Bộ đề thi môn vấn đáp công chứng viên, giải đề thi vấn đáp công chứng viên, thi kết thúc tập sự công chứng viên, thi sát hạch công chứng viên
Trang 1BỘ ĐỀ THI VẤN ĐÁP
Trang 2MỤC LỤC
MỘT SỐ ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI ĐI THI 4
CÂU HỎI KÈM ĐÁP ÁN THAM KHẢO 6
Câu 1.Anh chịu hiểu như thế nào về di tặng và tăng cho? 9
Câu 2.Anh A ủy quyền cho anh B thế chấp QSDĐ với yêu cầu: Để đảm bảo khoản vay cho công ty M tại Ngân hàng X, số tiền vay 500 triệu, thời hạn vay 5 năm, chỉ để trồng café ở DAKLAK, ccv nói đây ngoài phạm vi công chứng Anh chị nhận định như thế nào về tình huống trên? 9
Câu 3.Chị Lý kết hôn với Anh Kim, quốc tịch Hàn Quốc, anh Kim là chủ sở hữu Căn hộ chung cư Anh Kim đang muốn lập di chúc lại tài sản cho vợ, 2 con và bố mẹ Nếu bố mẹ không nhận thì tài sản để lại cho 2 con, sau khi anh Kim chết 5 năm mới mở di chúc CCV đồng ý lập di chúc trên, nhưng yêu cầu công ty định giá để biết giá trị tiền cụ thể để ghi vào di chúc, anh chị hãy nhận định, hướng giải quyết, cở sở pháp lý? 10
Câu 4.Xác định chính xác thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa gì trong hoạt động công chứng Căn cử xác định thời điểm? 10
Câu 5.Người nhận di sản thừa kế để thờ cúng nhà đất có thể cho thuê nhà đất để lấy tiền vào thờ cúng không? 11
Câu 6.CCV đang làm ở VPCC có khách hàng X thường xuyên đến thực hiện hoạt động, CCV luôn soạn thảo hợp đồng theo ý chí của người yêu cầu có vi phạm quy định pháp luật không? Tại sao? 12
Câu 7 A,B là chủ đất và nhà đang thế chấp ngân hàng X Giờ A,B cho Y thuê nhà Đến VPCC CCV hướng dẫn có giấy xác nhận đồng ý của ngân hàng về việc cho thuê đúng không? Tại sao? Căn vào đâu? 13
Câu 9.Di chúc không có người làm chứng, di chúc có người làm chứng, được chứng thực có công chứng, di chúc nào có hiệu lực pháp luật? Khi phân chia di sản CCV có nghĩa vụ phái xác minh việc xác lập di chúc không? 14
Câu 10: Vợ chồng A, B được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu một căn nhà trên mảnh đất rộng 300m2 A muốn tặng cho người con riêng là C căn nhà đó có được không? 16 Câu 11: Đất của Cơ sở tôn giáo có được quyền mua bán, chuyển nhượng, thế chấp không? 16
Câu 12: Trách nhiệm của Công chứng viên theo Luật công chứng 2014? 17
Câu 13: Người nước ngoài có được quyền mượn nhà hay không? 19
Câu 14: Thủ tục sáp nhập văn phòng công chứng? 20
Trang 3Câu 15: Sự khác nhau giữa quyền hưởng dụng và hạn chế phân chia di sản? 22 Câu 16: Người khuyết tật có được làm người làm chứng, người giám hộ hay không? 24 Câu 17: Phiếu yêu cầu công chứng có cần thiết không? Cá nhân có được lấy văn bản công chứng không? 24 Câu 18: Người dân tộc thiểu số có được dùng tiếng dân tộc trong công chứng không? 25 Câu 19: Bố mẹ muốn tặng cho tài sản cho con trai và con dâu thì phải làm văn bản nào? 26 Câu 20: Ông A có 3 người con và một người con nuôi Sau khi chết ông A để lại di chúc Một người con bị tước quyền thì cháu có được thừa kế thế vị không? Con nuôi tìm thấy
