Bộ đề thi vào đáp án trong quá trình học công chứng, đề thi và đáp án chứng chỉ hành nghề công chứng
Trang 1BỘ ĐỀ THI TRONG QUÁ TRÌNH HỌC
Trang 2MỤC LỤC
ĐỀ THI HỌC PHẦN I LỚP CÔNG CHỨNG 3
Đề thi số 1 3
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 6
Đề thi số 2 13
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2 15
Đề thi số 3 20
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03 22
ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC 26
ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC CC4 26
LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHÓA 23 TẠI TP HỒ CHÍ MINH 26
ĐÁP ÁN ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC CC4 28
LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHÓA 23 TẠI TP HỒ CHÍ MINH 28
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP LỚP ĐÀO TẠO HÀNH NGHỀ 33
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 33
TỪ LỚP ĐÀO TẠO NGHỆ CÔNG CHỨNG KHOÁ 19.3 TẠI TP HỒ CHÍ MINH 33
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 35
LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHÓA 19.3 TẠI TP HỒ CHÍ MINH 35
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 43
LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHÓA 20 TẠI TÂY NINH 43
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 45
LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHÓA 20 TẠI TÂY NINH 45
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHÓA 19 53
TẠI QUẢNG BÌNH 53
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 55
LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHÓA 19 TẠI QUẢNG BÌNH 55
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 61
LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHOÁ 20 TẠI TÂY NINH 61
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 63
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 69
LỚP ĐÀO TẠO NGHỄ CÔNG CHỨNG KHOÁ 20 TẠI TRÀ VINH 69
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 71
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 77
Trang 3LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHOÁ 19 TẠI QUẢNG BÌNH 77
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 79
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 84
LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHOÁ 19.3 TẠI HỒ CHÍ MINH 84
GỢI Ý GIẢI ĐỀ ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 86
LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHOÁ 19.3 TẠI HỒ CHÍ MINH 86
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 91
LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHOÁ 20.1 HÀ NỘI & 20 HẬU GIANG 91
GỢI Ý ĐỀ THI TỐT NGHIỆP 93
LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHOÁ 20.1 HÀ NỘI & 20 HẬU GIANG 93
ĐỀ KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ Error! Bookmark not defined CÔNG CHỨNG LẦN THỨ BA Error! Bookmark not defined
ĐỀ KIỂM TRA VIẾT LẦN THỨ 3 NĂM 2019 Error! Bookmark not defined
ĐỀ KIỂM TRA VIẾT LẦN THỨ 3 NĂM 2019 Error! Bookmark not defined HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG LẦN THỨ TƯ Error! Bookmark not defined
BỘ ĐÁP ÁN KHÔNG CÓ ĐỀ Error! Bookmark not defined ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP Error! Bookmark not defined ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP Error! Bookmark not defined LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHOÁ 20 TẠI HẬU GIANGError! Bookmark not defined
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP Error! Bookmark not defined LỚP ĐÀO TẠO NGHỆ CÔNG CHỨNG KHÓA 19.3 TẠI TP HỒ CHÍ MINH Error! Bookmark not defined
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP Error! Bookmark not defined
ĐỀ CƯƠNG ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA VIẾT Error! Bookmark not defined
KỲ KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNGError! Bookmark not defined
Trang 4Câu hỏi 2: Với giả định ông Hải đủ điều kiện được bổ nhiệm lại, anh (chị) hãy hướng
dẫn ông Hải chuẩn bị hồ sơ và thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên mà pháp luật quy định? (2 điểm)
Tình tiết bổ sung
Bạn của ông Hải cho rằng: do sau khi làm công chứng viên của Phòng công chứng số 1 tỉnh H, ông Hải đã có thời gian làm Chủ tịch huyện K của tỉnh H, bởi vậy, để được bổ nhiệm công chứng viên ông Hải cần phải có văn bản đồng ý của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh H trong
hồ sơ bổ nhiệm công chứng viên của mình
Câu hỏi 3: Anh (chị) có đồng ý với ý kiến mà người bạn ông Hải đưa ra trong tình huống
trên hay không? Tại sao? (1 điểm)
Tình tiết bổ sung
Sau khi được bổ nhiệm lại công chứng viên theo đúng luật định, ông Hải xin vào làm công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Thuận Tại đây, ông Hải có tiếp nhận giải quyết yêu cầu công chứng di chúc của bà Nguyễn Thị Lý
Do chưa hiểu rõ về nghề công chứng, nên bà Lý có đề nghị ông Hải hướng dẫn để mình hiều
rõ về khái niệm công chứng
Câu hỏi 4: Là công chứng viên Hải, anh (chị) hãy đáp ứng yêu cầu của bà Lý trong tình
huống trên? (1,5 điểm)
Tình tiết bổ sung
Hướng dẫn bà Lý, ông Hải đã cho bà Lý biết:
- Khi người yêu cầu công chứng không cung cấp các thông tin tài, tài liệu mà công chứng viên cần thì công chứng viên sẽ từ chối từ chối yêu cầu công chứng;
- Theo quy định của pháp luật thì khi hành nghề công chứng, công chứng viên đã mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
- Để trở thành văn bản công chứng thì hợp đồng giao dịch bắt buộc phải có chữ ký của người yêu cầu công chứng
Câu hỏi 5 Anh (chị) hãy đánh giá tính hợp pháp của những nội dung mà công chứng
viên Hải hướng dẫn bà Lý trong tình huống trên? (2,5 điểm)
Tình tiết bổ sung
Ngoài những nội dung trên thì công chứng viên Hải còn cho bà Lý biết: “Công chứng viên có quyền thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng khi
Trang 5người yêu cầu Được công chứng viên thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở thì người yêu cầu công chứng phải thanh toán cho công chứng viên phí công chứng ngoài trụ sở”
Câu hỏi 6 Anh (chị) cho biết, nội dung hướng dẫn của công chứng viên Hải trong tình
huống trên có phù hợp với quy định của pháp luật? Tại sao (1,5 điểm)
Lưu ý: Học viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật;
Học viên không được sử dụng sách, máy tính, máy tính bảng, điện thoại và các phương tiện thông tin liên lạc khác
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 6ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 Câu 1: Ông Hải có đủ điều kiện để bổ nhiệm công chứng viên không?
Ông Hải đã từng là Công chứng viên và hiện tại muốn được bổ nhiệm để được quay lại hành nghề công chứng viên, do đó, cần phải xem xét quy định về Bổ nhiệm lại công chứng viên
Điều 16 Luật công chứng 2014 quy định về Bổ nhiệm lại công chứng viên như sau:
“1 Người được miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi có đề nghị bổ nhiệm lại
2 Người bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn công chứng viên quy định tại Điều 8 của Luật này và lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này
3 Người bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do cố ý, bị xử phạt vi phạm hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc thì không được bổ nhiệm lại công chứng viên ….”
Do đó, cần phải xem xét ông Hải đã miễn nhiệm công chứng viên thuộc trường hợp nào,
từ đó sẽ xem xét xem ông Hải có đủ điều kiện bổ nhiệm lại Công chứng viên hay không?
