Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài: +Là một sự di chuyển tư bản từ ngoại quốc vào quốc gia sở tại thông qua các doanh nghiệp thực hiện các phương án, dự án kinh doanh.. Hình thứ
Trang 1KIỂM SOÁT DÒNG VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI
Trang 31 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI)
Trang 4Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài:
+Là một sự di chuyển tư bản từ ngoại quốc vào
quốc gia sở tại thông qua các doanh nghiệp thực hiện các phương án, dự án kinh doanh +Các doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát hoạt
động ở nhiều quốc gia được xem như các công ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia hay các công ty toàn cầu
1.1.Khái niệm:
Trang 5Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường
tồn tại dưới các dạng sau:
a) Phân theo hình thức đầu tư
b) Phân theo bản chất đầu tư
Trang 6 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Đầu tư thông qua hợp đồng hợp tác giữa một chủ đầu tư
nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (nước nhận đầu tư) để tiến hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước sở tại trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới
Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ
nước ngoài:
Đây là hình thức các công ty hay xí nghiệp hoàntoàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhânnước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập,
tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh
a)Phân theo hình thức đầu tư:
Trang 7Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh
tế, thực hiện những hợp đồng xây dựng - vận
hành - chuyển giao (B.O.T) Những dự án B.O.T thường được chính phủ các nước đang phát
triển tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện
việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế.
Các hình thức khác
Trang 8 Đầu tư phương tiện hoạt động: là hình thức FDI trong
đó công ty mẹ đầu tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào.
Mua lại và sáp nhập: là hình thức FDI trong đó hai hay
nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp có vốn FDI mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào.
b) Phân theo bản chất đầu tư:
Trang 9 Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua
cổ phần do một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản lý của công ty.
Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI có thểdùng
lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm.
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi
nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau.
c)Phân theo tính chất dòng vốn
Trang 10 Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn
nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ
và dồi dào ở nước tiếp nhận, nguồn lao động có thể kém về
kỹ năng nhưng giá Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh
Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng
giá thành đầu vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất
như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v
Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở
rộng thị trường hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu.
d)Phân theo động cơ của nhà đầu tư
Trang 11 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý.
Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
Nguồn thu ngân sách lớn
1.3 Lợi ích của việc thu hút đầu tư nước
ngoài
Trang 121.4 Những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến
sự phát triển của thương mại quốc tế.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiện thu hút nguồn nhu
cầu mới
Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp thâm nhập vào những thị
trường nơi có thể đạt được lợi nhuận cao
Đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tăng năng suất
Sử dụng yếu tố nuớc ngoài trong sản xuất
Sử dụng nguyên liệu nước ngoài
Sử dụng công nghệ nước ngoài
Khai thác các thuận lợi về độc quyền
Phản ứng với giá trị thay đối của ngoại tệ
Phản ứng với các kiềm hãm thương mại.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại những thuận lợi về mặt
chính trị
Trang 132 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI TRÊN THẾ GIỚI
Luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên toàn cầu đã giảm khoảng 21% trong năm 2008, cao gấp hai lần dự báo trước đó, nhưng dự kiến sẽ còn giảm mạnh hơn nữa trong
năm 2009.
