1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi kiểm tra viết công chứng

35 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi kiểm tra viết công chứng
Trường học Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 554,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 (30 điểm):Câu hỏi 1. Ông Nguyễn Văn Hòa nguyễn là kiếm sát viên, đã công tác tại Viện kiểm sát nhândân tỉnh H trong 20 năm. Tháng 022015, ông Hòa đã nhận quyết định nghi hưu và nay ông cónguyện vọng được làm công chứng viên, Anh Chị hãy xác định các điều kiện để ông Hòa cóthể được bổ nhiệm công chứng viên? (10 điểm)Câu hỏi 2. AnhChị hãy giải thích tại sao chỉ đến tân đến khi Luật Công ching năm 2006 rađời, vấn đế quy tắc đạo đức hành nghề công chứng mới được đặt ra (10 điểm)Câu hỏi 3. AnhChị hãy nêu và phân tích những nội dung cơ bản phần Quy tắc chung trongbản Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng bạn hành kèm theo Thông tư số 112012TTBTPcủa Bộ Tư pháp. (10 điểm)Phần II (70 điểm):Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 576902 do UBND quận M thành phố H cấpngày 10102007 thì nhà, đất tại địa chỉ số 120 đường A, phường B, quận M, thành phổ Hthuộc quyền sở hữu và quyển sử dụng của vợ chồng anh Nguyễn Quang Hưng, chị Ngô ThịVi và cháu Nguyễn Quang Thành. Cháu Nguyễn Quang Thành là con đẻ của anh NguyễnQuang Hưng và chị Ngô Thị Vi, cháu Thành hiện nay mới tròn 10 tuổi, Được biết anh Hưnglà Giám đốc Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Hưng Phát do anh và 02 người bạn là NguyễnHải Hà và Nguyễn Kim Chi thành lập. Nay, do nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh, công tyHưng Phát tiến hành vay Ngân hàng Z số tiền 2,5 tỷ đồng. Vợ chồng anh Hưng, chị Vi đồng ýsử dụng nhà, đất nêu trên làm tài sản bảo đám cho khoản vay này,Câu hỏi 1. Xác đinh công chứng viên.có thẩm quyền công chứng hợp đồng thế chấp trong tinhhuống nêu trên? (05 điểm)Câu hỏi 2. Xác định những giấy tờ, tài liệu người yêu cầu công chứng cần cung cấp trong tỉnhhuống nêu trên? (05 điểm)Câu hỏi 3. Trong tinh huống kế trên. công chứng viên có cần tham khảo ý kiến của cháuNguyễn Quang Thanh hay không? Tai sao? (10 diểm)Câu hội 4. Giá sứ các bén xác định giá trị tài sản bảo đảm là 3,7 tỷ đồng. AnhChị hãy soạnthảo văn bàn công chứng trong trường hợp này? (20 điểm)Câu hỏi 5. Trong quá trình soạn tháo văn bản công chứng, với lý do anh Hưng vừa đại diệncho bên thế chấp vừa đại diện cho bên công ty Hưng Phát, công chững viên từ chối yêu cầucông chứng. AnhChị hãy nhận xét về quyết định của công chứng viên trong tỉnh huống nêutrên? (10 điểm)

Trang 1

DANH CHỈ MỤC VBQPPL VÀ MẪU ĐỀ THI KIỂM TRA KQTSHNCC NĂM 2016

I.VỀ DANH CHỈ MỤC VBQPPL PHỤC VỤ KIỂM TRA KÉT QUẢ TẬP SỰ HÀNH

NGHỀ CÔNG CHỨNG ĐỢT 2/2017

Ngày 17/04/2017, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã có Quyết định số 544/QĐ- BTP “ Về việc thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng lần thứ hai" Để triển khai thực hiện Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghe công chứng đã ban hành Kế hoạch tổ chức kiểm tra ( kèm QĐ 566 QĐ-HĐKT ngày 20/04/2017), Nội quy kỳ kiểm tra ( kèm QĐ 568/QĐ-HĐKT ngày 20/04/2017), Công văn số 1330/BTP-HDKT ngày 20/4/2017 "V/v tổ chức kiếm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng lần thứ hai"