bố mẹ rồi có được hưởng di sản không? 26 Câu 21: Khi tặng cho nhà ở có cần phải cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ hay không? Trường hợp bên nhận tặng cho 16 tuổi thì sao? 27 Câu 22: Bằng những hiểu biết của anh (chị) và vận dụng kiến thức pháp luật hiện hành hãy cho biết có được ủy quyền khi mang thai hộ hay không? 27 Câu 23: So sánh tổ chức kinh tế và doanh nghiệp 28 Câu 24: Bất cứ văn bản công chứng nào cũng có giá trị chứng cứ và giá trị thi hành? 28 Câu 25: Anh (chị) hãy cho biết khiếu nại, tố cáo trọng hoạt động công chứng được quy định như thế nào? (Khiếu nại đối với việc từ chối công chứng) 29 Câu 26: Anh (chị) hãy cho biết quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu công chứng? 29 Câu 27: Công chứng viên gây thiệt hại mà không còn tài sản để bồi thường cho người yêu câu công chứng mà không còn tài sản để bồi thường có được để em trai đứng ra bảo đảm không? 31
Trang 4MỘT SỐ ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI ĐI THI:
Thứ nhất: Thi là việc của thi, thực tế là việc của thực tế nên cứ bám theo luật mà trả lời Thông thường, từ chối sẽ dễ hơn là lách luật để làm Do đó, khi trả lời vấn đáp, nếu tìm được lý do từ chối thì cứ từ chối yêu cầu cho nhẹ nhàng Việc lách luật không phải việc của công chứng viên Nên nếu có ý định trả lời đồng ý thì nên nói trước luật quy định ra sao, vi phạm cái gì, nên được phép từ chối Sau đó mới nói tiếp, tuy nhiên vẫn có quan điểm cho rằng …
Thứ 2: Những trường hợp hỏi có nhiều ý để trả lời thường làm mồi để cho giám khảo hỏi các câu tiếp theo Do đó, nên sắp xếp ý tưởng rồi trả lời Khi trả lời vấn đáp, nên tự tin và trả lời một cách mạch lạc theo pháp luật
Nếu pháp luật quy định nhiều nội dung hoặc không rõ luật quy định ở đâu thì cứ trả lời rằng luật quy định là … Nhưng luật cũng quy định là … do đó …
Thứ 3: Thường vấn đáp sẽ là bốc đề, sau đó có thời gian 5-10 phút để chuẩn bị Giấy nháp thoải mái, nên cứ tập trung vào đề để trả lời cho tốt nội dung trong đề
Đọc kỹ đề, vì thường câu sau sẽ có mối liên quan với câu trước theo kiểu:
“…Có công chứng được hay không? – Câu sau thêm nội dung: “Nếu làm được thì …” Thông thường thì trường hợp này hiểu rằng có khả năng làm được Mình mà trả lời
không làm được thì đến câu sau dễ ăn gậy Do đó, đọc đề cho kỹ cũng là 1 điểm tốt Thứ 4: Sau khi hoàn thành xong phần câu hỏi theo đề và có thời gian chuẩn bị, Các câu hỏi sau đó sẽ theo ý thích của người hỏi: Có thể là câu hỏi để vớt điểm hoặc câu hỏi để cho thêm điểm
Vậy nên, nếu phải nhận các câu hỏi khó tăng dần tức là khả năng cao bạn đã vượt qua điểm 50 rồi
Tuy nhiên, nếu sắp xếp câu hỏi theo dạng: Khó – dễ - dễ hơn thì xin chia buồn rằng bạn
có khả năng đang chới với ở mức dưới 50 Tuy nhiên, cứ mạnh dạn bày tỏ quan điểm, vì luật cũng là từ cuộc sống mà ra Cái gì theo suy nghĩ mình là đúng thì cứ mạnh dạn trả lời, đôi khi người hỏi chưa chắc đã hiểu đúng tinh thần của luật :D