- Các nền kinh tế phát triển bị ảnh hưởng nặng nề nhất, với FDI năm 2008 ước giảm khoảng 33%, chủ yếu do các trở ngại
sâu sắc và kéo dài đã gây ảnh hưởng tiêu cực lên các tổ
chức tài chính và kết quả là dẫn đến khủng hoảng tiền mặt và thị trường nợ
- Các nền kinh tế Trung và Đông Âu, luồng vốn FDI vào Ba Lan
và Hunggary giảm, trong khi FDI vào Cộng hòa Séc, Rumani
và Nga tăng lên Luồng vốn đầu tư trực tiếp vào Mỹ cũng
giảm trên 5% xuống 220 tỷ USD, trong khi vào Nhật Bản giảm 23% xuống 17,4 tỷ USD
Trang 14- Tại các nền kinh tế đang phát triển, luồng vốn FDI mau
phục hồi hơn Tốc độ tăng trưởng luồng vốn FDI chảy vào các nước đang phát triển tuy thấp hơn năm 2007 những vẫn đạt khoảng 4%
vốn FDI, tăng 10% so với năm 2007, trong khi Ấn Độ thu hút được 36,7 tỷ USD FDI, tăng 60% Tuy nhiên, FDI vào Inđônêxia, Xingapo và Thái Lan đều giảm đáng kể, theo thứ tự giảm 21%, 57% và 4%, xuống 5,5 tỷ USD, 10,3 tỷ USD và 9,2 tỷ US
Trang 153 THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Trang 16Số liệu đăng ký FDI và giải ngân FDI từ năm 2000 đến 2008
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000 50000 55000 60000 65000
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Trang 17TÌNH HÌNH FDI TỪ 2000 ĐẾN 2008 (Đv: Triệu USD)
NĂM SỐ D/A ĐKÝ G/NGAN
Trang 18Với việc thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tạo chuyển
biến mới trong công tác thu hút đầu tư nước ngoài (ĐTNN),
trong năm qua, môi trường đầu tư của nước ta đã tiếp tục
được cải thiện.Tiếp theo đà tăng trưởng cao liên tục của các
năm 2007,dòng vốn ĐTNN vào Việt Nam tiếp tục tăng cao
trong năm 2008
Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, vốn ĐTNN đăng ký trong năm 2008 (tính đến ngày 20 tháng 12 năm
2008) đạt trên 64 tỷ USD, mức tăng kỷ lục kể từ khi có Luật
Đầu tư nước ngoài 1987 đến nay, tăng hơn 3 lần năm 2007.
Cả nước cấp mới thêm 112 dự án FDI với tổng số vốn đăng
ký đạt 1,17 tỷ USD.
Bình quân số vốn đăng ký đạt 51,4 triệu USD/dự án , cao hơn Rất nhiều so với thời gian trước
Trang 19Phân tích tình hình FDI từ 2000-2008
120,9 tỷ USD, tổng số giải ngân 40,16 tỷ USD Tỷ trọng giải ngân 33%.
-Giai đoạn 2000-2005: Đăng ký 23.55
tỷ USD, giải ngân 16.26 Tỷ trọng 69%
-Giai đoạn 2006-2008: Đăng ký 97.35
tỷ USD, giải ngân 23.9 tỷ Tỷ trọng 25%
Trang 20đăng ký cao, giá trị giải ngân tuyệt đối
cũng cao nhưng tỷ trọng giải ngân so với đăng ký lại rất thấp (25%)
Trang 21 Phân tích tình hình FDI từ 2000-2008
-Việt Nam đang trong giai đọan mở cửa => tốc độ FDI phụ thuộc vào lộ trình hội nhập quốc tế Giai đoạn đầu, FDI chủ yếu vào các ngành thương nghiệp, công nghiệp nhẹ do đó FDI đăng ký thấp nhưng
tỷ trọng FDI giải ngân cao.
Trang 22chính phủ chưa đáp ứng được tốc độ phát triển FDI
=>Giải ngân chậm là 1 tất yếu
Trang 23 Đánh giá chung tình hình FDI 2008
- Cơ cấu đầu tư theo đối tác đã đa dạng hơn và có sự chuyển dịch theo hướng tích cực từ các nước quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc châu Á … sang các khu vực khác như châu Âu và châu Mỹ
(Canada, Hoa Kỳ), có sự xuất hiện của một số đối tác mới nổi lên như Malaysia, Brunei, Canada, Síp… Đồng thời, cũng đã có sự đa dạng hơn về việc lựa chọn địa điểm đặt dự án đầu tư
- Tại Việt Nam: Bên cạnh các địa bàn thuộc vùng kinh tế trong điểm BắcBộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nguồn vốn FDI thời
gian gần đây đã dịch chuyển đáng kể sang một số địa bàn khác
thuộc các tỉnh thuộc Duyên hải miền Trung và đồng bằng Sông Cửu Long như Thanh Hóa,, Ninh Thuận, Kiên Giang, Hậu Giang
- Sự xuất hiện của một số dự án mới có quy mô lớn do các tập đoàn xuyên quốc gia đầu tư vào Việt Nam như dự án sản xuất gang thép Hưng nghiệp Formosa đầu tư 7,879 tỷ USD, dự án xây dựng khu đô thị đại học Berjaya Leisure (Malaysia) đầu tư 3,5 tỷ USD tại TP
