1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Những vấn đề chung về quản lí thuế

63 409 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Chung Về Quản Lý Thuế
Tác giả Nguyễn Thị Cúc
Trường học Hội Tư Vấn Thuế Việt Nam
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề chung về quản lí thuế

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

QUẢN LÝ THUẾ

Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam

Trang 2

Các văn bản liên quan

Trang 3

Giới thiệu về Luật quản lý thuế

29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ 1/7/2007

thuế, phí, các khoản thu khác thuộc

NSNN do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật

Trang 4

Tư tưởng đổi mới của Luật quản

lý thuế

 Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định để thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật thuế.

 Cơ quan thuế thực hiện vai trò hỗ trợ, giúp người nộp thuế hiểu được chính sách, cách kê khai, hoàn thành thủ tục Đồng thời cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục đúng thời hạn cho người nộp thuế, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

 Công chức quản lý thuế phải đề cao trách nhiệm trong quá trình xử lý các công việc về thuế theo nội dung công việc được phân công; nếu không làm tròn trách nhiệm trong Luật đã quy định thì phải bồi thường vật chất.

Trang 5

Tư tưởng đổi mới của Luật quản

lý thuế

Các quy định của Luật đã bảo đảm tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế quản lý thuế mới, cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp

luật của người nộp thuế: qui định đầy đủ các nội

dung trong công tác quản lý thuế

Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, phù hợp với thông lệ quốc tế.

Trang 6

Một số quy định chung về

thủ tục HC thuế

1 Văn bản giao dịch với cơ quan thuế

 1 Văn bản giao dịch với cơ quan thuế bao gồm tài liệu kèm theo hồ sơ thuế, công văn, đơn từ và các tài liệu khác gửi đến cơ quan thuế

 2 Văn bản phải được soạn thảo, ký, ban hành đúng thẩm quyền; đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư

 3 Văn bản thực hiện thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ

đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

 4 Trường hợp phát hiện văn bản giao dịch không đáp ứng được các yêu cầu nêu trên thì cơ quan thuế yêu cầu khắc phục sai sót và nộp bản thay thế Thời điểm nhận được bản thay thế được coi là thời điểm nộp văn bản giao dịch

 5 Ngôn ngữ được sử dụng trong các tài liệu trong hồ sơ thuế là tiếng Việt Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được UBND cấp huyện hoặc cơ quan đại diện ngoại giao,

cơ quan lãnh sự của nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài chứng thực theo thẩm quyền

Trang 7

Một số quy định chung về

thủ tục HC thuế

2.Cách tính thời hạn để thực hiện các thủ tục hành chính thuế

 1 Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì tính liên tục theo dương lịch, kể cả ngày nghỉ

 2 Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc” thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật:

 3 Trường hợp thời hạn được tính từ một ngày cụ thể thì ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày tiếp theo của ngày cụ thể đó

 4 Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó

 5 Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tính thời hạn giải quyết công việc hành chính thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ giấy tờ, văn bản đúng theo quy định

Trang 8

Một số quy định chung về

thủ tục HC thuế

3.Việc tiếp nhận hồ sơ thuế gửi đến cơ quan thuế

 1 Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ

 2 Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của

cơ quan thuế

 3 Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử

 4 Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn ba ngày

Trang 9

Đăng ký thuế

1.Khái niệm:

-Đăng ký thuế: ĐK thuế là việc NNT kê khai những thông tin

của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho CQ quản lý thuế

để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với NN theo qui định

 Tổng cục Thuế là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về đăng ký thuế và cấp mã số thuế

 - Mã số thuế : Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hóa theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp

thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của các Luật, Pháp lệnh thuế; Pháp luật phí là lệ phí, bao gồm cả người nộp thuế XK, thuế NK Mã số thuế gồm 2 loại là mã số thuế 10 chữ số và mã số thuế 13 chữ số (cấp cho CN hoặc ĐV trực

thuộc của đơn vị được cấp mã số thuế 10 chữ số)

 NNTchỉ được cấp1 mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi ĐK thuế cho đến khi không còn tồn tại

Trang 11

Đăng ký thuế

3.Thời hạn đăng ký thuế

 Đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:

 1 Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy

chứng nhận đầu tư;

 2 Bắt đầu HĐKD đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

 3 Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;

 4 Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;

Trang 12

Đăng ký thuế

Hồ sơ đăng ký thuế

Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức, cá nhân KD bao gồm:

 a) Tờ khai đăng ký thuế;

 b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện đăng ký KD bao gồm:

 a) Tờ khai đăng ký thuế;

 b) Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư đối với

tổ chức; bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với cá nhân

Đối với một số ngành, nghề đặc biệt do các Bộ, ngành cấp

giấy phép hoạt động (như tín dụng, luật sư, dầu khí, bảo hiểm,

y tế) thì sử dụng giấy phép này thay cho Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh trong hồ sơ đăng ký thuế

Trang 13

Đăng ký thuế

 1 Tổ chức, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở chính.

 2 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ

và nộp thuế thay đăng ký thuế tại cơ quan

thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở.