* Trường hợp 1: Ông Hải bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật công
chứng 2014 thì khi muốn bổ nhiệm lại công chứng viên cần đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 8 Luật công chứng 2014
Theo đó, điều kiện tiêu chuẩn để bổ nhiệm công chứng viên bao gồm những tiêu chuẩn sau:
(1) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
(5) Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
(6) Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng
Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn nêu trên có quyền nộp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đến Sở Tư pháp nơi người đề nghị bổ nhiệm đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng Như vây, nếu ông Hải nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên thì sẽ được bổ nhiệm làm công chứng viên để tiếp tục hành nghề công chứng
Trang 7* Trường hợp 2: Nếu ông Hải bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật
công chứng 2014 thì khi muốn được bổ nhiệm lại, bên cạnh việc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 8 nêu trên thì phải đáp ứng được cả lý do mà ông Hải bị miễn nhiệm không còn Khi đó, ông Hải mới đủ điều kiện để bổ nhiệm lại công chứng viên
Còn nếu như ông Hải bị miễn nhiệm theo khoản 3 Điêu 15 Luật công chứng 2014 thì thì ông Hải sẽ không được bổ nhiệm lại
=> Như vậy, ông Hải nếu đáp ứng được các điều kiện của từng trường hợp nêu trên thì sẽ được bổ nhiệm làm công chứng viên để tiếp tục hành nghề công chứng Còn nếu không đáp ứng được thì sẽ không đủ điều kiện để bổ nhiệm
Câu 2: Với giả định ông Hải đủ điều kiện được bổ nhiệm lại, anh (chị) hãy hướng dẫn
ông Hải chuẩn bị hồ sơ và thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên mà pháp luật quy định? Tại khoản 4 Điều 16 Luật công chứng 2014 quy định về thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên như sau:
“4 Thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Luật này Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên gồm:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Phiếu lý lịch tư pháp;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;
d) Bản sao quyết định miễn nhiệm công chứng viên;
đ) Bản sao các giấy tờ chứng minh lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.”
Như vây, theo quy định nêu trên, có thể thấy:
* Thứ nhất, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của ông Hải gồm:
- Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;
- Bản sao quyết định miễn nhiệm công chứng viên;
- Bản sao các giấy tờ chứng minh lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật công chứng 2014
* Thứ hai, thủ tục bổ nhiệm lại ông Hải cần thực hiện theo các bước sau:
- Ông Hải cần chuẩn bị 01 (một) bộ hồ sơ bổ nhiệm lại đầy đủ các giấy tờ nêu trên, sau
đó có thể trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ
Trang 8nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, gửi cho
Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm
Câu 3:
Như đã phân tích ở trên, nếu trước đây ông Hải từng có thời gian làm chủ tịch huyện K của tỉnh H thì ông Hải thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật công chứng 2014 Do đó, để được bổ nhiệm lại, ông Hải cần đáp ứng đủ các điều kiện như đã phân tích tại câu 2 nêu trên
Như vậy, theo quy định Luật công chứng 2014 thì để được bổ nhiệm lại công chứng viên, thì ông Hải phải cung cấp được Bản sao các giấy tờ chứng minh lý do miễn nhiệm không còn, tức là giấy tờ chứng minh chứng minh ông Hải đã thôi giữ chức vụ chủ tịch huyện K của tỉnh
H
Mà theo quy định, để chứng minh ông Hải không còn giữ chức vụ chỉ cần có quyết định
đã thôi giữ chức vụ, không cần phải có sự đồng ý của chủ tịch huyện K, tỉnh H
Như vậy, ý kiến của bạn ông Hải là không phù hợp với quy định của pháp luật Nếu trước đây ông Hải từng có thời gian làm Chủ tịch huyện K của tỉnh H Thì ông Hải chỉ cần có quyết định cho thôi giữ quyền Chủ tịch huyện K của tỉnh H, chứ không cần phải có sự đồng ý của Chủ tịch huyện K của tỉnh H
Câu 4:
Do chưa hiểu rõ nghề công chứng nên bà Lý có nhờ ông Hải giải thích giúp bà hiểu rõ
hơn về khái niệm công chứng
Tại khoản 1 Điều 2 Luật công chứng quy định như sau:
“1 Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi
là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy
tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự
nguyện yêu cầu công chứng.”
Như vậy, khi mà cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng hoặc theo quy định phải
công chứng văn bản thì:
- Hợp đồng, giao dịch đã được công chứng thì công chứng viên sẽ phải chịu trách nhiệm
về tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch đã ký
- Phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản
dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại
Đối với yêu cầu công chứng di chúc của bà Nguyễn Thị Lý, thì có thể thấy di chúc là loại Văn bản được yêu càu công chứng theo yêu cầu Khi di chúc của bà Lý được ông Hải thực hiện
Trang 9thủ tục công chứng theo đúng trình tự, thủ tục luật định thì di chúc đã được bảo đảm về tính
xác thực và hợp pháp
Di chúc đã đượcc công chứng thì giá trị pháp lý cũng được bảo đảm Di chúc của bà Nguyễn Thị Lý sẽ có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan Di chúc được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không
phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu
Câu 5: Đánh giá tính hợp pháp của những nội dung mà Công chứng viên Hải hướng dẫn
bà Lý
1 Khi người yêu cầu công chứng không cung cấp các thông tin tài, tài liệu mà công chứng viên cần thì công chứng viên sẽ từ chối từ chối yêu cầu công chứng
Nội dung mà công chứng viên Hải hướng dẫn trên chưa thực sự phù hợp với quy định với
quy định của luật công chứng
Tại khoản 5 Điều 40 Luật công chứng 2014 quy định như sau:
“5 Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa
rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám
định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.”
Như vậy, trong trường hợp mà công chứng viên nhận thấy hồ sơ yêu cầu công chứng chưa
rõ hoặc có dấu hiệu nghi ngờ nhất định thì công chứng viên có quyền yêu cầu người yêu cầu công chứng làm rõ Trường hợp mà người yêu cầu công chứng không tự mình làm rõ được thì
có thể đề nghị công chứng viên thực hiện việc xác minh hoặc yêu cầu giám định
Khi mà không làm rõ được (người yêu cầu công chứng không làm rõ, không đề nghị công
chứng viên xác minh, giám định) thì khi đó, công chứng viên mới có quyền từ chối công chứng
2 Theo quy định của pháp luật thì khi hành nghề công chứng, công chứng viên đã mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
Nội dung mà công chứng viên Hải nêu trên là không đúng với quy định của pháp luật
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/03/2015 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng như sau:
“Điều 19 Nguyên tắc tham gia bảo hiểm
1 Tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp mua hoặc có thể ủy quyền cho tổ chức xã hội
- nghề nghiệp của công chứng viên mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng
viên của tổ chức mình
2 Thời điểm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên được thực hiện chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được
đăng ký hành nghề.”
Theo quy của pháp luật, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm mua bảo hiểm
nghể nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình
Trang 10Thời điểm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp được thực hiện chậm nhất là 60 ngày,
được tính từ ngày công chứng viên được đăng ký hành nghề
Như vậy, theo quy định trên, thì thời điểm công chứng viên hành nghề chưa bắt buộc đã phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp mà có thười gian là 60 ngày để thực hiện trách
“Điều 48 Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
1 Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào hợp đồng,
giao dịch trước mặt công chứng viên
Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký
mẫu trước khi thực hiện việc công chứng
2 Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng ngón trỏ phải; nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó
bằng ngón nào, của bàn tay nào
3 Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau
đây:
a) Công chứng di chúc;
b) Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;
c) Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.”