Để có thêm cơ sở phụ giúp các Anh/ Chị trong việc ôn luyện phục vụ đợt kiểm tra đạt hiệu quả, năm 2016 khi tổ chức kiếm tra lần thử nhất, Ban chuyên mòn của Hội CCV TP.Hồ Chỉ Minh, bên cạnh tổ chức ôn thi trực tiếp thi có giới thiệu kèm tài liệu là danh mục văn bản pháp luật có liên quan để tham kháo, theo đánh giá chung việc làm này khá bố ích, có ý nghĩa thiết thực, nên năm nay để góp phần hỗ trợ cho các anh chị TSHNCC có kết quả thi được tốt, Ban chuyên môn tiếp tục xin hệ thống hoả, liệt kẻ danh chỉ mục VBQPPL liên quan đến hoạt động công chứng để các anh, chị có cơ sở tham khảo thêm Do đặc thù của hoạt động còng chứng liên quan đến nhiều VBPL quy định ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nên những VBPL dưới đày chỉ là các văn bản quan trọng, chủ yêu, thường gặp khi tác nghiệp, chắc chắn chưa phải là trọn vẹn, đầy đủ

7 Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bàn sao

từ số gốc, chứng thực bán sao từ bàn chính, chứng thựe chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; 8 Thông tư số 257/2017/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng, phi chứng thực; Phí thẩm định tiêu

Trang 2

chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; Phi thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; Lệ phí câp thẻ công chứng;

9 Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chinh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực

II VỀ GIÁY TỜ TÙY THÂN

10.Luật Căn cước công dân;

11.Nghị định số 137/201S/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chinh phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thì hành Luật căn cước công dân;

12.Nghị định số 05/1999/ND-CP ngày 03-02-1999 của chính phù về Chứng minh nhân dân; 13.Nghị định số 170/2007/ND-CP ngày 19/11/2007 của Chinh phù sửa đổi, bố sung một số điều của nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của chỉnh phủ về chứng minh nhằn dân; 14.Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 0/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phù; 15.Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19/12/2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh

sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam;

16.Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08/5/2008 của Chính phủ về giấy Chứng minh Công an nhân dân;

17.Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/09/2012 của Chinh phủ về sửa đổi, bổ sung NĐ 136/2007/ND-CP ngày 17/8/2007 về xuất nhập cảnh của công dân VN( phần quy định về Hộ chiếu);

18.Nghị định 03/VBHN ngày 27/9/2003 của Chính phù về hợp nhất các sửa đổi, bổ sung của Nghị định 170,106, 05 về Chứng minh nhân dân

III.QUY ĐỊNH VẺ ĐÁT ĐAI, NHÀ Ở, KDBDS

19.Luật đất đai 2013

20.Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 cúa Chính phủ quy định chỉ tiết thì hành một

số điều của Luật đất đai;

21.Nghị định số 38/2015/ND-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

22.Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bố sung một

số nghị định quy định chỉ tiết thi hành Luật đất đai

Trang 3

23.Nghị định số 53/2017/ND-CP ngày 8/5/2017 cùa Chinh phủ quy định các loại giấy tờ lhợp pháp về đất đai được cấp phép xây dựng;

24.Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 195/2014 của Bộ TNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liển với đất;

25.Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ TNMT quy định về hồ sơ địa chính

IV.QUY ĐỊNH VỀ HÔN NHÂN - GIA ĐÌNH & HỘ TỊCH

33.Luật hôn nhân và gia đình

34.Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình;

35.Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28/01/2015 của Chinh phù quy định về sinh con bằng

kỹ thuật thụ tinh trong ông nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;

36.Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP 06-01- 2016 của TANDTC, VKSNDTC và Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân

và gia đinh 37.Luật Hộ tịch

38.Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 2015 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thì hành Luật Hộ tịch;

39 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tich và nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chinh phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tich

43 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phù về chinh sách tín dụng phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Trang 4

44 Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 7/5/2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chinh

VI.QUY ĐỊNH VẺ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH ĐẢM BẢO

45.Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phù về giao dịch bảo đảm;

46 Nghị định số 112012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 cùa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 nám 2006 của Chinh phủ về giao dịch bảo dàm;

47.Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chinh phủ về đăng ký giao dịch bảo đám;

48 Thông tư 08/2014/TT-BTP ngày 26/2/2014 của Bộ Tư pháp về đăng ký, cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm

49 Thông tư liên tịch số 09/2016/TT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ TNMT và Bộ Tư pháp hướng việc dăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

VII.MỘT SÓ QUY ĐỊNH KHÁC

50.Bộ Luật Dân sự 2015

51.Luật Doanh nghiệp (2014), Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào SXKD tại doanh nghiệp(2014); Luật Đầu tư (2016); Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành; 52.Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;

53.Danh sách các nước và loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa khi sử dụng tại Việt Nam; 54.Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

55.Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký

và mua, bán, đóng mới tàu biển

Tháng 5/2017 Nguyễn Trí Hoà, PCT Phụ trách chuyên môn Hội CCV TP.HCM

Trang 5

MỘT ĐỂ THI MẪU VỀ VÁN ĐÁP VÀ ĐỀ THI KIỂM TRA VIẾT

ĐÃ KIÊM TRA NĂM 2016

ĐỀ THI VIẾT VÀ ĐÁP ÁN:

KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG LẦN THỨ NHÁT

1 ĐỀ KIỂM TRA VIẾT VÀ ĐÁP ÁN

Pháp luật về công chứng, chứng thực;

Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng;

Kỹ năng hành nghề công chứng Thời gian làm bải: 180 phút

Phần 1 (30 điểm):

Câu hỏi 1 Ông Nguyễn Văn Hòa nguyễn là kiếm sát viên, đã công tác tại Viện kiểm sát nhân

dân tỉnh H trong 20 năm Tháng 02/2015, ông Hòa đã nhận quyết định nghi hưu và nay ông có nguyện vọng được làm công chứng viên, Anh Chị hãy xác định các điều kiện để ông Hòa có thể được bổ nhiệm công chứng viên? (10 điểm)

Câu hỏi 2 AnhChị hãy giải thích tại sao chỉ đến tân đến khi Luật Công ching năm 2006 ra

đời, vấn đế quy tắc đạo đức hành nghề công chứng mới được đặt ra (10 điểm)

Câu hỏi 3 Anh/Chị hãy nêu và phân tích những nội dung cơ bản phần "Quy tắc chung" trong bản Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng bạn hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTP của Bộ Tư pháp (10 điểm)

Phần II (70 điểm):

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 576902 do UBND quận M thành phố H cấp ngày 10/10/2007 thì nhà, đất tại địa chỉ số 120 đường A, phường B, quận M, thành phổ H thuộc quyền sở hữu và quyển sử dụng của vợ chồng anh Nguyễn Quang Hưng, chị Ngô Thị

Vi và cháu Nguyễn Quang Thành Cháu Nguyễn Quang Thành là con đẻ của anh Nguyễn Quang Hưng và chị Ngô Thị Vi, cháu Thành hiện nay mới tròn 10 tuổi, Được biết anh Hưng

là Giám đốc Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Hưng Phát do anh và 02 người bạn là Nguyễn Hải Hà và Nguyễn Kim Chi thành lập Nay, do nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh, công ty Hưng Phát tiến hành vay Ngân hàng Z số tiền 2,5 tỷ đồng Vợ chồng anh Hưng, chị Vi đồng ý

sử dụng nhà, đất nêu trên làm tài sản bảo đám cho khoản vay này,

Câu hỏi 1 Xác đinh công chứng viên.có thẩm quyền công chứng hợp đồng thế chấp trong tinh

huống nêu trên? (05 điểm)

Câu hỏi 2 Xác định những giấy tờ, tài liệu người yêu cầu công chứng cần cung cấp trong tỉnh

huống nêu trên? (05 điểm)

Trang 6

Câu hỏi 3 Trong tinh huống kế trên công chứng viên có cần tham khảo ý kiến của cháu

Nguyễn Quang Thanh hay không? Tai sao? (10 diểm)

Câu hội 4 Giá sứ các bén xác định giá trị tài sản bảo đảm là 3,7 tỷ đồng Anh/Chị hãy soạn

thảo văn bàn công chứng trong trường hợp này? (20 điểm)

Câu hỏi 5 Trong quá trình soạn tháo văn bản công chứng, với lý do anh Hưng vừa đại diện

cho bên thế chấp vừa đại diện cho bên công ty Hưng Phát, công chững viên từ chối yêu cầu công chứng AnhChị hãy nhận xét về quyết định của công chứng viên trong tỉnh huống nêu trên? (10 điểm)

Câu hỏi 6, Căn cử vào nhu cầu sử dung vốn của công ty TNHH Hưng Phát, đại diện ngân hàng

Z để nghị công chứng viên bộ phần ghi về giá trị khoản vay ra khỏi nội dung của vẫn bản công chứng Anh Chị có đồng ý với nội dung đề nghị nêu trên không? Tại sao? (10 điểm)

Câu hải 7 Nếu là công chứng viên soạn tháo bản hợp đồng thế chấp kể trên, anh chi sẽ diễn

dạt thời hạn thể chấp như thế nào? Giải thích? (10 điểm)

(Thi sinh được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật, trừ Thông tư số 1/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng)

ĐỀ CƯƠNG ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA VIẾT

KỲ KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG

Phần I

Câu 1: ( 10 điểm nêu được mỗi tình huống thì được 5 điểm)

Căn cứ quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 của Luật Công chứng năm 2014, trường hợp của ông Nguyễn Văn Hòa sẽ có hai tình huống sau:

a) Nếu ông Hỏa là kiểm sát viên từ 5 năm trở lên thì kiện cần có:

- Phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tác đạo dức hành nghề công chứng trong thời gian 03 tháng tại cơ sở đào tạo nghề công chững và có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề được điểm) công chứng