 3 Cá nhân đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú.

Trang 14

Đăng ký thuế

Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

 1 Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ.( Cục 5, chi cục 10)

 Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp thuế.

 2 Giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm các thông tin sau đây:

 a) Tên người nộp thuế;

 b) Mã số thuế;

 c) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh;

 d) Số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không kinh

doanh hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không kinh doanh;

 đ) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

 e) Ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế.

 3 Nghiêm cấm việc cho mượn, tẩy xoá, hủy hoại hoặc làm giả giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Trang 15

Đăng ký thuế

Sử dụng mã số thuế

 1 Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và các giao dịch về thuế; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.

 2 Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước sử dụng

mã số thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.

 Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải

ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản của người nộp thuế và các chứng từ giao dịch qua tài khoản

Trang 16

Đăng ký thuế

 Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp thì người nộp thuế phải thông

báo với cơ quan thuế trong thời hạn mười

ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi

thông tin.

 Cơ quan thuế cập nhật thay đổi thông tin vào

hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành.

Trang 17

Đăng ký thuế

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

 1 Mã số thuế chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

 a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động;

 b) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

 2 Khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, tổ chức, cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

và công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế

 3 Cơ quan thuế thông báo công khai việc chấm dứt hiệu lực

mã số thuế Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Trang 18

Khai thuế, tính thuế

Khái niệm và nguyên tắc khai, tính thuế

 Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp theo quy định

 Nguyên tắc:

 Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy

đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản

lý thuế.

 Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định:như ấn địn thuế, thuế khoán

Trang 19

Khai thuế, tính thuế

Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng:

 Tờ khai thuế tháng;

 Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;bán ra;

 Các tài liệu khác có liên quan

Hồ sơ khai thuế với kỳ tính thuế năm

 Tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan

 Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý: tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính;

 Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm: tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế

Hồ sơ khai thuế với loại thuế khai, nộp theo từng lần

phát sinh: chấm dứt KD,chuyển đổi , tổ chức lại

Trang 20

Thời hạn khai thuế

STT Kỳ khai thuế Hồ sơ khai thuế Thời hạn

1 Tháng Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế

TNCN Chậm nhất là ng thứ 20 của th tiếp theo th PS NV thuế

2 Quý Thuế TNDN, thuế TNCN trong trường hợp

tổng số thuế khấu trừ một tháng dưới 5 triệu đồng

Chậm nhất là ng thứ 30 quý tiếp theo quý

PS NV thuế

3 Năm Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế SDDNN, tiền

thuê đất Chậm nhất là ngày thứ 30của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm TC

hoạt động Tất cả Chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày chấm dứt

7 Thuế khoán GTGT, TNDN… Trước ngày 30 tháng 12 của năm trước

năm tính thuế Trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn

Trang 21

Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế,

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Gia hạn: Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ

khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

 Thời gian gia hạn: không quá 30 ngày với hồ sơ khai

thuế tháng, thuế năm, thuế tạm tính, thuế theo từng lần phát sinh; 60 ngày với hồ sơ khai quyết toán thuế.

Khai bổ sung: Trước khi cơ quan thuế công bố quyết

định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp

có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc và thời hạn nộp HS khai của lần tiếp sau

Trang 22

Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế,

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Khai BS hồ sơ khai quyết toán thuế:

- Hồ sơ khai BS: Mỗi hồ sơ khai BS dùng để khai BS cho1 hồ sơ KT, gồm:

+ Tờ khai thuế tương ứng với TK thuế cần được khai BS-ĐC

+ Bản giải trình khai BS, ĐC mẫu số 01/KHBS - TT 60/2007/TT-BTC.

+ Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai BS-ĐC.

- Giải quyết kết quả khai bổ sung, điều chỉnh:

+ Trường hợp khai BS làm giảm số thuế phải nộp, NNT được ĐC giảm tiền thuế, tiền phạt tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai BS; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế PS của lần khai thuế tiếp theo.

+ Trường hợp khai BS làm tăng số thuế phải nộp thì NNT phải tự XĐ số thuế phải nộp thêm, số tiền phạt chậm nộp và nộp tiền thuế, tiền phạt vào NSNN

Nếu NNT kg tự XĐ hoặc XĐ kg đúng số tiền phạt chậm nộp thì CQ thuế XĐ số tiền phạt chậm nộp và TB cho NNT NNT kg được chuyển số thuế phải nộp thêm vào

hồ sơ KT tiếp theo, trừ 2 trường hợp sau kg phải tính tiền phạt chậm nộp và số thuế nộp thêm được bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ KK tiếp theo:

1: ĐC giảm thuế GTGT đầu vào do HH mua vào phục vụ choHĐSXKDHH,DV kg

chịu thuế GTGT; TSCĐ đang dùng cho SXKD nay chuyển sang phục vụ mục đích khác

2: ĐC giảm thuế GTGT đầu vào của HH mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn

hoặc bị mất đã tính vào giá trị tổn thất phải bồi thường.