HCM, dự án Công ty TNHH thép Vinashin Lion tại Ninh Thuận (9,79
tỷ USD) cho thấy nhiều nhà đầu tư lớn đang đặc biệt quan tâm
đến Việt Nam và sức hấp dẫn của môi trường đầu tư tại Vi ệt Nam
Trang 24 Tác động tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Trong tổng lượng vốn đăng ký, có một nữa số vốn là vào các ngành
khai thác tài nguyên, tận dụng bảo hộ, công nghiệp gây ô nhiễm và bất động sản Đây là cơ cấu không mong đợi bởi vì vốn đầu tư vào khai thác tài nguyên thì không có tác dụng lan tỏa; vốn đầu tư vào các ngành bảo
hộ thì không có sức cạnh tranh chỉ làm cho chi phí của nền kinh tế gia tăng; vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp gây ô nhiễm thì lợi nhuận
họ hưởng, còn hậu quả và chi phí khắc phục thì ta chịu
- Trong khi đó, đầu tư vào kết cấu hạ tầng, công nghiệp phụ trợ còn ít
Công nghệ được sử dụng thường cao hơn mặt bằng công nghệ cùng ngành và cùng loại sản phẩm của khu vực kinh tế trong nước, nhưng do phần lớn là từ các nước châu Á nên chưa thu hút được nhiều đầu tư từ các nước công nghiệp phát triển, công nghệ nguồn
Có một số trường hợp, nhà đầu tư nước ngoài đã lợi dụng sơ hở của
pháp luật Việt Nam, cũng như sự yếu kém trong việc kiểm tra, giám sát tại các cửa khẩu, nên đã nhập vào Việt Nam một số máy móc, thiết bị có công nghệ lạc hậu, thậm chí là những phế thải của các nước khác.
Trang 25
- Vấn đề về văn hóa ứng xử : khi thu hút đầu tư vào Việt
Nam, ban đầu chúng ta rất nhiệt tình, đến khi phía nước ngoài tiến hành đầu tư thì lại gặp khó khăn về thủ tục giấy
tờ, mặt bằng không đủ đáp ứng để tiến hành dự án, không đồng bộ giữa các cấp địa phương…
Từ những tiêu cực trên, thiết nghĩ thu hút FDI là quan trọng
nhưng cần phải chọn lọc các dự án, để có được “FDI sạch”
- FDI đáp ứng nhu cầu tăng trưởng bền vững, mang lại hiệu quả tốt như mong đợi Muốn vậy, ta cần phải đưa ra những biện pháp cải tạo thiết thực như đổi mới giáo dục, đào tạo lao động có tay nghề, mới hấp thu được nguồn vốn của các nước có công nghệ hiện đại để tương xứng với nó; hệ thống luật pháp cần phải đồng bộ và mang tính chất lâu dài, đặt vấn đề ô nhiễm môi trường lên hàng đầu khi xét duyết các dự án đầu tư
Trang 26f) Vấn đề môi trường
g) Về xúc tiến đầu tư
Trang 27a) Về luật pháp, chính sách: Hệ thống luật pháp, chính sách về đầu
tư, kinh doanh vẫn còn một số điểm thiếu đồng bộ và nhất quán giữa các luật các luật chung và luật chuyên ngành Ví dụ: Khó khăn trong khâu cấp phép đầu tư, hướng dẫn các xử lý các phát sinh hành chính
b) Về công tác quy hoạch: Công tác quy hoạch lãnh thổ, ngành nghề,
lĩnh vực, sản phẩm còn yếu và thiếu, đặc biệt trong bối cảnh phân cấp triệt để việc cấp phép và quản lý đầu tư về các địa phương, dẫn đến tình trạng mất cân đối chung dẫn đến đầu tư
xa rời thị trường gây lãng phí nguồn lực
c) Về cơ sở hạ tầng: Sự yếu kém của hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài
hàng rào là nhân tố quan trọng gây tâm lý lo ngại của các nhà đầu tư Đặc biệt là hệ thống cấp điện, nước, đường giao thông, cảng biển phục vụ nhu cầu sản xuất và xuất nhập khẩu hàng hóa
d) Về nguồn nhân lực: Tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực đã qua
đào tạo, đặc biệt là công nhân kỹ thuật và kỹ sư ngày càng rõ rệt Bên cạnh đó, chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục đào tạo trong nước quá lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu
:
Ơ
Trang 28đ) Vấn đề đất đai và công tác giải phóng mặt bằng: Công tác giải