-Tập sự hành nghề công chứng trong thời gian 06 tháng tại tổ chức hành nghề công chứng và

có giấy chủng nhận đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự nghề công chứng

- Ngoài các điều kiện trên, ông Hòa còn phải bảo đám sức khỏe để hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 8 Luật Công chứng

b) Nếu ông Nguyễn Văn Hòa không là kiếm sát viên từ đủ 5 năm trở lên thi điều kiện cần có là:

- Phải học chương trinh đào tạo nghể công chứng trong thời gian 12 tháng và có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng

- Trải qua thời gian tập sự hành nghề còng chứng trong thời gian 12 tháng và có giấy chứng nhận dat yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng

Trang 7

- Ngoài các điều kiện trên, ông Hòa còn phải bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 8 Luật Công chứng

Câu 2( 10 điểm)

Chi sau khi Luật Công chứng năm 2006, công chứng mới được chinh thức coi là một nghề Bên cạnh đó, các nhà làm luật cũng đã cho phép thành lập văn phòng công chứng Chính vi vậy vấn đề đạo đức hành nghề công chứng mới được đặt ra

Đạo đức hành nghề công chứng cũng là một trong những điều kiện để công chứng Việt Nam

có thể hoi nhập với công chứng quốc tế

Câu 3( 10 điểm – 2,5 điểm cho mỗi quy tắc)

Nêu được 04 quy tắc và phân tích đầy đủ những nội dung cơ bản thi mới được điểm tối đa: a) Bảo vệ quyền, lợi ích Nhà nước, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức

Công chứng viên có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, vì lợi ích của nhân dân, bằng hoạt đong nghề nghiệp của minh góp phần bảo vệ quyền, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp cùn cá nhân, tổ chức trong xã hội

b) Tuân thủ nguyên tắc hành nghề công chứng:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, không trái đạo đức xã hội

- Khách quan, trung thực khi thực hiện công chứng, không vì bất kỳ lý do nào mà làm ảnh hưởng đến chất lượng việc công chứng cũng nhr phân biệt đối xử với người yêu cầu công chứng

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản công chứng, bồi thường thiệt hại do lỗi của minh trong trưởng hợp việc công chứng dẫn đến thiệt hại cho người yêu cầu công chứng

- Tuân thủ các quy định của Quy tắc đạo đức hảnh nghề công chứng này và các quy định của

tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng

(Thí sinh nào nêu thêm nguyên tắc chịu trách nhiệm trước người yêu cầu công chứng theo Luật công chứng năm 2014 thi cũng chấp nhận)

c) Tôn trọng, bảo vệ uy tin, thanh danh nghề nghiệp

- Công chứng viên có trách nhiệm coi trọng, giữ gin uy tín nghề nghiệp, không dược có hành

vi làm tổn hại đến danh dự, uy tín cả nhân, thanh danh nghề nghiệp

- Công chứng viên cần phải ứng xử văn minh, lịch sự trong hành nghề; lành mạnh trong lối sống để nhận được sự yêu quý, tôn trọng, tin cậy và vinh danh cùa đồng nghiệp, người yêu cầu công chứng và toàn thể xã hội

Trang 8

d) Rèn luyện, tu dưỡng bản thân

Công chứng viên phải không ngừng trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và nỗ lực tim tôi để nâng cao chất lượng công việc và phục vụ người yêu cầu công chứng

Phần II

Câu hỏi 1( 5 điểm)

Căn cứ Điều 42, Luật Công chứng năm 2014, chỉ công chứng viên hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại thành phố H mới có thẩm quyền công chứng hợp đồng thế chấp

kể trên

Câu 2:( 5 điểm)

Liệt kê được các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại Điều 40, 41 của Luật công chứng năm 2014 bao gồm:

1 Phiếu yêu cầu công chứng

2 Giấy tờ tùy thân của các bên, hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Hưng và

bà Vi: Nếu liệt kê chỉ tiết thì được tối đa điểm, nếu liệt kê các giấy tờ mà không phủ hợp quy định thi trừ điểm Các giấy tờ tùy thân có thể bao gồm: Hộ chiếu/CMND/CMSQ quân đội/Căn cước 3 Giấy chứng quyền sử dụng đất nhận số AM 576902

4 Chi cần nêu có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty Hưng Phát

5 Văn bản họp Hội đồng thành viên của công ty Hưng Phát

6 Hồ sơ của Ngân hàng Z: chia 2 trường hợp:

Không có đăng ký mẫu dấu và chữ ký của người có thẩm quyền giao kết hợp đồng thì cần: + Đăng ký hoạt động của Ngân hàng Z;

+ Giấy tờ tùy thân của người đại diện Ngân hàng Z;