Như vậy, theo quy định nêu trên, có thể thấy việc điểm chỉ sẽ được thay thế cho việc ký công chứng trong những trường hợp nhất định hoặc việc điểm chỉ có thể thực hiện đồng thời
với việc ký công chứng
Do đó, việc nhận định văn bản công chứng phải bắt buộc có chữ ký của người yêu cầu công chứng là không phù hợp Trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được thì người yêu cầu công chứng sẽ thực hiện việc điểm chỉ thay cho việc ký mà vẫn đảm bảo việc phù hợp
với quy định pháp luật
Câu 6 Nội dung hướng dẫn của công chứng viên Hải chưa thực sự phù hợp với quy định của pháp luật
* Thứ nhất, về việc ký ngoài trụ sở văn phòng công chứng:
Tại Điều 44 Luật công chứng quy định như sau:
“Điều 44 Địa điểm công chứng
Trang 111 Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
2 Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể
đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.”
Theo quy định của pháp luật có thể nhận định như sau:
- Việc công chứng phải được thực hiện tại tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ một số trường hợp nhất định Việc quy định này nhằm bảo đảm được sự an toàn của công chứng viên Do có những trường hợp người yêu cầu công chứng ép buộc hoặc đe dọa công chứng viên công chứng Hợp đồng, giao dịch nhằm phục vụ lợi ích không chính đáng của người yêu cầu công chứng Do đó, nên ưu tiên thực hiện việc công chứng tại trụ sở của tổ chức hành
nghề công chứng
- Việc thực hiện công chứng có thể thực hiện ngoài trụ sở được thực hiện trong một số trường hợp nhất định do người yêu cầu công chứng già yếu, không đi lại được hoặc có lý do chính đáng Đây cũng là một quy định phù hợp nhằm hỗ trợ người yêu cầu công chứng trong khi gặp những điều kiện khó khăn dẫn đến không thể đến hoặc việc đến trụ sở Văn phòng công
chứng không thuận tiện
Như vậy, có thể kết luận, công chứng viên có quyền thực hiện việc công chứng ngoài trụ
sở hành nghề công chứng khi người yêu cầu công chứng có đề nghị Tuy nhiên, không phải bất
cứ trường hợp nào đều được thực hiện việc ký ngoài mà lý do ký ngoài mà người yêu cầu công
chứng đưa ra phải thực sự phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật công chứng
Còn nếu như lý do ký ngoài không phù hợp thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực công chứng
* Thứ hai, về việc thu phí ký ngoài:
Tại Điều 68 Luật công chứng quy định như sau:
“Điều 68 Chi phí khác
1 Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải
trả chi phí để thực hiện việc đó
Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận
Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận
2 Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có
trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó.”
Theo quy định nêu trên, nếu người yêu cầu công chứng yêu cầu thực hiện công chứng ngoài trụ sở thì sẽ phải trả chi phí để thực hiện yêu cầu đó Mức chi phí này sẽ do các bên thỏa
thuận
Mặt khác, tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của
Bộ Tài chính quy định phòng công chứng, văn phòng công chứng là tổ chức thu phí công chứng,
phí chứng thực
Trang 12Như vậy, có thể kết luận:
Việc thực hiện thủ tục công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng sẽ
được thực hiện khi người yêu cầu công chứng có đề nghị và có lý do chính đáng Khi thực hiện
yêu cầu này thì người yêu cầu công chứng sẽ phải trả phí và phí này sẽ được nộp cho tổ chức
hành nghề công chứng, chú không phải cho công chứng viên Việc thanh toán lại cho công
chứng viên chi phí ký ngoài sẽ được thực hiện theo nội quy của tổ chức hành nghề công chứng
Trang 13Đề thi số 2
Từng có thời gian là giảng viên của trường Đại học Luật Hà Nội, nay ông Nguyễn Văn Thi muốn được bổ nhiệm công chứng viên để được chính thức hành nghề công chứng
Câu hỏi 1: Theo anh (chị) ông Thi có đủ điều kiện được bổ nhiệm công chứng viên hay
không? Tại sao? (1,5 điểm)
Tình tiết bổ sung
Biết rằng ông Thi đã có bằng tiến sỹ luật và đáp ứng đủ các điều kiện để được bổ nhiệm công chứng viên
Câu hỏi 2: Anh (chị) hãy hướng dẫn ông Thi chuẩn bị hồ sơ và thủ tục bổ nhiệm công
chứng viên mà pháp luật quy định? (2 điểm)
Tình tiết bổ sung
Một người từng là đồng nghiệp của ông Thi cho rằng: “Để được bổ nhiệm công chứng viên, trong hồ sơ bổ nhiệm công chứng viên của ông Thi cần phải có văn bản của Trường Đại học Luật xác nhận trong thời gian công tác tại trường Đại học Luật ông Thi không bị kỷ luật”
Câu hỏi 3: Theo anh (chị) ý kiến mà người đồng nghiệp của ông Thi đưa ra trong tình
huống trên có chính xác hay không? Tại sao? (1 điểm)
Tình tiết bổ sung
Được bổ nhiệm công chứng viên theo đúng thủ tục luật định, ông Thi đã cùng với một công chứng viên khác thành lập Văn phòng công chứng Khi giải quyết yêu cầu công chứng của ông Hoàng Anh Dũng, ông Dũng đã yêu cầu ông Thi cho ông Dũng biết quy định của pháp luật về nguyên tắc hành nghề công chứng
Câu hỏi 4: Là công chứng viên Thi, anh (chị) hãy đáp ứng yêu cầu của ông Dũng trong
tình huống trên? (1,5 điểm)
Câu hỏi 5 Anh (chị) hãy cho biết những nội dung mà ông Thi hướng dẫn ông Dũng trong
tình huống trên có đúng với quy định của pháp luật hay không? Tại sao (2,5 điểm)
Tình tiết bổ sung
Trang 14Biết ông Dũng là anh trai của một đồng nghiệp cùng làm việc tại tổ chức hành nghề công chứng, ông Thi đã thông báo cho đồng nghiệp của mình biết toàn bộ nội dung việc công chứng của ông Dũng
Câu hỏi 6 Theo anh (chị) việc làm trên của ông Dũng có phù hợp với quy định của pháp
luật hay không? Tại sao? (1,5 điểm)
Lưu ý: Học viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật;
Học viên không được sử dụng sách, máy tính, máy tính bảng, điện thoại và các phương tiện thông tin liên lạc khác
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 15ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2 Câu 1:
Chỉ với dữ liệu từng có thời gian là giảng viên của trường Đại học Luật Hà Nội thì ông Thi chưa đủ điều kiện được bổ nhiệm công chứng viên do chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn công chứng viên được quy định tại Điều 8 Luật Công chứng 2014, cụ thể như sau:
“Điều 8 Tiêu chuẩn công chứng viên
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:
4 Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
5 Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng”
Chính vì vậy, Ông Thi sẽ có đủ điều kiện được bổ nhiệm công chứng viên khi và chỉ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn công chứng viên nêu trên
Câu 2:
Ông Thi đã có bằng tiến sỹ luật nên thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề công
chứng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Luật Công chứng 2014, vì vậy, hồ sơ đề nghị
bổ nhiệm công chứng viên của ông Thi bao gồm:
- Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Bản sao Bằng tiến sĩ luật; trường hợp Bằng tiến sĩ luật được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài thì phải được công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng;
- Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp
Thủ tục bổ nhiệm công chứng viên đối với ông Thi được quy định tại khoản 3, 4 Điều 12 Luật Công chứng 2014 và khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng, cụ thể như sau: Bước 1: Ông Thi chuẩn 01 (một) bộ hồ sơ đầy đủ nêu trên và nộp trực tiếp hoặc gửi qua
hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự hành nghề công chứng Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ
Trang 16Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, gửi cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm
Câu 3:
Ý kiến mà người đồng nghiệp của ông Thi đưa ra trong tình huống trên là không chính xác Bởi lẽ căn cứ theo các quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Công chứng và Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-BTP về hồ sơ bổ nhiệm công chứng viên, không có bất kỳ quy định nào về việc trong hồ sơ bổ nhiệm công chứng viên cần phải có văn bản của xác nhận của đơn vị công tác
về nội dung không bị xử lý kỷ luật trong thời gian công tác tại đơn vị
Chính vì vậy, ý kiến cho rằng trong hồ sơ bổ nhiệm công chứng viên bắt buộc phải có Văn bản của Trường Đại học Luật xác nhận trong thời gian công tác tại trường Đại học Luật ông Thi không bị kỷ luật là hoàn toàn không chính xác
Câu 4:
Nguyên tắc hành nghề công chứng được quy định tại Điều 4 Luật Công chứng 2014 và Điều 2 Thông tư 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ Tư pháp ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, cụ thể như sau:
“Điều 4 Nguyên tắc hành nghề công chứng
1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
2 Khách quan, trung thực
3 Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng
4 Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng.”
