tổ chức cán bộ
- Giao ban Lãnh đạo Viện mở rộng và giao ban khối QLNV: về nguyên tắc đợc tổ chức mỗi
tháng 1 lần gồm: Lãnh đạo Viện, Bí th Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Trởng phòng Tổ
chức cán bộ và các thành phần theo thông báo
- Giao ban Viện: về nguyên tắc đợc tổ chức mỗi quý 1 lần gồm: Lãnh đạo Viện, Bí th Đảng
ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí th Đoàn TN, Lãnh đạo các đơn vị trong Viện và các thànhphần khác do Viện trởng quyết định (nếu cần)
b Nội dung:
- Kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện công việc đã giao cho các đơn vị, cá nhân thực hiệncủa kỳ trớc
- Kiểm điểm việc giải quyết kiến nghị của các đơn vị tại cuộc họp kỳ trớc
- Lắng nghe những ý kiến đóng góp của các thành phần dự họp
- Xác định những công việc cần thực hiện, giải quyết trong thời gian tới và phân côngnhiệm vụ thực hiện
- Các nội dung khác có liên quan
c Chơng trình họp:
- Lãnh đạo Viện tuyên bố lý do cuộc họp
- Các đơn vị, cá nhân phụ trách chịu trách nhiệm báo cáo
- ý kiến của các đ/c Phó Viện trởng, Chủ tịch Công đoàn
- Kết luận của Viện trởng
- Văn phòng ra thông báo kết luận cuộc họp
6.2 Hội nghị sơ kết 6 tháng và tổng kết năm
Trang 15a Đối với sơ kết 6 tháng gồm: Lãnh đạo Viện, BCH Đảng bộ, BCH Công đoàn, Thờng vụ Đoàn
TN, Lãnh đạo các đơn vị trong Viện, Bí th các Chi bộ, Chủ tịch Công đoàn bộ phận vàcác thành phần khác do Viện trởng quyết định tùy theo tình hình thực tế
b Đối với Tổng kết năm gồm toàn thể cán bộ CNV trong Viện
c Nội dung:
- Đánh giá công tác của Viện trên các mặt hoạt động
- Trao đổi dân chủ, tiếp thu ý kiến, kiến nghị của các đơn vị
- Các đơn vị chức năng làm rõ và đề xuất các giải pháp khắc phục và thực hiện nhiệm vụtrong thời gian tới
- Các nội dung khác có liên quan
- Viện trởng kết luận và tổng kết hội nghị
Điều 7 Tổ chức Hội nghị cán bộ CNV
Hàng năm Viện trởng chủ trì và phối hợp với BCH Công đoàn để tổ chức Hội nghị cán bộ CNV trong quý I của năm sau
7.1 Thành phần:
- Đại biểu cán bộ, CNV và ngời lao động do các đơn vị bình bầu và gửi danh sách lên Viện
- Đại biểu đợc bầu tham dự Hội nghị phảiI đủ tiêu chuẩn theo quy định
- Khi có 2/3 cán bộ CNV trong Viện hoặc 2/3 số ủy viên BCH Công đoàn Viện yêu cầuhoặc khi Viện trởng thấy cần thiết thì triệu tập hội nghị cán bộ CNV bất thờng
7.2 Nội dung:
- Kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Đại hội cán bộ CNV kỳ trớc và báo cáo đánh giáviệc thực hiện kế hoạch công tác chung của Viện, phơng hớng và thảo luận, bàn biện phápthực hiện kế hoạch công tác năm tới của Viện
- Tham gia ý kiến về những vấn đề đợc quy định tại điều 25 của quy chế này
- Thảo luận dân chủ tại Hội nghị, tiếp thu ý kiến đóng góp phê bình của cán bộ, CNV; giải
đáp những thắc mắc, đề nghị của cán bộ CNV và bàn các biện pháp cải thiện điều kiện làmviệc, nâng cao đời sống cán bộ, CNV của Viện
- Xem xét báo cáo công tác của Ban Thanh tra nhân dân của Viện; bầu Ban Thanh tra nhândân nhiệm kỳ mới theo quy định của Pháp luật
- Tổng kết, phát động phong trào thi đua, khen thởng cá nhân, tập thể có thành tích trongcông tác
- Viện trởng kết luận Hội nghị
- Hội nghị thông qua Nghị quyết
Trang 16Điều 8 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng và dịch vụ KHCN
và các nhiệm vụ khác
8.1 Đối với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
Thực hiện công khai, dân chủ trong việc phân công nhiệm vụ theo cơ chế thích hợp nh tuyển chọn, giao khoán… theo đúng chức năng, nhiệm vụ; tránh chồng chéo, đảm bảo tuân thủ quy
định của nhà nớc và quy chế quản lý nghiên cứu khoa học, quy chế quản lý các hoạt động có thu củaViện, nhằm phát huy năng lực sáng tạo
8.2 Đối với nhiệm vụ triển khai ứng dụng và dịch vụ KHCN và các nhiệm vụ khác
Viện trởng có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng, ban hành và công bố công khai các quy chế, quy định nội bộ về điều hành, quản lý trên cơ sở bàn bạc dân chủ theo quy định của Pháp luật và theo ISO 9001:2000
Điều 9 Thực hiện dân chủ trong quản lý tài sản, tài chính
9.1 Đối với quản lý tài chính
Viện trởng chịu trách nhiệm quản lý tài chính theo phơng thức công khai trong Viện và phù hợp với quy định của pháp luật
9.2 Đối với mua bán, sử dụng tài sản
Viện trởng chịu trách nhiệm chung và ủy quyền cho 01 đ/c Phó Viện trởng trong việc chỉ
đạo ban hành quy chế mua sắm, sử dụng tài sản của Viện có hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí Việc mua thiết bị, phơng tiện và các tài sản khác phải thực hiện theo quy định của Nhà nớc Việc bán, thanh lý tài sản của Viện phải theo quy định của Nhà nớc và thông báo công khai
9.3 Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý tài sản, tài chính
Viện trởng có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức và giám sát việc thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý tài sản, kinh phí của Viện theo quy định của pháp luật nh:
- Mua sắm tài sản, thiết bị, xây dựng cơ bản; quản lý dự án đầu t xây dựng
- Tài chính và ngân sách nhà nớc; huy động vốn; quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ, viện trợ Việchuy động vốn và sử dụng các khoản hỗ trợ phải công khai để cán bộ CNV cũng nh Ban thanh tranhân dân giám sát theo quy định của pháp luật
- Quản lý và sử dụng đất đai, công sở: việc lập quy hoạch, kế hoạch bố trí, sử dụng trụ sở làmviệc phải đảm bảo dân chủ, công khai
- Các hoạt động khoa học-công nghệ: việc xét, tuyển chọn, giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài phải đợc tiến hành công khai Đồng thờiViện trởng phải thực hiện việc công khai quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà n ớc, cáckhoản hỗ trợ, viện trợ, đầu t, các khoản thu từ hoạt động khoa học-công nghệ theo các quy địnhcủa Nhà nớc và quy chế quản lý nghiên cứu khoa học của Viện
Trang 17- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và ứng dụng KHCN: tuân thủ theo các quy địnhcủa Nhà nớc và quy chế quản lý các hoạt động có thu, quy chế quản lý nghiên cứu khoa học vàquy chế chi tiêu nội bộ của Viện
Điều 10 Công tác quản lý cán bộ CNV
10.1 Viện trởng chịu trách nhiệm trớc pháp luật và cấp trên về công tác quản lý cán bộ, CNV
trong Viện, có trách nhiệm thực hiện việc tuyển chọn, đào tạo, bồi dỡng, sử dụng, đánh giá,
đề bạt, khen thởng, kỷ luật cán bộ, CNV theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thực hiện
đầy đủ các chính sách đối với cán bộ CNV để đảm bảo mọi quyền lợi hợp pháp của ngờilao động Viện trởng có trách nhiệm quản lý cán bộ CNV về mặt t tởng, phẩm chất, đạo
đức và xây dựng đội ngũ cán bộ CNV có phẩm chất, năng lực; đồng thời phát huy lao độngsáng tạo của cán bộ CNC theo các quy định của pháp luật và theo quy chế tuyển dụng và sửdụng lao động, quy chế đào tạo cán bộ, quy chế bổ nhiệm cán bộ của Viện
10.2 Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý cán bộ
- Việc tuyển dụng cán bộ CNV và ngời lao động phải đợc công khai về tiêu chuẩn, số lợng, hìnhthức và kết quả tuyển dụng theo các quy định của pháp luật và quy chế về tuyển dụng, quản
