BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT TÌM HIỂU NHÀ MÁY HÓA CHẤT TÂN BÌNH
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập kỹ thuật là chiếc cầu nối giữa lý thuyết và thực tế, tạo điều kiện cho sinhviên tiếp cận với sản xuất thực tế, đồng thời thực hiện hóa những kiến thức đã học ởtrường Thời gian 1 ngày tuy rất là ngắn ngủi nhưng nhờ có được sự hướng dẫn tận tìnhcủa các anh chị trong nhà máy, chúng em đã được làm quen tìm hiểu quy trình công nghệsản xuất và các thiết bị chủ lực của nhà máy, qua đó thu về cho mình nhiều kiến thức bổích cũng như làm quen với môi trường làm việc thực tế
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Nhà Máy Hóa Chất Tân Bình 2,Ban lãnh đạo Trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Nam Tân Uyên,Thầy Cô hướngdẫn, khoa Công Nghệ Sinh học – Môi trường Trường Đại Học Lạc Hồng đã tạo điều kiệnthuận lợi nhất để chúng em có thể hoàn thành tốt thực tập
Cuối cùng, xin cho chúng em gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô, Ban lãnhđạo, các anh chị kỹ sư và toàn thể công nhân nhà máy
Trang 2Phần 1: NHÀ MÁY HÓA CHẤT TÂN BÌNH 2 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
1 Lịch sử hình thành:
1.1 Vị trí địa lý :
Việc lựa chọn địa điểm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với dự án vì địa điểmảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư cũng như đến điều kiện xã hội và môi trường sinhthái
Qua khảo sát, việc lựa chọn địa điểm đầu tư tại vị trí đất : Thửa – đường số 5, khucông nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng
Gần trung tâm, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, thuận tiện trong việc sản xuất vàbán hàng
Giảm chi phí đầu tư vì đã có sẵn cơ sở hạ tầng
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển cơ sở sản xuất :
Nhà máy hóa chất Tân Bình 2 tiền thân là nhà máy hoá chất Tân Bình địa chỉ 46/6Phan Huy Ích, phường 15, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 24/4/2009 nhà máy được di dời từ Tân Bình đến Biên Hòa, Đồng Nai, lấytên nhà máy là nhà máy hóa chất Tân Bình 2
Trang 32. Các sản phẩm của nhà máy:
- Được sản xuất từ quặng Bauxit theo phương pháp Bayer - là dây chuyền duy nhất trong nướcsản xuất Hydroxyt Nhôm
- Dùng trong sản xuất nhôm kim loại, thủy tinh, gạch chịu lửa, xi măng trắng, công nghiệp nhuộm,dược phẩm, các muối nhôm như nhôm sunfat, nhôm clorua
Axít Sunfuric (cấp kỹ thuật;
cấp tinh khiết)
- Axít Sunfuric kỹ thuật: được sản xuất từ nguyên liệu lưu huỳnh theo phương pháp tiếp xúc
- Dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất phèn lọc nước, nước đổ bình ắcquy,sản xuất phân bón, thuốc nhuộm, sơn, dược phẩm, chất dẻo, các sản phẩm gốc sunfat, …
- Axít Sunfuric tinh khiết: được sản xuất theo phương pháp chưng cất Axit Sunfuric kỹ thuật
- Dùng trong phòng thí nghiệm, công nghệ điện tử và sản xuất các sản phẩm chất lượng cao
Phèn Nhôm sunfat Al2(SO4)3.nH2O 17 % Al2O3 (dạng rắn)
15 % Al2O3 (dạng rắn)
7 % Al2O3 (dạng lỏng)