“Điều 2 Nguyên tắc hành nghề công chứng
Công chứng viên phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
1 Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, không trái đạo đức xã hội
2 Khách quan, trung thực khi thực hiện công chứng, không vì bất kỳ lý do nào mà làm ảnh hưởng đến chất lượng việc công chứng cũng như phân biệt đối xử với người yêu cầu công chứng
3 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản công chứng, bồi thường thiệt hại do lỗi của mình trong trường hợp việc công chứng dẫn đến thiệt hại cho người yêu cầu công chứng
4 Tuân thủ các quy định của Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng này và các quy định của tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng.”
Trang 17“Điều 5 Trách nhiệm nghề nghiệp
1 Công chứng viên phải tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năng nghề nghiệp để bảo đảm tốt nhất tính an toàn pháp lý cho hợp đồng, giao dịch; có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức một
cách nhanh chóng, kịp thời khi yêu cầu công chứng đó không vi phạm điều cấm của pháp luật,
trái đạo đức xã hội.”
Căn cứ theo quy định trên, công chứng viên có trách nhiệm phải giải quyết yêu cầu công chứng nhanh chóng, kịp thời khi yêu cầu đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xác hội
Bên cạnh đó, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 32, Điều 66, Điều 67 và Điều 68 Luật Công chứng 2014 thì các khoản phí được thu bao gồm phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác Trong đó:
- Phí công chứng bao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng;
- Thù lao công chứng là khoản phí người yêu cầu công chứng phải trả khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng;
- Chi phí khác là khoản phí người yêu cầu công chứng phải trả khi đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng
Như vậy, căn cứ theo các quy định trên thì không có bất kỳ quy định nào về khoản phí bồi dưỡng cho công chứng viên Chính vì vậy, việc công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng phải trả khoản phí bồi dưỡng cho công chứng viên là hành vi đòi hỏi tiền từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận Đây là hành vi bị cấm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng 2014 và khoản 2 Điều 8 Thông tư 11/2012/TT-BTP Công chứng viên có hành vi này thì
sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 15 Nghị định 82/2020/NĐ-CP ngày 15/07/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháo; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã với mức xử phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Chính vì vậy, nội dung mà ông Thi hướng dẫn ông Dũng nêu trên là hoàn toàn không đúng với quy định của pháp luật
5.2 Đối với nội dung hướng dẫn “Người yêu cầu công chứng phải là người đủ 18 tuổi và không bị hạn chế hay mất năng lực hành vi dân sự”
Theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Công chứng 2014 về người yêu cầu công chứng như sau:
“Điều 47 Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
1 Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự.”
Như vậy, có thể thấy rằng, pháp luật quy định điều kiện đối với người yêu cầu công chứng
là chỉ cần có năng lực hành vi dân sự, chứ không cần phải là người đủ 18 tuổi và không bị hạn chế hay mất năng lực hành vi dân sự
Trang 18Chính vì vậy, nội dung mà ông Thi hướng dẫn ông Dũng nêu trên là hoàn toàn không đúng với quy định của pháp luật
5.3 Đối với nội dung hướng dẫn “Người yêu cầu công chứng nếu có nhu cầu thì được quyền yêu cầu công chứng viên thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở”
Theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng 2014 về địa điểm công chứng, cụ
thể như sau:
“Điều 44 Địa điểm công chứng
2 Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể
đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.”
Căn cứ quy định trên, có thể thấy rằng, việc công chứng ngoài trụ sở chỉ được thực hiện khi thuộc các trường hợp theo pháp luật quy định Do đó, người yêu cầu khi có nhu cầu và thuộc các trường hợp nêu trên thì có quyền yêu cầu công chứng viên thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở
Việc yêu cầu công chứng viên thực hiện công chứng ngoài trụ sở khi không thuộc một trong các trường hợp nêu trên là hoàn toàn trái quy định của pháp luật
Chính vì vậy, nội dung mà ông Thi hướng dẫn ông Dũng nêu trên là chưa đủ và không đúng với quy định của pháp luật
Câu 6:
Việc làm trên của ông Thi hoàn toàn không phù hợp với quy định của pháp luật vì: Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 17 Luật Công chứng 2014 và khoản 1, 3 Điều 6 Thông tư 11/2012/TT-BTP về việc nghĩa vụ của công chứng viên về việc bảo mật thông tin, hồ sơ công chứng, cụ thể:
“Điều 17 Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
2 Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:
đ) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;”
“Điều 6 Bảo mật thông tin, bảo quản hồ sơ công chứng
1 Công chứng viên có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin trong hồ sơ yêu cầu công chứng, hồ sơ công chứng và tất cả thông tin biết được về nội dung công chứng trong quá trình hành nghề cũng như khi không còn là công chứng viên; trừ trường hợp được sự đồng ý bằng văn bản của người yêu cầu công chứng hoặc pháp luật có quy định khác
3 Công chứng viên có trách nhiệm hướng dẫn nhân viên thuộc tổ chức hành nghề công chứng, của mình không được tiết lộ bí mật thông tin về việc công chứng mà họ biết theo nội quy, quy chế của tổ chức hành nghề công chứng, quy định của pháp luật; đồng thời, giải thích
rõ trách nhiệm pháp lý của họ trong trường hợp tiết lộ những thông tin đó.”