lý, sử dụng lao động của Viện
- Việc quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, chuyển ngạch, luân chuyển, điều động, khen thởng, chothôi việc, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, kỷ luật, hu trí đối với cán bộ CNV và ngời lao
động phải đợc thực hiện công khai
10.3 Đánh giá, nhận xét cán bộ, CNV
Hàng năm, Viện trởng thực hiện việc đánh giá đối với cán bộ chủ chốt thuộc quyền quản lý thông qua phòng TCCB và chỉ đạo Trởng các đơn vị tự chủ trực thuộc Viện đánh giá cán bộ CNV thuộc đơn vị mình theo quy định tại quy chế tuyển dụng, sử dụng cán bộ của Viện
Đối với các hành vi sai phạm, căn cứ theo kết luận của Tổ Thanh tra, Kiểm tra, Viện trởng đợc quyền áp dụng các hình thức kỷ luật đối với cán bộ CNV và ngời lao động vi phạm nội quy, quy chế của Viện và các quy định của pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ hoặc khi vi phạm hợp đồng lao
động Trình tự và hình thức xét kỷ luật thực hiện theo các quy định của nhà nớc
Điều 11 Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Viện trởng có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng các quy định, và tổ chức thực hiện các biện phápthực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên các lĩnh vực hoạt động của Viện; bảo đảm dân chủ,
Trang 18công khai, minh bạch trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Đảm bảo việc thực hiện quyềngiám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của cán bộ CNV, Ban Thanh tra nhân dân Khinhận đợc tin báo của cán bộ CNV, Ban Thanh tra nhân dân, Viện trởng có trách nhiệm tổ chứckiểm tra, xem xét để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời và phải trả lời bằng văn bản chongời đã phát hiện
- Xử lý hoặc phối hợp với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng phápluật đối với những cán bộ CNV trong Viện có hành vi gây lãng phí Thực hiện công khai việc
xử lý hành vi gây lãng phí trong Viện
- Chỉ đạo việc thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành kịp thời các định mức, tiêu chuẩntrên cơ sở các văn bản hớng dẫn của Nhà nớc và điều kiện thực tế của Viện để làm căn cứ tổchức thực hiện việc tiết kiệm, chống lãng phí
- Gơng mẫu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, ký cam kết thực hành tiết kiệm chống lãngphí với cơ quan cấp trên và chỉ đạo Trởng các đơn vị, cán bộ CNV ký cam kết thực hành tiếtkiệm chống lãng phí Chịu trách nhiệm về tình trạng lãng phí trong Viện
Điều 12 Ngăn chặn, xử lý tham nhũng và các hành vi gây rối
12.1 Tổ chức thực hiện
- Viện trởng có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức xây dựng và thực hiện các văn bản pháp luật vềphòng, chống tham nhũng; thực hiện ký cam kết về phòng, chống tham nhũng với cơ quan cấptrên và chỉ đạo Trởng các đơn vị trực thuộc Viện ký cam kết phòng, chống tham nhũng và cáchành vi gây rối trong Viện
- Thực hiện công khai các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi tham nhũng và cáchành vi gây rối trong Viện, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý ngời cóhành vi tham nhũng hoặc cố tình gây rối tạo nên sự mất ổn định trong Viện
- Tiếp nhận, xử lý kịp thời báo cáo tố giác, tố cáo và thông tin khác về hành vi tham nhũng; bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo hành vi tham nhũng
- Gơng mẫu, liêm khiết, định kỳ kiểm điểm việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ và tráchnhiệm của minh trong việc phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý ngời có hành vitham nhũng
- Cung cấp thông tin cho cán bộ CNV theo quy định tại điều 21 của quy chế này Trong thời hạn mời ngày, kể từ ngày nhận đợc yêu cầu, Viện trởng có trách nhiệm cung cấp thông tin, trừ trờng hợp nội dung thông tin đã đợc công khai trên các phơng tiện thông tin đại chúng, đợc phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai Trờng hợp không cung cấp hoặc cha cung cấp đợc thì phải trả lời bằng văn bản cho ngời yêu cầu biết và nêu lý do
- Hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm toán Nhà nớc:
Trang 19+ Thực hiện kiểm toán nhà nớc đối với công tác tài chính hàng năm và công khai báo cáo kiểm toán theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện công khai các hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; đồng thời công khai các văn bản nh kết luận thanh tra, quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo
12.2 Xây dựng và ban hành các văn bản về định mức, tiêu chuẩn
Viện trởng có trách nhiệm xây dựng và ban hành các văn bản về định mức, tiêu chuẩn trên cơ
sở các quy định của pháp luật và hệ thống quy chế nội bộ của Viện nh:
- Chi tiêu nội bộ
- Quản lý các hoạt động có thu
- Quản lý nghiên cứu khoa học
- Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản, trang thiết bị
- Quản lý, sử dụng phơng tiện đi lại; phơng tiện thông tin liên lạc
- Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc
- Quản lý điện, nớc
- Các tiêu chuẩn, định mức khác liên quan đến các hoạt động của Viện
- Và các quy chế khác có liên quan
Điều 13 Tiếp thu ý kiến phản ánh, phê bình
Viện trởng lập lịch hàng quý để tiếp và lắng nghe, nghiên cứu trả lời các ý kiến phản ánh, phê bình của cán bộ CNV trong Viện, không đợc có hành vi trù dập đối với cán bộ CNV đã góp ý phê bình
Viện trởng có trách nhiệm bố trí nơi tiếp cán bộ CNV, nơi tiếp nhận các ý kiến đóng góp và hòm th góp ý
Điều 14 Quan hệ hợp tác với nớc ngoài
Viện trởng chỉ đạo thực hiện công khai hóa và tạo điều kiện, cơ hội bình đẳng cho mọi cán
bộ, CNV xúc tiến các mối quan hệ hợp tác trong và ngoài nớc, nhận các nguồn tài trợ của nớc ngoài,
dự hội nghị, hội thảo trong, ngoài nớc về khoa học và công nghệ trong khuôn khổ pháp luật cho phép và theo quy chế nội bộ của Viện Đồng thời, tạo cơ hội và điều kiện để cán bộ CNV trong Viện tiếp xúc, tìm kiếm cơ hội để đợc đi đào tạo ở nớc ngoài theo quy chế đào tạo cán bộ của Viện
Điều 15 Quan hệ với Đảng ủy, các tổ chức đoàn thể trong Viện
Trang 20Viện trởng có trách nhiệm thực hiện các quy định của Đảng và của Nhà
n-ớc, các quy chế của Viện và quy chế làm việc giữa Đảng ủy với Lãnh đạo Viện để triển khai các hoạt động đạt kết quả, đảm bảo nội bộ đoàn kết và bảo vệ quyền lợi cho cán bộ CNV
Điều 16 Quan hệ với Hội đồng khoa học của Viện
Viện trởng ký quyết định thành lập Hội đồng khoa học Công nghệ Viện để tham khảo ý kiến t vấn về:
- Phơng hớng phát triển các hoạt động khoa học và công nghệ của Viện
- Kế hoạch khoa học và công nghệ của Viện
- Đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ của Viện
- Xét duyệt đề cơng các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
- Giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phân công chủ nhiệm đề tài
Hội đồng khoa học Viện có trách nhiệm đóng góp ý kiến theo đề nghị của Viện trởng theo quy chế quản lý nghiên cứu khoa học của Viện
Mục IITrách nhiệm và quyền hạn của các Phó Viện trởng
và Trởng các đơn vị trực thuộc Viện
Điều 17 Trách nhiệm và quyền hạn của các Phó Viện trởng