phòng mặt bằng là mặt hạn chế chậm được khắc phục của môi trường đầu tư của ta Nhiều địa phương đang lâm vào trình trạng khó khăn trong việc bố trí đủ đất cho các dự án quy mô lớn như đã cam kết trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Chính sách đảm bảo đầu tư chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến một số dự án được cấp đất nhưng không triển khai hoặc triển khai đầu tư quá chậm
e) Vấn đề phân cấp trong quản lý đầu tư: Chủ trương phân cấp trong
quản lý nhà nước đối với lĩnh vực ĐTNN là đúng đắn, tuy nhiên trong điều kiện hệ thống quy hoạch chưa đồng bộ, kịp thời,
năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ nhà nước trong lĩnh vực ĐTNN tại một số địa phương còn yếu, thiếu và chưa đồng bộ nên đã nảy sinh vấn đề cạnh tranh thiếu lành mạnh trong việc thu hút ĐTNN, thiếu sự liên kết vùng, khu vực, ảnh hưởng đến
cơ cấu ngành, lĩnh vực đầu tưf) Vấn đề môi trường: Việc xử lý chất thải của các dự án ĐTNN tập
trung tại các khu công nghiệp tập trung thuộc vùng kinh tế trọng điểm đã và đang ảnh hưởng nhất định đến môi trường tự nhiên cũng như xã hội, trong đó đặc biệt là đối với các dự án sản xuất quy mô lớn
Trang 29Công tác xúc tiến đầu tư trong thời gian qua còn nhiều bất cập, thiếu tính chuyên nghiệp, chưa thực sự hiệu quả, nội dung và hình thức chưa phong phú, còn chồng chéo, mâu thuẫn gây lãng phí nguồn lực Nguyên nhân là do ta chưa
có một chiến lược tổng thể về xúc tiến đầu tư, làm cho
công tác xúc tiến đầu tư thiếu một tầm nhìn dài hạn, có
tính hệ thống; Trình độ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu
tư còn hạn chế, thiếu cơ sở vật chất và điều kiện hoạt
động; Công tác quản lý nhà nước và cơ chế phối hợp
giữa các Bộ, ngành, địa phương trong công tác xúc tiến đầu tư chưa thực sự hiệu quả, nhiều nội dung chưa được xác định rõ ràng do còn thiếu một văn bản pháp luật quy định cụ thể về vấn đề này.
h) Về xúc tiến đầu tư:
Trang 304 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM TIẾP TỤC THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Trang 31Để tiếp tục thu hút, thúc đẩy giải ngân và nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI năm 2009 và năm
2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã trình trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ 8 nhóm giải pháp cần
ưu tiên triển khai thực hiện, cụ thể là:
2) Nhóm giải pháp về quy hoạch:
3) Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng:
4) Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực:
5) Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng:
6) Nhóm giải pháp về phân cấp:
7) Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư:
8) Một số giải pháp khác:
Trang 32(1) Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách :
Tiếp tục rà soát pháp luật, chính sách về đầu tư, kinh doanh
để sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, bổ sung các nội dung còn thiếu và loại bỏ các điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư không phù hợp với cam kết của Việt Nam với WTO
Ban hành các ưu đãi khuyến khích đầu tư đối với các dự án
xây dựng các công trình phúc lợi (nhà ở, bệnh viện, trường học, văn hoá, thể thao) cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Theo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về đầu tư và doanh
nghiệp để kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh Khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn các luật mới
Thực hiện các biện pháp thúc đẩy giải ngân; không cấp phép
cho các dự án công nghệ lạc hậu; dự án tác động xấu đến môi trường; thẩm tra kỹ các dự án sử dụng nhiều đất, giao đất có điều kiện theo tiến độ dự án, tránh lập dự án lớn để giữ đất, không triển khai; cân nhắc về tỷ suất đầu tư/diện tích đất, kể cả đất KCN