Căn cứ theo quy định trên, ông Thi có nghĩa vụ bảo mật thông tin về nội dung công chứng
và chỉ được thông báo cho đồng nghiệp của mình biết toàn bộ nội dung việc công chứng của
Trang 19ông Dũng khi và chỉ khi được ông Dũng đồng ý bằng văn bản hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật Trong trường hợp này, không hề có dữ liệu về việc ông Dũng đã đồng ý về việc tiết lộ thông tin nêu trên
Chính vì vậy, hành vi của ông Thi là hành vi bị cấm theo quy định của điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng 2014 và là hành vi hoàn toàn không phù hợp với quy định của pháp luật về công chứng Ông Thi sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 15 Nghị định 82/2020/NĐ-CP với mức xử phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Trong trường hợp này ông Dũng đã tiết lộ nội dung công chứng khi chưa được người yêu cầu công chứng đồng ý bàng văn bản Đây là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng
Trang 20Đề thi số 3
Từng tốt nghiệp Đại học Luật, nay anh Hoàng Văn Niên có ý định đề nghị cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm công chứng viên để được chính thức hành nghề công chứng
Câu hỏi 1: Anh (chị) hãy cho biết, anh Niên có đủ điều kiện để được bổ nhiệm công chứng
viên hay không? Tại sao? (1,5 điểm)
Tình tiết bổ sung
Biết rằng anh Niên đã hoàn tất mọi điều kiện luật định để được bổ nhiệm công chứng viên
và đang tiến hành tìm hiểu quy định của pháp luật về thành phần hồ sơ và thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
Câu hỏi 2: Anh (chị) hãy hướng dẫn anh Niên chuẩn bị hồ sơ và thủ tục bổ nhiệm công
chứng viên mà pháp luật quy định? (2 điểm)
Tình tiết bổ sung
Anh Niên có dự định, nếu được bổ nhiệm công chứng viên thì anh Niên sẽ xin vào làm công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại một Văn phòng công chứng để học việc Trong thời gian này, anh Niên sẽ vẫn đảm nhiệm vị trí trưởng phòng pháp chế của Công ty cổ phần xây dựng X
Câu hỏi 3: Theo anh (chị) dự định trên của anh Niên có phù hợp với quy định của pháp
luật hiện hành hay không? Tại sao? (1 điểm)
Tình tiết bổ sung
Sau khi được bổ nhiệm công chứng viên, anh Niên đã xin được vào làm công chứng viên của Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Thơ Tại đây, khi tiếp nhận yêu cầu công chứng của ông Võ Văn Thái anh Niên đã được anh Thái đề nghị hướng dẫn để anh Thái hiểu được văn bản công chứng là gì và giá trị pháp lý của Văn bản công chứng
Câu hỏi 4: Là công chứng viên Niên, anh (chị) hãy hướng dẫn để anh Thái Thái nắm
được những nội dung mà anh Thái yêu cầu? (1,5 điểm)
Tình tiết bổ sung
Trao đổi với anh Thái, công chứng viên Niên đã cho anh Thái biết được các nội dung dưới đây:
- Người yêu cầu công chỉ được mời người làm chứng khi công chứng viên yêu cầu;
- Người yêu cầu công chứng có quyền được đề nghị công chứng ngoài trụ sở khi yêu cầu công chứng;
- Công chứng viên có quyền từ chối yêu cầu công chứng khi người yêu cầu công chứng không thực hiện đúng các yêu cầu của công chứng viên
Câu hỏi 5 Anh (chị) hãy đánh giá tính hợp pháp của các nội dung mà công chứng viên
Niên đã cung cấp cho anh Thái trong tình huống trên? (2,5 điểm)
Tình tiết bổ sung
Trang 21Phát hiện ra anh Thái có hành vi sửa chữa giấy tờ tài liệu trong hồ sơ yêu cầu công chứng, công chứng viên Niên đã lập biên bản và tịch thu toàn bộ các giấy tờ bị anh Thái sửa chữa, sau
đó chuyển cho giám đốc Sở Tư pháp và đề nghị Giám đốc sở Tư pháp ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sửa chữa giấy tờ tài liệu của anh Thái
Câu hỏi 6 Theo anh (chị) cách giải quyết của công chứng viên Niên trong tình huống
trên có phù hợp với quy định của pháp luật hay không? Tại sao? (1,5 điểm)
Lưu ý: Học viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật;
Học viên không được sử dụng sách, máy tính, máy tính bảng, điện thoại và các phương tiện thông tin liên lạc khác
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 22ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03 Câu 1:
Chỉ với dữ liệu từng tốt nghiệp trường Đại học Luật thì anh Niên chưa đủ điều kiện được
bổ nhiệm công chứng viên do chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn công chứng viên được quy định tại Điều 8 Luật Công chứng 2014, cụ thể như sau:
“Điều 8 Tiêu chuẩn công chứng viên
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:
4 Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
5 Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng”
Chính vì vậy, anh Niên sẽ đủ điều kiện để được bổ nhiệm khi và chỉ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nêu trên
- Bản sao bằng cử nhân luật;
- Hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với vị trí công tác pháp luật được tuyển dụng hoặc ký hợp đồng;
- Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng;
- Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp
Thủ tục bổ nhiệm công chứng viên đối với anh Niên được quy định tại khoản 3, 4 Điều
12 Luật Công chứng 2014 và khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của
Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng, cụ thể: Bước 1: Anh Niên chuẩn 01 (một) bộ hồ sơ đầy đủ nêu trên và nộp trực tiếp hoặc gửi qua
hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự hành nghề công chứng Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ
Trang 23Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, gửi cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm
Câu 3:
Dự định trên của anh Niên không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành vì: Căn cứ theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng 2014 về các hành vi bị nghiêm cấm của công chứng viên, cụ thể:
Chính vì vậy, dự định nêu trên của anh Niên là hoàn toàn không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
“Điều 5 Giá trị pháp lý của văn bản công chứng
1 Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của
tổ chức hành nghề công chứng
2 Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác
3 Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu
Trang 244 Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.”
“Điều 47 Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
2 Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng
phải có người làm chứng
Người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng
Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.”
Như vậy, căn cứ theo quy định trên, người làm chứng bắt buộc phải có mặt trong trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định Việc mời người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, trong trường hợp người yêu cầu công chứng không mới được thì công chứng viên mới chỉ định người làm chứng
Chính vì vậy, nội dung mà công chứng viên Niên nêu trên là hoàn toàn trái quy định của pháp luật
5.2 Đối với nội dung “Người yêu cầu công chứng có quyền được đề nghị công chứng ngoài trụ sở khi yêu cầu công chứng”
Theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng 2014 về địa điểm công chứng, cụ
thể như sau:
“Điều 44 Địa điểm công chứng
2 Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể
đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.”