Phó Viện trởng giúp Viện trởng điều hành một số công việc theo phân công và ủy quyền của Viện trởng và chịu trách nhiệm trớc Pháp luật và Viện trởng về công việc đợc phân công và ủy quyền Các Phó Viện trởng, tùy theo lĩnh vực đợc phân công, phải tuân thủ các quy định về thực hiện dân chủ tại quy chế này trong quá trình giải quyết các công việc
Điều 18 Trách nhiệm và quyền hạn của Trởng các đơn vị trực thuộc Viện
18.1 Trởng các đơn vị trực thuộc Viện, ngoài việc phải chấp hành quy chế này, có trách nhiệm
xây dựng quy chế dân chủ trong nội bộ đơn vị phù hợp với quy chế của Viện
18.2 Thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết theo quy chế làm việc của Viện
18.3 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng, dịch vụ KHCN và
các nhiệm vụ khác do Viện giao
Trởng đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng, dịch vụ KHCN và các nhiệm vụ khác đợc Viện giao theo đúng các quy định của Nhà nớc, các quy chế của Viện và của đơn vị, đảm bảo phân phối công bằng theo khả năng đóng góp, tạo
động lực cho ngời lao động, từ đó nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu, sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác
Trang 2118.4 Công tác quản lý, sử dụng cán bộ
Trởng các đơn vị trực thuộc Viện chịu trách nhiệm trớc pháp luật và trớc Viện về công tác quản
lý cán bộ CNV trong đơn vị Thực hiện công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dỡng, sử dụng, đánh giá,
đề bạt cán bộ, khen thởng, kỷ luật theo quy chế tuyển dụng, sử dụng cán bộ, quy chế đào tạo, quy chế bổ nhiệm cán bộ và các quy định khác của nhà nớc và của Viện liên quan đến công tác quản
lý, sử dụng cán bộ của Viện
18.5 Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng
Trởng đơn vị có trách nhiệm thực hiện công khai các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời, công khai những hành vi lãng phí, tham nhũng Nếu thiếu trách nhiệm để xẩy ra lãng phí, tham nhũng trong đơn vị thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và của Viện
Trên cơ sở các quy chế, quy định của Viện và điều kiện thực tế của đơn vị ban hành các
định mức, tiêu chuẩn của đơn vị để làm cơ sở thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị
Ký cam kết với Ban Phòng, chống tham nhũng của Viện về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện phòng, chống tham nhũng và tổ chức cho cán bộ CNV ký cam kết thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng
18.6 Quan hệ với Viện
- Phục tùng sự chỉ đạo, hớng dẫn và chấp hành các quyết định của Viện ởng và các Phó Viện trởng theo quy chế làm việc của Viện
tr Có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác lên Viện theo quy định Đối với những vấn đề nảy sinh vợt quá khả năng giải quyết thì phải báo cáo kịp thời với Viện để xin ý kiến chỉ đạo Nội dung báo cáo lên cơ quan cấp trên phải trung thực
- Có quyền phản ánh những vớng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị Viện về những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, các quy chế, quy định của Viện và trong chỉ đạo, điều hành của Viện
- Đợc quyền tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với Viện; khi đợc yêu cầu, có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo văn bản, quy chế, quy định do Viện gửi đến
Mục III
Trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ CNV
Điều 19 Quyền và Nghĩa vụ của cán bộ CNV trong thực hiện nhiệm vụ đợc
giao
Trang 22- Thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi cán bộ, CNV và không đợc làm những việc đã bị cấm theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức; chịu trách nhiệm trớc pháp luật, Trởng đơn vị và Viện trởng về việc thi hành nhiệm vụ đợc giao; có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô t.
- Khi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có trách nhiệm lao động sáng tạo, bảo vệ kết quả nghiên cứu của mình, đề xuất các nội dung nghiên cứu, tham gia các hoạt động khoa học; bồi dỡng, dẫn dắt chuyên môn, nghiệp vụ cho các thế hệ kế cận; phải thực hiện tốt mục tiêu, nội dung nghiên cứu đợc giao ghi trong hợp đồng; đồng thời phải thực hiện quy chế bảo mật các kết quả nghiên cứu của Viện theo đúng các quy định của nhà nớc và quy chế quản lý nghiên cứu khoa học của Viện; phải sử dụng kinh phí đợc giao theo quy định của pháp luật, trung thực trong nghiên cứu, thực hiện đầy đủ chức trách, nghĩa vụ của ngời làm nghiên cứu khoa học
- Đợc tạo điều kiện tham gia tuyển chọn để thực hiện các đề tài nghiên cứu của các cấp phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và chức năng nghiên cứu của
đơn vị, của Viện theo đúng các quy định của nhà nớc và quy chế quản lý nghiên cứu khoa học của Viện
- Có quyền thông qua công đoàn cơ sở để tham gia đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các quy chế, quy định, đề án chuyển đổi cơ cấu tổ chức của Viện
Điều 20 Nghĩa vụ của cán bộ CNV trong việc thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí
- Có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đợc giao đúng quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Viện và của đơn vị, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Sử dụng tiền, tài sản của nhà nớc đợc giao trong việc thực hiện nhiệm vụ
đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ theo quy định của Nhà
n-ớc, quy chế của Viện và của đơn vị
- Tham gia giám sát, đề xuất các biện pháp, giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị, trong lĩnh vực công tác đợc phân công Kịp thời phát hiện, báo cáo Trởng đơn vị, báo cáo Viện để ngăn chặn và xử lý hành vi gây lãng phí
Điều 21 Quyền và nghĩa vụ của cán bộ CNV trong phòng, chống tham nhũng
- Có quyền tự mình hoặc thông qua Ban Thanh tra nhân dân của Viện phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng, có nghĩa vụ hợp tác để phát hiện, xử lý ngời có hành vi tham nhũng
Trang 23- Có quyền yêu cầu Trởng đơn vị, Viện trởng cung cấp thông tin về hoạt
động của đơn vị và của Viện theo quy định tại mục 4 của quy chế này
- Khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong đơn vị, trong Viện thì phải báo cáo ngay với ngời đứng đầu đơn vị Trờng hợp ngời đứng đầu đơn vị
có liên quan đến dấu hiệu tham nhũng thì báo cáo với ngời đứng đầu cấp trên trực tiếp; cán bộ CNV biết đợc hành vi tham nhũng mà không báo cáo phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
- Không đợc nhận quà là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của các
đơn vị, cá nhân liên quan đến công việc do mình đợc giao giải quyết hoặc thuộc phạm vi mình quản lý
Điều 22 Chấp hành chỉ đạo của cấp trên
Trong thi hành nhiệm vụ, cán bộ CNV của Viện phải phục tùng sự chỉ đạo
và hớng dẫn của cấp trên; có quyền trình bầy ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của ngời phụ trách trực tiếp, nhng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của ngời phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lu ý kiến và báo cáo kịp thời lên cấp trên.