- Được sản xuất từ nguyên liệu Hydroxyt Nhôm và Axit Sunfuric kỹ thuật
- Dùng trong ngành sản xuất giấy, lọc nước, …
Phèn Nhôm kali sunfat Al2(SO4)3.K2SO4.24 H2O 10% Al2O3
- Được sản xuất từ nguyên liệu Hydrôyt Nhôm, Axit Sunfuric và Kali Sunfat
- Dùng trong công nghệ xử lý nước, chế biến hải sản
Phèn Nhôm Amôn Sunfat Phèn Nhôm Amôn Sunfat 10,3 % Al2O3
- Được sản xuất từ nguyên liệu Hydrôyt Nhôm, Axit Sunfuric và Amôn Sunfat
- Dùng trong công nghệ xử lý nước, chế biến hải sản
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT
1 Axit sunfuric:
1.1 Nguồn nguyên liệu:
Trang 4- Trên thế giới axit sunfuric được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau với số liệuthống kê như sau:
Đi từ lưu huỳnh: 65% (S → SO2 → SO3 → H2SO4)
Đi từ khí thải của ngành luyện kim (như SO2, H2S, ): 23%
Đi từ quặng pirit: 9% (FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4)
Đi từ các nguồn khác: 3%
- Nhà máy sử dụng nguồn nguyên liệu chính là lưu huỳnh nguyên chất
- Lưu huỳnh nguyên tố là một trong những dạng nguyên liệu tốt nhất để sản xuất axit
sunfuric vì:
Khi đốt lưu huỳnh ta thu được hỗn hợp khí có hàm lượng SO2 và O2 cao.Điều này rất quan trọng trong việc sản xuất axit sunfuric theo phương pháptiếp xúc
Lưu huỳnh chứa rất ít tạp chất (đặc biệt là các hợp chất của asen) và khicháy không có xỉ nên đơn giản được dây chuyền sản xuất đi rất nhiều (bớtđược các thiết bị đặc biệt để làm sạch nước)
Khi sản xuất với quy mô lớn và xa nguồn nguyên liệu thì lưu huỳnh lại lànguyên liệu rẻ tiền
1.2 Các phương pháp sản xuất axit sunfuric:
- Phương pháp tiếp xúc
- Phương pháp tháp
- Phương pháp trao đổi ion
a/ Phương pháp tiếp xúc:
Trang 5- Sản xuất axit sunfuric trong trường hợp tổng quát bao gồm các giai đoạn sau:
Đốt nguyên liệu để thu lưu huỳnh đioxit
Oxi hóa SO2 thành SO3 trên xúc tác
Hấp thụ SO3 bằng nước tạo thành axit sunfuric
- Phương pháp này gọi là phương pháp tiếp xúc bởi vì trong quá trình có sự tiếp xúcpha giữa các khí – rắn và khí – lỏng Xúc tác sử dụng là vanadi ( V2O5) thì quá trìnhoxi hóa SO2 thành SO3 chia thành 5 giai đoạn
SO2 và O2 khuếch tán đến bề mặt tiếp xúc vanadi dạng rắn
SO2 và O2 được hấp thụ trên bề mặt xúc tác và khuếch tán vào các bề mặtcủa mao quản bên trong xúc tác
Diễn ra quá trình oxi hóa
V2O5 + SO2 = V2O4 + SO3
V2O4 + ½ O2 = V2O5
SO3 tạo thành khuếch tán trở về bề mặt bên ngoài của chất xúc tác
SO3 từ bề mặt xúc tác theo dòng khí đi ra
* Ưu điểm : Phương pháp tiếp xúc thu được nồng độ đậm đặc theo ý muốn và có độ
tinh khiết cao
* Nhược điểm : Dây chuyền sản xuất phức tạp, vốn đầu tư cao.
b/ Phương pháp tháp:
- Phương pháp này, giai đoạn chuyển hóa SO2 thành SO3 được tiến hành nhờ Nitơ oxitlàm xúc tác và xảy ra chủ yếu trong pha lỏng các tháp đệm Vì vậy người ta gọi nôm
na phương pháp này là phương pháp tháp
- Sản xuất axit sunfuric theo phương pháp này thực chất cũng là dùng chất xúc tác ởthể khí Qúa trình chia thành 3 giai đoạn:
Trang 6 Tác dụng giữa SO2 và nitroza kết quả là SO2 được chuyển hóathành H2SO4.