Thứ 5: Thông thường thì sẽ ít trường hợp bị đánh dấu bài, nhưng nếu quay ngang ngửa, hỏi nhiều sẽ bị chú ý và đưa lên hỏi sớm hơn, không còn thời gian chuẩn bị nữa Đằng nào cũng không trả lời được, tập trung vào làm việc của mình Đừng để bị đánh dấu bài thì thật sự rất thiệt thân
Trang 5Thứ 6: Thông thường số lượng đề thi sẽ giới hạn, nên nếu bạn nào thi hôm sau thì có thể chia ra các nhóm, ghi câu hỏi và câu trả lời cho những câu mình chưa biết, note lại và đọc luật Lưu ý nhé: Đọc luật để xem luật quy định như thế nào, chứ đừng học vẹt Vì học vẹt hôm sau sẽ quên ngay
Cuối cùng: Lưu ý rằng thi vấn đáp không có phúc tra, nên tạch thì sẽ tạch luôn Tuy nhiên, tỷ lệ trượt vấn đáp thường thấp hơn nhiều so với trượt thi viết Nói vậy để thấy, những người thực sự hành nghề và học tập đầy đủ thì không cần quá lo lắng về việc thi vấn đáp
Còn nếu như vấn đáp mà còn không xong, thì tức là bạn không có khả năng đỗ được rồi Bạn cần phải ôn luyện thêm
Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận tài liệu ôn thi cho lần sau được tốt hơn nhé
-Thay mặt đội ngũ biên tập- -Trân Trọng!-
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA VẤN ĐÁP SỐ 01 (CHÍNH THỨC NHƯNG VẪN MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO)
Phần I Tình huống (50 điểm)
Vợ chồng ông X và bà Y có thửa đất ở 50m2 tại phường HT, huyện H, tính Q và đã được UBND huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2011 Bà Y đang thường trú tại quận M tỉnh L, ông X đang lao động tại Cộng hòa Liên bang Đức Nay hai vợ chồng muốn chuyển nhượng thừa đất nêu trên cho chị Z là người thường xuyên sinh sống và có
hộ khẩu tại thành phố K
Câu hỏi 1 Tổ chức hành nghề công chứng nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công
chứng nói trên? Giải thích tại sao? (10 điểm)
Câu hỏi 2 Hãy nêu các giấy tờ, tài liệu cần có trong hồ sơ yêu cầu công chứng? (10 điểm) Câu hỏi 3 Cơ sở pháp lý của việc yêu cầu các giấy tờ, tài liệu nêu trên? (10 điểm)
Câu hỏi 4 Do quen biết ông X, công chứng viên tư vấn ghi giá chuyển nhượng quyền sử
dụng 50m đất kể trên thấp hơn thực tế thanh toán Hai bên nhất trí theo tư vấn của công chứng viên Công chíng viên có quyền tự vấn không? Anh/Chị bình luận gi về cách làm của công chứng viên? Giải thích tại sao (20 điểm)
Phần II Câu hói bổ sung (50 điểm)
(Phần này giảmn khảo có quyền tự đặt câu hỏi và phần bổ điểm nên các câu hỏi dưới đây
chỉ có tỉnh gơi ý, giảm khảo có thể lựa chọn các câu hỏi khác)
Câu hỏi 5 Có trường hợp nào có thể yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch có đối tượng
là quyền sử dụng đất mà không cần yêu cầu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không?
Câu hỏi 6 Trong trường hợp không có Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu thì những giấy
tớ nào có thể thay thế hai loại giấy to này? Căn cứ pháp lý của việc sử dụng những giấy tờ thay thế đó?