+ Quyết định bổ nhiệm người đại diện

+ Văn bản xác định thẩm quyền giao kết hợp đồng

* Nếu có đăng kỷ mẫu dấu và chữ ký mẫu cùa người đại diện thì cần các giấy tờ về việc đăng

ký mẫu dấu và chữ ký của người đại diện

Lưu ý: Nếu thí sinh không nêu được đăng ký mẫu dấu của tổ chức tín dụng và chữ ký mẫu của ngưười đại diện thì cũng chấp nhận

Câu 3( 10 điểm)

Trong tình huống kể trên, công chứng viên có trách nhiệm phải hởi ý kiến của châu Nguyễn Quang Thành, nếu ông Hưng bà Vi khẳng định việc giao kết hợp đồng thể chấp kể trên vi lợi ích của cháu Thành (xem Điều 237, Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 77, Luật Hón nhân và gia đình năm 2014)

Câu 4

Trang 9

Soạn thảo yêu cầu phải thể hiện đầy đủ 03 phần:

1 Chủ thể, có hai trường hợp có thể xảy ra( 5 điểm)

2 Nội dung hợp đồng( 10 điểm)

Thể hiện được các điều khoản cơ bản cần có trong hợp đồng thế chấp:

- Việc từ chối của công chứng viên là sai ( 5 điểm)

- Nếu lập luận được: Căn cứ theo quy định tại Điều 116 hoặc Điều 317 của Bộ luật dân sự năm

2015, hợp đồng thế chấp chi xác lập quyền và nghĩa vụ giữa bên thế chấp (ông Hưng bà Vi cháu Thành) và Ngân hàng Z; giữa Bên thế chấp và công ty Hưng Phát không phát sinh, thay đổi, xác lập, chấm dứt bất kỳ quyền nghĩa vụ nào liên quan đến tài sản thế chấp Do đó, có thể cho công ty Hưng Phát tham gia giao kết hợp đồng hoặc không đều phù hợp với quy định của pháp luật, miễn là thỏa mân quy định tại Điều 67, Luật Doanh nghiệp năm 2014 Do không xác lập quyền và nghĩa vụ nào với Bên thế chấp nên nếu cho công ty Hưng Phát tham gia giao kết cũng không vi phạm khoản 3 Điều 141 của Bộ luật dân sự năm 2015.( 5 điểm)

Trang 10

* Lưu ý: Bài luận không nhất thiết phải lập luận tất cả các quy định có liên quan

Câu 6:

- Chấp nhận.( 5 điểm)

- Căn cử Điều 293 của Bộ luật dân sự năm 2015, điểm a 5 khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch

số 08/2012/TTLT- BTC-BTP về phí công chứng thì không cần xác định giá trị nghĩa vụ cụ thể ( 5 điểm)

• Lưu ý: Có một số địa phương yêu cầu công chứng hợp đồng thế chấp phải ghi giá trị khoản vay trong hợp đồng

Câu 7( 10 điểm)

Căn cứ vào nội dung Khoản 1 Điều 5 Luật Công chứng 10 năm 2014, Điều 10, Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm và các Điều 3, 6 và 7 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP

về đăng ký giao dịch bào đảm, thời hạn thế chấp trong tình huống kể trên phải được ghi là kể

từ khi các bên hoàn tất thủ tục công chứng và đăng ký kéo dài cho đến thời điểm xóa đăng kỷ theo theo đơn của người yêu cầu xóa đăng ký

* Lưu ý: Thí sinh chỉ cần đưa ra lập luận chứ không nhất thiết phải ghi chính xác như đáp án

Trang 11

BỘ TƯ PHÁP HỘI ĐỒNG KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG LẦN THỨ HAI

BÀI KIỂM TRA VIẾT Pháp luật về công chứng, chứng thực: Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng: Kỹ

năng hành nghề công chứng

Thời gian làm bài: 180 phút

Phần I (30 điểm):

Câu hỏi 1: Anh/Chị hiểu thế nào về “cạnh tranh tranh không lành mạnh” trong hoạt

động công chứng? Anh/Chị hãy dẫn chứng một số hình thức cạnh tranh không lành mạnh đã

và đang diễn ra trong thực tiễn và đề xuất một số giải pháp để hạn chế những hành vi sai trái đó?

TRẢ LỜI

- Hiện nay, hoạt động cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt độnh công chứng diễn ra khá phổ biến Tại luật công chứng 2014 không quy định cụ thể khái niệm cạnh tranh không lành mạnh là gì? Khi xem xét các quy định tại Luật canh tranh 2018 thì tại khoản 6 Điều 3 quy định

như sau: “Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.”

