1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Phân tích môi trường bên ngoài

53 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích môi trường bên ngoài
Tác giả Phạm Xuân Lan, Đinh Thái Hoàng
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị
Thể loại bài luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích môi trường bên ngoài

Trang 1

Phân tích Môi trường Bên ngoài

Trang 2

“Phân tích là điểm khởi đầu cốt lõi

của tư duy chiến lược.”

Kenichi Ohmae

Trang 3

“Sự việc, hiện tượng luôn luôn là khác biệt.

Nghệ thuật là chỉ ra những khác biệt nào là có ý nghĩa,

quan trọng.”

Laszlo Birinyi

Trang 4

Môi trường Bên Ngoài

n h

óa X

ã h ội

Dâ n số

Ch ín

h trị , L uậ

t p há

p

To àn cầ u

Môi trường Cạnh tranh

Môi trường Ngành

Đe dọa của xâm nhập mới Sức mạnh của nhà cung ứng Sức mạnh của người mua Sản phẩm thay thế Cường độ cạnh tranh

Trang 5

Môi trường Tổng quát

Các phương diện trong một xã hội rộng lớn mà các phương diện này ảnh hưởng tới một ngành hay các công ty trong ngành đó:

Trang 6

Môi trường Ngành

các hành động cạnh tranh của nó, cũng như các phản ứng cạnh tranh

Đe dọa của những người xâm nhập mới

Quyền lực của nhà cung cấp

Quyền lực của người mua

Đe dọa của sự thay thế sản phẩm

Cường độ cạnh tranh giữa các nhà cạnh tranh

Trang 7

Phân tích Các nhà Cạnh tranh

Thu thập và diễn dịch thông tin về tất cả

các công ty mà công ty đang cạnh tranh với chúng

Hiểu biết môi trường của các nhà cạnh

tranh của công ty góp phần làm sáng tỏ hơn những hiểu biết có được từ nghiên cứu môi trường tổng quát và môi trường ngành

Trang 8

Phân tích Môi trường Bên Ngoài

Chú trọng vào tương lai

Trang 9

Các Yếu tố của Phân tích Môi trường Bên Ngoài

Theo dõi Giám sát

Khám phá những ý nghĩa thông qua những quan sát thường xuyên liên tục về những thay đổi của môi trường

Trang 10

Các Cơ hội và Đe dọa

Trang 11

Môi trường Tổng quát: Các Yếu tố

Trang 12

Môi trường Tổng quát: Các Yếu tố

Dân số Kinh tế

• Tỷ lệ lạm phát

• Lãi suất

• Cán cân thanh toán

• Thu chi ngân sách

• T ỷ lệ tiết kiệm cá nhân

• Tỷ lệ tiết kiệm của doanh nghiệp

• Tổng sản phẩm quốc nội

Trang 13

Môi trường Tổng quát: Các Yếu tố

Dân số Kinh tế Chính trị, Luật pháp

Trang 14

Môi trường Tổng quát: Các Yếu tố

Dân số Kinh tế Chính trị, Luật pháp Văn hóa xã hội

• Phụ nữ trong lực lượng lao động

• Sự đa dạng của lực lượng lao động

• Thái độ về chất lượng cuộc sống trong công việc

• Những quan tâm tới môi trường

• Những thay đổi trong xu thế nghề nghiệp

• Những thay đổi về sự yêu thích trong chọn lựa các đặc tính sản phẩm

Trang 15

Môi trường Tổng quát: Các Yếu tố

Dân số Kinh tế Chính trị, Luật pháp Văn hóa Xã hội Công nghệ

• Những đổi mới về sản phẩm

• Việc áp dụng những kiến thức

• Chú trọng vào tiền của nhà nước hay tư nhân cho chi tiêu R&D

• Những công nghệ mới trong thông tin và truyền đạt

Trang 16

Môi trường Tổng quát: Các Yếu tố

Dân số Kinh tế Chính trị, Luật pháp Văn hóa Xã hội Công nghệ Toàn cầu

• Các sự kiện chính trị quan trọng

• Các thị trường cốt yếu, quan trọng, toàn cầu

• Các nước công nghiệp mới

• Những đặc tính văn hóa và thể chế khác biệt

Trang 17

Phân tích môi trường ngành

Một tập hợp các công ty sản xuất và kinh doanh những sản phẩm có thể thay thế nhau