Oxi hóa nitơ oxit thành dioxit nitơ
Hấp thụ nito oxit bằng H2SO4 để được nitroza
* Ưu điểm : sản xuất axit sunfuric theo phương pháp tháp đơn giản, chi phí xây dựng
cơ bản ít hơn, giá thành rẻ, sản phẩm có nồng độ tối đa khoảng 75 – 77 % phù hợpcho công nghiệp sản xuất phân bón hóa học các loại
* Nhược điểm : sản phẩm thu được có độ tinh khiết kém hơn phương pháp tiếp xúc,
nồng độ axit không cao
c/Phương pháp trao đổi ion:
- Ngày nay, phương pháp này ít được sử dụng trong công nghiệp và hiệu quả kinh tếkhông cao
- Phương pháp này được dùng trong phòng thí nghiệm theo phương pháp sau:
2H+ + SO42- = H2SO4.
* Tóm lại dựa trên 3 phương pháp trên ta chọn phương pháp tiếp xúc đi từ nguyên liệu lưu huỳnh với hàm lượng 99% để sản xuất axit sunfuric bởi vì thu được nồng độ cao và tinh khiết hơn.
1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất:
Trang 7Nước pha loãng
1.4 Thuyết minh quy trình:
- Giai đoạn nấu chảy lưu huỳnh
Nấu chảy lưu huỷnh
Đốt lưu huỳnh( tạo khí SO2 )
Chuyển hóa SO2thành SO3
Hấp thụ 1( tạo H2SO4 )
Hấp thụ 2( tạo H2SO4 )
Pha loãng
H2SO4 thành phẩm
Trang 8- Công đoạn đốt cháy lưu huỳnh.
- Công đoạn chuyển hóa SO2 thành SO3
- Công đoạn hấp thụ khí SO3 tạo thành H2SO4.
1.4.1 Công đoạn nấu chảy lưu huỳnh
Lưu huỳnh được chuyển từ kho vào nồi nấu chảy lưu huỳnh ngăn số 1 và ngăn số
2 Tại đây lưu huỳnh chảy lỏng nhờ hơi quá nhiệt áp suất 7 bar, nhiệt độ khoảng
135-1500C qua hệ thống giai nhiệt bằng hơi nước đặt sâu dưới đáy bể Lưu huỳnh lỏng từngăn 1, 2 chảy tràn sang ngăn 3, 4 và 5 Dưới đáy giữa các vách ngăn có vách chặn đểgiữ các tạp chất trong lưu huỳnh lại, tại ngăn số 5 lượng tạp chất còn lại sẽ được lọc bằnglưới khi lưu huỳnh sạch theo ống hút vào bơm Hơi bão hòa được dẫn vào ngăn lắng số 3,
số 4, số 5, hệ thống ống dẫn lưu huỳnh và sung phun lưu huỳnh để duy trì nhiệt độ lưuhuỳnh lỏng ở khoảng 135÷ 1500C
Nước ngưng tụ từ hệ thống gia nhiệt và các vị trí khác trong công đoạn này đượcđưa về bồn nước cấp lò
Bơm lưu huỳnh là loại bơm ly tâm trục đứng cung cấp lưu huỳnh từ ngăn số 5 quasúng phun vào lò đốt dưới dạng sương
Trong quá trình nấu chảy lưu huỳnh, nước và các tạp chất trong lưu huỳnh bốc hơiđược xử lý ở hệ thống xử lý hồ lưu huỳnh
Cần trục một dầm dùng để vận chuyển các dàn ống trao đổi nhiệt của hồ lưu huỳnh,vận chuyển bơm… Phục vụ cho việc bảo trì, sửa chữa
1.4.2 Công đoạn đốt lưu huỳnh :
Khí SO2 sinh từ lò đốt là chất khí không màu, nặng hơn không khí, có mùi acid.Lưu huỳnh đốt cháy trong lò theo phản ứng:
S + 1/2 O2 -> SO2 + Q
Trang 9Nguồn cung cấp oxi là không khí ẩm từ quạt được sấy khô bằng acid sulfuric cónồng độ 98,5±0.5% H2SO4 tại tháp sấy Không khí ẩm đi vào tháp sấy và di chuyển lêntrên tháp qua lớp đệm; acid tưới được bơm từ bồn tuần hoàn vào đỉnh tháp sấy theo mángphân phối, chảy xuống lớp đệm acid sunfuric có nồng độ cao hấp thụ hơi nước trongkhông khí ẩm làm giảm nồng độ acid và làm tăng nhiệt độ acid ở đáy tháp sấy Acid rakhỏi đáy tháp sấy theo ống dẫn trở về bồn tuần hoàn Không khí khô ra khỏi tháp sấy điqua thiết bị trao đổi nhiệt số 3 vào lò đốt, cung cấp oxi cho quá trình đốt cháy lưu huỳnh.