Theo đó, có thể hiểu việc canh tranh không lành mạnh trong hoạt động công chứng là việc tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi trái với quy định, các nguyên tắc đạo đức hành nghề công chứng nhằm làm ảnh hưởng, lôi kéo khách hàng dẫn đến việc gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại cho tổ chức hành nghề công chứng khác

- Các hình thức cạnh tranh không lạnh mạnh đã và đang diễn ra trên thực tiễn, có thể kể đến như sau:

+ Thực hiện cung cấp dịch vụ công chứng ngoài giờ, ngoài trụ sở không phù hợp với quy định của pháp luật Có một số tổ chức hành nghề công chứng bất chấp thời gian, địa điểm để cung cấp dịch vụ công chứng cho khác hàng với các lý do ký ngoài khác nhau;

Trang 12

+ Trích phần trăm cho người giới thiệu hồ sơ công chứng, trích phần trăm cho ngân hàng để lôi kéo khách hàng;

+ Thực hiện thủ tục công chứng không phù hợp với quy định của pháp luật, kiểm tra hồ sơ giấy tờ lỏng lẻo;

+ Thực hiện việc mở các chi nhánh, văn phòng đại diện chui để thuận tiện cho việc lôi khéo khách hàng;

+ Quảng cáo dịch vụ công chứng trên các trang thông tin điện tử

- Đề xuất một số biện pháp nhằm hạn chế các hành vi sai trái:

+ Cần có các chế tài xử phạt cụ thể và nặng hơn nhằm mang tính chất răn đe;

+ Thường xuyên thực hiện thanh tra, kiểm tra hồ sơ công chứng để phát hiện và xử phạt đối với các trường hợp có sai sót;

+ Thường xuyên thực hiện bồi dưỡng công chứng viên để hiểu và nâng cao hơn trách nhiệm của mình;

+ Thực hiện việc kiểm tra, ra soát các địa điểm đặt trụ sở tổ chức hành nghề công chứng, phát hiện và xử lý đối với các trường hợp mở chi nhánh, văn phòng đại diện

Câu hỏi 2: Trong quá trình làm việc, một nhân viên Văn phòng công chứng A đã tiết

lộ bí mật thông tin về việc công chứng mà anh ta biết cho người nhà của mình Khi bị phản ánh, công chứng viên Lê Mạnh Đạt – Trưởng Văn phòng công chứng A cho rằng thông tin do nhân viên của Văn phòng công chứng tiết lộ nên ông Đạt không phải chịu trách nhiệm người tiết lộ thông tin cần gặp nhân viên kia để giải quyết

Theo Anh/Chị, giải thích của ông Đạt như vậy là đúng hay sai? Giải thích tại sao? (15 điểm)

TRẢ LỜI

Việc giải thích của ông Đạt như vậy là sai

- Thứ nhất, tại khoản 4 Điều 4 Luật công chứng quy định: “Chịu trách nhiệm trước pháp luật

và người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng” Theo đó, công chứng viên phải chịu trách nhiệm trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng

- Thứ hai, tại điểm d khoản 2 Điều 17 Luật công chứng quy định công chứng viên có nghĩa vụ Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác Theo đó, việc giữ bí mật là trách nhiệm và nghĩa vụ của công chứng viên

- Thứ ba, tại Điều 6 của Thông tư số 11/2012/TT-BTP Thông tư ban hành quy tắc đạo đức hành nghề công chứng quy định như sau:

Trang 13

“Điều 6 Bảo mật thông tin, bảo quản hồ sơ công chứng

1 Công chứng viên có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin trong hồ sơ yêu cầu công chứng,

hồ sơ công chứng và tất cả thông tin biết được về nội dung công chứng trong quá trình hành nghề cũng như khi không còn là công chứng viên; trừ trường hợp được sự đồng ý bằng văn bản của người yêu cầu công chứng hoặc pháp luật có quy định khác

2 Công chứng viên có trách nhiệm bảo quản hồ sơ công chứng trong quá trình giải quyết yêu cầu công chứng và bàn giao đầy đủ hồ sơ công chứng để lưu trữ theo quy định của pháp luật

3 Công chứng viên có trách nhiệm hướng dẫn nhân viên thuộc tổ chức hành nghề công chứng, của mình không được tiết lộ bí mật thông tin về việc công chứng mà họ biết theo nội quy, quy chế của tổ chức hành nghề công chứng, quy định của pháp luật; đồng thời, giải thích rõ trách nhiệm pháp lý của họ trong trường hợp tiết lộ những thông tin đó.”

