Kỹ thuật thi công 2 bê tông DUL , dành cho sinh viên xây dựng
Trang 1KỸ THUẬT THI CÔNG II
NCS ThS Đặng Xuân Trường
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
TS Đỗ Đình Đức – PGS Lê Kiều Kỹ thuật thicông NXB Xây dựng Năm 2004 (tập 1 & 2)
Ngô Quang Tường Hỏi và đáp về các vấn đề Kỹ thuật thi công xây dựng NXB ĐHQG TP.HCM.
Năm 2006
www.hse.gov.uk
www.constructionskills.uk
www.ketcau.wikia.com
Trang 4Kỹ thuật thi công II
NỘI DUNG
Phần I Thi công tầng hầm Nhà cao tầng
Phần II Lắp ghép giàn không gian nhịp lớn
Phần III Thi công BTCT dự ứng lực
Phần IV Thi công KCXD bằng tấm 3D
Trang 5PHẦN III
Thi công BTCT Dự ứng lực
(Công trình dân dụng)
Trang 6Chương I:
Các khái niệm cơ bản
Kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước, còn
gọi là kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước,
lực (tên gọi Hán-Việt), là kết cấu bê tông cốt
của cốt thép ứng suất trước và sức chịu néncủa bê tông để tạo nên trong kết cấu những biếndạng ngược với khi chịu tải, ở ngay trước khi chịu
Trang 71 Khái niệm (2)
Nhờ đó những kết cấu bê tông này có khả năngchịu tải trọng lớn hơn kết cấu bê tông thôngthường, hoặc vượt được những nhịp hay khẩu độlớn hơn kết cấu bê tông cốt thép thông thường
Trang 81 Khái niệm (3)
Sơ đồ bê tông cố
thép ứng suất trước
Trang 92 Nguyên lý làm việc (1)
Cốt thép trong bê tông, là cốt thép cường độ cao,
được kéo căng ra bằng máy kéo ứng suất trước,đạt tới một giá trị ứng suất nhất định, được thiết
trước khi các kết cấu bê tông cốt thép này chịutải
Lực căng cốt thép này làm cho kết cấu bê tông
biến dạng ngược với biến dạng do tải trọng gây
ra sau này khi kết cấu làm việc
Trang 102 Nguyên lý làm việc (2)
Nhờ đó, kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước
có thể chịu tải trọng lớn gần gấp đôi so với kếtcấu này, khi không căng cốt thép ứng suất trước
Khi chịu tải trọng bình thường, biến dạng do tải
trọng gây ra chỉ đủ để triệt tiêu biến dạng do căngtrước, kết cấu trở lại hình dạng ban đầu trước khicăng, giống như không hề chịu tải gì
Trang 112 Nguyên lý làm việc (3)
Ở kết cấu bê tông cốt thép thông thường, thì cốt thép
cùng với vật liệu bê tông chỉ thực sự làm việc (có ứng suất) khi có sự tác dụng của tải trọng.
Còn ở kết cấu ứng suất trước, trước khi đưa vào chịu
tải thì kết cấu đã có trong nó một phần ứng suất ngược rồi Cốt lõi của việc kết cấu bê tông ứng suất trước có khả năng chịu tải rất lớn là nhờ việc tạo ra các biến dạng ngược với khi làm việc bình thường Việc sử dụng vật liệu cơ tính cao như: cốt thép cường độ cao, bê tông mác cao, chỉ là điều kiện
Trang 12Chương II:
Phân loại kết cấu BTƯST
Cốt thép ứng suất trước được kéo căng ra trước
trên bệ khuôn đúc bê tông trước khi chế tạo kếtcấu bê tông (như căng dây đàn)
Sau đó kết cấu bê tông được đúc bình thường
với cốt thép ứng suất trước như kết cấu bê tôngcốt thép thông thường Đến khi bê tông đạt đếnmột giá trị cường độ nhất định để có thể giữ đượcứng suất trước, thì tiến hành cắt cốt thép rời ra
Trang 131 Bê tông ứng suất trước căng trước (2)
Do tính đàn hồi cao của cốt thép, nó có xu hướng
biến dạng co lại dọc theo trục của cốt thép
Nhờ lực bám dính giữa bê tông và cốt thép ứng
suất trước, biến dạng này được chuyển hóathành biến dạng vồng ngược của kết cấu bê tông
so với phương biến dạng khi kết cấu bê tông chịutải trọng
Trang 141 Bê tông ứng suất trước căng trước (3)
Phương pháp này tạo kết cấu ứng suất trước