Lò hơi số 1 có cấu tạo hình trụ nằm ngang, vỏ bằng thép, bên trong có hệ thốngống truyền nhiệt một đầu nối liền với lò đốt được xây dựng bằng gạch chịu nhiệt và cóđường ống hỗn hợp khí SO2 đi tắt không qua lò hơi Hỗn hợp khí SO2 có nhiệt độ cao đitrong ống, trao đổi nhiệt với nước bên ngoài ống làm cho nước bốc hơi tạo hơi bảo hòa ở
áp suất 22kg/cm2 Hơi nước này được quá nhiệt đến 4500C ở thiết bị quá nhiệt một phầnhơi nước được đưa qua bộ phận giảm áp bão hòa hơi cung cấp cho các bộ phận khác cần
sử dụng hơi
Nước cấp lò hơi là nước vô khoáng bổ sung lấy từ nhà máy hóa chất Biên Hòa(bơm) và nước ngưng tụ từ các thiết bị sử dụng hơi tuần hoàn trở lại bồn nước từ đâynước mềm được bơm cấp cho thiết bị khử khí Nước từ bình khử khí cấp cho lò hơi số 1bằng bơm Hỗn hợp khí SO2 ra khỏi lò hơi số 1 (hòa với dòng hỗn hợp khí đi tắt) đạtnhiệt độ thích hợp ra khỏi lò hơi số 1 (hòa với dòng hỗn hợp khí đi tắt) đạt nhiệt độ thíchhợp trước khi vào lớp 1 tháp chuyển hóa là 420÷4550C
1.4.3 Công đoạn chuyển hóa SO 2 thành SO 3 :
Hệ thống chuyển hóa gồm một tháp tiếp xúc và hệ thống thiết bị trao đổi nhiệtnhằm tận dụng nhiệt và điều chỉnh nhiệt cho các dòng hỗn hợp khí
Tháp tiếp xúc hình trụ thẳng đứng, bên trong có chứa 5 vách ngăn xúc tác, mỗingăn có một nghi đỡ nằm ngang; trên mỗi nghi đỡ đỗ lớp xúc tác V2O5 thích hợp và lớpsỏi bảo vệ xúc tác
Hỗn hợp khí SO2 vào lớp xúc tác 1 phản ứng với oxi trong không khí, có sự hiện diện củaxúc tác V2O5 theo phương trình phản ứng:
Trang 10SO2 + 1/2O2 -> SO3 + Q
Mức chuyển hóa ở lớp một khoảng 70%, nhiệt độ hỗn hợp của của khí SO2 và SO3
ra lớp 1 là 550-650oC Sau khi qua lò hơi số 2, nhiệt độ hỗn hợp khí giảm còn 420÷4600Crồi vào lớp xúc tác 2 Nước từ bình khử khí cấp cho nồi hơi số 2 bằng bơm Hỗn hợp khí
SO3 có nhiệt độ cao đi trong ống, trao đổi nhiệt với nước bên ngoài ống làm cho nướcbốc hơi tạo thành hơi bão hòa ở áp suất 22kg/cm2 Hơi nước này cùng dòng hơi từ lò hơi
số 1 được quá nhiệt đến 3500C ở thiệt bị quá nhiệt Hơi quá nhiệt 1 phần được giảm áp –bão hòa ở thiết bị cung cấp hơi 8 bar cho các nơi sử dụng
Mức chuyển hóa 2 lớp khoảng 93% Hỗn hợp khí SO2 và SO3 ra lớp xúc tác 2 cónhiệt độ 470-5000C đi qua thiết bị trao đổi nhiệt số 1 để giảm nhiệt độ xuống 440÷4600C,rồi vào lớp xúc tác 3 Tác nhân làm nguội ở thiết bị trao đổi nhiệt 1 là dòng hỗn hợp khí(sau hấp thu lần một) từ thiết bị trao đổi nhiệt 2
Hỗn hợp khí ra khỏi lớp xúc tác 3 có nhiệt độ 420÷4500C sẽ đi qua thiết bị traođổi nhiệt 2 với dòng hỗn hợp khí (sau hấp thu lần một), sau đó đi qua thiết bị trao đổinhiệt số 3 để tới tháp hấp thụ lần 1, tác nhân làm nguội ở thiết bị trao đổi nhiệt 3 là khôngkhí khô sau tháp sấy Mức chuyển hóa 3 đạt 96% Dòng hỗn hợp khí sau hấp thu lần một