BỘ TƯ PHÁP HỘI ĐỒNG KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG LẦN
THỨ NHẤT HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA VẤN ĐÁP
Câu 1
- Tổ chức HNCC tỉnh Q ( 5 điểm)
Giải thích được lý do ( 5 điểm)
Trang 7Câu 2 ( 10 điểm)
Các giấy tờ, tài liệu cần cung cấp là:
- Phiếu yêu cầu công chứng
- Dự tháo hợp đồng (nếu có)
- CMND/hộ chiếu + hộ khẩu của Y
- Đăng ký kết hôn của X và Y
- Hợp đồng ủy quyền của X cho Y
- CMND/hộ chiểu + hộ khẩu cùa Z (Nếu Z có chồng thì cần cung cấp CMND/hộ chiếu +
hộ khẩu của chồng Z Nếu Z độc thân thi cần cung cấp giấy xác nhận tinh trạng hôn nhân tại thời điểm Z nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của 50m2 đất
Câu 3 ( 10 điểm)
- Khoản 1 Điều 40 Luật công chứng
- Nghị quyết số 52/2010/NQ-CP về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý của Bộ Tư pháp
- Nghị định số 0S/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân, đã sửa đổi bằng Nghị định số 170/2007/ND-CP và Nghị định số 10 106/2013/NĐ-CP
- Nghị định số 136/2007/ND-CP về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam, sửa đối bằng Nghị định số 165/2012/ND-CP
- Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013
- Luật đất đai năm 2013,
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai năm 2013
- Luật hôn nhân và gia đình ăm 2014
- Nghị định số 126/2014 NĐ-CP hướng dẫn Luật bôn nhản và gia dinh năm 2014
- Luật hộ tịch năm 2014
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch năm 2014
Câu 4: ( 10 điểm)
* Công chứng viên không có quyền tư vấn mà chỉ có quyền giải thích rõ quyền, nghĩa vụ
và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch (khoản 4 Điều 41 Luật công chứng)
Trang 8* Cách làm của công chứng viên là sai vì: 10 Gây thiệt hại cho nhà nước vì thất thu thuế (theo Luật thuế thu nhập cả nhân)
- Gây thiệt hại cho tổ chức hành nghề công chúng (vi giảm mức thu phi công chứng, thù lao cộng chứng)
- Vi pham Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng
Câu 5
Có 02 trường hợp (theo Luật đất đai năm 2013):
- Chuyển đối quyền sứ dụng đất nông nghiệp
- Khai nhận thừa kế quyền sử dụng đất,
Trang 9CÂU HỎI KÈM ĐÁP ÁN THAM KHẢO (LƯU Ý: KHÔNG PHẢI ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC) Câu 1.Anh chịu hiểu như thế nào về di tặng và tăng cho?
Trả lời
Điều 457 Bộ luật dân sự năm 2015:
Tặng cho tài sản là việc chủ sở hữu tài sản có nguyện vọng muốn trao lại quyền sở hữu tài sản đó cho người khác có thể không có điều kiện hoặc có điều kiện nhưng sẽ không vì mục đích kinh tế
Tại Điều 671 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định về di tặng như sau:
“1 Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc
2 Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này”
Câu 2.Anh A ủy quyền cho anh B thế chấp QSDĐ với yêu cầu: Để đảm bảo khoản vay cho công ty M tại Ngân hàng X, số tiền vay 500 triệu, thời hạn vay 5 năm, chỉ để trồng café ở DAKLAK, ccv nói đây ngoài phạm vi công chứng Anh chị nhận định như thế nào về tình huống trên?
- Hợp đồng thế chấp thì là biện pháp bảo đảm (không cần chi tiết nội dung vay vốn)
- Hợp đồng vay tài sản: hợp đồng này không bắt buộc phải công chứng Tuy nhiên, nếu muốn công chứng thì vẫn có thể làm được
Theo Điều 54 Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản của Luật Công chứng năm
2014:
“1 Việc công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản
Trang 102 Trường hợp một bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng mà sau đó được tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó”
Câu 3.Chị Lý kết hôn với Anh Kim, quốc tịch Hàn Quốc, anh Kim là chủ sở hữu Căn
hộ chung cư Anh Kim đang muốn lập di chúc lại tài sản cho vợ, 2 con và bố mẹ Nếu
bố mẹ không nhận thì tài sản để lại cho 2 con, sau khi anh Kim chết 5 năm mới mở di chúc CCV đồng ý lập di chúc trên, nhưng yêu cầu công ty định giá để biết giá trị tiền
cụ thể để ghi vào di chúc, anh chị hãy nhận định, hướng giải quyết, cở sở pháp lý? Trả lời:
Công chứng viên đồng ý lập di chúc là đúng (BLDS quy định áp dụng pháp luật Việt Nam
để giải quyết)
Sau 5 năm mới được khai nhận di sản thừa kế thì hợp pháp Nhưng thời điểm mở thừa kế thì được ấn định luôn là thời điểm người để lại di chúc chết (Điều 611 BLDS)
Yêu cầu định giá tài sản là sai (Tôn trọng nguyên tắc tự định đoạt của BLDS)
Câu 4.Xác định chính xác thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa gì trong hoạt động công chứng Căn cử xác định thời điểm?