Các công ty có những ảnh hưởng lẫn nhau

Bao gồm sự trộn lẫn các chiến lược cạnh tranh mà các công ty sử dụng

để theo đuổi sức cạnh tranh chiến lược và thu nhập trên trung bình

Trang 18

Mô hình năm áp lực cạnh tranh

Đe dọa của xâm nhập mới

Cường độ cạnh tranh trong ngành

Sức mạnh đàm phán của người

mua

Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp

Đe dọa của sản phẩm thay thế

Trang 20

Đe dọa của người xâm nhập

mới

Mức độ nghiêm trọng của yếu tố này phụ thuộc vào

Số lượng của các ứng viên xâm nhập và những nguồn lực sẳn có

Rào cản xâm nhập

Phản ứng của các công ty hiện hữu

Đánh giá đe dọa của xâm nhập mới bao gồm

Các rào cản là to lớn, phức tạp như thế nào đối với từng loại nhà xâm nhập tiềm năng, và

Sự hấp dẫn của những viễn cảnh tăng trưởng và lợi nhuận

Trang 21

Đe dọa của những người xâm nhập

Các chi phí do sự thay đổi

Khả năng tiếp cận các kênh phân phối

Những bất lợi thế về chi phí không phụ thuộc vào quy mô (bảo hộ bản quyền, vị trí và địa điểm mong muốn)

Trang 22

Đe dọa người xâm nhập mới tăng lên

khi

Có một số lượng lớn các nhà xâm nhập tiềm tàng

Những rào cản xâm nhập thấp

Tốc độ tăng trưởng của ngành và tiềm năng lợi nhuận cao

Mức độ phản ứng của các công ty trong ngành đối với các nhà xâm

nhập mới yếu

Khi các công ty hiện hữu trong ngành đang có chiến lược mở rộng sang các vùng thị trường địa lý mới

Trang 23

Đe dọa của người xâm nhập mới sẽ yếu

đi

Chỉ có một số lượng nhỏ các nhà xâm nhập tiềm tàng

Những rào cản xâm nhập cao

Các nhà cạnh tranh trong ngành đang phải vật lộn để thu được lợi

nhuận thoả đáng

Viễn cảnh của ngành là đầy rủi ro

Tốc độ tăng trưởng của ngành là chậm và bế tắc

Các nhà cạnh tranh trong ngành sẽ phản ứng khốc liệt với các nhà xâm nhập mới

Trang 24

Sức mạnh mặc cả của người cung cấp

tăng lên khi

Khi các yếu tố đầu vào do một số nhà cung cấp lớn chi phối

Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp cao

Các nhà cung cấp đe dọa hội nhập về phía trước

Trang 25

Sức mạnh mặc cả của người cung cấp

giảm xuống khi

Khi có nhiều nhà cung cấp trên thị trường

Sản phẩm thay thế xuất hiện rất nhiều trên thị trường

Khi người mua mua một số lượng lớn và tập trung

Khi khách hàng có một giá trị quan trọng trong danh mục khách hàng của nhà cung cấp

Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp

Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau

Trang 26

Hợp tác với nhà cung cấp

Công ty có thể tiến hành hợp tác chiến lược với một số nhà cung cấp nhằm:

Giảm tồn kho và chi phí cung ứng

Thúc đẩy nhanh sự sẳn có của các các bộ phận của thế hệ tiếp

Nâng cao chất lượng của nguyên liệu, phụ tùng được cung ứng

Siết chặt việc tiết kiệm chi phí cho cả hai bên

Lợi thế cạnh tranh tiềm tàng có thể đến với công ty nào quản lý tốt những quan hệ trong chuỗi cung ứng

Trang 27

Sức mạnh mặc cả của người mua

tăng lên khi

thu nhập hàng năm của nhà cung cấp

hướng suy giảm

danh mục khách hàng của người bán

chi phí chuyển đổi là thấp

Trang 28

Sức mạnh mặc cả của người mua

yếu đi khi

Người mua không thường xuyên và mua với một số lượng nhỏ

Khi chi phí chuyển đổi của người mua sang các sản phẩm khác là cao

Khi nhu cầu của người mua tạo ra sự bùng nổ đối với thị trường của người bán

Khi thương hiệu của người bán là quan trọng đối với người mua

Sản phẩm của người bán tạo ra một chất lượng hoặc việc thực hiện đặc biệt mà điều này là rất quan trọng đối với người mua