Căn cứ quy định trên, có thể thấy rằng, việc công chứng ngoài trụ sở chỉ được thực hiện khi thuộc các trường hợp theo pháp luật quy định Do đó, người yêu cầu khi có nhu cầu và thuộc các trường hợp nêu trên thì có quyền yêu cầu công chứng viên thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở
Việc yêu cầu công chứng viên thực hiện công chứng ngoài trụ sở khi không thuộc một trong các trường hợp nêu trên là hoàn toàn trái quy định của pháp luật
Chính vì vậy, nội dung mà công chứng viên Niên nêu trên là chưa đủ và không đúng với quy định của pháp luật
5.3 Đối với nội dung “Công chứng viên có quyền từ chối yêu cầu công chứng khi người yêu cầu công chứng không thực hiện đúng các yêu cầu của công chứng viên”
Trang 25Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 17 Luật Công chứng 2014 về nghĩa vụ của công chứng viên, cụ thể như sau:
“Điều 17 Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
1 Công chứng viên có các quyền sau đây:
đ) Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;”
Căn cứ quy định trên, công chứng viên có quyền từ chối công chứng đối với hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội Pháp luật không có bất kỳ quy định nào về việc công chứng viên có quyền từ chối công chứng khi người yêu cầu công chứng không thực hiện đúng các yêu cầu của công chứng viên
Chính vì vậy, nội dung mà công chứng viên Niên nêu trên là hoàn toàn trái quy định của pháp luật
Câu hỏi 6
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Công chứng 2014 về các hành vi bị cấm, cụ thể:
“Điều 7 Các hành vi bị nghiêm cấm
2 Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sau đây:
b) Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ,
văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng;”
Căn cứ theo quy định trên, người yêu cầu công chứng có hành vi sửa chữa giấy tờ trong
hồ sơ yêu cầu công chứng là hành vi bị cấm và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 76 Luật Công chứng 2014
Trường hợp người yêu cầu công chứng sửa chữa giấy tờ là giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người yêu cầu công chứng sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 82/2020/NĐ-CP hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 340 Bộ luật Hình sự 2015
Đối với trường hợp xử phạt vi phạm hành chính, khi phát hiện ra hành vi vi phạm của người yêu cầu công chứng, công chứng viên cần lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm và tịch thu các giấy tờ anh Thái sửa chữa sau đó gửi các giấy tờ, tài liệu nêu trên đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để đề nghị tiến hành xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể là Phòng Thanh tra –
Sở Tư pháp nơi văn phòng công chứng đặt trụ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 84 Nghị định 82/2020/NĐ-CP
Chính vì vậy, nội dung mà công chứng viên Niên nêu trên là hoàn toàn trái quy định của pháp luật
Trang 26ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC
ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC CC4 LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHÓA 23 TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Thời gian làm bài: 150 phút
Theo Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng số 62/VBTT/2021 được lập và chứng nhận tại Văn phòng công chứng Nguyễn Mạnh Thắng thành phố H ngày 21/03/2019, vợ chồng bà Trương Mai Phương, ông Nguyễn Thái Lân đã thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhau như sau:
+ Bà Phương được nhận căn nhà tại quận M, thành phố H;
+ Ông Lân được nhận quyền sử dụng thửa đất tại huyện T, thành phố H và số tiền gửi tiết kiệm 600 triệu đồng
Mục đích bà Phương, ông Lân thỏa thuận chia tài sản là để ông Lân đầu tư kinh doanh Nay, ông Lâm không còn là doanh nhân nên vợ chồng họ dự kiến sẽ làm thủ tục chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vợ chồng Họ đã đến tổ chức hành nghề công chứng đề nghị hướng dẫn hồ sơ và thủ tục để thực hiện việc này
Câu hỏi 1: Xác định tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu
công chứng trên? (1điểm)
Câu hỏi 2: Vợ chồng bà Phương, ông Lân cần cung cấp những giấy tờ, tài liệu nào khi
yêu cầu công chứng Văn bản nêu trên? (1,5 điểm)
Tình tiết bổ sung
Tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền, vợ chồng bà Phương, ông Lân đề nghị công chứng viên soạn thảo giúp Văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vợ chồng
Câu hỏi 3: Hãy soạn thảo văn bản công chứng theo đề nghị của người yêu cầu công
chứng trong tình huống trên? (2,5 điểm)
+ Toàn bộ số tiền thu được từ việc khai thác căn nhà và thửa đất sẽ vẫn là tài sản riêng của mỗi người sau khi Văn bản này có hiệu lực;
+ Ngoài ra, bằng Văn bản này, ông Lân tự nguyện nhập tài sản riêng của mình là chiếc
xe ô tô con hiệu CAMRY vào khối tài sản chung vợ chồng
Câu hỏi 4: Theo anh (chị), những nội dung thỏa thuận mà các bên đưa ra như trên có
hợp pháp không? (3 điểm)
Tình tiết bổ sung
Trang 27Kiểm tra giấy tờ do các bên cung cấp trong hồ sơ yêu cầu công chứng, công chứng viên nhận thấy có một số loại không có bản chính mà chỉ có bản sao có chứng thực Bà Phương, ông Lân cho rằng những giấy tờ này hoàn toàn có giá trị sử dụng để thực hiện việc công chứng vì chị được biết theo quy định của Nghị định 23/ 2015/NĐ-CP thì bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính
Câu hỏi 5: Quan điểm của anh (chị) về vấn đề này? (1 điểm)
Tình tiết bổ sung
Hoàn tất việc công chứng theo đúng quy định, chị Nguyễn Thái Nga - con gái của ông Lân, bà Phương - đến tổ chức hành nghề công chứng đề nghị cấp bản sao Văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung nêu trên
Câu hỏi 6: Theo anh (chị), tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cấp bản sao
theo đề nghị của chị Nga không? (1 điểm)
Học viên được sử dụng văn bản pháp luật./
Trang 28ĐÁP ÁN ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC CC4 LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHÓA 23 TẠI TP HỒ CHÍ MINH Câu 1:
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về chấm dứt
hiệu lực việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:
“Điều 41 Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
1 Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm
dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung Hình thức của thỏa thuận được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.”
Như vậy, căn cứ theo quy định trên, vợ chồng ông Lân và bà Phương có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng đã được lập tại VPCC
Nguyễn Mạnh Thắng
Việc xác định thẩm quyền của Văn phòng công chứng giải quyết việc chấm dứt Văn bản thỏa thuận nêu trên căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Công chứng 2014 về việc
sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch, cụ thể như sau:
“Điều 51 Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
2 Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng
được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do
công chứng viên tiến hành Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của
tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung,
hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.”
Căn cứ theo quy định nêu trên thì Văn phòng công chứng Nguyễn Mạnh Thắng là tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền thực hiện giải quyết yêu cầu nêu trên của ông Lân và bà Phương Trường hợp Văn phòng công chứng Nguyễn Mạnh Thắng đã chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao
dịch
Câu 2:
Vợ chồng bà Phương và ông Lân cần cung cấp những giấy tờ, tài liệu sau:
- Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu của bà Phương và ông Lân Trường hợp đã có sự thay đổi so với tại thời điểm lập Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, bà Phương và ông Lân cần xuất trình thêm giấy tờ xác định sự thay đổi nêu trên;
- Sổ hộ khẩu của bà Phương và ông Lân;
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bà Phương và ông Lân;
- Bản gốc Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng đã được lập
Câu 3:
Trang 29Soạn thảo các nội dung cơ bản Văn bản thỏa thuận chấm dứt văn bản phân chia tài sản chung vợ chồng theo các điều khoản cơ bản sau đây:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ;
- Tên Văn bản;
- Chủ thể tham gia giao kết văn bản;
- Căn cứ chấm dứt Văn bản thỏa thuận chia;
- Thỏa thuận chấm dứt;
- Cam đoan của các bên;
- Hiệu lực của văn bản;
+ Toàn bộ số tiền thu được từ việc khai thác căn nhà và thửa đất sẽ vẫn là tài sản riêng của mỗi người sau khi Văn bản này có hiệu lực; (TT này sai)
+ Ngoài ra, bằng Văn bản này, ông Lân tự nguyện nhập tài sản riêng của mình là chiếc
xe ô tô con hiệu CAMRY vào khối tài sản chung vợ chồng (Đây là thỏa thuận chấm dứt k phải
bổ sung nên việc nhập phải làm thành một văn bản riêng)
Câu hỏi 4: Theo anh (chị), những nội dung thỏa thuận mà các bên đưa ra như trên có
hợp pháp không? (3 điểm)
4.1 Đối với nội dung “Hai người thống nhất chỉ tiến hành lập Văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vợ chồng đối với 02 trong số 03 tài sản đã chia là căn nhà và quyền sử dụng đất”
Tại khoản 1 Điều 41 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:
“Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung Hình thức của thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.”