Trả lời
Thời điểm mở thừa kế được xác định là thời điểm người có tài sản chết hoặc thời điểm Tòa
án tuyên người có tài sản là đã chết
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm để xác định những người thừa kế: người còn sống vào thời điểm mở thừa kế, người đã thành thai vào thời điểm mở thừa kế và sinh ra còn sống, người thừa kế là cơ quan, tổ chức phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
Từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế có quyền, nghĩa vụ của người chết để lại
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm xác định di sản thừa kế của người chết để lại, là thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện về thừa kế Thời hiệu khởi kiện về thừa kế là 10 năm kể
từ thời điểm mở thừa kế
Việc xác định thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa quan trọng vì thời điểm mở thừa kế là thời điểm để xác định:
Trang 11– Thứ nhất, những tài sản và nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản khi người đó chết bao
gồm những gì; giá trị là bao nhiêu;… để giải quyết việc phân chia di sản cho những người thừa kế
– Thứ hai, xác định được người thừa kế tại thời điểm mở thừa kế Người thừa kế này được
xác định như sau: người thừa kế phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế, người sinh ra sau thời điểm mở thừa kế phải thành thai trước thời điểm người để lại di sản chết Những người chết trong cùng một thời điểm không được hưởng thừa kế của nhau; cơ quan,
tổ chức được hưởng thừa kế phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế Vì vậy, thời điểm
mở thừa kế cần được xác định chính xác theo giờ, phút mà người để lại di sản chết, nếu không xác định được chính xác giờ, phút người để lại di sản chết thì thời điểm mở thừa kế được tính theo ngày mà người để lại di sản chết
Đối với người bị mất tích thì căn cứ vào quyết định của Tòa án tuyên bố người đó là đã chết, thời điểm mở thừa kế là ngày chết được xác định trong quyết định của Tòa án Nếu không xác định được ngày chết, thì ngày mà quyết định của Tòa án tuyên bố người đó là
đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là thời điểm mở thừa kế
– Thứ ba, Thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa về mặt thời hiệu Theo đó, việc từ chối nhận
di sản, khởi kiện về quyền thừa kế phải tiến hành trong một thời gian nhất định kể từ thời điểm mở thừa kế
– Thứ tư, việc xác định thời điểm mở thừa kế còn có ý nghĩa trong việc xác định pháp luật
áp dụng để giải quyết các tranh chấp về thừa kế di sản và phân chia di sản
Câu 5.Người nhận di sản thừa kế để thờ cúng nhà đất có thể cho thuê nhà đất để lấy tiền vào thờ cúng không?
Trả lời
Điều 612 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác
Như vậy, di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã chết,
quyền về tài sản của người đó
Theo Điều 645 Di sản dùng vào việc thờ cúng
“1 Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần
di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng
Trang 12Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng
Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật
2 Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng”
Như vậy, theo quy định tại điều 645 BLDS năm 2015 thi người nhận di sản thừa kế để thờ
cúng nhà đất không thể cho thuê nhà đất để lấy tiền vào thờ cúng Mà người nhận di sản phải chỉ được phép sử dụng vào việc thờ cúng
Câu 6.CCV đang làm ở VPCC có khách hàng X thường xuyên đến thực hiện hoạt động, CCV luôn soạn thảo hợp đồng theo ý chí của người yêu cầu có vi phạm quy định pháp luật không? Tại sao?
Trả lời
Theo quy định tại Điều 41 Luật Công Chứng năm 2014:
CCV soạn thảo theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng
“ 1 Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c, d và đ
khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này và nêu nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch
2 Công chứng viên thực hiện các việc quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật này
Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch
3 Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch”
=> Do đó, trong trường hợp công chứng viên khi soạn thảo hợp đồng theo ý chí của người
yêu cầu mà nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì không vi phạm pháp luật
Trang 13Nếu nội dung, ý định giao kết hợp đồng vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội… thì mới
vi phạm
Câu 7 A,B là chủ đất và nhà đang thế chấp ngân hàng X Giờ A,B cho Y thuê nhà Đến VPCC CCV hướng dẫn có giấy xác nhận đồng ý của ngân hàng về việc cho thuê đúng không? Tại sao? Căn vào đâu?