Từ những căn cứ nêu trên, có thể khẳng định, việc giải thích thông tin do nhân viên của Văn phòng công chứng tiết lộ nên ông Đạt không phải chịu trách nhiệm người tiết lộ thông tin cần gặp nhân viên kia để giải quyết là sai theo quy định của pháp luật

Phần II (70 điểm):

Ông Trần Văn A và vợ là bà Phùng Thị Bích là chủ sở hữu nhà và chủ sử dụng đất tại địa chỉ: số X, phố Trần Phú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở số 1234 do Ủy ban nhân dân quận

Ba Đình cấp ngày 12/12/2010

- Ông An chết năm 2012, trước khi ông An chết không để lại di chúc; bố mẹ đẻ của ông

An đều chết trước ông An

- Ông An và bà Bích có 3 người con đẻ là Trần Văn Sơn, Trần Thị Lan và Trần Văn Cao Ông Cao chết năm 2009, có vợ là bà Nguyễn Thị Liên và 2 người con chung là Trần Thị Hòa 18 tuổi và Trần Văn Tuấn 10 tuổi

- Bà Lan bị tâm thần bẩm sinh

Nay những người thừa kế của ông An muốn làm thủ tục khai nhận di sản là nhà đất nêu trên và cùng nhất trí để lại cho bà Bích được hưởng toàn bộ di sản do ông An để lại

Câu hỏi 1: Anh/Chị hãy xác định những người được hưởng thừa kế trong tình huống

nêu trên? Giải thích rõ cơ sở pháp lý? (10 điểm)

TRẢ LỜI

Theo dữ liệu tình huống cho, trước khi chết, ông An không để lại di chúc Do đó, di sản mà ông An để lại sẽ được chia theo quy định của pháp luật

Tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

“Điều 651 Người thừa kế theo pháp luật

Trang 14

1 Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

2 Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau

3 Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận

“Điều 613 Người thừa kế

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

Như vậy, theo quy định nêu trên, người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế nếu

là cá nhân, trường hợp là pháp nhân thì phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế (thời điểm

mà người để lại di sản chết)

Ngoài ra, tại Điều 652 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị như sau:

“Điều 652 Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại

di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”

Căn cứ vào những quy định nêu trên, có thể xác định được:

- Bố mẹ đẻ của ông An đều chết trước ông An, do đó, bố mẹ đẻ của ông An không được xác định là người thừa kế do không còn sống vào thời điểm mở thừa kế

Trang 15

- Ông Cao là con đẻ của ông An, chết năm 2009, chết trước ông An Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật thừa kế về thừa kế thế vị nêu trên thì cháu Trần Thị Hòa và Trần Văn Tuấn sẽ được thế vị phần mà ông Cao được hưởng Do đó, cháu Hòa và cháu An sẽ được xác định là người thừa kế

- Còn đối với những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất còn lại: Bà Phùng Thị Bích –

vợ ông An, ông Trần Văn Sơn và bà Trần Thị Lan – con đẻ của ông An đều còn sống vào thời điểm mở thừa kế nên đều được xác định là người thừa kế

=> Theo đó, những người được hưởng thừa kế bao gồm các ông/bà sau: Phùng Thị Bích, Trần Văn Sơn, Trần Thị Lan, Trần Thị Hòa và Trần Văn Tuấn

Câu hỏi 2: Xác định chủ thể, những giấy tờ tài liệu người yêu cầu cần cung cấp trong

tình huống nêu trên? (15 điểm)

TRẢ LỜI

1 Xác định chủ thể:

Những người thừa kế của ông An muốn thực hiện thủ tục khi nhận di sản do ông An để lại Theo phân tích ở trên, những người được hưởng di sản do ông An để lại bao gồm các ông/bà sau: Phùng Thị Bích, Trần Văn Sơn, Trần Thị Lan, Trần Thị Hòa và Trần Văn Tuấn

Đây cũng được xác định là chủ thể của giao dịch khai nhận di sản

2 Những giấy tờ tài liệu cần cung cấp:

Theo quy định tại Điều 40, 41 Luật công chứng 2014 cũng như các quy định của pháp luật liên quan như: Luật hộ tịch, Bộ luật dân sự, Luật đất đai, Luật căn cước công dân, Luật quản lý xuất nhập cảnh để xác định cần phải cung cấp được các giấy tờ để chứng minh, làm rõ liên quan đến Hợp đồng, giao dịch Theo đó, cần cung cấp các giấy tờ sau:

- Phiếu yêu cầu công chứng;

- Giấy chứng tử của ông An;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở

số 1234 do Ủy ban nhân dân quận Ba Đình cấp ngày 12/12/2010

- Giấy khai sinh của ông An để xác định được cha, mẹ đẻ của ông An;

- Giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ của ông An (theo dữ liệu tình huống cung cấp thì bố mẹ ông

An đã chết trước ông An);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với bà Phùng Thị Bích, giấy tờ tùy thân (như chứng minh nhân dân/căn cước công dân/Hộ chiếu) còn hạn, giấy tờ xác nhận nơi cư trú (như sổ hộ khẩu,

sổ tạm trú) của bà Bích;