Điều 23 Tự phê bình và phê bình
Cán bộ CNV của Viện phải tự phê bình nghiêm túc, phát huy u điểm, sửa chữa khuyết điểm để không ngừng tiến bộ; phải thẳng thắn phê bình, đấu tranh để xây dựng nội bộ đơn vị và nội bộ Viện trong sạch, vững mạnh, kể cả góp ý, phê bình Lãnh đạo Viện
Mục IV
Những việc cán bộ CNV phải đợc biết
Điều 24 Những việc sau đây phải công khai cho cán bộ CNV đợc biết ngoài
các quy định tại mục 9.3 điều 9 và mục 10.2 điều 10 của quy chế này
- Chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc liên quan đến công tác của Viện
- Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý của Viện, kế hoạch phát triển Viện
- Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nớc cấp, các nguồn tài chính khác và quyết toán kinh phí hàng năm của Viện, kế hoạch sử dụng tài sản của Viện
- Kế hoạch tuyển dụng, bố trí, khen thởng, kỷ luật, nâng lơng, chuyển ngạch, đề bạt, đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công chức, viên chức
Trang 24- Các vụ tiêu cực, tham nhũng trong Viện đã đợc kết luận
- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Viện
- Nội quy, quy chế hoạt động của Viện, các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của Viện
- Báo cáo sơ kết 6 tháng và tổng kết hoạt động hàng năm của Viện
Điều 25 Các hình thức công khai
Lãnh đạo Viện, trởng các đơn vị trong Viện có trách nhiệm thông báo cho cán bộ, CNV trong Viện biết những vấn đề quy định tại điều 23 của quy chế này bằng các hình thức:
- Niêm yết công khai tại Viện
- Thông báo tại hội nghị cán bộ, CNV của Viện
- Thông báo bằng văn bản gửi toàn bộ cán bộ CNV
- Thông báo cho trởng các đơn vị trong Viện và yêu cầu thông báo đến cán
Điều 26 Những việc cán bộ CNV Viện tham gia ý kiến
- Chủ trơng, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nớc liên quan đến hoạt động của Viện
- Kế hoạch công tác hàng năm của Viện
- Tổ chức các phong trào thi đua
- Báo cáo sơ kết, tổng kết của Viện
- Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, thủ tục hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.
- Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công chức, viên chức Viện,
đề bạt cán bộ theo quy định
- Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán
bộ, công chức, viên chức Viện
Trang 25- Xây dựng nội quy, quy chế, điều lệ hoạt động của Viện và các đề án của Viện khi đợc yêu cầu
Điều 27 Các hình thức tham gia ý kiến
- Tham gia ý kiến trực tiếp bằng văn bản với Trởng đơn vị, với Viện trởng
- Góp ý trực tiếp tại hội nghị cán bộ CNV của Viện
- Tham gia ý kiến vào các phiếu hỏi trực tiếp, dự thảo văn bản
Điều 28 Thông báo các quyết định
Khi quyết định về những vấn đề quy định tại điều 26 của quy chế này khác với ý kiến tham gia của đa số cán bộ CNV thì Viện trởng có trách nhiệm thông báo, giải thích lại cho cán bộ CNV đợc biết
Mục VI
Những việc cán bộ CNV giám sát, kiểm tra
Điều 29 Những việc cán bộ CNV của Viện giám sát, kiểm tra
- Thực hiện chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc
- Thực hiện kế hoạch công tác hàng năm của Viện
- Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của Viện
- Thực hiện nội quy, quy chế trong Viện
- Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nớc về quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức
- Giải quyết khiếu nại tố cáo trong nội bộ Viện
Điều 30 Các hình thức giám sát, kiểm tra của cán bộ CNV
Việc thực hiện quyền giám sát, kiểm tra của cán bộ CNV của Viện quy
định tại điều 28 của quy chế này đợc thực hiện thông qua:
- Ban Thanh tra nhân dân Viện
- Kiểm điểm công tác, phê bình và tự phê bình trong các cuộc sinh hoạt
định kỳ của các đơn vị trong Viện
- Hội nghị cán bộ CNV của Viện
- Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên
Chơng III
Trang 26Dân chủ trong quan hệ và giảI quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức ngoài Viện và cấptrên
Mục I Quan hệ giữa Viện với công dân
và cơ quan, tổ chức ngoài Viện
Điều 31 Quy định về giải quyết công việc với cá nhân, tổ chức ngoài Viện
- Viện trởng có trách nhiệm thông báo công khai về thủ tục hành chính và cán bộ CNV của Viện có trách nhiệm giải quyết công việc đói với yêu cầu của các cá nhân, cơ quan, tổ chức ngoài Viện
- Khi các cá nhân, tổ chức, đơn vị ngoài Viện yêu cầu giải quyết công việc liên quan đến Viện, cán bộ CNV của Viện phải có trách nhiệm giải quyết theo đúng thẩm quyền Những việc không đúng thẩm quyền phải thông báo cho cá nhân, đơn vị, tổ chức đó biết, đồng thời báo cáo lên cấp trên Trong quá trình giải quyết công việc, cán bộ CNV của Viện phải tuân thủ quy chế văn hóa công sở của Viện
- Viện kịp thời có biện pháp xử lý thích hợp đối với các cán bộ CNV của Viện không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quy chế văn hóa công sở về tiếp và làm việc với khách ngoài Viện
Điều 32 Địa điểm tiếp khách và tác phong làm việc
- Cán bộ CNV của Viện chỉ đợc tiếp nhận và giải quyết công việc với các cá nhân, đơn vị, tổ chức ngoài Viện tại nơi làm việc và nghiên cứu giải quyết công việc một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất theo đúng quy
định của pháp luật và quy chế văn hóa công sở của Viện
- Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định thì cán bộ CNV phải chấp hành đúng thời hạn đó Trờng hợp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu giải quyết và đợc phép kéo dài thì cán bộ CNV có trách nhiệm thông báo kịp thời cho đối tác biết
Điều 33 Thông báo nội dung công việc có liên quan đến địa phơng
- Đối với những chơng trình, đề tài, dự án do Viện xây dựng hoặc tổ chức thực hiện có quan hệ đến phát triển kinh tế-xã hội, môi trờng sinh thái của
địa phơng thì Viện trởng có trách nhiệm thông báo để công dân và chính quyền địa phơng đó biết và tham gia đóng góp ý kiến theo quy
định của Lật xây dựng
- Khi công dân, chính quyền địa phơng có yêu cầu, Viện trởng phải cử
ng-ời có trách nhiệm gặp và giải quyết công việc có liên quan Những kiến
Trang 27nghị, phản ánh, phê bình của công dân, chính quyền địa phơng phải đợc nghiên cứu và xử lý kịp thời
Mục II Quan hệ giữa Viện với cơ quan cấp trên
Điều 34 Phục tùng quyết định, phản ánh vớng mắc và kiến nghị
- Viện trởng có trách nhiệm phục tùng sự chỉ đạo, hớng dẫn và chấp hành các quyết định của cơ quan cấp trên
- Viện có quyền phản ánh những vớng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị lên cơ quan cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên
- Khi có căn cứ để cho là quyết định của cơ quan cấp trên tráI pháp luật thì phảI báo cáo ngay với ngời ra quyết định Trong trờng hợp vẫn phảI chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của ngời ra quyết
định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết
định đó
Điều 35 Tham gia góp ý cấp trên và tham gia soạn thảo văn bản
- Viện đợc quyền tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với cơ quan cấp trên
- Khi đợc yêu cầu, Viện có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các
dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp trên gửi đến
Điều 36 Báo cáo công tác
- Lãnh đạo Viện có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác lên cơ quan cấp trên theo quy định Đối với những vấn đề nảy sinh vợt quá khả năng giải quyết thì phải báo cáo kịp thời với cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo
- Nội dung báo cáo lên cơ quan cấp trên phải trung thực
Mục III Quan hệ giữa Viện với các đơn vị trực thuộc
Điều 37 Trách nhiệm chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra
Trang 28- Các phòng chức năng trong Viện có trách nhiệm hớng dẫn và kiểm tra hoạt
động của các đơn vị trực thuộc và báo cáo Viện trởng về những sai lầm, khuyết điểm của các đơn vị trực để kịp thời chấn chỉnh hoặc xử lý.