Theo đó, sau khi chia tài sản chung thì vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung đó Ông Lân và bà Phương trước đó đã tiến hành thỏa thuận chia 03 tài sản, nay vợ chồng ông bà thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vợ chồng đối với 02 trong số 03 tài sản đã chia hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật Tài sản còn lại không chấm dứt thì vẫn phát sinh hiệu lực như bình thường
4.2 Đối với nội dung “Toàn bộ số tiền thu được từ việc khai thác căn nhà và thửa đất sẽ vẫn là tài sản riêng của mỗi người sau khi Văn bản này có hiệu lực”
Trang 30Thỏa thuận này không phù hợp với quy định của pháp luật
Tại khoản 2 Điều 41 Luật hôn nhân và gia đình quy định như sau:
“Kể từ ngày thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 43 của Luật này Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”
Mà tại khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình quy định như sau:
“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung ”
Theo đó, hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng Do đó, thỏa thuận trên không phù hợp với quy định của pháp luajata
4.3 Đối với nội dung “Ngoài ra, bằng Văn bản này, ông Lân tự nguyện nhập tài sản riêng của mình là chiếc xe ô tô con hiệu CAMRY vào khối tài sản chung vợ chồng
Nội dung thỏa thuận này là không hợp pháp vì:
Ông Lân và bà Phương hiện đang lập Văn bản chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo quy định tại Điều 41 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Trong khi đó, nội dung ông Lân tự nguyện nhập tài sản riêng của mình là chiếc xe ô tô con hiệu CAMRY vào khối tài sản chung vợ chồng sẽ phải lập thành Văn bản khác, ông Lân
và bà Phương phải lập Văn bản nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng riêng, không thể lồng ghép trong Văn bản chấp dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Câu 5:
Việc bà Phương, ông Lân cho rằng chỉ cần xuất trình giấy tờ bản sao chứng thực từ bản chính nên không cần xuất trình bản chính khi thực hiện công chứng là hoàn toàn không đúng quy định của pháp luật vì:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về giá trị pháp lý của bản sao như sau:
“Điều 3 Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực
từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực
2 Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Và căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 40 và khoản 3 Điều 41 Luật Công chứng 2014
về thủ tục công chứng như sau:
“Điều 40 Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn
8 Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công
Trang 31chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước
khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.”
“Điều 41 Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề
nghị của người yêu cầu công chứng
3 Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn
bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch
Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.”
Căn cứ theo các quy định trên, trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng giao dịch, người yêu cầu công chứng cần xuất trình bản chính các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng để công chứng viên tiến hành đối chiếu Đây là thủ tục bắt buộc khi tiến hành công chứng Nếu công chứng viên không đối chiếu bản chính trước khi kiểm tra, đối chiếu bản chính giấy tờ trong hồ sơ công chứng theo quy định trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều
15 Nghị định 82/2020/NĐ-CP với mức xử phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Do đó, việc bà Phương, ông Lân cho rằng chỉ cần xuất trình giấy tờ bản sao chứng thực
từ bản chính nên không cần xuất trình bản chính khi thực hiện công chứng là hoàn toàn không đúng quy định của pháp luật
Câu 6:
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 Luật Công chứng 2014 về việc cấp bản sao văn bản công chứng, cụ thể như sau:
“Điều 65 Cấp bản sao văn bản công chứng
1 Việc cấp bản sao văn bản công chứng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
b) Theo yêu cầu của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, người có quyền, nghĩa vụ
liên quan đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng.”
Căn cứ theo quy định trên, tổ chức hành nghề công chứng chỉ có trách nhiệm cung cấp bản sao theo yêu cầu của các bên tham gia và không có nghĩa vụ cung cấp cho bên thứ ba trừ trường hợp pháp luật có quy định
Theo dữ liệu của đề bài cung cấp, chị Nga là con của ông Lân, bà Phương nhưng không phải là một trong các bên tham gia hợp đồng, giao dịch và cũng không phải là người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng Đồng thời cũng không có dữ liệu về việc chị Nga được ông Lân, bà Phương ủy quyền để thực hiện yêu cầu cung cấp bản sao văn bản công chứng hoặc là người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng giao dịch đã được công chứng
Chính vì vậy, tổ chức hành nghề công chứng không có trách nhiệm cung cấp bản sao theo yêu cầu của chị Nga
_
Trang 33ĐỀ THI TỐT NGHIỆP LỚP ĐÀO TẠO HÀNH NGHỀ
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP
TỪ LỚP ĐÀO TẠO NGHỆ CÔNG CHỨNG KHOÁ 19.3 TẠI TP HỒ CHÍ
MINH Môn : Pháp luật về công chứng
Thời gian làm bài : 180 phút
I Lý thuyết
Câu hỏi 1: Anh (chị) hãy trình bày quy định của pháp luật về vấn đề hợp nhất Văn phòng công chứng (1 điểm)
Câu hỏi 2: Những khẳng định dưới đây đúng hay sai, tại sao ? (1,5 điểm)
a Văn phòng công chứng không được thuê người đảm nhiệm vị trí trưởng Văn phòng
Câu hỏi 3: Anh (chị) hãy trình bày các trường hợp Văn phòng công chứng bị thu hồi
Quyết định cho phép thành lập và thủ tục thu hồi Quyết định cho phép thành lập ? Khi Văn phòng công chứng không hoạt động liên tục trong thời hạn 5 tháng có thuộc trường hợp bị thu
hồi Quyết định cho phép thành lập hay không? (1,5 điểm)
II Tình huống
Đang là kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh H, ông Đinh Văn Trường dự định
làm hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên để được chính thức hành nghề công chứng Câu hỏi 4: Theo anh (chị) ông Trường có đủ điều kiện đề nghị bổ nhiệm công chứng viên hay không ? (1 điểm)
Câu hỏi 5: Giả sử đủ điều kiện được bổ nhiệm công chứng viên, anh (chị) hãy hướng dẫn
ông Trường chuẩn bị hồ sơ và thủ tục bổ nhiệm công chứng viên theo đúng quy định của pháp
luật hiện hành ? (1,5 điểm)
Tình tiết bổ sung
Theo tư vấn của một người bạn, sau khi nhận quyết định bổ nhiệm công chứng viên, để được hành nghề công chứng, ông Trường phải thực hiện việc đăng ký hành nghề công chứng tại Sở Tư pháp tỉnh H Có giấy phép hành nghề công chứng thì ông Trường mới được các tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận để hành nghề công chứng
Câu hỏi 6: Theo anh ( chị ) nội dung tư vấn của bạn ông Trường có phù hợp với quy định
của pháp luật hay không ? ( 1 điểm )
Tình tiết bổ sung
Trang 34Được bổ nhiệm công chứng viên theo đúng thủ tục luật định, ông Trường quyết định về làm việc tại Văn phòng công chứng Nguyễn Bình Minh Tại Văn phòng công chứng này, ông Trường được phân công các công việc sau:
- Ông Trường được phân công đảm nhiệm vị trí Trưởng Văn phòng công chứng Nguyễn Bình Minh;
- Vào các ngày thứ hai, thứ tư và thứ sáu ông Trường phải trực tại Ngân hàng thương mại
X để thực hiện việc công chứng các hợp đồng giao dịch phát sinh giữa Ngân hàng thương mại X và khách hàng của Ngân hàng này;
- Ông Trường có nhiệm vụ hướng dẫn tập sự nghề công chứng cho anh Lê Văn Thắng, người đang tập sự hành nghề công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Bình Minh
Câu hỏi 7: Theo anh (chị) nếu ông Trường thực hiện các công việc được phân công trong tình huống trên thì ông Trường có vi phạm pháp luật hay không ? (1,5 điểm)
Tình tiết bổ sung
Tại Văn phòng công chứng Nguyễn Bình Minh, ông Trường có tiếp nhận và giải quyết yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông Phạm Văn Vũ Do ông Vũ là bạn thân của mình nên ông Trường đề nghị với Trương Văn phòng công chứng miễn toàn bộ phí công chứng và thù lao công chứng cho ông Vũ
Câu hỏi 8: Là Trưởng Văn phòng công chúng, anh (chị) có đồng ý miễn toàn bộ phí công
chứng và thù lao công chứng như đề nghị của ông Trường không ? (1 điểm)
(Học viên được sử dụng văn bản pháp luật )
Trang 35ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG KHÓA 19.3 TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Môn : Pháp luật về công chứng
I Lý thuyết
Câu 1:
Việc hợp nhất Văn phòng công chứng được quy định tại Điều 28 Luật Công chứng 2014
và Điều 13 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Về điều kiện: quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Công chứng 2014
Phải là các Văn phòng công chứng có trụ sở trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Về hồ sơ: quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 29/2015/NĐ-CP như sau:
- Về thủ tục: quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 13 Nghị định 29/2015/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Các Văn phòng công chứng hợp nhất nộp 01 (một) bộ hồ sơ hợp nhất tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp lấy ý kiến của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép hợp nhất, Văn phòng công chứng hợp nhất phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp Khi đăng ký hoạt động phải có đơn đăng ký hoạt động, Quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng, giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng và giấy đăng ký hành nghề của các công chứng viên
Bước 5: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động,
Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng hợp nhất, đồng thời thực hiện việc xóa tên các Văn phòng công chứng được hợp nhất khỏi danh sách đăng ký hoạt động; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
Trang 36“Điều 22 Văn phòng công chứng
2 Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng
Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng
và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.”