có nhiệt độ từ 80÷850C sẽ đi qua 2 thiết bị trao đổi nhiệt 2 và 1 sau đó đi qua lớp xúc tác
4 Nhiệt độ dòng khí vào xúc tác đạt 440÷4600C
Mức chuyển hóa chung khoảng 99,82% Nhiệt độ hỗn hợp khí SO3 ra tháp chuyểnhóa 445÷4550C Dòng hỗn hợp khí này được làm nguội đi qua thiết bị trao đổi nhiệt đểquá nhiệt hơi nước và thiết bị làm lạnh khí SO3 để đến tháp hấp thụ lần 2 Thiết bị làmlạnh khí SO3 là thiết bị dạng ống chùm, tác nhân trao đổi nhiệt là không khí tạo bởi quạtlàm nguội
1.4.4.Công đoạn hấp thụ SO 3 thành H 2 SO 4 :
Trang 11Không khí ẩm được thổi từ quạt qua tháp sấy và được sấy khô bằng acid nồng độ98.5 ± 0.5% H2SO4 sau đó khí ra tháp đi ra nhiệt ở thiết bị trao đổi nhiệt ở công đoạnchuyển hóa và vào lò đốt ở công đoạn đốt lưu huỳnh.
Khí SO3 được hấp thụ trong hai tháp hấp thụ lần 1 và lần 2 sau khi được hạ nhiệt
độ ở công đoạn chuyển hóa đến nhiệt độ thích hợp cho các công đoạn hấp thụ
Acid cấp cho tháp bằng bơm Để đạt hiệu Suất hấp thụ cao, acid tưới ở các thápđược làm nguội và điều chỉnh nhiệt độ ở các thiết bị và trước khi vào tháp sấy và hấp thụ.Nhiệt độ acid vào tháp sấy 660C, vào tháp hấp thụ 1 là 820C, vào tháp hấp thụ 2 là 790C
Bơm nước cấp cho các thiết bị trao đổi nhiệt acid đồng thời tuần hoàn nước chotháp giải nhiệt nước
Nhiệt độ hỗn hợp khí SO3vào tháp hấp thu mono lần 1 là khoảng 160÷1700C, vàotháp hấp thụ mono lần 2 là khoảng 130÷1400C
Nhiệt độ hỗn hợp khí SO3vào tháp hấp thu mono lần 1 là khoảng 160÷1700C, vàotháp hấp thụ mono lần 2 là khoảng 130÷1400C
Các tháp hấp thụ mono có cấu tạo giống như tháp sấy Hỗn hợp khí SO3 đi từ dưới
tháp lên và được tưới bằng acid sunfuric 98,5 ± 0,5% H2SO4 từ trên máng tưới chảyxuống Khí SO3 kết hợp với nước trong acid làm cho acid có nồng độ và nhiệt độ caohơn Acid tưới được pha loãng bằng nước (trích từ hệ thống cấp nước giải nhiệt acid) tạibồn tuần hoàn để duy trì nồng độ ổn định ở khoảng 98,5 ±0,5% H2SO4 Sản phẩm acidsunfuric được bơm từ bồn tuần hoàn qua thiết bị làm lạnh acid sấy và qua thiết bị làmlạnh thành phần rồi về bồn chứa acid sản phẩm lưu kho acid cho các phân xưởng sảnxuất: acid từ bồn chuyển về bồn chứa acid lớn và các phân xưởng khác bằng cụm bồnacid chung chuyển và bơm
2.Phèn Nhôm:
2.1 Giới thiệu:
Công thức chung của phèn nhôm sunfat là Al2(SO4)3.nH2O, thường gặp dạng
Al2(SO4)3.18H2O chứa 15% Al2O3 Tùy theo điều kiện sản xuất, có thể thu được nhiềuloại tinh thể nhôm sunfat hydrat hóa khác nhau trong đó giá trị của n có thể là
Trang 1218,24, Nếu chỉ có nhôm sunfat thì là phèn đơn và khi cho thêm Kali sunfat hoặc AmonSunfat thì gọi là phèn kép.