nhờ lực bám dính giữa bê tông và cốt thép, vàđược gọi là phương pháp căng trước vì cốt thépđược căng trước cả khi kết cấu bê tông đượchình thành và đạt tới cường độ thiết kế
Phương pháp này, cần có một bệ căng cố định
nên thích hợp cho việc chế tạo các kết cấu bêtông ứng suất trước đúc sẵn trong các nhà máy
bê tông đúc sẵn Kết cấu bê tông ứng suất trướccăng trước có ưu điểm là dùng lực bám dính trênsuốt chiều dài cốt thép nên ít có rủi ro do tổn hao
Trang 172 BTƯSTcăng sau dạng không liên kết (1)
Đây là loại kết cấu ứng suất trước được thi công
căng cốt thép sau khi hình thành kết cấu nhưng
trước khi chịu tải, và sử dụng phản lực đầu neohình côn tại các đầu của cốt thép ứng suất trước
để truyền áp lực ép mặt sang đầu kết cấu bê tông(gây ứng suất trước)
Phương pháp này, không dùng lực bám dính
giữa bê tông và cốt thép để tạo ứng suất trước,nên còn gọi là ứng suất trước căng sau không
Trang 182 BTƯSTcăng sau dạng không liên kết (2)
Cốt thép được lồng trong ống bao có chứa mỡ
bảo quản chống gỉ, và được đặt bình thường vàotrong khuôn đúc bê tông mà chưa được căngtrước
Sau đó, đổ bê tông vào khuôn bình thường như
chế tạo kết cấu bê tông cốt thép thông thường
Đến khi kết cấu bê tông cốt thép đạt cường độ
nhất định đủ để chịu được ứng lực căng thìmới tiến hành căng cốt thép ứng suất trước
Trang 192 BTƯSTcăng sau dạng không liên kết (3)
Cốt thép được kéo căng cốt thép dần dần bằng
máy kéo ứng suất trước đến giá trị ứng suất thiết
kế, nhưng vẫn nằm trong giới hạn đàn hồi của cốtthép ứng suất trước
Sau mỗi hành trình kéo thép, cốt thép lại được
hướng co lại vì tính đàn hồi.
Trang 202 BTƯSTcăng sau dạng không liên kết (4)
Nhưng do các đầu cốt thép (một trong hai hay cả
hai đầu) được giữ lại bởi neo 3 lá hình côn nằmtrong hốc neo hình côn bằng thép bịt ở hai đầukết cấu bê tông, mà biến dạng đàn hồi này củacốt thép được chuyển thành phản lực đầu neodạng áp lực ép mặt của má côn thép truyền sangđầu kết cấu bê tông (tạo ra ứng suất trước)
Nhờ đó kết cấu bê tông được uốn vồng ngược
với khi làm việc.
Khi đạt đến ứng suất trước thiết kế thì mới cho
Trang 212 BTƯSTcăng sau dạng không liên kết (5)
Cốt thép ứng suất trước có thể là dạng thanh,
dạng sợi cáp hay bó cáp.
Mỗi sợi cốt thép ứng suất trước được tự do
mỡ bôi trơn, mà không tiếp xúc với bê tông Giữa
bê tông và cốt thép không hề có lực bám dính
Phương pháp này thuận lợi cho việc thi công tại
hiện trường.
Trang 222 BTƯSTcăng sau dạng không liên kết (6)
Ứng dụng cho các kết cấu bê tông cốt thép ứng
suất trước đổ tại chỗ.
Tuy vậy, nhược điểm của phương pháp này là chỉ
dựa vào các đầu neo để giữ ứng suất trước.
nữa
Trang 23Đầu neo bê tông ứng suất trước tại vị trí làm việc, loại
đa cáp.
Trang 253 BTƯST căng sau dạng liên kết (1)
dụng cả lực bám dính giữa cốt thép ứng suấttrước với kết cấu bê tông, lẫn phản lực ép mặtđầu neo để giữ ứng suất trước
Loại này còn gọi là kết cấu bê tông ứng suất
trước căng sau có bám dính
Cốt thép được đặt trong ống bao Ống bao bằng
nhựa, nhôm hay thép được đặt trong kết cấu bê
Trang 263 BTƯST căng sau dạng liên kết (2)
Nhưng sau khi căng cốt thép đến ứng suất thiết
kế, thì tiến hành bơm (hồ) vữa xi măng với áp lực cao vào trong lòng các ống bao để vừa tạo
lớp vữa bảo vệ cốt thép vừa tạo môi trườngtruyền ứng lực bằng lực bám dính giữa cốt thépvới vữa xi măng đông kết, ống bao và kết cấu bêtông bên ngoài
Việc kiểm tra độ đầy chặt vữa xi măng trong ống
bao được tiến hành nhờ có các đầu ống kiểm
tra cắm vào trong ống bao.