Căn cứ theo quy định nêu trên, trưởng Văn phòng công chứng bắt buộc phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng, vì vậy, Văn phòng công chứng không được thuê người đảm nhiệm vị trí trưởng Văn phòng công chứng
Chính vì vậy, khẳng định nêu trên là đúng
b Nếu công chứng viên thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở không có lý do chính đáng thì Văn phòng công chứng bị xử phạt vi phạm hành chính
Khẳng định này sai vì:
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 82/2020/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng, cụ thể như sau:
“Điều 15 Hành vi vi phạm quy định hoạt động hành nghề công chứng
2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng không đúng quy định;”
Đây là hành vi vi phạm được áp dụng để xử phạt đối với công chứng viên chứ không phải văn phòng công chứng, do công chứng viên là người thực hiện hành vi vi phạm
Chính vì vậy, khẳng định này sai
c Văn phòng công chứng không được thành lập chi nhánh nhưng được thành lập văn phòng đại diện
Trang 37Căn cứ theo quy định nêu trên, tổ chức hành nghề công chứng bị nghiêm cấm mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng
Chính vì vậy, khẳng định này là sai
- Văn phòng công chứng không hoạt động liên tục từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp toàn
bộ các công chứng viên hợp danh bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;
- Văn phòng công chứng chỉ còn một công chứng viên hợp danh và không bổ sung được thành viên hợp danh mới trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày thiếu công chứng viên hợp danh;
- Toàn bộ công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng bị miễn nhiệm chết hoặc
2014, đồng thời đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi Văn phòng công chứng đã đăng
ký hoạt động trong ba số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng đó Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ khác, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình; đối với yêu cầu công chứng đã tiếp nhận mà chưa công chứng thì phải trả lại hồ sơ yêu cầu công chứng cho người yêu cầu công chứng Hết thời hạn này mà Văn phòng công chứng chưa hoàn thành xong các nghĩa vụ về tài sản hoặc trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động do bị thu hồi quyết định cho phép thành lập vì toàn bộ công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì tài sản của Văn phòng công chứng, của công chứng viên hợp danh được sử dụng để thanh toán các khoản nợ của Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật về dân sự
Trang 38Khi Văn phòng công chứng không hoạt động liên tục trong thời hạn 5 tháng có thuộc trường hợp bị thu hồi Quyết định cho phép thành lập hay không?
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Luật Công chứng 2014 về việc thu hồi quyết định cho phép thành lập như sau:
“Điều 30 Thu hồi quyết định cho phép thành lập
1 Văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập trong những trường hợp sau đây:
c) Văn phòng công chứng không hoạt động liên tục từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp toàn bộ các công chứng viên hợp danh bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;”
Căn cứ theo quy định nêu trên, trong trường hợp Văn phòng công chứng không hoạt động liên tục trong thời hạn 5 tháng mà không phải vì toàn bộ các công chứng viên hợp danh bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng thì sẽ thuộc trường hợp bị thu hồi quyết định cho phép thành lập
Nếu việc không hoạt động liên tục trong thời hạn 5 tháng vì toàn bộ các công chứng viên hợp danh bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng thì trong trường hợp này, Văn phòng công chứng sẽ không bị thu hồi quyết định cho phép thành lập
Câu 4:
Ông Trường không đủ điều kiện đề nghị bổ nhiệm đề nghị bổ nhiệm công chứng viên vì: Thứ nhất, không có tình tiết về việc ông Trường đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn công chứng viên
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Công chứng 2014 về tiêu chuẩn công chứng viên Việt Nam bao gồm:
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
- Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng
Theo dữ liệu đề bài cung cấp, không có tình tiết về việc ông Trường đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn công chứng viên Vì vậy, ông Trường hiện không đủ điều kiện đề nghị bổ nhiệm công chứng viên
Thứ hai, không được kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác khi làm công chứng viên Căn cứ theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng 2014 về các hành vi bị nghiêm cấm đối với công chứng viên, cụ thể thể:
“Điều 7 Các hành vi bị nghiêm cấm
1 Nghiêm cấm công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây:
Trang 39k) Công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên
hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;”
Hiện nay, ông Trường đang là kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh H, đây là một công việc mang tính thường xuyên Chính vì vậy, trường hợp ông Trường đã đáp ứng đầy
đủ các tiêu chuẩn công chứng viên theo quy định tại Điều 8 Luật Công chứng 2014 nhưng ông Trường vẫn đảm nhiệm chức vụ công chứng viên thì sẽ không đủ điều kiện bổ nhiệm công chứng viên
- Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật;
- Bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng;
- Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại kiểm sát viên hoặc Giấy chứng minh kiểm sát viên kèm theo giấy tờ chứng minh đã có thời gian làm kiểm sát viên từ 05 năm trở lên;
- Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp
Trường hợp thứ hai: Ông Trường có thời gian làm kiểm sát viên dưới 05 năm
Trường hợp này, ông Trường không thuộc đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Công chứng 2014, theo đó, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của ông Trường bao gồm:
- Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ, tiến sĩ luật;
- Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại kiểm sát viên hoặc Giấy chứng minh kiểm sát viên kèm theo giấy tờ chứng minh đã có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lêntại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;
- Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng;
- Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp
Thủ tục bổ nhiệm công chứng viên đối với ông Trường được quy định tại khoản 3, 4 Điều
12 Luật Công chứng 2014 và khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của
Trang 40Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng, cụ thể như sau:
Bước 1: Ông Trường chuẩn 01 (một) bộ hồ sơ đầy đủ nêu trên và nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự hành nghề công chứng Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, gửi cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm
1 Tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hành nghề cho công chứng viên của tổ chức
mình tại Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động.”
Căn cứ theo quy định nêu trên, công chứng viên không phải thực hiện việc đăng ký hành nghề mà tổ chức hành nghề công chứng sẽ là đơn vị thực hiện đăng ký hành nghề cho công chứng viên của tổ chức mình tại Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động
Chính vì vậy, nội dung tư vấn của bà ông Trường nêu trên là hoàn toàn không phù hợp với quy định của pháp luật
“Điều 22 Văn phòng công chứng
2 Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng
và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.”
Như vậy, để có thể trở thành Trưởng Văn phòng công chứng, công chứng viên bắt buộc phải có thời gian hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên Theo dữ liệu đề bài cung cấp, ông