Và chịu trách nhiệm về những sai lầm đó nếu có nguyên nhân từ sự hớng dẫn của mình
- Phải thông báo cho các đơn vị trực thuộc Viện những chủ trơng, chính sách, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc
Điều 38 Giải quyết yêu cầu và chế độ làm việc với cấp dới
- Viện trởng và các Phó Viện trởng đợc ủy quyền có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết kịp thời các yêu cầu, kiến nghị của các đơn vị trực thuộc
- Định kỳ, Viện trởng làm việc với Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Nếu các
đơn vị trực thuộc có yêu cầu thì Viện trởng trực tiếp làm việc hoặc ủy quyền cho cấp dới đủ thẩm quyền để trao đổi, nghiên cứu và giải quyết các yêu cầu của đơn vị
- Viện khuyến khích những nguồn thông tin xác thực, báo cáo trung thực, khách quan của các đơn vị trực thuộc và sẵn sàng phải xử lý nghiêm khắc những phần tử cơ hội lợi dụng dân chủ để báo cáo, phản ánh sai sự thật và
có hành vi gây rối làm mất ổn định trong Viện
Phòng Tổ chức cán bộ và Trởng các đơn vị trong Viện có trách nhiệm hớng dẫn, theo dõi việc thực hiện quy chế này
Điều 40 Quy định về khen thởng
Lãnh đạo Viện, Trởng các đơn vị trực thuộc Viện có trách nhiệm bảo vệ,
động viên, khen thởng kịp thời những cán bộ CNV có tinh thần đấu tranh chống tiêu cực
Những cán bộ CNV thực hiện tốt quy chế này sẽ đợc khen thởng theo quy chế thi đua-khen thởng của Viện
Điều 41 Quy định về xử lý vi phạm
Trang 29Lãnh đạo Viện, Trởng các đơn vị trong Viện có trách nhiệm tngăn chặn,
xử lý kịp thời những biểu hiện trù dập cán bộ, những hành vi xấu ảnh hởng
đến uy tín của Viện, vi phạm dân chủ, gây mất đoàn kết trong nội bộ Viện
Những cán bộ CNV vi phạm quy chế này, tùy từng mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của Viện và của pháp luật
Điều 42 Quy định về thi hành, sửa đổi, bổ sung
Quy chế này gồm 4 chơng, 43 điều, đợc thông qua tại Hội nghị cán bộ CNV Viện Khoa học và Công nghệ GTVT năm 2008 và đợc áp dụng trong quá trình chuyển đổi của Viện theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ
từ ngày ra quyết định ban hành Trong quá trình thực hiện, quy chế sẽ đợc xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện hoạt động thực tế của Viện
BỘ GIAO THễNG VẬN TẢI
VIỆN KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ GTVT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc
Hà Nội, ngày 28 thỏng 4 năm 2009
QUY CHẾ
TUYỂN DỤNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ban hành kốm theo quyết định số 392/QĐ-VKHCN ngày 28 thỏng 4 năm 2009
của Viện trưởng Viện Khoa học và Cụng nghệ GTVT)
Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Căn cứ xõy dựng quy chế
1 Bộ Luật lao động của nước cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam đó được sửa đổi bổ sungnăm 2002;
2 Phỏp lệnh cỏn bộ cụng chức năm 1998 đó được sửa đổi bổ sung năm 2000 và 2003;
Trang 303 Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng vàquản lý cán bộ viên chức;
4 Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
5 Căn cứ Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
6 Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT/BTC-BKHCN-BNV ngày 05/6/2006 liên Bộ Tài chính– Bộ Khoa học & Công nghệ - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chínhphủ;
7 Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một sốđiều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-
CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP vềtuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
8 Quyết định số 3003/QĐ-BGTVT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phêduyệt đề án chuyển đổi Viện Khoa học và Công nghệ GTVT sang hình thức tổ chức khoa học và côngnghệ tự trang trải kinh phí theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ;
9 Quyết định số 3153/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải vềviệc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải
Điều 2 Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định trình tự tuyển dụng và sử dụng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu pháttriển nguồn nhân lực của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT
Điều 3 Đối tượng điều chỉnh
Là người tham gia dự tuyển, người được tuyển dụng vào làm việc trong biên chế của ViệnKhoa học và Công nghệ GTVT, người sử dụng lao động, Hội đồng tuyển dụng và các đơn vị có liênquan
Điều 4 Giải thích từ ngữ
Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 “Người lao động” là người tham gia dự tuyển, cán bộ, nhân viên làm công ăn lương đã ký
kết hợp đồng làm việc với Viện;
2 “Người sử dụng lao động” là Viện trưởng được Bộ GTVT bổ nhiệm và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc sử dụng lao động;
3 “Ngạch” là chức danh của người lao động thể hiện cấp độ về chuyên môn nghiệp vụ;
4 “Bậc” là khái niệm chỉ thang giá trị trong mỗi ngạch, ứng với mỗi bậc có một hệ số tiền
lương;
5 “Nâng ngạch” là nâng từ ngạch thấp lên ngạch cao trong cùng một ngạch chuyên môn
nghiệp vụ;
Trang 316 “Chuyển ngạch” là chuyển từ ngạch này sang ngạch khác có cùng cấp độ về trình độ
chuyên môn nghiệp vụ;
7 “Tuyển dụng” là việc tuyển người theo hình thức hợp đồng làm việc thông qua thi hoặc xét
tuyển;
8 “Hợp đồng làm việc” là hình thức tuyển dụng người vào làm việc tại Viện Khoa học và
Công nghệ GTVT trong biên chế bằng văn bản thỏa thuận giữa Viện trưởng và người được tuyểndụng;
9 “Hợp đồng lao động” là sự thoả thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động về
việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động;
10 “Hợp đồng lao động xác định thời hạn” là hợp đồng lao động mà trong đó hai bên xác
định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36tháng;
11 “Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định” là hợp đồng lao
động mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảngthời gian dưới 12 tháng;
12 “Thử việc” là quá trình người lao động tập làm thử chức trách, nhiệm vụ của vị trí, chức
danh nào đó theo thời gian quy định đối với từng cấp độ đào tạo, trước khi được giao nhiệm vụ chínhthức;
13 “Biên chế của Viện” là số người làm việc tại Viện để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do
Viện trưởng quyết định Biên chế có thể thay đổi theo từng năm
14 “Viên chức” nói tại Quy chế này là người được Viện tuyển dụng, xếp vào một ngạch viên chứchoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong Viện
Chương 2 TUYỂN DỤNG Mục 1 Căn cứ và Quản lý tuyển dụng Điều 5 Căn cứ tuyển dụng
Nhu cầu tuyển dụng lao động của Viện và các đơn vị trực thuộc được xác định trên các cơ sở:
1 Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh;
2 Nguồn tài chính và đề án phát triển của đơn vị;
3 Thay đổi về cơ cấu tổ chức
Điều 6 Quản lý tuyển dụng
Viện Khoa học và Công nghệ GTVT thống nhất tổ chức tuyển dụng và quản lý biên chế trongtoàn Viện nhằm nâng cao chất lượng lao động, từ đó có kế hoạch sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bổnhiệm… để phát triển nguồn nhân lực
Trang 32Mục 2 Điều kiện tuyển dụng Điều 7 Điều kiện người đăng ký dự tuyển.