Trả lời
Theo quy định tại khoản 6 Điều 321 Bộ luật dân sự 2015 thì khi muốn cho thuê đất đang được thế chấp tại ngân hàng thì bạn phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp là ngân hàng được biết
Khi bạn đã thông báo cho Ngân hàng được biết, bên Ngân hàng sẽ xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp
Ngoài ra theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật đất đai 2013 thì “người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này”
Như vậy, đất mà bạn đang thế chấp tại ngân hàng bạn có quyền cho người khác thuê đất
nhưng phải thông báo cho ngân hàng được biết về tình trạng đất, các thông tin đối với đất đang được thế chấp
Tuy nhiên, cần xét đến thêm về nội dung hợp đồng thế chấp có cần sự đồng ý của ngân hàng không? Nếu có thì vẫn cần xác nhận của Ngân hàng (Nguyên tắc thỏa thuận không được làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ hợp pháp của bên thứ ba)
8 A là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, đang bị thi hành án trả 2 tỷ cho bà B,
A không có tài sản để đảm bảo để thi hành án nên bị hoãn xuất cảnh A ủy quyền cho C; trả tiền thay A, không hủy ngang hợp đồng C có xuất trình sổ tiết kiệm 3 tỷ CCV từ chối vì trái quy định về nghĩa vụ của bên ủy quyền và đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền không có thù lao Hỏi như vậy có được không?
Trả lời
Từ chối là có thể Căn cứ vào điều 283 BLDS:
Điều 283 Thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba
Khi được bên có quyền đồng ý, bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ
ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
Trang 14Trường hợp này vẫn có thể ủy quyền nếu như có sự đồng ý của bà B Đồng ý cho C đại diện do A thực hiện nghĩa vụ
Câu 9.Di chúc không có người làm chứng, di chúc có người làm chứng, được chứng thực có công chứng, di chúc nào có hiệu lực pháp luật? Khi phân chia di sản CCV có nghĩa vụ phái xác minh việc xác lập di chúc không?
Trả lời
*Di chúc không có người làm chứng:
Theo Điều 633 Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng:
“Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc
Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều
631 của Bộ luật này”
Theo điều 631 Nội dung của di chúc:
“1 Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản
2 Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác
3 Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng
di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa”
Như vậy, có thể thấy di chúc không có người làm chứng sẽ có hiệu lực khi di chúc đó được
lập thành văn bản và thể hiện rõ ý chí của người lập di chúc cũng như nội dung di chúc phải phù hợp với quy định pháp luật Việc công chứng, chứng thực là không bắt buộc
nhưng người lập di chúc khi không có người làm chứng nên thực hiện thủ tục công chứng,
chứng thực nhằm hạn chế tranh chấp về thừa kế có thể xảy ra trong tương lai
*Di chúc có người làm chứng,
Điều 634 Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:
“Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai
Trang 15người làm chứng Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập
di chúc và ký vào bản di chúc
Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631
và Điều 632 của Bộ luật này”
*Di chúc công chứng hoặc chứng thực:
Điều 635 Di chúc có công chứng hoặc chứng thực:
“Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc”
Như vậy, Căn cứ theo các quy định trên thì không có quy định nào bắt buộc di chúc phải