Trang 16

- Giấy khai sinh, giấy tờ tùy thân (như chứng minh nhân dân/căn cước công dân/Hộ chiếu) còn hạn, giấy tờ xác nhận nơi cư trú (như sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) của ông Trần Văn Sơn và bà Trần Thị Lan;

- Giấy khai sinh, giấy chứng tử của ông Trần Văn Cao;

- Giấy khai sinh, giấy tờ tùy thân (như chứng minh nhân dân/căn cước công dân/Hộ chiếu) còn hạn, giấy tờ xác nhận nơi cư trú (như sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) của bà Trần Thị Hòa;

- Giấy khai sinh, giấy tờ xác nhận nơi cư trú (như sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) của cháu Trần Văn Tuấn

Do cháu Tuấn hiện mới 10 tuổi, chưa đủ tuổi thành niên do đó cháu Tuấn chưa thể tự mình thực hiện được các giao dịch

Theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 3 Điều 21 Bộ luật dân sự, khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự 2015 thì cháu Tuấn khi tham gia giao dịch này

sẽ thông qua người đại diện Mà người đại diện theo pháp luật của cháu Tuấn sẽ là mẹ cháu –

bà Nguyễn Thị Liên sẽ đại diện cháu Tuấn tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch

Do đó, cần cung cấp giấy tờ tùy thân (như chứng minh nhân dân/căn cước công dân/Hộ chiếu) còn hạn, giấy tờ xác nhận nơi cư trú (như sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) của bà Nguyễn Thị Liên

- Do bà Trần Thị Lan bị tâm thần bẩm sinh nên theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự 2015 thì bà Lan thuộc trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự do đó, việc lập và giao kết văn bản

sẽ phải do người đại diện theo pháp luật thực hiện

Căn cứ quy định tại Điều 46, khoản 2 Điều 136 Bộ luật dân sự 2015 thì người đại diện theo pháp luật của người bị mất năng lực hành vi dân sự là người giám hộ của người đó Mà tại Điều 53 Bộ luật dân sự quy định về người giám hộ đương nhiên như sau:

“Điều 53 Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

1 Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng

là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ

2 Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành

vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo

có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ

3 Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có

mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.”

Trang 17

Do bà Lan bị tâm thần bẩm sinh nên việc chọn người giám hộ cho mình là việc không thể thực hiện được, do đó, việc xác định người giám hộ đương nhiên sẽ được xác định theo quy định nêu trên Và việc thực hiện việc giám hộ sẽ chịu sự giám sát của người giám sát giám hộ theo quy định tại Điều 54 Bộ luật dân sự 2015 Sau khi xác định được thì sẽ cung cấp các giấy tờ sau:

+ Quyết định của Tòa án có thẩm quyền tuyên bà Lan bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký giám hộ;

+ Giấy tờ tùy thân (như chứng minh nhân dân/căn cước công dân/Hộ chiếu) còn hạn, giấy tờ xác nhận nơi cư trú (như sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) của người giám hộ đương nhiên;

+ Giấy đăng ký giám sát việc giám hộ, Giấy tờ tùy thân (như chứng minh nhân dân/căn cước công dân/Hộ chiếu) còn hạn, giấy tờ xác nhận nơi cư trú (như sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) của người giám sát việc giám hộ

Câu hỏi 3: Đề nghị của các đồng thừa kế để bà Bích được hưởng toàn bộ di sản nêu

trên có được chấp nhận không? Tại sao? (10 điểm)

Đề nghị của các đồng thừa kế là để bà Bích được hưởng toàn bộ di sản thừa kế không được chấp nhận vì những lý do nêu sau:

- Thứ nhất, do cháu Tuấn mới 10 tuổi nên việc tham gia giao dịch liên quan đến việc phân chia

di sản thừa kế do ông An để lại sẽ do người đại diện theo quy định của pháp luật là bà Liên thực hiện

Tại khoản 1 Điều 77 Luật hôn nhân và gia đình quy định như sau:

“Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.”

Do đó, việc thỏa thuận phân chia phần di sản mà cháu Tuấn được hưởng cho bà Bích thì sẽ không thể hiện được vì lợi ích của con Do đó, việc nhượng phần di sản mà cháu Tuấn được hưởng cho bà Bích là không phù hợp

- Thứ hai, đối với phần di sản mà bà Lan được hưởng:

Do bà Lan bị mất năng lực hành vi dân sự nên việc thực hiện giao dịch dân sự sẽ được thông qua người đại diện là người giám hộ

Tại khoản 1 Điều 59 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“ Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.”

Ngày đăng: 10/04/2023, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w