1 Người đăng ký dự tuyển vào làm việc tại Viện phải có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng đủtiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của vị trí cần tuyển dụng và có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;
b) Lý lịch cá nhân rõ ràng, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cải tạokhông giam giữ, quản chế hoặc đang bị áp dụng các biện pháp giáo dục tại địa phương;
c) Tuổi dự tuyển từ 18 đến 45 tuổi Trường hợp đặc biệt có thể cao hơn với các đối tượng như:Tiến sĩ, Giáo sư, Phó Giáo sư, Tư vấn giám sát trưởng…
d) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo theo quy định đạt yêu cầu của lĩnh vực tuyển dụng;
đ) Sử dụng tin học và ngoại ngữ theo yêu cầu của lĩnh vực tuyển dụng;
Điều 9 Đối tượng ưu tiên khi tuyển dụng
Về trình độ chuyên môn trong cùng một ngạch tuyển dụng được ưu tiên theo thứ tự sau:
1 Thạc sỹ; Kỹ sư hoặc cử nhân (bằng khá - hệ chính quy); Có tay nghề và chuyên mônnghiệp vụ giỏi; Con của cán bộ đang công tác tại Viện Những cán bộ tốt nghiệp đại học chính quy đãlàm việc từ 5 năm phù hợp với chuyên ngành cần tuyển hoặc đã từng tham gia cộng tác, làm việc vớiViện nhiều năm phù hợp với vị trí cần tuyển dụng;
2 Đối tượng thuộc các thành phần được ưu tiên tuyển dụng theo quy định của Nhà nước như:Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, đội viênthanh niên xung phong…có trình độ chuyên môn và phù hợp với lĩnh vực cần tuyển;
Nếu có trình độ chuyên môn và điểm thi ngang nhau mà thuộc đối tượng chính sách thì ưutiên tuyển dụng đối tượng chính sách theo thứ tự ưu tiên nêu trên
Điều 10 Các trường hợp không phải qua thi tuyển
Các trường hợp sau đây có thể được Hội đồng tuyển dụng Viện xem xét tiếp nhận không phảiqua thi tuyển:
1 Tiến sỹ; Kỹ sư, Cử nhân tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi và xuất sắc đúng vớichuyên ngành cần tuyển dụng;
2 Kỹ sư, cử nhân có thời gian công tác tại các đơn vị khác ngoài Viện từ 05 năm trở lên đápứng với yêu cầu của ngạch tuyển dụng và đã đảm nhiệm chức danh Chủ nhiệm các đề tài cấp Bộ,Tỉnh, Thành phố trở lên; chủ trì thiết kế; chủ nhiệm dự án
Trang 333 Đối với người lao động có trình độ: Trung cấp, Công nhân kỹ thuật và các trường hợp khác.Trưởng đơn vị có nhu cầu tiếp nhận cùng phòng Tổ chức - Hành chính đánh giá năng lực chuyên môn
và các điều kiện khác đáp ứng yêu cầu vị trí tuyển dụng sau đó báo cáo Viện trưởng xem xét quyếtđịnh tiếp nhận Sau khi được tuyển dụng, người lao động phải qua thời gian thử việc
Mục 3 Trình tự tuyển dụng Điều 11 Đề xuất yêu cầu tuyển dụng
1 Vào cuối tháng 2 hàng năm, các phòng, đơn vị cần đưa ra nhu cầu của mình về nhân sự vàcác tiêu chuẩn mà ứng viên phải đạt được gửi cho phòng Tổ chức - Hành chính
2 Phòng Tổ chức - Hành chính tập hợp nhu cầu cần bổ sung lao động của các đơn vị, báo cáoLãnh đạo Viện duyệt
Điều 12 Lập kế hoạch tuyển dụng
Phòng Tổ chức – Hành chính lập kế hoạch tuyển dụng trên cơ sở chỉ tiêu biên chế đã đượcLãnh đạo Viện duyệt
Điều 13 Thông báo tuyển dụng
1 Trên cơ sở kế hoạch tuyển dụng đã được duyệt, phòng Tổ chức – Hành chính, thông báonhu cầu tuyển dụng rộng rãi (kể cả trên phương tiện thông tin đại chúng) và niêm yết tại Viện ít nhất 7ngày trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển Nhận hồ sơ trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thôngbáo
Nội dung thông báo tuyển dụng ghi rõ: Vị trí công việc, số lượng, trình độ chuyên môn, lương
và các khoản thu nhập khác, điều kiện làm việc, giấy tờ trong hồ sơ đăng ký dự tuyển và thời hạn nhận
hồ sơ, thời gian dự tuyển
2 Hồ sơ đăng ký dự tuyển: Theo mẫu biểu quy định hiện hành của Nhà nước, bao gồm :a) Đơn xin dự tuyển;
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương, thủ trưởng cơ quan nơi đang côngtác;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ có công chứng theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;
d) Có đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ được xác định tại Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y
tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế;
đ) Các giấy tờ khác (nếu có)
Điều 14 Hội đồng tuyển dụng
1 Viện trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc Hội đồng xét tuyển (sau đâygọi chung là Hội đồng tuyển dụng) Hội đồng tuyển dụng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về tổchức thi tuyển hoặc xét tuyển theo đúng quy định
2 Thành phần Hội đồng tuyển dụng:
a) Các thành viên thường trực:
Trang 34- Chủ tịch Hội đồng là Viện trưởng hoặc người được Viện trưởng uỷ quyền;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo phòng Tổ chức – Hành chính;
- Cán bộ của phòng Tổ chức – Hành chính là uỷ viên thư ký;
b) Các thành viên khác:
- Một đại diện của đơn vị sử dụng lao động;
- Các cán bộ khác có năng lực, trình độ và kinh nghiệm phù hợp với ngạch thi tuyển;
3 Hội đồng tuyển dụng của Viện một năm tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển 01 lần vào tháng 3hàng năm Các đơn vị căn cứ nhu cầu công việc có kế hoạch nhân sự trình Viện bằng văn bản trước ítnhất là 01 tháng
4 Đối với Phân viện KHCN GTVT Miền Trung, Phân viện KHCN GTVT Phía Nam và phòng Thínghiệm trọng điểm đường bộ III việc thông báo tuyển dụng tuân thủ quy định tại Điều 13 quy chế này Bản sao
hồ sơ của người tham gia dự tuyển gửi ra Viện trước ít nhất 01 tháng
Thành phần hội đồng tuyển dụng của 3 đơn vị trên như sau:
- Chủ tịch hội đồng là Viện trưởng hoặc người được Viện trưởng uỷ quyền;
- Phó chủ tịch thường trực hội đồng là trưởng đơn vị;
- Phó Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo phòng Tổ chức-Hành chính;
- Trưởng bộ phận Tổ chức- Hành chính đơn vị là uỷ viên thư ký;
- Một đại diện của bộ phận sử dụng lao động;
- Các cán bộ khác có năng lực và trình độ cao hơn so với ngạch thi tuyển;
Điều 15 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng
Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ vàquyền hạn sau đây:
1 Hướng dẫn thể lệ, quy chế, nội dung thi và các tài liệu tham khảo cho người dự thi
2 Tổ chức việc ra đề thi bảo đảm đúng yêu cầu nghiệp vụ tiêu chuẩn của vị trí cần tuyển
3 Tổ chức việc coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi đảm bảo đúng quy chế, nghiêm túc,khách quan, công bằng, công khai và dân chủ
4 Lập danh sách kết quả điểm thi theo thứ tự từ cao xuống thấp và công bố kết quả thi
5 Hội đồng tuyển dụng có thể mời các thành viên khác tham gia hội đồng
6 Báo cáo kết quả trúng tuyển trình Viện trưởng để xem xét quyết định
Điều 16 Trách nhiệm của phòng Tổ chức - Hành chính
1 Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ dự tuyển; tổ chức sơ tuyển (nếu có);
2 Công bố danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển;
Trang 353 Lập danh sách người tham gia thi tuyển.
4 Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho hội đồng tuyển dụng
5 Tổ chức việc thi tuyển;
6 Các công việc khác phục vụ công tác tuyển dụng…
Điều 17 Tính điểm và xác định người trúng tuyển
1 Mỗi phần thi được chấm theo thang điểm do Hội đồng tuyển dụng quy định;
2 Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người tham gia đủ các môn thi, có số điểm đạt trungbình trở lên của từng môn và lấy từ người có tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển
3 Người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên thì được hội đồng tuyển dụng xét theo thứ tự ưutiên
Điều 18 Nội dung xét tuyển và cách xác định người trúng tuyển.