công chứng, di chúc có thể thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau như bằng miệng, bằng văn bản Bằng văn bản có thể công chứng, chứng thực hoặc không công chứng, chứng thực vẫn có hiệu lực khi đáp ứng đủ điều kiện nêu trên
* Khi phân chia di sản CCV có nghĩa vụ phái xác minh việc xác lập di chúc:
Các Công chứng viên (đặc biệt tại các Văn phòng công chứng) sẽ phải tự đi điều tra, xác minh (bằng nhiều phương pháp như hỏi thông tin từ hàng xóm của gia đình người chết hoặc từ những người thân của người để lại di chúc) về việc cha đẻ, mẹ đẻ của người
đó đã chết thật hay chưa Thậm chí, có trường hợp, Công chứng viên còn bí mật đến tận nhà người để lại di chúc chỉ để quan sát ảnh thờ cúng của cha đẻ, mẹ đẻ của người để lại
di chúc Dù vậy, đây chỉ là các phương pháp của cá nhân Công chứng viên để có thể kết luận việc mở thừa kế và loại bỏ quyền hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc của cha
đẻ, mẹ đẻ của người để lại di chúc Ngoài ra, cũng có trường hợp, Công chứng viên tự đưa
ra tiêu chí xác định dựa trên độ tuổi của người để lại di chúc khi qua đời Cụ thể, do chưa
có quy định và hướng dẫn cụ thể của pháp luật nên khá nhiều Công chứng viên tự cho rằng, nếu người để lại di chúc chết khi đã trên 85 tuổi thì có thể loại bỏ cha đẻ, mẹ đẻ của người
để lại di chúc ra khỏi diện thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc Bởi lẽ, nếu tính toán cơ học bằng việc cộng tuổi của người để lại di chúc với độ tuổi cần thiết để có thể sinh ra người để lại di chúc thì đương nhiên khi đó cha đẻ, mẹ đẻ của người để lại di chúc cũng đã hơn 100 tuổi và có lẽ rất ít người còn có thể sống đến thời điểm này Còn nếu trường hợp người để lại di chúc chết trước khi đủ 85 tuổi (hoặc có thể tùy thuộc quan điểm của từng Công chứng viên) thì các Công chứng viên sẽ lại phải tự điều tra, xác minh và đưa ra quyết định cuối cùng, chủ yếu dựa vào “niềm tin nội tâm” của chính bản thân họ (trích 1 bài viết nào đó tìm được)
Trang 16Câu 10: Vợ chồng A, B được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu một căn nhà trên mảnh đất rộng 300m2 A muốn tặng cho người con riêng là C căn nhà đó có được không?
Trả lời (Tham khảo)
Theo quy định Điều 33 Luật hôn nhân gia đình có quy định:
“1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác
mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng
2 Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng
3 Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”
Theo quy định của pháp luật thì quyền sở hữu đất của vợ chồng có được sau kết hôn là tài sản chung vợ chồng trừ trường hợp vợ chồng được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc thông qua giao dịch bằng tài sản riêng Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh là tài sản riêng thì tài sản đó là tài sản chung Như vậy tài sản quyền sử dụng đất có diện tích 300m2 được coi là tài sản chung của hai vợ chồng A và B Người chồng và người vợ trong trường hợp này mỗi người sẽ có quyền đối với thửa đất này là giống nhau Theo nguyên tắc tài sản chung thì mỗi người sẽ có công sức đóng góp một nửa, và định đoạt một nửa số tài sản chung này Trong trường hợp này A chỉ có quyền định đoạt ½ thửa đất 300 m2, nếu
A muốn cho con riêng là C hoàn toàn có thể Nhưng A chỉ được phép tặng cho ½ khối tài sản trên hay nói một cách khác A chỉ được phép tặng cho 150 m2 thuộc quyền sử dụng, định đoạt của mình
Câu 11: Đất của Cơ sở tôn giáo có được quyền mua bán, chuyển nhượng, thế chấp không?