Trang 23

Ấn định thuế

 Ấn định thuế là việc CQ thuế XĐ số thuế phải nộp và

YC người nộp thuế chấp hành nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của CQ thuế trong trường hợp NNT không KK hoặc kê KK thuế không đầy đủ, trung thực

Nguyên tắc ấn định thuế

 Việc ấn định thuế phải bảo đảm khách quan, công bằng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về

thuế.

 Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc

ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.

Trang 24

Ấn định thuế

Trường hợp ấn định thuế

 Người nộp thuế theo phương pháp kê khai

 - Ấn định 1 hoặc một số yếu tố LQ đến việc XĐ số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

 + Qua KTr thuế, TT thuế có căn cứ chứng minh

NNT hạch toán KT không đúng quy định, số liệu trên sổ

KT không đầy đủ, chính xác, trung thực dẫn đến không

XĐ đúng căn cứ tính số thuế phải nộp

 + Qua kiểm tra HH mua vào, bán ra thấy NNT hạch toán giá trị HH mua vào, bán ra không theo giá giao

dịch thông thường trên thị trường.

Trang 25

Ấn định thuế

 Ấn định số thuế phải nộp khi NNT vi phạm pháp luật thuế trong các

trường hợp sau: .

 + Không đăng ký thuế.

 + Không nộp HS khai thuế; nộp hồ sơ KT 60 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ KT hoặc ngày hết hạn thời hạn gia hạn nộp HSKT.

 + Không khai thuế, không nộp BS hồ sơ thuế theo YC của CQ thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế.

 + Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác

số liệu trên sổ sách KT để xác định nghĩa vụ thuế.

 + Trì hoãn để không chấp hành QĐ kiểm tra thuế, thanh tra thuế, không xuất trình sổ KT, HĐ-CT và các tài liệu LQ đến việc xác định số thuế phải nộp

 + Mua, bán, trao đổi và HT giá trị HH-DV không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.

 + Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

Trang 26

Ấn định thuế

khoán:

không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

ký thuế

Trang 27

Ấn định thuế

Căn cứ ấn định thuế:

 Trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương

pháp kê khai:

 - Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, thu thập từ: NNT

khai báo, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế; Các cơ quan quản lý Nhà nước

 - Tham khảo, đối chiếu số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng nghành nghề, cùng mặt hàng, cùng quy

mô tại địa phương

 - Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực Tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan quản lý thuế ấn định

số thuế phải nộp (ấn định toàn bộ) hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp

Trang 28

Ấn định thuế

 Trường hợp hộ KD cá nhân KD nộp thuế theo phương pháp khoán thuế

 Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu KK của hộ KD, cá

nhân KD, cơ sở dữ liệu của CQ thuế, ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định

mức thuế khoán.

 Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch và

phải được công khai trong địa bàn xã, phường, thị

trấn Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy mô kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán.

Trang 29

Ấn định thuế

Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế trong việc ấn định thuế

Đối với cơ quan quản lý thuế

 Cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản cho

người nộp thuế về lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế.

 Trường hợp số thuế ấn định của cơ quan quản lý thuế lớn hơn số thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế

phải hoàn trả lại số tiền thuế nộp thừa và bồi thường thiệt hại theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết

định của Toà án

Trang 30

Ấn định thuế

 Người nộp thuế phải nộp số thuế ấn định

theo thông báo của cơ quan quản lý thuế

Trường hợp không đồng ý với số thuế do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số thuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế.

Trang 31

Nộp thuế

STT Kỳ khai thuế Loại thuế Thời hạn nộp thuế

1 Tháng ThuếGTGT thuế TNCN, thuế

TTĐB thuế tài nguyên, phí xăng dầu

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

2 Quý Thuế TNDN( TNCN – Thuế dưới

5tr th)

Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

3 Quyết toán

năm Thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài nguyên… Chậm nhất là ngày thứ 90 , kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

4 Thuế khoán GTGT, TNDN… Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng Trường hợp

hộ nộp thuế khoán lựa chọn nộp thuế theo quý thì thời hạn nộp thuế cho cả quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý

5 Ấn định thuế Tất cả Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày CQ thuế ra QĐ ấn

định thuế Trường hợp CQ thuế ấn định thuế trên cơ sở kiểm tra , thanh tra thuế, có số tiền thuế ấn định từ 500

tr đ trở lên, thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày CQ

Ngày đăng: 18/01/2013, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức phạt - Những vấn đề chung về quản lí thuế
Hình th ức phạt (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w