Trang 273 BTƯST căng sau dạng liên kết (3)
Bơm vữa áp lực cao tới khi phun đầy vữa ra các
đầu thăm này có thể biết vữa đã chứa đầy trong
ống cáp đến đoạn nào của kết cấu
Đây là dạng kết cấu bê tông ứng suất trước căng
sau cải tiến.
Áp dụng cho kết cấu đúc tại chỗ tại hiện trường,
mà ít gặp rủi ro do tổn hao ứng suất trước tại đầuneo
Trang 284 Ứng dụng:
Kết cấu bê tông cốt thép tiền áp được dùng
trong các tòa nhà cao tầng , lò phản ứng
dây võng , các bể chứa , xilô của các nhà máy.
Trang 30Chương III:
Thi công dầm sàn BTƯST
Trang 311 Ưu điểm của hệ dầm sàn BTUST:
Trang 322 Một số công trình dùng hệ dầm sàn ƯST (1)
Trang 332 Một số công trình dùng hệ dầm sàn ƯST (2)
Trang 343 Quy trình thi công (1)
Trang 353 Quy trình thi công (2)
Trang 364 Phạm vi ứng dụng (1)
Sàn dự ứng lực được ứng dụng vào tất cả các
Có ba kiểu sàn dự ứng lực thường được sử
Trang 385 Phạm vi ứng dụng
Lực ứng xuất trước Prestressed force
Tải sử dụng Load
Kéo căng thép cường độ cao (cáp DUL) tạo ra
tải kháng với tải tác dụng.
Trang 396 Hiệu quả kỹ thuật
Làm nén cấu kiện bê-tông
Làm giảm ứng suất kéo và vết nứt trong bê-tông
Lợi ích cho cấu kiện:
Tăng bước cột
Giảm chiều cao tiết diện
Giảm trọng lượng tĩnh kết cấu & giảm độ võng
Giảm khối lượng thép gia cường trong mặt cắt
Trang 407 Hiệu quả kinh tế
Thi công nhanh và đơn giản
Hoàn thiện nhanh, giảm chi phí hoàn thiện
Giảm tối đa chiều cao của mỗi tầng
Kiểm soát, hạn chế độ võng và vết nứt trong cấu
kiện bê-tông
Bố trí linh hoạt cho việc thay đổi công năng sử
dụng
Trang 41So sánh
Trang 42Cấu tạo
Trang 43Các loại sàn
TÍNH KÍCH THƯỚC SƠ BỘ
• Sàn: L/50, L/40 (L: nhịp của sàn)
• Dầm dẹt: L/30, L/40 (L: nhịp của dầm dẹp)
• Dầm: L/20, L/40 (L: nhịp của dầm)
Trang 458 Tiêu chuẩn kỹ thuật của vật liệu (1)
Trang 468 Tiêu chuẩn kỹ thuật của vật liệu (2)
8.2 Cáp
Đặc điểm kỹ thuật của sợi cáp
Theo chuẩn ASTM A416: Sợi cáp có đường kính
0.5” (13mm) hoặc 0.6” (15mm)
Theo Viện cáp DUL Hoa Kỳ (PTI): Cáp mạ hoặc
có vỏ bọc nhựa
Trang 47Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Trang 48Vỏ nhựa
Lớp bảo vệ Permanent corrosion inhibiting coating
Cáp Strand
Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Trang 49Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Cáp Strand
Trang 508 Tiêu chuẩn kỹ thuật của vật liệu (3)
Trang 51Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Trang 52Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Trang 53Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Trang 54Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Trang 56Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Trang 57Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Trang 58Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Trang 59Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Đầu vữa vào/ Grout inlet
Trang 60Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Ống vữa/ Grout tube
Nêm/ Wedges
Cáp/ Strands
Ống ghen/ Duct
Đế tựa/ Casting Khóa neo/ Anchor block
Đầu hộc/ Recess former
Trang 618 Tiêu chuẩn kỹ thuật của vật liệu (4)
8.3 Neo Cáp
Đầu neo chết
Để tính chiều dài đầu neo chết khi sản phẩm thiếu
số liệu kỹ thuật, có thể tính chiều dài này trong điềukiện lực kéo căng của cáp đạt 75% lực kéo đứt
(Theo tiêu chuẩn ACI-318/ BS-4447)
Trang 62Chi tiết kỹ thuật / Technical parameter table
Trang 63Đầu neo chết cho DẦM
Ống ghen có nếp
Corrugated duct
Prestressed reinforcement Frame
Đầu củ hành Onioned end
Trang 64Đầu neo chết
Đầu neo chết được tạo ra từ những sợi
cáp trong đường cáp được đánh rối, có chiều dài 750mm, chiều rộng ≥ 300mm.