Sự hợp tác của một số người mua và người bán tạo ra một số cơ hội hấp dẫn cho cả người mua và người bán

Trang 29

Hợp tác giữa công ty và khách hàng

Sự hợp tác là một yếu tố quan trọng ngày càng tăng trong các quan hệ kinh doanh giữa công ty với công ty

Hợp tác có thể mang lại nhiều lợi ích cho các bên tham gia như :

Tiềm năng của lợi thế cạnh tranh có thể đến với người bán khi họ quản

lý tốt các quan hệ giữa người bán và người mua

Trang 30

Đe dọa của các sản phẩm thay thế

tăng lên khi

thế Nếu sản phẩm khác biệt hóa trong ngành là có giá trị cao với khách hàng sẽ giảm nguy

cơ này

Trang 31

Áp lực cạnh tranh giữa các công ty

trong ngành

Những hành động tấn công

Những hành động tự vệ

dạng

Trang 32

Vũ khí cho cạnh tranh

Giảm giá

Tạo ra những điểm khác biệt

Nâng cao chất lượng và hiệu quả

Ưu tiên về tín dụng

Quảng cáo nhiều hơn

Dịch vụ hậu mại tốt hơn

Chú trọng đến các nhu cầu khác biệt của khách hàng

Năng lực đổi mới và sáng tạo của sản phẩm tốt hơn

Trang 33

Cường độ cạnh tranh hiện hữu trong

ngành

Có nhiều nhà cạnh tranh với sức mạnh tương đồng

Ngành có tốc độ tăng trưởng thấp

Ngành có chi phí cố định và chi phí lưu kho cao

Sản phẩm không có sự khác biệt

Chi phí chuyển đổi thấp

Các rào cản rút lui cao

Trang 34

Các rào cản rút lui cao

Tài sản chuyên môn hóa (tài sản chỉ có thể sử dụng cho một công việc cụ thể nào đó)

Chi phí rút lui cao ( bồi thường cho người lao động khi nghỉ việc,

…)

Các quan hệ về chiến lược (các quan hệ phụ thuộc qua lại giữa một hoạt động kinh doanh này và các hoạt động kinh doanh khác của công ty, chẳng hạn như các phương tiện chung)

Các rào cản về tinh thần (tình cảm nghề nghiệp, lòng trung thành với những người làm công…)

Trang 35

Cạnh tranh trong ngành sẽ yếu đi khi

Các nhà cạnh tranh trong ngành ít thay đổi hoặc thay đổi không có tính quyết liệt trong việc thu hút doanh số từ các nhà cạnh tranh khác

Thị trường tăng trưởng nhanh

Sản phẩm của các nhà cạnh là phân biệt cao

Chi phí chuyển đổi của người mua là cao

Có ít hơn 5 nhà cạnh tranh hoặc có một số lượng lớn các nhà cạnh tranh

mà hành động của họ ảnh hưởng rất nhỏ đến hoạt động của các nhà cạnh tranh khác

Trang 36

Ảnh hưởng của 5 áp lực đến độ hấp

dẫn của ngành

Rào cản xâm nhập thấp

Những nhà cung cấp và người mua có quyền lực mạnh

Áp lực của sản phẩm thay thế cao

Cường độ cạnh tranh

Ngành không hấp dẫn

Tiềm năng lợi nhuận thấp

Trang 37

Ảnh hưởng của 5 áp lực đến độ hấp

dẫn của ngành

Rào cản xâm nhập cao

Những nhà cung cấp và người mua có quyền lực yếu

Ít bị đe dọa của sản phẩm thay thế

Ngành hấp dẫn

Trang 38

Thích ứng với năm áp lực cạnh tranh

Tách công ty ra khỏi các áp lực cạnh tranh

Khởi xướng những hoạt động để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững

Cho phép công ty trở thành người thay đổi và làm rung động ngành bằng một chiến lược mạnh mẽ nhất mà chiến lược này xác định mô hình kinh doanh cho ngành