Khi cho thêm kali sunfat vào quá trình phản ứng, ta thu được nhôm kali sunfat cócông thức phân tử là Al2(SO4)3.K2SO4.24H2O hay AlK(SO4)2 12H2O Trường hợp dùngamôn sunfat, thu được phèn kép nhôm amôn (ammonia alum) có công thức phân tử là
Al2(SO4)3.(NH4)2SO4.24H2O hay Al(NH4)(SO4)2.12H2O
Ở Việt Nam, tiêu chuẩn chất lượng của phèn chua được công bố bởi đơn vị sảnxuất, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu là hàm lượng Al2O3 (Al2O3 < 10,3%)
2.2 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm phèn chua của nhà máy Tân Bình 2:
Tên hóa chất Tên chỉ tiêu Mức chỉ tiêu
Nhôm Sunfat kỹ thuật loại 17%
Al2O3 (phèn đơn)
Công thức: Al2(SO4)3 14H2O
Sản xuất từ nguyên liệu Hydroxyt
Nhôm và Axit Sunfuric kỹ thuật
Công dụng: Sản phẩm dùng trong
ngành sản xuất giấy, lọc nước, …
Ngoại quan
Al2O3Cặn không tan
Fe2O3
H2SO4 tự do
As2O3
Dạng tấm, mảnh có kíchthước không xác định Cómàu trắng hay vàng đục
Min 17 %Max 0,1 %Max 0,02 %Max 0,1 %Max 0,0001%
Nhôm Kali (hoặc Amon) Sunfat kỹ
Fe2O3 pH dungdịch 5%
Dạng cục, miếng có kíchthước không xác định
Min 10,3 %Max 0,1 %Max 0,2 %
3 - 4
Trang 13+ Phèn Kali Sunfat: Sản xuất từ
nguyên liệu Hydroxyt Nhôm, Axit
Sunfuric, và Kali Sunfat
+ Phèn Amôn Sunfat: Sản xuất từ
nguyên liệu Hydroxyt Nhôm, Axit
Sunfuric và Amôn Sunfat
Công dụng: Sản phẩm dùng trong công
nghệ xử lý nước, chế biến hải sản
2.3 Sản xuất phèn nhôm:
Phèn đơn nhôm sunfat được sản xuất từ axit sunfuric và một vật liệu chứa nhômnhư đất sét, cao lanh, quặng bôxit, nhôm hydroxit Một vài cơ sở nhỏ sản xuất phèn chua
từ axit sunfuric và nhôm phế liệu
Khi sử dụng nhôm hydroxit, sản phẩm thu được có chất lượng tốt nhất: hàm lượngnhôm oxit Al2O3 có thể đạt tới 17% đồng thời hàm lượng sắt oxit Fe2O3 có thể dưới0,04% Khi dùng nguyên liệu chứa nhôm khác, chất lượng sản phẩm thường thấp hơn vàtiêu hao nguyên vật liệu thường cao hơn
Ở miền Bắc nước ta, sản xuất phèn đơn thường đi từ cao lanh; còn ở miền Nam,lại sử dụng nguyên liệu nhôm hydroxit và chất lượng các loại phèn nhôm sản xuất trongnước tương đương với chất lượng các sản phẩm cùng chủng loại của nước ngoài Để sảnxuất phèn kép, người ta cho thêm Kali sunfat hoặc Amon sunfat vào quá trình phản ứng
Phần 2: NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN NAM TÂN UYÊN BÌNH DƯƠNG
Trang 14Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
1 Lịch sử hình thành:
1.1 Khu công nghiệp Nam Tân Uyên Bình Dương:
- Địa chỉ khu công nghiệp: Ấp 4, xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- Vị trí địa lý: Nằm trên trục đường giao thông ĐT 746 và ĐT 747B có mặt cắt ngang là
38 mét dành cho 06 làn xe để đi các thành phố lớn.; Cảng Cát Lái: 30 km; Cảng ICDSóng Thần: 16 km; Cảng sông Thạnh Phước: 06 km; Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng
32 km; Cách Quốc lộ 13 khoảng 10 km; Cách TP.HCM khoảng 28 km; Thành phố mớiBình Dương: 06 km
- Tổng vốn đầu tư: 335 tỷ đồng
- Diện tích đất công nghiệp cho thuê: 204,06 ha
- Tính chất khu công nghiệp:
- Hạ tầng kỹ thuật: Hạ tầng giao thông hoàn chỉnh, mạng lưới giao thông khép kín vớicác tuyến đường được thiết kế hài hoà tạo mỹ quan cho KCN Mặt đường được thảm bêtông nhựa nóng rộng từ 14- 35m, tải trọng chuẩn H30 Hạ tầng hoàn chỉnh về điện, nước,thông tin liên lạc Có các tiện tích nhà ở công nhân, ngân hàng…
1.2 Nhà máy xử lý nước thải KCN Nam Tân Uyên Bình Dương:
Trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Nam Tân Uyên là Bộ phận của Công ty Cổphần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên với công suất thiết kế 2000m3/d, đưa vào hoạtđộng giữa năm 2009
Quy trình xử lý nước thải là sự kết hợp của quá trình hóa lý và sinh học Nước thảiđầu vào có COD khoảng 500 - 600 mg/L, nước thải sau xử lý đạt cột A TCVN5945:2005, Kf=0.9, kq=1
Trang 15- Quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nước thải
- Quản lý nước thải tại nguồn phát sinh
- Phân tích môi trường
- Nghiên cứu, ứng dụng các biện pháp xử lý nước thải mới
- Giúp các doanh nghiệp trong khu công nghiệp xử lý nước thải, khí thải; hướng dẫn cácdoanh nghiệp thực hiện theo các quy định bảo vệ môi trường của nhà nước
Trạm luôn đổi mới, nghiên cứu tìm những giải pháp để vận hành hệ thống xử lýnước thải tập trung để nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải nhưng chi phí vận hành ởmức thấp nhất (công nghệ sản xuất sạch hơn) Ngoài nước thải, trạm còn áp dụng nhiềugiải pháp xử lý mùi phát sinh từ nước thải, bùn thải như: trồng cây xanh trong khuôn viênnhà máy, hấp thụ mùi tạo một môi trường xanh, sạch đẹp, thoáng mát
Để quản lý tôt hệ thống xử lý nước thải, Trạm thực hiện quản lý tại nguồn phát sinhnước thải bằng các biện pháp sau: xây dựng các hố ga đấu nối nước thải nằm bên ngoàihàng rào các doanh nghiệp, lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng, van, ngoài ra các nguồn phátsinh nước thải có hàm lượng chất nguy hại cao như xi mạ, mực in, xử lý chất thải nguyhại thì tại các hố ga đấu nối có đặt một lớp than tổ ong để hấp phụ chất bẩn
2 Thành phần và tính chất nước thải đầu vào:
Nước thải của các nhà máy trong KCN có nồng độ ô nhiễm cao Thành phần tính chấtnước thải rất khác nhau và được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005, mức Ctrước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của KCN.Tuy nhiên trên thực tế nước thảisản xuất sau tiền xử lý thường không đạt tiêu chuẩn qui định
Do vậy để nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN vận hành ổn định và đảm bảo chấtlượng nước thải đầu ra lấy thông số thiết kế là nước thải với nồng độ các chất ô nhiễm