Đầu rối có hình củ hành với đường kính
liên kết của đầu neo chết với bêtông
Trang 65Đầu neo chết
Trang 66Đầu neo chết cho SÀN (1)
Ống ghen có nếp
Corrugated duct
Vòng thép Steel ring
Vòng thép Prestressed reinforcement
Vỉ khung Frame
Đầu củ hành Onioned end
Trang 67Đầu neo chết cho SÀN (2)
ống vữa Grout tube vòng cáp căng
Tension ring
ống ghen Duct
khoảng trống spacer
đầu rối bulbs
Trang 68Đầu neo chết cho SÀN (3)
ống vữa Grout tube
vòng cáp căng Tension ring
ống ghen dẹp flat duct
Trang 698 Tiêu chuẩn kỹ thuật của vật liệu (5)
8.4 Ống ghen
Ống ghen, van bơm vữa và các ống nối phải đủ độcứng để giữ nguyên hình dạng trong quá trình thicông
Ống ghen trơn: độ dày tối thiểu 0.35mm
Ống ghen gấp nếp: độ dày tối thiểu 0.30mm
Ống ghen nhựa cứng: độ dày tối thiểu 2.0mm
Trang 70Ống ghen (2)
Ống gen được làm từ các tấm thép mạ màu dày
ống gen từ 4m đến 6m
Trang 71Ống ghen (3)
Trang 72Ống kẽm có nếp
Conrrugated steel ducts
Trang 73Ống ghen (5)
Trang 74Ống ghen (6)
Trang 75Ống ghen (7)
Trang 76Ống ghen (8)
Trang 778 Tiêu chuẩn kỹ thuật của vật liệu (6)
Trang 78Vữa / Grout (1)
Trang 79Vữa / Grout (2)
vữa grout
ống ghen duct
cáp strands
Trang 808 Tiêu chuẩn kỹ thuật của vật liệu (7)
8.6 Chân chống đường cáp
Các chân chống cho đường cáp phải được làm
bằng thép, thông thường được làm bằng tao cápcường độ cao, có đường kính 4mm
Chân chống có chiều cao khác nhau Chân của
chân chống được phủ sơn chống rỉ
Trang 81Chân chống đường cáp
Trang 829 Chi tiết bản vẽ thiết kế/ Detail drawings (1)
Chi tiết chống thũng
-Punching shear
Trang 839 Chi tiết bản vẽ thiết kế/ Detail drawings (2)
Trang 849 Chi tiết bản vẽ thiết kế/ Detail drawings (3)
Chi tiết mạch ngừng Pour strip
Lỗ kéo trên sàn (dầm) Pocket-stressing
Trang 85-9 Chi tiết bản vẽ thiết kế/ Detail drawings (4)
Hình lỗ mở trên sàn (dầm) Pocket-stressing
Trang 8710 Thi công (2)
10.2 Trình tự thi công cấu kiện dự ứng lực
Trang 8911 Trình tự thi công / Process at site (1)
11.1 Gia công cáp / Processing tendon
Trang 9011 Trình tự thi công / Process at site (2)
11.1 Gia công cáp / Processing tendon
Trang 91Khoảng tụt nêm: 6 mm
Chiều dài đầu neo chết L0: 750mm
Chiều dài đường cáp từ đầu neo sống đến đầu neo chết: Le
Chiều dài đoạn bám dính đầu neo chết Lb: 2L0/3
Chiều dài đường cáp để tính toán độ giãn Ltt: Le - Lb
11.1 Gia công cáp / Processing tendon
Cơ sở để tính chiều dài cáp
Trang 9211 Trình tự thi công (3)
11.2 Lắp đặt cáp / Installing tendon
Trang 9311 Trình tự thi công (4)
11.2 Lắp đặt cáp / Installing tendon
Trang 9411 Trình tự thi công (5)
11.3 Lắp đặt đầu neo / Fixing anchor
Ống vữa/ Grout tube
ống ghen/ duct
Đế tựa/ Casting Khóa neo/ Anchor block
Đầu hộc/ Recess former
Nêm/
Wedges
Cáp/
Strands
Trang 9511 Trình tự thi công (6)
11.3 Lắp đặt đầu neo / Fixing anchor
Trang 9611 Trình tự thi công (7)
11.3 Lắp đặt đầu neo / Fixing anchor
Trang 9811 Trình tự thi công (8)
11.4 Kiểm tra lắp đặt cáp/ Checking tendon installation
Trang 9911 Trình tự thi công (9)