1 Nội dung xét tuyển bao gồm:
a) Yêu cầu, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch tuyển dụng;
b) Kết quả học tập trung bình toàn khoá của người dự tuyển;
b) Trường hợp nhiều người có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì Hội đồng tuyểndụng bổ sung nội dung phỏng vấn để lựa chọn người có kết quả cao nhất trúng tuyển Việc tổ chức phỏngvấn được tiến hành như sau:
- Hội đồng tuyển dụng quy định nội dung phỏng vấn, thang điểm cụ thể để tiến hành phỏng vấnngười dự tuyển;
- Nội dung phỏng vấn: Nhằm đánh giá về kiến thức giao tiếp; hiểu biết xã hội; nguyện vọng,hướng phấn đấu của người dự tuyển vào vị trí của ngạch được tuyển dụng
Điều 19 Báo cáo kết quả tuyển dụng
Sau khi có kết quả tuyển dụng, trong vòng 07 ngày Hội đồng tuyển dụng báo cáo danh sách trìnhViện trưởng để xem xét quyết định tuyển dụng Phòng Tổ chức - Hành chính thông báo cho người trúngtuyển đến Viện để thoả thuận ký hợp đồng lao động;
Điều 20 Nhận việc
1 Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả tuyển dụng, người trúng tuyểnphải đến Viện để ký hợp đồng làm việc
Trang 362 Trong thời hạn chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày ký hợp đồng làm việc người được tuyển dụngphải đến nhận nhiệm vụ.
3 Quỏ thời hạn núi trờn, người được tuyển dụng khụng đến ký hợp đồng, nhận việc thỡ Viện sẽ hủy
bỏ kết quả tuyển dụng hoặc hủy hợp đồng làm việc đó ký
Mục 4 Hợp đồng
Điều 21 Cỏc loại hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động.
1 Việc tuyển dụng được thực hiện theo hỡnh thức hợp đồng làm việc bao gồm cỏc loại hợpđồng làm việc sau đõy:
a) Hợp đồng làm việc lần đầu cú thời hạn bằng thời gian thử việc ứng với cấp bậc đào tạo.Người tốt nghiệp từ Cao đẳng trở lờn thỡ thời gian là 12 thỏng, cỏc loại khỏc là 6 thỏng Nếu đạt yờucầu trong thời gian thử việc thỡ sẽ được Viện trưởng hoặc người được Viện trưởng uỷ quyền ký hợpđồng làm việc theo hỡnh thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
b) Hợp đồng làm việc xỏc định thời hạn là hợp đồng mà trong đú hai bờn xỏc định thời hạn,thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 thỏng đến 36 thỏng được
ỏp dụng đối với người đó đạt yờu cầu sau thời gian thử việc;
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời
điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Hợp đồng làm việc khụng xỏc định thời hạn được ỏp dụng đối với cỏc trường hợp đó cú từhai lần liờn tiếp trở lờn ký hợp đồng làm việc cú thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này Cỏctrường hợp này Viện trưởng hoặc người được Viện trưởng uỷ quyền căn cứ vào nhu cầu cụng việc,năng lực làm việc của viờn chức và khả năng tài chớnh của đơn vị để quyết định ký hợp đồng khụngxỏc định thời hạn đối với từng trường hợp cụ thể
2 Hợp đồng lao động được ký kết để thực hiện những cụng việc khụng cần thiết bố trớ biờnchế thường xuyờn như: theo dự ỏn, theo mựa vụ hoặc theo một cụng việc nhất định Gồm cú:
a)Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời
điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
b) Hợp đồng lao động theo mựa vụ hoặc theo một cụng việc nhất định cú thời hạn dưới 12thỏng
Cỏc loại hợp đồng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này khụng phải qua hội đồngtuyển dụng
Điều 22 Thẩm quyền ký kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động.
1 Viện trưởng hoặc người được Viện trưởng uỷ quyền ký hợp đồng làm việc lần đầu, hợpđồng làm việc cú thời hạn và hợp đồng làm việc khụng xỏc định thời hạn đối với viờn chức thuộc cỏcphũng quản lý nghiệp vụ;
Trang 372 Viện trưởng ủy quyền cho trưởng các đơn vị hạch toán phụ thuộc sử dụng lao động ký hợp đồnglàm việc lần đầu, ký hợp đồng làm việc có thời hạn đối với những người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển hoặcxét tuyển của Viện;
3 Viện trưởng hoặc người được Viện trưởng uỷ quyền ký hợp đồng làm việc không xác định thờihạn đối với viên chức của các đơn vị hạch toán phụ thuộc;
4 Trưởng các đơn vị hạch toán phụ thuộc được ký kết các hợp đồng lao động theo dự án, theomùa vụ hoặc theo một công việc nhất định để thực hiện những công việc có tính chất không thườngxuyên và chịu trách nhiệm đối với các hợp đồng lao động này Các trường hợp này trưởng đơn vị báocáo Viện, sau đó ký hợp đồng lao động trên cơ sở nhu cầu công việc, tài chính của đơn vị và khôngthuộc biên chế của Viện Chế độ đối với người lao động trong các hợp đồng lao động này do đơn vịhạch toán phụ thuộc tự thoả thuận và phù hợp với quy định của Bộ luật lao động
5 Đối với chức danh Trưởng Tư vấn giám sát của các dự án phải do Viện trưởng hoặc ngườiđược Viện trưởng uỷ quyền ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn và thuộc biên chế củaViện Những trường hợp đặc biệt khác thì áp dụng theo quy chế nội bộ về Tư vấn giám sát
Mục 4: Thử việc
Điều 23 Thời gian thử việc
1 Người được tuyển dụng vào làm việc trong Viện phải thực hiện chế độ thử việc, trừ nhữngngười đã làm việc ở các cơ quan, đơn vị khác có cùng chuyên môn với vị trí được tuyển dụng và đã cóthời gian công tác từ ít nhất 01 năm trở lên
Đối với những người đã ký hợp đồng lao động tại các đơn vị trực thuộc khi trúng tuyển trong
kỳ thi tuyển dụng của Viện thì sẽ được xem xét bảo lưu thời gian này để tính vào thời gian thử việc
2 Thời gian thử việc đối với người được tuyển dụng quy định như sau:
a) Người có trình độ tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên là 12 tháng;
b) Các trường hợp khác là 06 tháng
Điêù 24 Hướng dẫn thử việc
1 Đơn vị sử dụng người lao động có trách nhiệm hướng dẫn cho người thử việc nắm vữngchức năng, nhiệm vụ, nội quy, quy chế của đơn vị; tập làm thử chức trách, nhiệm vụ của vị trí, chứcdanh sẽ được giao phó
2 Đơn vị sử dụng người lao động có trách nhiệm cử cán bộ có trình độ chuyên môn, năng lực
và kinh nghiệm vững vàng hướng dẫn người thử việc Khi hết thời gian thử việc cán bộ hướng dẫn cóbản nhận xét, đánh giá kết quả đối với người thử việc và báo cáo trưởng đơn vị
Điều 25 Nghĩa vụ, trách nhiệm và chế độ chính sách đối với người thử việc
1 Khi vào làm việc tại Viện, người lao động phải tìm hiểu để nắm được lịch sử và quá trìnhphát triển của Viện cũng như đơn vị mà mình trực tiếp công tác
Trang 382 Trong thời gian thử việc, người thử việc có trách nhiệm thực hiện các quy định hiện hànhnhư thực hiện nghĩa vụ của người lao động, nắm vững hệ thống cơ cấu tổ chức, nội quy, quy chế củađơn vị và của Viện, áp dụng các kiến thức kỹ năng ngành nghề theo yêu cầu về trình độ, ngạch và bậcđược giao.