Trang 39

Các khía cạnh chiến lược thường là

Phạm vi, mức độ dẫn đầu về công nghệ

Chất lượng sản phẩm

Giá cả

Các kênh phân phối

Trang 40

Xác định nhóm chiến lược

Các công ty trong cùng một nhóm chiến lược có chung hai hoặc nhiều đặc tính cạnh tranh

Có danh mục sản phẩm giống nhau

Bán trong một khoảng giá/ chất lượng giống nhau

Chú trọng cùng vào những kênh phân phối

Sử dụng những đặc tính sản phẩm giống nhau để hấp dẫn những dạng người mua giống nhau

Sử dụng những phương pháp công nghệ giống nhau

Cung cấp cho người mua những dịch vụ tương tự nhau

Cùng phủ những vùng địa lý như nhau

Trang 41

diện tích tương đương với thị phần theo doanh số trong tổng thị trường của ngành

Trang 42

Vẽ bản đồ nhóm chiến lược

Các biến được lựa chọn cho các trục không nên có tương quan với nhau

Các biến được lựa chọn làm trục nên phơi bày sự khác biệt lớn trong cách thức cạnh tranh các nhà cạnh tranh với nhau

Các biến không nhất thiết phải lượng hóa hoặc liên tục

Vẽ diện tích vòng tròn tương ứng với doanh số mỗi công ty trong nhóm chiến lược

Nếu có hơn hai biến cạnh tranh có thể được sử dụng, có thể vẽ nhiều bản đồ.

Trang 43

Ý nghĩa của bản đồ nhóm chiến lược

Trang 44

Example: Strategic Group Map

of Selected Retail Chains

Trang 45

Môi trường cạnh tranh

Thu thập thông tin cạnh tranh cần phải thực hiện một cách có đạo đức và

hợp pháp để làm sáng tỏ các khía cạnh sau:

tiêu tương lai)

lược hiện tại của nó)

được (những giả định)

năng lực tiềm tàng của nó)

Trang 46

Phân tích các nhà cạnh tranh

cạnh tranh của nhà cạnh tranh bao gồm việc đánh giá:

Nhà cạnh tranh nào có chiến lược tốt nhất? Nhà cạnh tranh nào có chiến lược yếu?

Công ty nào sẽ giành được thị phần và công ty nào sẽ mất dần thị phần?

Những nhà cạnh tranh nào sẽ dẫn đầu ngành trong 5 năm năm tới? Những nhà cạnh tranh nào có chiến lược và nguồn lực để trở thành người dẫn đầu trong ngành hiện nay

Trang 47

Những điểm quan trọng trong dự báo

các hành vi của nhà cạnh tranh

Những nhà cạnh tranh nào đang cần tăng lượng bán và thị phần?

Những chiến lược nào các nhà cạnh tranh thích theo đuổi?

Cùng với những nguồn lực, nhà cạnh tranh nào có động cơ và lợi ích mạnh mẽ để thực hiện những thay đổi chiến lược cơ bản?

Nhà cạnh tranh nào là ứng viên tốt để thôn tính? Nhà cạnh tranh nào có nguồn lực để thôn tính các nhà cạnh tranh khác?

Nhà cạnh tranh nào dường như đang xâm nhập thị trường địa lý mới?

Nhà cạnh tranh nào dường như đang mở rộng việc chào bán những sản phẩm và xâm nhập vào những phân khúc sản phẩm mới?

Trang 48

Phân tích nhà cạnh tranh

Các mục tiêu tương lai

Trang 50

Phân tích nhà cạnh tranh

 Chúng ta đang cạnh tranh

như thế nào?

 Chiến lược hiện tại có hỗ

trợ những thay đổi trong cấu trúc cạnh tranh hay không?

Trang 51

Phân tích nhà cạnh tranh

tương lai sẽ thay đổi?

 Chúng ta đang vận hành

dưới mức cho phép?

 Những nhà cạnh tranh

của chúng ta có những giả định nào về ngành và bản

Trang 52

Phân tích nhà cạnh tranh

Trang 53

Phân tích nhà cạnh tranh

 Chúng ta có những lợi thế so

với nhà cạnh tranh ở đâu?

 Điều này sẽ thay đổi quan hệ

của chúng ta so với nhà cạnh tranh như thế nào?

Ngày đăng: 18/01/2013, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình năm áp lực cạnh tranh - Phân tích môi trường bên ngoài
h ình năm áp lực cạnh tranh (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w