Trả lời
- Một là, Khoản 4 Điều 5 Luật Đất đai 2013 quy định cơ sở tôn giáo gồm: “Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo”
Trang 17- Hai là, Đất của cơ sở tôn giáo theo Điều 159 Luật đất đai 2013 quy định là: “Đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo”; thuộc loại đất sử dụng ổn định lâu dài (tại Khoản 7 Điều 125 Luật đất đai 2013)
Và cơ sở tôn giáo nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất (tại điểm
g, khoản 1, Điều 169, Luật Đất đai 2013) “g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất;…”
=> Như vậy, đất của cơ sở tôn giáo là loại đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (cấp tỉnh) căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt quyết định giao cho cơ sở tôn giáo được cấp phép hoạt động Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo thì điều kiện phải là: cơ sở tôn giáo phải được cấp phép hoạt động; đất không có tranh chấp; không phải là đất nhận chuyển nhượng, tặng cho sau ngày 01 tháng 07 năm 2004 (khoản 4 điều 102 luật đất đai 2013) quy định
- Ba là, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cơ sở tôn giáo
Căn cứ Điều 181 Luật Đất đai 2013 quy định quyền và nghĩa vụ của cơ sở tô giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất như sau:
“1 Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này
2 Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất…”
=> Điều này chứng tỏ rằng cơ sở tôn giáo được giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất không được chuyển nhượng, mua bán , thế chấp quyền sử dụng đất dưới mọi hình thức (Vấn đề di tặng không được nhắc đến trong luật đất đai nên có quan điểm là vẫn
có thể sang tên được nhóm biên tập có quan điểm không đồng ý Chuyển lại cho nhà nước rồi nhà nước giao cho cơ sở tôn giáo thì có thể)
Câu 12: Trách nhiệm của Công chứng viên theo Luật công chứng 2014?
Trả lời
Theo khoản 2 điều 17 luật Công chứng
Trang 18– Công chứng viên có nghĩa vụ phải tuân thủ đối với các nguyên tắc hành nghề công chứng
đó là: luôn phải đảm bảo tính khách quan, trung thực trong công việc của mình; tuân thủ đúng theo tinh thần của hiến pháp và pháp luật đã quy định; đứng ra chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về tính hợp pháp của văn bản mình đã công chứng; tuân thủ theo đúng quy tắc đạo đức nghề nghiệp của việc hành nghề công chứng, các nguyên tắc sát sườn của việc hành nghề công chứng
– Công chứng viên phải hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng cụ thể, tổ chức hành nghề công chứng này phải có đầy đủ các giấy tờ pháp lý về việc hành nghề là hợp pháp, đủ tư cách thực hiện nghề nghiệp
– Công chứng viên có nghĩa vụ thực hiện việc giải thích cho người yêu cầu công chứng được hiểu rõ về các quyền lợi cũng như các nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng, về ý nghĩa cũng như các hậu quả pháp lý có thể xảy ra của việc công chứng văn bản, hợp đồng, giao dịch dân sự, bản dịch đó Trường hợp nếu công chứng viên
mà từ chối yêu cầu công chứng của người yêu cầu công chứng thì có nghĩa vụ phải giải thích rõ về lý do từ chối công chứng của mình cho người yêu cầu công chứng được biết hoặc bổ sung giấy tờ nếu trong trường hợp có thể bổ sung
– Công chứng viên có nghĩa vụ đối với việc tôn trọng cũng như bảo vệ quyền, các lợi ích hợp pháp của người có yêu cầu công chứng văn bản của họ Ở đây người yêu cầu công chứng được hiểu là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc người yêu cầu công chứng cũng có thể
là cá nhân, tổ chức nước ngoài mà có yêu cầu công chứng đối với hợp đồng, giao dịch, bản dịch của họ
– Công chứng viên phải đảm bảo đối với nội dung mình đã công chứng luôn được tuyệt mật, không được tiết lộ nội dung mình đã công chứng cho người khác biết trừ trường hợp được sự đồng ý của người yêu cầu công chứng bằng văn bản hoặc trong một số trường hợp
mà pháp luật có quy định rõ ràng về tính bảo mật của văn bản
– Ngoài việc thực hiện hành nghề công chứng thì công chứng viên còn có nghĩa vụ phải tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm theo quy chuẩn để nâng cao nghiệp
vụ cũng như cập nhập các quy định mới của pháp luật trong công tác hành nghề công chứng của mình luôn được chính xác và đúng quy định của pháp luật
– Công chứng viên có nghĩa vụ phải thực hiện việc tham gia các tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên theo quy định của nghề Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên được hiểu ở đây đó là những tổ chức hoạt động dưới cơ chế tự quản được thành lập và hình thành ở cấp trung ương và cấp tỉnh với mục đích đại diện cho công chứng viên cũng như nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các công chứng viên đang hoạt động công chứng