3 Khi hết thời gian thử việc, người thử việc phải báo cáo kết quả thử việc bằng văn bản, cónhận xét, đánh giá kết quả của người hướng dẫn thử việc và thủ trưởng đơn vị, sau đó báo cáo lãnhđạo Viện thông qua phòng Tổ chức – Hành chính Nếu đạt yêu cầu Viện ký hợp đồng làm việc
4 Trong thời gian thử việc, người tốt nghiệp đạt trình độ chuẩn theo quy định được hưởng85% bậc lương khởi điểm của ngạch tuyển dụng; Nếu có học vị thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyểndụng thì được hưởng 85% lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; nếu có học vị tiến sĩ phù hợp với yêucầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng
5 Thời gian thử việc không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương
Điều 26 Chấm dứt hợp đồng làm việc với người thử việc trong các trường hợp sau:
1 Người thử việc không đạt yêu cầu
2 Người thử việc bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
Chương 3
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Mục 1 Bố trí, phân công công tác, ký tiếp hợp đồng lao động chuyển ngạch, nâng ngạch, bảo hiểm xã hội, đào tạo
Điều 27 Phân công công tác
1 Trưởng đơn vị có trách nhiệm phân công công tác, giao nhiệm vụ cho người lao động vàbảo đảm chế độ chính sách, các điều kiện cần thiết để người lao động thực hiện nhiệm vụ được giao
2 Khi thực hiện việc phân công công tác cho người lao động phải dựa trên cơ sở giữa nhu cầucông tác và chuyên môn của người lao động, khuyến khích người lao động tích cực học tập và tự đàotạo để hoàn thành tốt công tác được giao
3 Người lao động chịu trách nhiệm trước trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng lao động về kết quả
và chất lượng thực hiện nhiệm vụ của mình
Điều 28 Tiếp tục hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc
1 Trong thời hạn 30 ngày trước ngày hợp đồng làm việc hết hạn, viên chức phải có đơn xin
ký tiếp hợp đồng làm việc, trưởng các đơn vị quản lý trực tiếp có nhận xét và văn bản đề nghị Viện
2 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện trưởng hoặc người được Việntrưởng uỷ quyền xem xét để ký tiếp hoặc không ký tiếp hợp đồng làm việc quy định tại điểm b hoặcđiểm c khoản 1 Điều 21 của Quy chế này
Trang 393 Người không được ký tiếp hợp đồng làm việc thì được hưởng chính sách theo quy định củapháp luật
Điều 29 Chuyển ngạch
1 Trong trường hợp do nhu cầu nhiệm vụ công tác, người lao động được giao nhiệm vụ mới
mà nhiệm vụ đó không phù hợp với ngạch đang được giữ thì phải chuyển sang ngạch tương đươngphù hợp với chuyên môn nghiệp vụ được giao theo quy định hiện hành
2 Người lao động được chuyển ngạch phải đáp ứng được tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụcủa ngạch được chuyển
3 Viện trưởng ra quyết định thành lập hội đồng chuyển ngạch Nếu người lao động đáp ứng
đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch mới thì Viện trưởng hoặc người được Viện trưởng uỷ quyền raquyết định chuyển ngạch theo thẩm quyền
Điều 30 Nâng ngạch
1 Người có đủ tiêu chuẩn điều kiện (văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng, hệ số lương quyđịnh…), vị trí công tác phù hợp với ngạch và được đơn vị cử tham dự kỳ thi thì được Viện xem xétcho tham dự thi nâng ngạch
2 Việc nâng ngạch cho người lao động phải thông qua kỳ thi nâng ngạch, đối với ngành nghềđặc biệt có thể thực hiện xét nâng ngạch theo quy định
3 Đơn vị xét cử người dự thi nâng ngạch phải căn cứ vào nhu cầu của Viện, vị trí công tác củangười lao động đồng thời căn cứ vào phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực, khả năng phát triển, kếtquả hoàn thành nhiệm vụ của người lao động
4 Việc thi nâng ngạch thực hiện theo quy định của Nhà nước
Điều 31 Nâng bậc lương
1 Việc nâng bậc lương cho người lao động được Viện xét 02 lần trong một năm, người đượcnâng bậc lương phải đáp ứng đủ các điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định Viện thống nhất ra quyếtđịnh nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn cho người lao động trong toànViện theo các quy định hiện hành
2 Đối với người ở đơn vị khác chuyển về sẽ được Viện xem xét bảo lưu thời gian giữ bậc ởđơn vị cũ để làm căn cứ cho việc nâng bậc lương tiếp theo Đối với những người chuyển công tác từlực lượng vũ trang đến, việc bảo lưu và sắp xếp ngạch bậc căn cứ vào khả năng và trình độ công tácthực tế để xếp lương theo quy định hiện hành
3 Người có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ thì được xem xét nâng bậclương trước thời hạn theo quy định của Nhà Nước và của Viện
Điều 32 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tuân thủ theo các quy định và chế độ củaNhà nước
Điều 33 Đào tạo, bồi dưỡng người lao động
1 Viện tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lựcchuyên môn, trình độ quản lý và các nghiệp vụ khác khi có nhu cầu
Trang 402 Việc đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức được thực hiện theo “quy chế đào tạo” của Viện.
Mục 2 Thực hiện nghĩa vụ quân sự, điều động, biệt phái và chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều 34 Đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự
Người trong thời gian làm việc tại Viện nếu phải thực hiện nghĩa vụ quân sự thì sau khi hoànthành nhiệm vụ sẽ được Viện ưu tiên xem xét, bố trí công tác Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sựđược tính để xét nâng bậc lương, đóng bảo hiểm xã hội, được tạo điều kiện trong đào tạo nâng caotrình độ, tay nghề… và các ưu tiên khác theo quy định của Nhà nước
Điều 35 Điều động, biệt phái
1 Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ công tác Viện có thể điều động, biệt phái người từ đơn vị nàyđến đơn vị khác làm việc để đáp ứng nhiệm vụ đặt ra
Trưởng các đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức, định kỳ 01 năm, một lần báo cáo Viện về việc
bố trí lao động trên cơ sở nguồn công việc, để Viện có kế hoạch sắp xếp, điều động cho phù hợp
2 Các đơn vị hạch toán trực thuộc khi có nhu cầu điều động, biệt phái người thì phải có vănbản gửi Viện Chỉ khi Viện đồng ý thì việc điều động, biệt phái, mới được thực hiện
3 Đơn vị hạch toán phụ thuộc khi tiếp nhận người được điều động có trách nhiệm ký lại hợpđồng
4 Đơn vị hạch toán phụ thuộc tiếp nhận người được điều động, biệt phái có trách nhiệm trảlương và các chế độ khác (nếu có) cho người đến nhận nhiệm vụ Phần bảo hiểm xã hội của ngườiđược biệt phái thì đơn vị tiếp nhận chuyển kinh phí cho đơn vị cũ tiếp tục đóng
5 Hết thời gian biệt phái người được biệt phái trở về đơn vị cũ làm việc Đơn vị cũ có tráchnhiệm tiếp nhận lại và phân công công tác cho người trở về
Điều 36 Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức được thực hiện theo quy chế riêng của Viện và
các quy định hiện hành của Nhà nước
Điều 37 Chấm dứt Hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động.
1 Việc chấm dứt hợp đồng làm việc được thực hiện một trong các trường hợp sau đây:
a) Viên chức có nguyện vọng chấm dứt hợp đồng làm việc;
b) Viện và đơn vị quản lý trực tiếp viên chức không còn nhu cầu vị trí công việc của viên chứcđang đảm nhận, đồng thời không còn vị trí phù hợp để bố trí viên chức vào công việc khác;
c) Viên chức không đáp ứng được yêu cầu của công việc đang đảm nhận
2 Viên chức chấm dứt hợp đồng làm việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải gửi đơn
đề nghị trước 30 ngày cho Viện trưởng hoặc trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức Trong thời hạn
30, ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị chấm dứt hợp đồng làm việc, Viện trưởng hoặc ngườiđược Viện trưởng uỷ quyền xem xét cho chấm dứt hoặc không cho chấm dứt hợp đồng làm việc