11.4 Kiểm tra lắp đặt cáp/ Checking tendon installation
Trang 10011 Trình tự thi công (10)
11.5 Đổ bê tông / Concreting
Trang 10111 Trình tự thi công (11)
11.5 Đổ bê tông / Concreting
Trang 10211 Trình tự thi công (12)
11.5 Kéo căng cáp / Stressing
Trang 10311 Trình tự thi công (13)
11.5 Kéo căng cáp / Stressing
Trang 10411 Trình tự thi công (14)
11.5 Kéo căng cáp / Stressing
Trang 10511 Trình tự thi công (15)
11.5 Kéo căng cáp / Stressing
Trang 10611 Trình tự thi công (15)
11.6 Bơm vữa / Grouting
Trang 10711 Trình tự thi công (16)
11.6 Bơm vữa / Grouting
Trang 10812 Thiết bị thi công (1)
Trang 10912 Thiết bị thi công (2)
12.2 Máy bơm thủy lực
Máy bơm thuỷ lực có
Trang 11012 Thiết bị thi công (3)
12.3 Kích tạo neo chết
Kích tạo đầu neo chết có tác dụng
đánh rối đầu cáp của đầu neo chết
Trang 11112 Thiết bị thi công (4)
12.4 máy trộn vữa
Máy trộn vữa được thiết
kế cho việc trộn và đảo vữa,
là loại máy khuấy tròn và có
cánh khuấy, cung cấp hỗn
hợp vữa có tính chất đồng
đều.
Máy có khả năng tạo
được 0.785m3 vữa cho 1 mẻ
trộn trong khi đó mỗi mẻ trộn
Trang 11212 Thiết bị thi công (5)
12.5 Máy bơm vữa
Máy bơm vữa
Trang 11312 Thiết bị thi công (6)
12.6 Sàn công tác
Hệ thống sàn công tác đảm bảo cho việc lắp
đặt (thân neo, luồn cáp,…), kéo căng và bơmvữa được thực hiện một cách an toàn
Sàn công tác rộng tối thiểu là 1.0m tính từ bề
mặt đầu neo
Sàn công tác có khả năng chịu được tải trọng
khoảng 300 kg/m
Trang 11412 Thiết bị thi công (7)
12.6 Sàn công tác
Trang 11512 Thiết bị thi công (8)
12.6 Sàn công tác
Trang 11613 Các quy trình kiểm tra (1)
13.1 QTKT công tác lắp đặt đường cáp
Kiểm tra sai lệch của đường cáp theo
phương đứng là ±5mm
Kiểm tra sai lệch của đường cáp theo
phương ngang là ±100mm
Trang 11713 Các quy trình kiểm tra (2)
13.1 QTKT công tác lắp đặt đường cáp
A1.2 Kiểm Tra Ống Ghen Của Đường Cáp:
Kiểm tra vị trí tiếp giáp đầu neo sống đã quấn
băng keo chưa?
Kiểm tra vị trí tiếp giáp đầu neo chết đã quấn
băng keo chưa?
Kiểm tra vị trí khớp nối của ống ghen đã quấn
băng keo chưa?
Trang 11813 Các quy trình kiểm tra (3)
13.1 QTKT công tác lắp đặt đường cáp
Kiểm tra vòi bơm vữa đã gắn tại đầu neo chết,
neo sống và các điểm trung gian chưa?
Kiểm tra đã buộc kẽm dưới chân vòi bơm vữa
Trang 11913 Các quy trình kiểm tra (4)
13.1 QTKT công tác lắp đặt đường cáp
A1.4 Kiểm Tra Chân Chống Bó Cáp:
Kiểm tra chân chống có được định vị cố định không?
Kiểm tra chân chống có sơn chống rỉ không?
A1.5 Kiểm Tra Đầu Neo Chết:
Kiểm tra chiều dài đầu neo chết là 750mm.
Kiểm tra chiều rộng tối thiểu của đầu neo chết là 300mm.
Trang 12013 Các quy trình kiểm tra (5)
13.1 QTKT công tác lắp đặt đường cáp
A1.6 Kiểm Tra Đầu Neo Sống:
Kiểm tra đế neo đã gắn khuôn neo bằng xốp hay bằng
nhựa chưa?
Kiểm tra bề rộng khuôn neo tối thiểu phải bằng bề rộng
đế neo.
Kiểm tra chiều dày khuôn neo tối thiều phải bằng chiều
dày của đế neo.
Kiểm tra chiều cao khuôn neo phải từ 120mm đến
150mm.
Kiểm tra khuôn neo đã đặt sát ván khuôn thành chưa?